www.themegallery.com
LOGO
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Cường.
NSVTH: Nhóm 8U
LỚP: K13QNH8
DANH SÁCH NHÓM 8U
Nguyễn Thị Hoa
Phạm Thị Thùy Dương
Phan Thị Thanh Như
Phan Ngọc Thạch
Đặng Ngọc Dự
Trần Duy Phát
Lê Hoài Công
Nguyễn Văn Thành
ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố tổng
thu thuế, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu hàng
hóa, lạm phát và GDP bình quân đầu người
đến tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2006
của 33 quốc gia được chọn ngẫu nhiên.”
II. THIẾT LẬP MÔ HÌNH:
Biến phụ thuộc:
Y : Thu nhập ngân sách
(Đơn vị tính: triệu USD)
Biến độc lập:
TH : Tổng thuế (ĐVT: triệu USD)
GC : Chi tiêu của Chính phủ (ĐVT: triệu USD)
EX : Xuất khẩu hàng hóa (ĐVT: triệu USD)
IF : Tỷ lệ lạm phát (ĐVT: %)
GD : GDP bình quân đầu người (ĐVT: triệu USD)
Mô hình tổng thể:
Yi =
β
1 +
β
2TH+
β
3 GC+
β
4 EX +
β
5 IF+
β
6 GD+ Ui
II. THIẾT LẬP MÔ HÌNH:
Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:
β
2 âm: Khi thuế thu giảm xuống thì thu nhập ngân sách
tăng.
β
3 âm: Khi chi tiêu chính phủ giảm xuống thì thu nhập
ngân sách tăng.
β
4 dương: Khi xuất khẩu tăng lên thì thu nhập ngân sách
tăng.
β
5 dương: Khi tỷ lệ lạm phát tăng lên thì thu nhập chính
phủ tăng.
β
6 âm: Khi GDP bình quân đầu người giảm thì thu nhập
chính phủ tăng.
Mô hình hồi quy mẫu:
Yi=961891.1-8.667723TH-
12.57186GC+59.20007EX+16687.17IF-287.1249GD+ ei
II. THIẾT LẬP MÔ HÌNH:
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
β
1: Khi các yếu tố khác không đổi thì thu nhập ngân sách đạt giá trị nhỏ
nhất là 961891.1 triệu USD.
β
2: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu thuế tăng giảm 1 triệu USD thì
thu nhập ngân sách giảm, tăng 8.667723 triệu USD.
β
3: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu chi tiêu chính phủ tăng giảm 1
triệu USD thì thu nhập ngân sách giảm, tăng 12.57186 triệu USD.
β
4: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu xuất khẩu hàng hóa tăng giảm
1 triệu USD thì thu nhập ngân sách tăng giảm 59.20007 triệu USD.
β
5: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu lạm phát tăng giảm 1% thì thu
nhập ngân sách tăng giảm 16687.17 triệu USD.
β
6: Khi các yếu tố khác không đổi và nếu GDP bình quân đầu người
tăng giảm 1 USD thì thu nhập ngân sách giảm tăng 287.1249 triệu
USD.
^
^
^
^
^
^
Khoảng tin cậy của β1: -4547372 β1 7898042
Khoảng tin cậy của β2: -25.2298 β2 -1.1622
Khoảng tin cậy của β3: 41.1426 β3 68.3038
Khoảng tin cậy của β4: -884681.5 β4 677920.3
Khoảng tin cậy của β5: -495.635 β5 -108.901
III. MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:
2. Khoảng tin cậy:
≤
≤
≤
≤
≤
≤
≤
≤
≤
≤
IV. KIỂM ĐỊNH:
1. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến
phụ thuộc:
•
Prob(β2) = 0.5177 > = 0.05 Tổng thu thuế không ảnh hưởng đến thu
nhập ngân sách
•
Prob(β3) = 0.0461 < = 0.05 Chi tiêu chính phủ có ảnh hưởng đến thu
nhập ngân sách.
