Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Khóa luận Quy trình kiểm toán các khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán APEC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.77 KB, 78 trang )

LỜI CẢM ƠN
&
Em xin trân trọng cám ơn thầy giáo PGS.TS Ngô Trí Tuệ và cô giáo Trương Minh Hiền đã
hướng dẫn và giúp đỡ, chỉ báo em tận tình trong suốt thời gian viết và hoàn thiện báo cáo thực tập và
khóa luận tốt nghiệp .
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình cua các anh chị kiểm toán viên trong phòng
Báo cáo tài chính nói riêng và trong Công ty TNHH Kiếm toán APEC nói chung đã giúp đỡ em hoàn
thành tốt đợt thực tập này.
Em xin chân thành cám ơn Khoa Quốc tế đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty
TNHH Kiểm toán APEC.
Tuy thời gian thực tập không nhiều, cùng vốn kiến thức còn giới hạn nên bài viết của em vẫn
có những hạn chế nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu cua các thầy cô trong
Khoa và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán APEC, để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận
tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Lỉnh
MỤC LỤC
PHẢN MỞ ĐÀU
LỜI CẢM ƠN 1
PHẢN KÉT LUÂN 5
PHỤ LỤC BẢNG BIẾU TÀI LIỆU THAM KHẢO 5
PHẦN MỞ ĐÀU 6
1.Tính cấp thiết của đề tài: 6
2.Đối tượng nghiên cứu: 7
CHƯONG1 9
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÈ CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KIẾM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 9
1.1KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN PHẢI THU: 9
1.1.1Khái niệm các khoản phải thu: 9
1.1.2Phân loại các khoản phải thu: 10
Phái thu của khách hàng: 10


Phải thu nội bộ: 11
Các khoản phải thu ngắn hạn: 12
Các khoản phải thu dài hạn: 12
1.2KÉ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU: 13
1.3VẤN ĐỀ TRÍCH LẬP DỤ PHÒNG CÁC KHOẢN PHẢI THU: 15
Đối tượng và điều kiện: 16
Phương pháp lập dự phòng: 16
WỄẼỄẼẼẼẼJ 19
2.2Lập chiroiig trình kiếm toán: 27
II.Thực hiện kiểm toán: 27
III.Kết thúc kiểm toán: 30
B.QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH 31
2. Hệ thống kiếm soát nội bộ đổi với các khoản phải thu: 33
2.1Môi trưò'ng kiểm soát: 33
4.Tài liệu thông tin cần thu thập: 35
5.Chương trình kiếm toán khoản mục phải thu: 35
5.1Thủ tục phân tích tổng họp: 35
• Phân tích ngang: 35
CHƯƠNG 2 42
THỤC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIẾM TOÁN KHOẢN PHẢI THU TRONG KIÉM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN APEC 42
2.1GIỚI THIỆU TỐNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIẾM TOÁN APEC: 42
2.1.1Giói thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán APEC: 42
2.1.2.1Phòng Hành chính: 44
2.1.2.2Phòng Kế toán 44
2.1.2.3Phòng Báo cáo tài chính 45
WÊÊÊÊÊÊầ 47
2.2.1. Tìm hiểu thông tin về khách hàng: 50
2.2.2. Tài liệu thông tin thu thập: 51

2.2.3Hệ thống kiểm soát nội bộ: 55
Môi trưỉrng kiểm soát: 56
2.2.5.1Khoăn phải thu khách hàng: 59
2.2.5.2Phải thu khác : 62
• Tống hụp tài khoản đối ứng: 62
• Kiếm tra việc hạch toán, trình bày phân loại : 63
Kết luân: 63
CHƯƠNG 3 65
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIẺM TOÁN KHOẢN PHẢI THU TRONG KIÉM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN APEC 65
3.1NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG DỊCH vụ KIẾM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
APEC: 65
3.2.2về thực hiện kiếm toán: 67
3.2.3về bằng chứng kiếm toán: 70
PHÀN KẾT LUẬN 73
PHỤ LỤC BẮNG BIẾU 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
1.2.1
PHẢN KÉT LUÂN
PHỤ LỤC BẢNG BIẾU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN MỞ ĐÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hơn 15 năm hoạt động, ngành kiểm toán đã dần được khẳng định, và chiếm vị trí quan trọng
trong nền kinh tế xã hội. Ngành kiểm toán luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp
các thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp và người sư dụng. Trong bối cánh nền kinh tế nước ta
đang phát triển mạnh mẽ, vai trò của hoạt động kiểm toán lại càng trở nên quan trọng hơn. Chính vì
vậy, các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam luôn phái không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ,
đế có thế đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Mặt khác,các công ty kiểm toán độc lập cũng luôn
phải chấp hành tuân thú các quy định pháp luật về chất lượng kiểm toán, và chuẩn mực đạo đức nghề

nghiệp.
