GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn:03/01/09. Tuần 18 Tiết 36
Ngày dạy: 05/01
BÀI 33: THÂN NHIỆT
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được khái niệm thân nhiệt và cơ chế điều hoà thân nhiệt.
-Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh để phòng
cảm nắng, lạnh.
II/ Chuẩn bò:
- Tư liệu về sự TĐC, thân nhiệt, tranh môi trường.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5p
18p
Hoạt động 1:
+Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để
làm gì?
+Nhiệt độ cơ thể ở người khoẻ mạnh khi
trời nóng, lạnh là bao nhiêu và thay đổi
như thế noà?
+Thân nhiệt là gì? Vì sao nhiệt độ cơ thể
luôn ổn đònh?
Hoạt động 2:
-GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
+(4)
+Kết luận về vai trò của da.
I/ Thân nhiệt
+HS vận dụng sự hiểu biết trong cuộc sống trả
lời
+Thân nhiệt luon ổn đònh ở 37
0
C, do cơ chế tự
điều hoà(cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt)
*Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể, thân nhiệt
luôn ổn đònh ở 37
0
C do có sự cân bằng giữa
sinh nhiệt và toả nhiệt.
II/ Sự điều hoà thân nhiệt
1/ Vai trò của da trong điều hoà thân nhiệt
-Hs thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
+(1) Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra
thường xuyên được máu phân phối đi khắp cơ
thể và toả ra môi trường đảm bảo cho thân
nhiệt ổn đònh.
+(2) Toả nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp
và qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi (hô hấp
mạnh và đổ mồ hôi)
+(3) Hồng hào vì mao mạch ở da dãn ra, lưu
lượng máu qua da nhiều tạo điều kiện cho cơ
thể toả nhiệt.
+Da tái vì mao mạch ở da co lại lưu lượng máu
qua da ít nên da tím tái. Đồng thời cơ chân lông
co lại nên sởn gai ốc làm giảm toả nhiệt qua da.
+(4) Mồ hôi tiết ra nhiều, khó bay hơi nên mồ
hôi chảy thành dòng sự toả nhiệt khó khăn, bấc
bối.
*KL: Da đóng vai trò quan trọng nhất trong
điều hoà thân nhiệt.
+Khi trời nóng và lao động nặng, mao mạch ở
da dãn ra giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng
cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi lấy đi một
lượng nhiệt của cơ thể.
+Khi trời lạnh, mao mạch ở da co lại, cơ co
Trang 1
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
12p
-GV giới thiệu thông tin sgk.
Hoạt động 3:
-GV cho học sinh nghiên cứu sgk, thảo
luận nhóm
-GV chốt lại kiến thức.
chân lông co để giảm toả nhiệt. Ngoài ra khi
trời quá lạnh, có hiện tượng cơ co dãn liên tục
gây phản xạ run đẻ sinh nhiệt.
2/ Vai trò của hệ thần kinh trong điều hoà
thân nhiệt
*Mọi điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ đảm
bảo cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt.
III/ Phương pháp phòng chống nóng, lạnh
-HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm thống
nhất câu trả lời.
*KL:
+Đi nắng cần đội mũ nón, không chơi thể thao
ngoài nắng và nhiệt độ cao.
+Trời nóng, sau lao động nặng mồ hôi ra nhiều
không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió
hay bật quạt quá mạnh.
+Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực,
chân…
+Rèn luyện TDTT hợp lý để tăng cường khả
năng chòu đựng của cơ thể.
+Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và
khu dân cư.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới.
Trang 2
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn:10/01/09. Tuần 19 Tiết 37
Ngày dạy: 12/01.
BÀI 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
-Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và
cách chế biến thức ăn.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh trẻ em bò còi xương do thiếu vitamin D, bệnh biếu cổ do thiếu iốt.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 1, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
18p
17p
Hoạt động 1:
-GV cho HS nghiên cứu
1
sgk, hoàn thành
bài tập sgk.
-GV cho HS nghiên cứu
2
bảng 34.1 sgk,
trả lời câu hỏi:
+Vitamin là gì? Vai trò của nó đối với cơ
thể?
+Vitamin được chia thành mấy nhóm? Đó
là những nhóm nào?
+Thực đơn trong mỗi bữa ăn cần được phối
hợp như thế nào?
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu TT và bảng 34.2
sgk, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
*Qua nội dung trên em hiểu biết gì về
muối khoáng?
I/ Vitamin
-HS đọc
1
đánh dấu vào các ô đúng vào bài
tập sgk. Đáp án đúng là: 1, 3, 5, 6.
-HS nghiên cứu sgk ghi nhớ kiến thức.
*Vitamin là hợp chất hữu cơ, là thành phần cấu
trúc của nhiều enzim nên có ý nghóa đặc biệt
quan trọng, đảm bảo hoạt động sinh lý bình
thường của cơ thể.
+VTM được chia thành 2 nhóm: Nhóm tan trong
dầu và nhóm tan trong nước.
*Cần phối hợp giữa thức ăn có nguồn gốc từ
ĐV và TV để cung cấp đủ VTM cho cơ thể.
II/ Muối khoáng
-HS nghiên cứu TT và bảng 34.2 sgk, trả lời câu
hỏi sgk.
+(1) VTM thúc đẩy quá trình chuyển hoá can xi
và phốt pho để tạo xương
+(2) Vì iốt là thành phần không thể thiếu của
hooc môn tuyến giáp, nên nếu thiếu sẽ bò bệnh
bướu cổ, đần độn.