•
Prob(β4) = 0.0000 < = 0.05 Xuất khẩu có ảnh hưởng đến thu nhập ngân
sách.
•
Prob(β5) = 0.9691 > = 0.05 Lạm phát không ảnh hưởng đến thu nhập
ngân sách.
•
Prob(β6) = 0.0069 < = 0.05 GDP bình quân đầu người có ảnh hưởng đến
thu nhập ngân sách.
IV. KIỂM ĐỊNH:
2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu
của mẫu:
•
Prob(F-statistic) = 0.000000
< = 0.05
Mô hình phù hợp.
IV. KIỂM ĐỊNH:
3. Kiểm định và khắc phục hiện tượng đa cộng
tuyến:
3.1-Phát hiện đa cộng tuyến
Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng phụ lục 2),
ta thấy 2 biến TH và EX có mức tương quan khá cao : 0.747892
nên có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi
quy phụ trong đó lần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ
thuộc và hồi quy với các biến còn lại.
IV. KIỂM ĐỊNH:
3. Kiểm định và khắc phục hiện tượng đa cộng
tuyến:
3.1-Phát hiện đa cộng tuyến
Hồi quy phụ theo biến TH :
Mô hình hồi quy chính:
Yi =
β
1 +
β
2TH+
β
3 GC+
β
4 EX +
β
5 IF+
β
6 GD+ Ui
Mô hình hồi quy phụ:
TH =
α
1 +
α
3 GC +
α
4 EX +
α
5 IF +
α
6 GD + Vi
Hồi qui mô hình hồi quy phụ theo TH ( Xem bảng phụ lục 6)
= 0.694634
Vì Prob(F-statistic)= 0.000004<
α
=0.05
Mô hình hồi quy phụ
phù hợp
Vậy mô hình ban đầu có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
IV. KIỂM ĐỊNH:
3. Kiểm định và khắc phục hiện tượng đa cộng
tuyến:
3.2-Khắc phục đa cộng tuyến
Hồi quy lại mô hình
trong đó loại bỏ EX
=> R
2
loại EX
= 0.406752
Hồi quy lại mô hình
trong đó loại bỏ TH
=> R
2
loại TH
= 0.750766
R
2
loại EX
< R
2
loại TH
loại bỏ biến TH ra khỏi mô hình
IV. KIỂM ĐỊNH:
4.Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay
đổi:
a. Kiểm định mô hình trước khi khắc phục đa cộng tuyến:
Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:
Từ bảng kiểm định White mô hình gốc (Xem bảng phụ lục 5)
Ta có : nR2 = 0.001708 <α=0.05 Mô hình tồn tại hiện tượng
phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.
Vì : Prob(EX2)= 0.00000 là giá trị Prob bé nhất, vì vậy, A(i)=
EX2
Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong mô
hình gốc:
Giả thiết : Var(Ui)=δ EX
Xét MHHQ gốc:
Yi = β1 + β2TH+ β3 GC+ β4 EX + β5 IF+ β6 GD+ Ui (1)
Chia 2 vế của (1) cho EX ta được:
2
2
IV. KIỂM ĐỊNH:
4.Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay
đổi:
a. Kiểm định mô hình trước khi khắc phục đa cộng tuyến:
IV. KIỂM ĐỊNH:
4.Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay
đổi:
b. Kiểm định mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến:
Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:
Từ bảng kiểm định White mô hình sau khi khắc phục đa cộng
tuyến (Xem bảng phụ lục 10)
Ta có : nR2 = 0.000400 <α=0.05 Mô hình tồn tại hiện tượng
phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.