Thông tin tài chính đã được kiêm toán sẽ là những thông tin đám báo tính trung thực và
khách quan. Các thông tin này sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho các cấp lãnh đạo cúa doanh nghiệp
ra quyết định đầu tư, quản lý kinh doanh. Đặc biệt, việc quản lý các khoan nợ phải thu, nợ khó đòi
cùa doanh nghiệp là một bài toán không đơn gián. Khi doanh nghiệp không quản lý được các khoản
phải thu, nợ khó đòi; thì vấn đề đặt ra là: thông tin về các khoán phải thu trên báo cáo tài chính do
doanh nghiệp cung cấp sẽ không đám bao tính trung thực và khách quan. Người sử dụng báo cáo tài
chính của doanh nghiệp sẽ không được cung cấp những thông tin đáng tin cậy. Chính vì vậy, cần
phái có công cụ là hoạt động kiếm toán. Hoạt động kiếm toán sẽ là yếu tố quan trọng để đam báo
thông tin trên báo cáo tài chính trung thực và họp lý nói chung, và đối với khoan phái thu nói riêng.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH Kiếm toán APEC đã xây dựng quy trình kiểm
toán nói chung và chương trình kiểm toán từng phần hành nói riêng. Quy trình kiểm toán hay chương
trình kiểm toán các phần hành này được Công ty TNHH Kiểm toán APEC xây dựng dựa trên những
quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Quy trình kiểm toán các
khoản phải thu cũng được Công ty xây dựng thành một chương trình kiểm toán cụ thể và chi tiết.
Nhờ đó, khi tiến hành kiểm toán phần hành này, kiểm toán viên, các trợ lý kiếm toán viên đều có
những định hướng chính xác, tiến hành đầy đú các thú tục, có như vậy, các kết luận về khoản phái
thu đảm bảo tính trung thực, khách quan.
Từ những hiểu biết trên, em đã nhận thức được rõ vai trò của hoạt động kiểm toán, nhận thức
đúng đắn sự cần thiết cúa công tác kiếm toán đối với doanh nghiệp. Đồng thời, em cũng hiếu sự ảnh
hưởng của việc quản lý các khoản phải thu đến tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Việc quan
lý khoán phải thu tác động mạnh mẽ đến việc lập ra báo cáo tài chính, tác động lớn đến người sử
dụng báo cáo tài chính. Với mong muốn tìm hiểu chi tiết và cụ thể hơn quy trình kiểm toán khoán
phai thu, kết hợp với điều kiện được thực tập thực tế tại công ty TNHH Kiếm toán APEC, em đã lựa
chọn đề tài “Quy trình kiếm toán các khoản phủi thu trong kiêm toán háo cáo tài chính tại công
ty TNHH Kiêm toán APEC làm đê tài thực tập tốt nghiệp.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình kiểm toán các khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH
Kiểm toán APEC. Quy trình kiểm toán khoản phải thu tại đơn vị khách hàng.
3. Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán APEC, tìm hiểu về quy trình kiểm toán các khoan
phai thu do Công ty tiến hành nói chung và ở thực tế tại một đơn vị khách hàng nói riêng. Từ đó tìm
hiểu cụ thể và chi tiết ưu nhược điểm của quy trình kiểm toán các khoản phái thu trong kiếm toán
Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán APEC thực hiện. Đồng thời, xây dựng một số giải
pháp nhàm hoàn thiện quy trình này.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Miêu tả quy trình chi tiết. Miêu tá cách áp dụng quy trình trong trường họp cụ thế. Phân tích
ưu nhược điểm cúa quy trình. Nêu giai pháp hoàn thiện.
5. Bố cục đề tài:
Dựa trên các mục tiêu, phương pháp, và đối tượng đã được xác định như trên, trong khuôn
khố cúa bài báo cáo này, em chia bố cục thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về khoản phải thu và kiếm toán và kiếm toán khoản phải
thu.
Chương 2: Thực trạng áp dụng quy trình kiếm toán các khoản phải thu trong kiếm toán
háo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiêm toán APEC.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiêm toán các khoán phải thu trong kiêm toán
báo cáo tài chính tụi Công ty TNHH Kiếm toán APEC.
CHƯONG1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÈ CÁC KHOẢN PHẢI THU
VÀ KIẾM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN PHẢI THU:
1.1.1 Khái niệm các khoản phải thu:
Một bộ phận vốn lưu động quan trọng cua các doanh nghiệp đó chính là các khoan phải thu.
Các khoản phải thu vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao. Vấn đề đặt ra là
quán lý các khoản phái thu. Chi khi quản lý chặt chẽ thì doanh nghiệp mới sử dụng vốn lưu động một
cách hiệu quả, bảo vệ chặt chẽ tài sán, ngăn ngừa được các hiện tượng lãng phí và tham ô tài sản.
Chính vì vậy, vấn đề quản lý các khoản phải thu luôn là bài toán không hề đơn giản đối với các
doanh nghiệp. Vậy trước tiên, cần phải hiểu khái niệm về các khoán phai thu.
Các khoản phủi thu lù khoản nợ của các cá nhân, cúc tố chức đon vị bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp về sổ tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán

cho doanh nghiệp. (*)
(*) Trích dẫn : Mục 2.4 Tr52 Giáo trình Kế toán tài chính NXB Học viện tài chính.
Theo khái niệm này, cần thiết phái quan tâm đến yếu tố sau khi nhắc đến khoản phái
thu:
- Đổi tượng cùa khoản phải thu : Cá nhân, tổ chức đơn vị bên trong đơn vị, bên ngoài doanh
nghiệp. Cá nhân, tổ chức đơn vị bên trong đơn vị là nhân viên, cán bộ thuộc đơn vị trực thuộc,
công ty con, chi nhánh. Cá nhân, tô chức bên ngoài đơn vị là người bán hàng, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ, bán vật tư hàng hóa.
- Nội dung của khoan phải thu: số tiền còn phái thu do mua sản phâm, hàng hóa, vật tư và dịch
vụ.
1.1.2 Phân loại các khoản phải thu:
Việc phân loại các khoản phải thu là một yêu cầu trong kế toán các khoản phải thu. Đồng
thời, việc phân loại này rất quan trọng đổi với việc hạch toán kế toán, và cả đối với kế toán quản trị:
Lãnh đạo của doanh nghiệp có thế sử dụng kết quả việc phân loại, đế nắm được tình hình các loại đối
tượng nợ, khoán nợ, ngắn hạn hay dài hạn, từ đó lãnh đạo của doanh nghiệp mới có the đưa ra những
quyết định kinh doanh phù hợp. Đối với hoạt động kiếm toán, việc phân loại khoản phái thu là một
thủ tục mà kiếm toán viên cần phải kiềm tra và xem xét. Như vậy, các khoản phải thu cần thiết phải
được phân loại. Thông thường, có hai cách phân loại sau: Phân loại theo đối tượng và phân loại theo
thời gian.
1.1.2.1 Phân loại khoản phải thu theo đối tưọng: Các khoản phải thu theo tiêu chí này được chia
thành các loại như sau:
Phái thu của khách hàng:
- Là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động
sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ.
- Đối tượng phái thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng
hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể ca TSCĐ, bất động san đầu tư.