+(3) Cung cấp đủ lượng thòt, trứng, sữa, rau quả
tươi.
+ Nên cung cấp muối iốt hàng ngày.
+Trẻ em cần tăng cường can xi (sữa, nước
xương hầm, tôm, cua…)
+Chế biến hợp lý, tránh mất VTM.
*Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế
bào tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá
trình TĐC và năng lượng.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới.
Trang 3
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 13/01/09. Tuần 19 Tiết 38
Ngày dạy: 15/01.
BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG – NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I/ Mục tiêu:
-Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng khác nhau.
-Phân biệt được giá trò dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính.
-Xác đònh được cơ sở và nguyên tắc xác đònh khẩu phần.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh vẽ các loại thực phẩm chính, các loại hạt đậu, mè….
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 1, 2 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
13p
10p
12p
Hoạt động 1:
-GV cho HS nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
*Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn
có ý nghóa gì?
Hoạt động 3:
-GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi sgk.
+Khẩu phần ăn là gì?
I/ Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
-HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sgk.
+(1) Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em cao hơn
người trưởng thành, đặc biệt là prôtêin vì cần
tích luỹ cho cơ thể phát triển, còn người già nhu
cầu dinh dưỡng thấp hơn do sự vận động cơ thể
kém.
+(2) Vì chất lượng cuộc sống còn thấp.
+(3) Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là khác
nhau phụ thuộc vào các yếu tố : giới tính, lứa
tuổi, hình thức lao động và trạng thái sinh lý
của cơ thể.
II/ Giá trò dinh dưỡng của thức ăn
-HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sgk.
+(1) Thực phẩm giàu đạm (prôtêin): thòt, cá,
trứng, sữa, đậu đỗ…
+(2) Thực phẩm giàu chất béo (lipit): Dầu, mỡ
ĐV, bơ, sữa…
+(3)Thực phẩm giàu chất đường bột (gluxit):
các loại ngũ cốc, khoai. sắn…
*Do tỉ lệ các chất hữu cơ, VTM có trong thực
phẩm không giống nhau, nên cần có sự phối
hợp các loại thức ăn trong bữa ăn đảm bảo ngon
miệng vừa cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho
cơ thể.
III/ Khẩu phần nguyên tắc lập khẩu phần.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
*Là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong
một ngày.
+(1) Người mới ốm dậy cần TA bổ dưỡng để
phục hồi sức khoẻ.
Trang 4
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
+(2) Để tăng cường VTM, tăng cường chất xơ,
giúp hoạt động tiêu hoá dẽ dàng hơn.
+(3) Căn cứ lập khẩu phần ăn: Căn cứ vào giá
trò dinh dưỡng của thức ăn, đảm bảo đủ lượng
và chất.
-Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
-Nguyên tắc lập khẩu phần: 3 nguyên tắc
(Ghi nhớ sgk)
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk. Chẩn bò bài mới.
Trang 5
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 17/01/09 Tuần 20 Tiết 39
Ngày dạy: 19/01/09
BÀI 37: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC
I/ Mục tiêu:
-Nắm vững các bước thành lập khẩu phần.
-Biết đánh giá đònh mức đáp ứng của của 1 khẩu phần mẫu.
-Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân.
II/ Chuẩn bò:
-HS kẻ bảng
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 1, 2 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
15p
20p
Hoạt động 1:
-Gv hướng dẫn các bước thực hành:
Gồm 4 bước:
+Bước 1: Kẻ bảng mẫu, hướng dẫn nội
dung bảng mẫu.
+Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác đònh
lượng thực phẩm (bảng 37.2 sgk)
+Bước 3: Tính giá trò dinh dưỡng của từng
loại thực phẩm (bảng 37.2 sgk)
+Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu
phần (mức đáp ứng so với nhu cầu khuyến
nghò) gồm các nội dung:
Cộng liệu thống kê
Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối
tượng nghiê cứu, điều chỉnh loại thức ăn và
khối lượng từng loại cho phù hợp.
*Lưu ý: Hệ số hấp thụ của cơ thể đối với
prôtêin là 60% và tỉ lệ thất thoát do chế
biến của VTM C là 50%.
Hoạt động 2:
-GV cho HS thực hiện phép tính để hoàn
thiện bảng 37.2 sgk (dựa vào phần ghi chú)
I/ Phương pháp thành lập khẩu phần
-HS theo dõi ghi nhớ kiến thức.
+HS kẻ bảng sẵn vào vở bài tập
+HS điền tên thực phẩm vào bảng
II/ Đánh giá một khẩu phần theo mẫu sgk
-Cá nhân tính toán về mức đáp ứng nhu cầu
theo % và điền vào bảng đánh giá của cá nhân
đã chuẫn bò sẵn
-Thay đổi một vài loại thức ăn và khối lượng
mỗi loại rồi tính toán lại số liệu.
5p IV/ Nhận xét đánh giá:
-GV nhận xét buổi thực hành
-Tuyên dương nhóm làm tốt và nhắc nhỡ nhóm làm chưa tốt.
V/ Dặn dò:
-HS tiết tục hoàn thành bảng tính toán.
- Chuẩn bò bài mới.
Trang 6
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 20/01/09 Tuần 20 Tiết 40
Ngày dạy: 22/01.
CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT
BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu:
-Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống và hoạt động bài tiết của nó.