Vì : Prob(EX )= 0.0032 là giá trị Prob bé nhất, vì vậy, A(i)= EX
Khắc phục hiện tượng phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi
trong mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến:
Giả thiết : Var(Ui)=EX
Xét MHHQ gốc:
Yi = β1 + β2GC++ β3EX +β4IF+ β5 GD+ Ui (1)
Chia 2 vế của (1) cho EX ta được:
2
2
2
IV. KIỂM ĐỊNH:
4.Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay
đổi:
b. Kiểm định mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến:
IV. KIỂM ĐỊNH:
5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan:
Phát hiện hiện tượng tự tương quan
Mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến
Ta có:
k’= k -1 = 5-1 = 4
d = 1.929274
dL = 1.193
dU = 1.730
4 – dL = 2.807
4 – dU = 2.27
Kiểm định giả thiết H0 : Không có tương quan hoặc tương quan
âm
có: dU < d < 4-dU
Không bác bỏ giả thiết H0, tức là không tồn tại tự tương quan
dương hoặc âm.
VI. Kiểm định biến không cần thiết :
Vì F = 0.073435 có xác suất p = 0.788388 >
05.0=
α
nên IF là biến không ảnh hưởng đến thu
nhập ngân sách.
VII. KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT:
VIII. MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:
Yi* =1675335-13.19602GC*+54.72316EX* -103380.6IF* – 302.2681GD* + ei
1. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
β
1: Khi các yếu tố khác bằng không, thu nhập ngân sách đạt giá trị nhỏ nhất là 1675335 triệu USD.
β
2 : Khi các yếu tố khác không đổi, và nếu chi tiêu chính phủ tăng, giảm 1 triệu USD thì thu nhập ngân sách sẽ giảm, tăng 13.19602 triệu USD.
β
3: Khi các yếu tố khác không đổi, và nếu xuất khẩu tăng giảm 1 triệu USD thì thu nhập ngân sách sẽ tăng giảm 54.72316 triệu USD.
β
4: Khi các yếu tố khác không đổi, và nếu lạm phát tăng giảm 1 % thì thu nhập ngân sách sẽ giảm tăng 103380.6 triệu USD.
β
5: Khi các yếu tố khác không đổi, và nếu GDP bình quân đầu người tăng giảm 1 USD thì thu nhập ngân sách sẽ giảm tăng 302.2681 triệu USD.
^
^
^
^
^
VIII. MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:
3.1 Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc
Prob(β2) = 0.0328 < = 0.05 Chi tiêu chính phủ có ảnh hưởng đến thu nhập ngân sách.
Prob(β3) = 0.0000 < = 0.05 Xuất khẩu có ảnh hưởng đến thu nhập ngân sách.
Prob(β4) = 0.7884 > = 0.05 Lạm phát không ảnh hưởng đến thu nhập ngân sách.
Prob(β5) = 0.0034 < = 0.05 GDP bình quân đầu người có ảnh hưởng đến thu nhập ngân sách.
VIII. MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:
3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu
Prob(F-statistic) = 0.002373 < = 0.05
Mô hình phù hợp.
VII. HẠN CHẾ
•
Vì số liệu thu thập được của nhóm còn hạn chế
nên mô hình chỉ dừng lại trong phạm vi 33 quốc
gia.
•
Vì kiến thức còn hạn chế nên vẫn có một vài yếu
tố khác ảnh hưởng đến thu nhập ngân sách mà
nhóm chưa đưa vào kiểm định nên dẫn đến kết
quả còn thiếu chính xác.
VIII. KẾT LUẬN:
•
Thu NSNN có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát
triển của đất nước. Để nguồn ngân sách phát huy
được hiệu quả, nó cần được sử dụng đúng nơi, đúng
mức. Trước hết, nó cần phải đủ lớn. Để có nguồn ngân
sách lớn, cần phải thúc đẩy xuất khẩu để thu về ngoại
tệ, dùng ngoại tệ để mua máy móc thiết bị, công nghệ
từ nước ngoài về phát triển kinh tế trong nước. Từ đó
tạo ra công ăn việc làm cho người dân, tăng GDP. Khi
người dân tạo ra nhiều GDP, chính phủ mới có thể thu
được nhiều thuế để đóng góp cho quỹ NSNN.
www.themegallery.com
LOGO