Phải thu nội bộ:
- Là các khoản nợ phải thu cua doanh nghiệp với đon vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc
các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty
về các khoán vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa

vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phai cấp cho cấp dưới.
- Đối tượng phai thu là đơn vị cấp trên, hoặc đơn vị cấp dưới trong quan hệ thanh toán nội bộ.
Phải thu khác:
- Là khoản phải thu ngoài phạm vi các khoán phải thu khách hàng, thu nội bộ. Các khoản thu khác
bao gồm:
• Giá trị tài sán thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phái chờ xử
lý;
• Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như
mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn, đã được xứ lý bắt bồi thường;
• Khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấy lãi;
• Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh
doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;
•Các khoản đơn vị nhận uý thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uy thác xuất khâu về phí ngân hàng, phí
giám định hái quan, phí vận chuyến, bốc vác,
• Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
• Các khoản phải thu phát sinh khi cô phân hóa công ty nhà nước, như: Chi phí cổ phân hoá, trợ cấp
cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,
• Các khoan phai thu khác ngoài các khoán trên.
1.1.2.2 Phân loại khoán phải thu theo thòi gian: Các khoản phái thu theo tiêu chí này được chia
thành các loại như sau:
Các khoản phải thu ngắn hạn:
- Là các khoán phải thu khách hàng, khoán trá trước cho người bán, phải thu nội bộ, phái thu theo
tiến độ kế hoạch họp đồng xây dựng, và các khoan phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn
thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải
thu ngấn hạn khó đòi).
Các khoản phải thu dài hạn:
- Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phái thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn
khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu
hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phai thu
dài hạn khó đòi).

Thông thường, cả hai cách phân loại khoản phải thu trên cùng được áp dụng một lúc. Doanh
nghiệp phân loại chi tiết thành : Các khoản phái thu khách hàng ngắn hạn, các khoán phái thu dài
hạn; các khoản phái thu nội bộ ngắn hạn, phải thu nội bộ dài hạn; phải thu khác ngắn hạn, phai thu
khác dài hạn.
Sơ đồ Ị: Phân loại các khoản phải thu
Có thể nói, dù phân loại như thế nào, và doanh nghiệp áp dụng ra sao, thì việc phân loại cụ
thế các khoán phai thu vẫn có ý nghĩa to lớn đối với nhà quản lý trong việc kiểm tra, soát xét, thu hồi
vốn lưu động, và đưa ra quyết định phù họp.
1.2 KÉ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:
Các quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp được Nhà nước ban hành cụ thể và chi tiết.
Nhiệm vụ cua kế toán viên là nắm chắc những quy định này để khi tiến hành làm kế toán hạch toán
không vi phạm các quy định trên. Riêng đối với kiểm toán viên, hiểu và nắm chẳc các quy định chế
độ kế toán cũng là một yêu cầu bắt buộc. Có như vậy, kiểm toán viên mới có thể tiến hành soát xét,
kiếm tra một cách kỳ lưỡng, và đưa ra những ý kiến trung thực khách
quan. Ớ nước ta, về chế độ kế toán, có hai quyết định được áp dụng, và trong hai quyết định đó, cũng
có những quy định chi tiết về các khoan phải thu.
Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC
Theo quyết định sổ 15/2006/QĐ-BTC - chế Trong trường họp doanh nghiệp thuộc diện
độ kế toán doanh nghiệp, ban hành ngày doanh nghiệp nhỏ và vừa, thì doanh nghiệp
20/03/2006 có quy định rõ về tài khoản các cần áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
khoản phải thu như sau: số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày
Tài khoàn 131 - Phai thu của khách hàng; 14/09/2006. Tài khoán sử dụng theo quyết
Tài khoản 136 - Phai thu nội bộ; định số 48/2006/QĐ-BTC như sau:
Tài khoản 138 - Phải thu khác; Tài khoản 131: Phai thu của khách hàng
Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi. Tài khoan 138: Phai thu khác
Tài khoan 1592: Dự phòng phái thu khó đòi
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoan phải thu nội
bộ, và có sự thay đổi trong sử dụng tài khoản dự phòng phai thu khó đòi. Đồng thời, từ sự khác biệt
trên dẫn đến cách lập Bang cân đối kế toán đổi với các khoản phải thu, theo từng quyết định cũng có
những điểm khác biệt. Đây cũng là những điều mà kiểm toán viên cần chú ý khi kiểm toán các khoản

phải thu đổi với từng doanh nghiệp khác nhau, áp dụng từng chế độ kế toán doanh nghiệp khác nhau.