-Xác đònh được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ (mô hình) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết
nước tiểu.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh phóng to hình 38.1 sgk
-Mô hình cấu tạo hệ bài tiết của nam, nữ.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra:
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
17p
18p
Hoạt động 1:
-Gv cho HS nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
+Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát
sinh từ đâu?
+Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan
trọng ?
+Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế
nào đối với cơ thể sống?
Hoạt động 2:
-GV cho HS quan sát tranh 38.1, đọc kỹ
chú thích.
-GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành
sgk
-GV cho HS trình bày trên tranh về cấu tạo
cơ quan bài tiết nước tiểu.
I/ Bài tiết
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi
+Phát sinh từ hoạt động TĐC của tế bào và cơ
thể hoặc từ hoạt động tiêu hoá đưa vào cơ thể
quá liều lượng
+Bài tiết CO
2
của hệ hô hấp và bài tiết chất
thải của hệ bài tiết nước tiểu.
*Bài tiết giúp cơ thể loại thải các chất cặ bã và
các chất độc hại ra môi trường, để duy trì tính
ổn đònh của môi trường trong cơ thể.
II/ Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
-HS qsát tranh hình sgk ghi nhớ cấu tạo
-HS làm bài tập sgk: 1-d, 2-a, 3-d, 4-d.
*Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước
tiểu, bóng đái, ống đái.
-Thận gồm 2 quả thận với khoảng 2 triệu đơn vò
chức năng thận để lọc máu và hình thành nước
tiểu.
-Mỗi đơn vò chức năng thận gồm: cầu thận,
nang cầu thận và ống thận.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới.
Trang 7
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 31/01/09 Tuần 21 Tiết 41
Ngày dạy: 02/02.
BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu:
*HS Trình bày được:
-Quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu, quá trình thải nước tiểu.
-Chỉ sự khác nhau giữa nước tiểu đầu với máu, nước tiểu đầu với nước tiểu chính thức.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh phóng to hình 39.1 sgk
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
15p
Hoạt động 1:
-GV cho HS nghiên cứu sgk, quan sát
hình 39.1 → thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu sgk → thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
-GV đặt câu hỏi:
+Thực chất của quá trình tạo thành nước
tiểu là gì?
+Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?
I/ Tạo thành nước tiểu
-HS nghiên cứu sgk, quan sát hình 39.1 →
thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)Gồm 3 quá trình:
-Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành
nước tiểu đầu.
-Quá trình hấp thụ lại và quá trình bài tiết tiếp
diễn ra ở ống thận biến nước tiểu đầu thành
nước tiểu chính thức.
+(2)Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và
prôtêin.
Máu có các tế bào mú và prôtêin
+(3)Nước tiểu đầu: -Chứa ít chất độc và cặn bã
-Nồng độ các chất hoà tan loãng
hơn
-Chứa nhiều chất dinh dưỡng
+Nước tiểu chính thức: ngược lại
* Tiểu kết: Ghi nhớ sgk
II/ Bài tiết nước tiểu:
-HS nghiên cứu sgk → thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sgk.
+(1) Máu luôn tuần hoàn liên tục qua cầu thận
nên nước tiểu được hình thành liên tục, nhưng
nước tiểu chỉ được thải ra khi lượng nước tiểu
trong bóng đái lên tới 200ml, đủ áp lực gây cảm
giác buồn đi tiểu và cơ vòng bóng đái mở ra
phối hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ
bụng → thải nước tiểu ra ngoài.
+Là lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc,chất
thừa ra khỏi cơ thể.
+HS mô tả (ghi nhớ sgk)
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới.
Trang 8
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 03/02/09 Tuần 21 Tiết 42
Ngày dạy: 05/02.
BÀI 40: VỆ SINH BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó.
-Trình bày được thói quaen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích được cơ sở khoa
học của chúng.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh phóng to hình 38.1 và 39.1 sgk
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
15p
Hoạt động 1:
-GV cho HS nghiên cứu sgk → thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
-Gv cho HS quan sát lại hình 38.1 và hình
39.1 sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
+Có những tác nhân nào gây hại cho hệ
bài tiết nước tiểu?
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu bảng 40 sgk →
thảo luận nhóm, hoàn thành bảng.
I/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài
tiết nước tiểu
HS nghiên cứu sgk → thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sgk.
+(1)Quá trình lọc máu bò trì trệ → các chất cặn
bã và chất độc hại bò tích tụ trong máu → Cơ
thể bò phù, dẫn đến suy thận toàn bộ → hôn mê
và chết.
+(2)Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp các
chất cặn bã chất dộc hại bò giảm → môi trường
trong bò biến đổi → TĐC bò rối loạn → ảnh
hưởng bất lợi tới sức khoẻ.
-Khi ống thận bò tổn thương có thể làm tắc ống
thận hay nước tiểu hoà thẳng vào máu → gây
đầu độc cơ thể → suy thận.
+(3)Gây bí tiểu → đau dữ dội và kem theo sốt
→ nếu không cấp cứu kòp thời có thể chết.
* Có 3 nhóm tác nhân chủ yếu:
+Các VSV gây bệnh.
+Các chất độc trong thức ăn
+Khẩu phần ăn không hợp lý.
II/ Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ
bài tiết nước tiểu
-HS nghiên cứu bảng 40 sgk → thảo luận nhóm,
hoàn thành bảng.
STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như
hệ bài tiết nước tiểu.
Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây
bệnh
2
Khẩu phần ăn uống hợp lý:
-Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua,
quá nhiều chất tạo sỏi.
-Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại
-Uống đủ nước
-Tránh cho thận làm việc quá nhiều
và hạn chế khả năng tạo sỏi
-Hạn chế tác hại của các chất độc
-Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
Trang 9
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
lọc máu
3
Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhòn tiểu lâu. -Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo
thành nước tiểu liên tục
-Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
-Từ bảng trên yêu cầu HS đề ra kế hoạch
hình thành thói quen sống khoa học
-HS tự đề ra cho mình các thói quen sống khoa
học
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới
Trang 10
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 07/02/09. Tuần 22 Tiết 43
Ngày dạy: 09/02.
Chương VIII: DA
BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I/ Mục tiêu:
-Mô tả được cấu tạo của da.
-Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh phóng to hình 41.1 sgk hoặc mô hình cấu tạo da
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
15p
Hoạt động 1:
-Gv cho HS quan sát hình 41.1 sgk, đối
chiếu với mô hình cấu tạo da → thảo luận
-Xác đònh giới hạn từng lớp của da.
-GV treo tranh câm cho HS lên xác đònh
giới hạn, vò trí
*Trình bày cấu tạo chung của da.
-GV cho HS nghiên cứu sgk → thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
+(4)
+(5)
+(6)
Hoạt động 2:
-GV cho HS thảo luận 4 câu hỏi ở mục
sgk.
+(1) Đặc điểm nào giúp da thực hiện chức
năng bảo vệ?
+(2)
+(3)
I/ Cấu tạo của da
-HS quan sát hình thu nhận thông tin → thảo
luận
-HS quan sát xác đònh giới hạn từng lớp của da
-HS lên bảng xác đònh và thuyết trình
*Da có cấu tạo gồm 3 lớp:
+Lớp biểu bì:
+Lớp bì:
+Lớp mỡ dưới da:
- HS nghiên cứu sgk → thảo luận nhóm, trả
lời câu hỏi sgk.
+(1) Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào
ngoài cùng của da hoá sừng và chết.
+(2) Vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện
chặt với nhau và trên da có tuyến nhờn.
+(3) Da có cơ quan thụ cảm là những đầu mút
TB thần kinh .
+(4) Khi trời nóng mạch máu ở da dãn ra, tăng
cường tiết mồi hôi, khi trời lạnh mạch máu ở da
co lại cơ chân lông cũng co.
+(5) Lớp mõ là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ
học của môi trường, chống mất nhiệt.
+(6) Tóc tạo lớp đệm không khí có vao trò
chống tia tử ngoại, điều hoà nhiệt độ. Lông mày
ngăn mồ hôi và nước mưa chảy xuống mắt.
II/ Chức năng của da
-HS thảo luận
+(1) Các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da, tuyến
nhờn (diệt khuẫn). Sắc tố da góp phần chống tia
tử ngoại.
+(2) Nhờ các cơ quan thụ cảm, qua tuyến mồ
hôi.
+(3) Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co dãn của
Trang 11
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
+ Da có chức năng gì?
mạch máu ở da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông.
Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt.
*ù Chức năng của da:
-Bảo vệ cơ thể
-Tiếp nhận kích thích (xúc giác)
-Điều hoà thân nhiệt
-Bài tiết
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Đọc mục “Em có biết”
Chẩn bò bài mới
Ngày soạn: 10/02/09. Tuần 22 Tiết 44
Trang 12
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 12/02.
BÀI 42: VỆ SINH DA
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được cơ sở khoa học của biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da.
-Có ý thức vệ sinh phòng tránh các bệnh ngoài da.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh ảnh bệnh ngoài da
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
7p
14p
14p
Hoạt động 1:
+Da bẩn có hại như thế nào?
+Da bò xây xát có hại như thế nào?
+Để bảo vệ da chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 2:
-GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện
thân thể với rèn luyện da.
-GV yêu cầu HS thảo luận trả lời mục sgk
-GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 3:
-GV yêu cầu hoàn thành bảng 42.2 sgk
-GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu một số
bệnh ngoài da
-GV đưa thêm một số thông tin về cách
giãm nhẹ tác hại của bỏng nhiệt
I/ Bảo vệ da
+Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn phát triển,
phát bệnh ngoài dahạn chế hoạt động của tuyến
mồ hôi → ảnh hưởng đến sức khoẻ.
+Dễ bò nhiễm trùng máu, vi khuẩn uốn ván…
*Thường xuyên tắm rữa, thay quần áo và tránh
làm da bò xây xát.
II/ Rèn luyện da
+Cơ thể là một khối thống nhất → rèn luyện cơ
thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da.
-HS chọn các câu trả lời đúng
-Đại diện nhóm trả lời
*Nguyên tắc rèn luyện da:
-Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chòu đựng.
-Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ
của từng người.
-Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt
trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vi tamin D
chống còi xương.
III/ Phòng chống bệnh ngoài da
-HS hoàn thành bảng 42.2 sgk
-HS thu nhận thông tin
* Các bệnh ngoài da:
-Bệnh do vi khuẩn, nấm, cái ghẻ, ghẻ nước…
-Bỏng do nhiệt hoặc hoá chất
+ Cách phòng:
-Giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường
-Tránh làm da bò xây xát, bỏng.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Đọc mục “Em có biết”
Chẩn bò bài mới
Ngày soạn: 14/02/09 Tuần 23 Tiết 45
Trang 13
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 16/02.
Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác đònh rõ nơron là đơn vụ cấu tạo cơ bản
của hệ thần kinh.
-Phân biệt các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh.
-Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động với thần kinh sinh dưỡng.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình 43.1 – 43.2 sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10p
25p
Hoạt động 1:
-GV cho HS quan sát hình 43.1 sgk → thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+Mô tả cấu tạo của 1 nơron?
+Chức năng của nơron?
Hoạt động 2:
-GV thông báo có nhiều cách phân chia bộ
phận thần kinh nhưng ở đây phân chia
thành 2 cách:
+Cấu tạo và chức năng
-Gv cho HS quan sát hình 43.2 lựa chọn
cụm từ thích hợp điền vào chổ trống.
-GV cho HS nghiên cứu sgk nắm được sự
phân chia hệ thần kinh dựa vào chức năng.
+Phân biệt chức năng hêï thần kinh vận
động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
I/ Nơron – đơn vò cấu tạo của hệ thần kinh.
- HS quan sát hình 43.1 sgk → thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi sgk.
*Cấu tạo của 1 nơron gồm:
-Thân chứa nhân, xung quanh là các sợi nhánh.
-Sợi trụcthwờng có bao miêlin, tận cùng là các
xináp.
* Thân + sợi nhánh → chất xám, sợi trục →
chất trắng.
* Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
II/ Các bộ phận của hệ thần kinh
-HS theo dõi
1/ Cấu tạo:
-HS quan sát hình, trao đổi nhóm hoàn thành
bài tập.
* 1-não, 2-tuỷ sống, 3-bó sợi cảm giác, 4-bó sợi
vận động.
2/ Chức năng:
-HS thu nhận thông tin
*Hệ thần kinh vận động:
-Điều khiển sự hoạt động của cơ vân.
-Là hoạt động có ý thức ăn
* Hệ thần kinh sinh dưỡng
-Điều hoà các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản là hoạt động không có ý thức.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk. Đọc mục “Em có biết”
Chẩn bò bài thực hành : Một con ếch, bông thấm nước.
Ngày soạn: 17/02/09. Tuần 23 Tiết 46
Trang 14
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 19/02.
BÀI 44: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG (CẤU TẠO) CỦA TUỶ SỐNG
I/ Mục tiêu:
-Nêu được chức năng của tuỷ sống, phóng đoá được thành phần cấu tạo của tuỷ sống.
-Đối chiếu với cấu tạo tuỷ sống để khẳng đònh mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng.
II/ Chuẩn bò:
-Chuẫn bò theo nội dung sgk
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống
-Gv giới thiệu cách thí nghiệm trên ếch đã
phá huỷ não.
+Cắt đầu hoặc huỷ não.
+Treo lên giá 5 phút (bớt choáng)
*Bước 1: Tiến hành thí nghiệm theo bảng
44 sgk
-Chú ý: Sau mỗi lần kích lau sạch chổ da
có axit để khoảng 3’ mới khích thích lại
+Từ kết quả thí nghiệm trên dự đoán: Tuỷ
sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển
sự vận động các chi. Các căn cứ đó có sự
liên hệ với nhau theo các đường liên hệ
dọc.
+Để xác đònh dự đoán trên chúng ta tiến
hành thí nghiệm 4, 5.
*Bước 2: Gv biểu diễn thí nghiệm 4, 5.
+Cách xác đònh vò trí cắt ngang tuỷ sống
giữa đôi dây thần kinh thứ nhất và thứ hai.
+Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm
mục đích gì ?
*Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6,7 .
+Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng đònh
được điều gì?
-GV cho HS đối chiếu với dự đoán và kết
luận về chức năng của tuỷ sống.
-HS ghi nhớ cách tiến hành .
-HS chuẫn bò ếch theo hướng dẫn, đọc kỹ thí
nghiệm 1, 2, 3.
-Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm ghi kết quả
vào bảng 44 sgk
* Thí nghiệm: 1- Chi sau bên phải co
2- Hai chi sau co
3- Cả 4 chi đều co
-HS quan sát thí nghiệm 4, 5 ghi kết quả vào
bảng 44 sgk
*Thí nghiệm: 4- Cả 2 chi sa co
5- Chỉ có 2 chi trước co.
+Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ các
đường dẫn truyền.
-HS quan sát thí nghiệm 6, 7 ghi kết quả vào
bảng 44 sgk
*Thí nghiệm: 6- Hai chi trước không co.
7- Hai chi sau co.
*Tuỷ sống có các căn cứ TK điều khiển các
phản xạ.
15p
Hoạt động 2: II/ Nghiên cứu cấu tạo tuỷ sống
-Gv cho HS quan sát hình 44.1 đọc kỹ chú
thích hoàn thành bảng
- HS quan sát hình 44.1 đọc kỹ chú thích hoàn
thành bảng
Tuỷ sống Đặc điểm
Cấu tạo
ngoài
-Vò trí: Nằm trong ống xương sống, bắt đầu từ đốt sống cổ I đến đốt sống lưng II
-Hình dạng: Hình trụ dài 50 cm, có hai chổ phình (phình cổ và phình thắt lưng)
-Màu sắc: Màu trắng bóng
Trang 15
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
-Màng tuỷ: Gồm 3 lớp màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Có chức năng bảo vệ
và nuôi dưỡng tuỷ sống.
Cấu tạo
trong
-Chất xám: nằm trong chất trắng, có hình cánh bướm.
-Chất trắng: nằm ngoài bao quanh chất xám.