1.3 VẤN ĐỀ TRÍCH LẬP DỤ PHÒNG CÁC KHOẢN PHẢI THU:
Kinh tế suy thoái không chi ánh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn làm gia tăng nợ khó
đòi trong doanh nghiệp. Thống kê mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, chi riêng nợ khó đòi trong
hệ thống ngân hàng năm 2008 đã vào khoáng 43.500 tỷ đồng. Nếu tính cả số nợ giữa các doanh nghiệp
với nhau thì con số nợ khó đòi còn lớn hơn nhiều lần. Vì thế, dự báo tình hình về kinh tế sẽ tiếp tục khó
khăn thì nợ khó đòi sẽ trở thành mối lo hàng đầu đối với doanh nghiệp. Nợ khó đòi có thế đẩy doanh
nghiệp đến chỗ phá sán, ngân hàng mất tài sán và quan trọng hơn là nợ khó đòi gây ra xáo trộn trong
nền kinh tế. Vậy, xử lý nợ khó đòi như thế nào là bài toán không dễ, nhất là trong bối cảnh kinh tế khó
khăn và có nhiều biến động. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, doanh nghiệp có thế khắc phục tình trạng
nợ khó đòi nếu thực hiện trích lập dự phòng. Đây là phương cách đầu tiên doanh nghiệp cần nghĩ tới khi
có phát sinh những khoản nợ xẩu, nợ khó đòi.
Khi phát sinh các khoan phai thu khó đòi, công ty phải tiến hành trích lập dự phòng, về cơ bản,
trích lập dự phòng sẽ giúp doanh nghiệp bù đắp khoản lồ do không thu được nợ, ngăn chặn nợ xấu có
thể xuất hiện. Nguyên tắc để trích lập dự phòng khoan phai thu khó đòi đã được quy định cụ thể trong
thông tư số 13/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/02/2006. Thế nhưng, cho đến nay, rất ít
doanh nghiệp tiến hành trích lập dự phòng các khoán phải thu, vì điều này sẽ làm tăng chi phí, ảnh
hưởng xấu đến lợi nhuận. Tuy nhiên, trích lập dự phòng các khoản phải thu vần luôn là việc đầu tiên
doanh nghiệp cần làm để quản lý nợ xấu.
Thông tư số 13/2006/TT-BTC: “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sán phẩm, hàng hoá ,
công trình xây lắp tại doanh nghiệp.” Thông tư có quy định những vấn đề liên quan đến cách hạch toán,
tính toán trích lập khoản dự phòng nợ khó đòi như sau:
Đối tượng và điều kiện:
Nợ khó đòi là các khoản nợ phai thu đảm báo điều kiện sau:
- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên họp đồng kinh tế, các khế ước vay, cam kết nợ khác.
- Nợ phái thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng đối tượng phái thu đã lâm vào tình trạng phá sán,
hoặc giải thể, hoặc mất tích, bị truy tố
- Nợ quá hạn từ 3 nãm trở lên coi là nợ không có khả năng thu hồi.
Phương pháp lập dự phòng:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
Bâng 1: Phương pháp trích lập khoản nợ phải thu quả hạn
- Đối với nợ phái thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tố chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố thì
doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phai thu khó đòi, doanh nghiệp tống hợp toàn bộ khoản dự
phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quán lý cua doanh nghiệp.
Cách xử lý khoản dự phòng: Khi các khoán nợ phái thu được xác định khó đòi, doanh
nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định.