*Từ kết quả 3 bước thí nghiệm trên liên hệ
với cấu tạo trong của tuỷ sống hãy nêu
chức năng của chất xám và chất trắng?
+Chất xám: là căn cứ thần kinh của các phản xạ
không điều kiện.
+Chất trắng là đường dẫn truyền nối các căn cứ
TK trong tuỷ lại với nhau và nối với não bộ.
5p IV/ Báo cáo thu hoạch
-Hoàn thành bảng 44 vào vở.
V/ Dặn dò:
-Học cấu tạo của tuỷ sống
-Hoàn thành báo cáo
-Chuẫn bò bài mới.
Ngày soạn: 21/02/09 Tuần 24 Tiết 47
Trang 16
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 23/02.
BÀI 45: DÂY THẦN KINH TUỶ
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ.
-Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình 44.2 – 45.1 – 45.3 sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
18p
Hoạt động 1: I/ Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ
-GV cho HS nghiên sgk cứu quan sát
hình 44.2 – 45.1 sgk → thảo luận nhóm, trả
lời câu hỏi
+Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?
-GV treo tranh câm hình 45.1, xác đònh vò
trí của các dây thần kinh.
- HS nghiên sgk cứu quan sát hình 44.2 -45.1
sgk → thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
*Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ, mỗi dây thần
kinh tuỷ gồm 2 rễ:
+Rễ trước: rễ vận động.
+Rễ sau: rễ cảm giác.
-Các rễ tuỷ đi ra ngoài qua lỗ gian đốt nhập lại
thành dây thần kinh tuỷ.
17p
Hoạt đông 2: II/ Chức năng của dây thần kinh tuỷ.
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và kết quả
thí nghiệm bảng 45 sgk → thảo luận về
chức năng của rễ tuỷ.
+Chức năng của tuỷ sống?
+Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?
-HS đọc thông tin và kết quả thí nghiệm bảng
45 sgk → thảo luận về chức năng của rễ tuỷ.
+Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động
(li tâm)
+Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác
(hướng tâm)
*Dây thần tuỷ do các bó sợi cảm giác và bó sợi
vận động nhập lại nối với tuỷ sống qua rễ trước
và rễ sau gọi là dây pha.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chuẩn bò bài mới.
Ngày soạn: Tuần 24 Tiết 48
Trang 17
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy:
BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
I/ Mục tiêu:
-Xác đònh được vò trí và các thành phần của trụ não.
-Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não.
-Xác đònh đònh được vò trí và chủ yếu của não trung gian.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
-Mô hình não tháo lắp.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
7p
15p
Hoạt động 1:
-GV cho HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo
luận nhóm, hoàn thành bài tập điền từ.
-Gv cho HS xác đònh vò trí, giới hạn của trụ
não, tiểu não, não trung gian trên mô hình.
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên sgk cứu quan sát
hình 46.1 – 46.2 sgk → nêu cấu tạo và
chức năng của trụ não.
+So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não
với thuỷ sống theo bảng 46 sgk.
I/ Vò trí các thành phần của não bộ
- HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo luận nhóm,
hoàn thành bài tập điền từ.
Đáp án: 1- Não trung gian; 2- Hành não; 3-
Cầu não; 4- Não giữa; 5- Cuống não; 6- Củ não
sinh tư; 7- Tiểu não.
-HS lên xác đònh trên mô hình
II/ Cấu tạo và chức năng của trụ não
- HS nghiên sgk cứu quan sát hình 46.1 – 46.2
sgk → nêu cấu tạo và chức năng của trụ não.
+Đại diện nhóm trình bày
Tuỷ sống Trụ não
Vò trí Chức năng Vò trí Chức năng
Bộ phận
trung
Chất
xám
giữa tuỷ
sống thành dải
liên tục
Căn cứ TK ĐK
sự vân động của
các chi
Ở trong phân
thành các nhân
xám
Căn cứ TK ĐK hoạt
động các nội quan
Chất
trắng
Bao quanh chất
xám
Dẫn truyền theo
chiều dọc
Bao phía ngoài
các nhân xám
Dẫn truyền dọc và nối
2 bán cầu tiểu não
Bộ phận ngoại
biên
Dây thần kinh pha
Có 12 đôi gồm 3 loại: Dây cảm giác,
vận động và dây pha, thuộc dây thần
kinh não.
5p
Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS xác đònh vò trí của não
trung gian trên mô hình hoặc tranh.
-GV cho HS nghiên cứu thông tin → Nêu
cấu tạo và chức năng của não trung gian.
III/ Não trung gian
-HS lên xác đònh trên mô hình.
+HS nêu cấu tạo và chức năng.
*Cấu tạo: Nằm giữa trụ não và đại não, gồm
đồi thò và vùng dưới đồi.
+Chất trắng: chuyển tiếp các đường dẫn truyền
từ dưới đi lên não.
Trang 18
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
8p
Hoạt động 4:
-GV cho HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi
+Trình bày vò trí, cấu tạo của tiểu não.
-GV cho HS nghiên cứu thí nghiệm sgk ,
tìm hiểu chức năng của tiểu não.
+Chất xám: Nhân xám nằm ở vùng đồi là TƯ
ĐK các quá trình TĐC và điều hoà thân nhiệt.
IV/ Tiểu não
- HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi
+Vò trí: nằm phía sau trụ não và dưới bán cầu
đại não.
*Cấu tạo: Chất xám nằm ngoài làm thành võ
tiểu não. Chất trắng nằm trong là đường dẫn
truyền nối võ tiểu não và các nhân với các phần
khác của HTK (tuỷ sống, trụ não…)
*Chức năng: Điều hoà phối hợp các cử động
phức tạp và giữ thăng bằng của cơ thể.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chuẩn bò bài mới.
Trang 19
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: Tuần 25 Tiết 49
Ngày dạy:
BÀI 47: ĐẠI NÃO
I/ Mục tiêu:
-Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là võ đại não thể hiện sự tiến hoá so với lớp
thú.
-Xác đònh được các vùng chức năng của võ đại não người.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
-Mô hình não tháo lắp.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống.
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
Hoạt động 1: I/ Cấu tạo của đại não
-GV cho HS quan sát hình 47.1 – 47.3 sgk
+Xác đònh được vò trí của đại não.
-Gv cho HS thảo luận, điền vào chỗ trống
-GV cho HS quan sát lại hình 47.1 – 47.2
sgk
+Trình bày cấu tạo ngoài của võ đại não.
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3 sgk,
đối chiếu với mô hình não
+Mô tả cấu tạo trong của đại não.
-HS đọc kỹ chú thích.
+Vò trí: nằm trên não trung gian, rất phát triển
+1- khe và 2- rãnh; 3- trán; 4-đỉnh; 5– thuỳ thái
dương; 6– chất trắng.
*Hình dạng cấu tạo ngoài:
+Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nữa
+Các rãnh sâu chia bán cầu não làm thành 4
thuỳ: trán, đỉnh, chẩm, thái dương.
+Khe rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng
diện tích bề mặt vỏ não (2300-2500 cm
2
).
*Cấu tạo trong:
+Chất xám (ngoài) làm thành vỏ não dày 2 -3
mm, gồm 6 lớp chủ yếu là các TB hình tháp.
+Chất trắng (trong) là đường thần kinh nối các
phần vỏ não với nhau và với các phần dưới của
hệ thần kinh. Các đường này bắt chéo ở hành
tuỷ hoặc tuỷ sống.
15p
Hoạt động 2: II/ Sự phân vùng chức năng của đại não.
-GV cho HS nghiên cứu sgk và quan sát
hình 47.4 sgk → thảo luận nhóm, điền số
thứ tự đúng vào ô trống.
-GV cho học sinh rút ra kết luận.
+So sánh sự phân vùng chức năng giữa
người và động vật?
- HS nghiên cứu sgk và quan sát hình 47.4 sgk
→ thảo luận nhóm, điền số thứ tự đúng vào ô
trống.
+ Đáp án: a-3, b-4, c-6, d-7, e-5, g-8, h-2, i-1.
*Vỏ đại não là TƯ của các phản xạ có điều
kiện.
+Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và
chức năng riêng.
+HS tự trả lời.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chuẩn bò bài mới.
Trang 20
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: Tuần 25 Tiết 50
Ngày dạy:
BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỢNG
I/ Mục tiêu:
-Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động.
-Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và
chức năng.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày về hình dạng cấu tạo của đại não.
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: I/ Cung phản sinh dưỡng
-GV cho HS quan sát hình 48.1-2 sgk, trao
đổi nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
- HS quan sát hình 48.1-2 sgk, trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi sgk.
+(1) Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu
của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên của
tuỷ sống và trụ não.
+(2) Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm
một nơron liên hệ với trung khu ở sừng sau chất
xám.
+Ở PXVĐ nơron liên lạc tiếp xúc với nơron vận
động ở sừng trước.
+Ở PXSD nơron liên lạc tiếp xúc với nơron
trước hạch ở sừng bên.
+Đường ly tâm của PXVĐ chỉ có một nơron
chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới cơ quan.
+Còn đường ly tâm của PXSD gồm 2 nơron tiếp
giáp nhau trong hạch thần kinh giao cảm.
Hoạt động 2: II/ Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng
-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình
48.3 sgk
+Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như
thế nào?
-GV cho HS quan sát lại H48.3, đọc
trong bảng 48.1 sgk
+Tìm điểm sai khác giữa phân hệ TK giao
cảm và đối giao cảm.
- HS nghiên cứu , quan sát hình 48.3 sgk
+Gồm phần trung ương và phần ngoại biên:
-Phần TƯ nằm trong não và tuỷ sống.
-Phần ngoại biên là dây TK và hạch TK.
- HS quan sát lại H48.3, đọc trong bảng 48.1
+HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày.
(Bảng 48.1 sgk)
Hoạt đông 3: III/ Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
-GV cho HS quan sát hình 48.3, đọc kỹ
bảng 48.2 sgk, thảo luận nhóm.
+Nhận xét chức năng của phân hệ giao
cảm và đối giao cảm.
+Hệ TK sinh dưỡng có vai trò như thế nào
trong đời sống?
- HS quan sát hình 48.3, đọc kỹ bảng 48.2 sgk,
thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
+Phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng
đối lập với các hoạt động của các cơ quan sinh
dưỡng, chính nhờ đó mà điều hoà được hoạt
động của chúng phù hợp với nhu cầu của cơ thể
từng lúc từng nơi.
Trang 21
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chuẩn bò bài mới.
Trang 22
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: Tuần 26 Tiết 51
Ngày dạy:
BÀI 49: CƠ CQUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
I/ Mục tiêu:
-Xác đònh rõ thành phần của cơ quan phân tích thò giác, nêu được ý ngiã của cơ quan phân tích đối với cơ
thể.
-Mô tả được thành phần chính của cơ quan thụ cảm thò giác, nêu rõ được cấu tạo của màng lưới trong
cầu mắt.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra:
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5p
Hoạt động 1: I/ Cơ quan phân tích
-GV cho HS nghiên cứu , trả lời câu hỏi.
+Một cơ quan phân tích gồm những thành
phần nào?
+Ý nghóa của quan phân tích đối với cơ
thể?
- HS nghiên cứu , quan sát sơ đò.
+Gồm cơ quan thụ cảm → dây TK → bộ phận
phân tích ở TƯ (đại não)
+Giúp cơ thể nhận biết được các tác động của
môi trường.
30p
Hoạt động 2: II/ Cơ quan phân tích thò giác
+Cơ quan phân tích thò giác gồm những
thành phần nào?
-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình
49.1-2 sgk → làm bài tập điền từ
-GV treo tranh cho HS lên trình bày cấu
tạo cầu mắt.
-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình
49.3 sgk → Nêu cấu tạo của màng lưới.
(So sánh sự khác nhau giữa TB nón và TB
que trong mqh với TBTK thò giác)
+Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng
lại nhìn rõ nhất?
+Cơ quan thụ cảm thò giác → dây thần kinh →
cơ quan phân tích thò giác (thuỳ chẩm)
1/ Cấu tạo của cầu mắt.
-GV cho HS nghiên cứu , quan sát hình 49.1-2
sgk → thảo luận hoàn thành bài tập.
-Đáp án: 1-cơ vận động mắt; 2-màng cứng;
3-màng mạch; 4-màng lưới; 5-TB thụ cảm thò
giác.
*Màng bọc:
+Màng cứng: phía trước là màng giác
+Màng mạch: phái trước là lòng đen
+Màng lưới: gồm TB nón và TB que
*Môi trường trong suốt:
+Thuỷ dòch; thể thuỷ tinh; dòch thuỷ tinh.
2/ Cấu tạo của màng lưới
- HS nghiên cứu , quan sát hình 49.3 sgk →
Nêu cấu tạo của màng lưới
*Gồm TB nón và TB que
-TB nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh
và màu sắc.
-TB que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.
+Điểm vàng là nơi tập trung TB nón.
+ điểm vàng mỗi chi tiết của ảnh được một
TB nón tiếp nhận và được truyền về não qua
TB TK riêng rẽ
3/ Sự tạo ảnh ở màng lưới
Trang 23
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
-Gv hướng dẫn HS nghiên cứu thí nghiệm
về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
+Vai trò của thể thuỷ tinh trong cầu mắt?
+Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lưới?
- HS nghiên cứu thí nghiệm về quá trình tạo
ảnh qua thấu kính hội tụ
+Thể thuỷ tinh (như 1 thấu kính hội tụ)
*nh sáng phản chiếu từ vật qua thể thuỷ tinh
tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược
sẽ kích thích TB thụ cảm → dây TK thò giác →
TƯ (vùng thò giác) cho ta nhận biết về hình dạng
độ lớn và màu sắc của vật.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chuẩn bò bài mới.
Trang 24
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: Tuần 26 Tiết 52
Ngày dạy:
BÀI 50: VỆ SINH MẮT
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được các nguyên nhân của tật cận thò, viễn thò và cách khắc phục.
-Nêu được các nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách phòng tránh.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra:
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
Hoạt động 1: I/ Các tật của mắt
+Thế nào là tật cận thò, viễn thò?
-GV cho HS quan sát hình 50.1 – 3 thu
nhận , hoàn thành bảng 50.
+Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu
ánh sáng, trên tàu xe?
+Cận thò là do đâu? Cách khắc phục?
+Viễn thò là do đâu? Cách khắc phục?
+Nêu biện pháp hạn chế tỉ lệ HS bò cận
thò?
-HS nghiên cứu thông tin trả lời.
+Cận thò là tật của mắt chỉ có khả năng nhìn
gần
+Viễn thò là tật mà mắt chỉ có khả nhìn xa.
-HS nghiên cứu hình, thông tin hoàn thành bảng
50
+Thể thuỷ tinh thường xuyên phải điều tiết →
cận thò.
*Cận thò: -Nguyên nhân:
+Bẩm sinh do cầu mắt bò quá dài.
+Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách
(quá gần)
-Cách khắc phục: Đeo kính cận (kính mặt lõm)
*Viễn thò: -Nguyên nhân:
+Bẩm sinh do cầu mắt bò quá ngắn
+Do thể thuỷ tinh bò lão hoá (già) mất khả năng
điều tiết.
-Cách khắc phục: Đeo kính viễnthò (kính mắt
lồi)
+Giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (25-30
Cm), đủ ánh sáng.
15p
Hoạt động 2: II/ Bệnh về mắt
-GV cho HS nghiên cứu sgk, trả lời câu
hỏi
+Nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột?
+Bệnh lây truyền theo con đường nào?
+Triệu chứng? Hậu quả? Cách phòng?
+Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những
bệnh gì về mắt?
+Nêu cách phòng tránh các bệnh về mắt?
HS nghiên cứu sgk, trả lời câu hỏi
+Do vi rút gây nên
+Dùng chung khăn lau, chậu, với người bò bệnh,
tắm rửa trong hồ nước tù.
+Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm, khi
hột vỡ làm thành sẹo …
+Đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt…
+Giữ mắt sạch sẽ
+Rữa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc
mắt…
+n uống đủ VTM A…
Trang 25