- Neu số dự phòng phái trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phai thu khó, thì doanh nghiệp không
phái trích lập;
- Neu số dự phòng phái trích lập cao hơn số dư khoán dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp
phái trích thêm vào chi phí quán lý doanh nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp
phái hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.
Cách xử lý các khoản nợ không có khă năng thu hồi: Tốn thất thực tế của từng khoán nợ không thu
hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên so kế toán và số tiền đã thu hồi được. Khoản tiền
đã thu hồi được là do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài san của đơn vị nợ hoặc người nợ, do
được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thâm quyên khác.
- Doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỳ dự phòng tài chính (nếu có) để bù
đắp giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Lập kế hoạch
kiêm toán
chính
- Phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý cùa doanh nghiệp.
- Neu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh
nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.
Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ
kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để
thu hồi nợ.

Trên đây là những điều cơ bán nhất đối với kiếm toán viên cần phái nắm bất về kế toán khoán
phải thu khi tiến hành kiếm toán các khoản phái thu: khái niệm khoản phải thu, tài khoan, phân loại,
cách trích lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi, cũng như cách xừ lý chúng. Dựa trên những kiến
thức đó, kết hợp các thú tục chương trình cụ thế, kiếm toán viên sẽ tiến hành kiếm toán các khoán phái
thu một cách thuận tiện nhất, đầy đủ thủ tục, và có thể đưa ra các kết luận trung thực khách quan.
1.4 QUY TRÌNH KIẺM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG KIẾM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIẾM TOÁN APEC A. QUY TRÌNH KIẾM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH:
Thông thường, trình tự cơ bản cúa một cuộc kiểm toán
được thực hiện như
sau:
Thực hiện kiểm toán
WỄẼỄẼẼẼẼJ
Sơ đồ 2: Quy trình kiểm toán báo cảo tài
được tiến hành một cách hiệu quá.
I. Lập kế hoạch kiểm toán :
Chuẩn mực số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” được xây dựng dựa trên các chuẩn mục kiểm toán
quốc tế, có quy định các yêu cầu thống nhất về việc lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính. Lập kế
hoạch kiểm toán là việc soạn thảo chiến lược chung, cách tiếp cận chi tiết cụ thế tới đặc điểm , lịch trình,
và phạm vi cuộc kiểm toán như đã dự kiến. Công ty kiểm toán và các kiểm toán viên nhất thiết phải tiến
hành lập kế hoạch kiểm toán, để việc kiểm tra soát xét
Sơ đổ 3: Lập kế hoạch kiếm toán
1. Tìm hiếu khách hàng, hệ thống kiếm soát nội bộ và đánh giá rủi ro:
1.1 Thu thập thông tin về khách hàng:
Mục đích cua công việc trước khi kiểm toán là thực hiện các thu tục nhằm đạt được sự hiểu biết
khái quát về hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán cùa khách hàng. Trên
cơ sở đó, kiếm toán viên đánh giá sơ bộ các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát gắn liền với hoạt động
kinh doanh và Báo cáo tài chính cua khách hàng. Từ đó, sẽ tiến hành lập họp đồng kiếm toán đối với
khách hàng.
Việc thu thập thông tin về hoạt động cua đơn vị được kiếm toán là một phần quan trọng trong

việc lập kế hoạch kiểm toán, giúp cho kiểm toán viên làm rõ được các sự kiện, các nghiệp vụ và các đặc
điếm khác có thế có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Theo chuấn mực số 310 “ Hiếu biết về tình hình hình kinh doanh”, những nội dung cụ thế kiểm
toán viên phải hiểu biết khái quát về tình hình kinh doanh cua đơn vị được kiểm toán bao gồm:
A- Hiếu biết chung về nền kinh tế:
- Mức độ phát triển chung của nền kinh tế: Suy thoái, tăng trưởng kinh tế;
- Các ty lệ lãi suất và kha năng tài chính cua các nguồn lực;
- Mức độ lạm phát và giá trị đơn vị tiền tệ;
- Các chính sách cùa Chính phủ:
+ Chính sách tiền tệ, ngân hàng (Ví dụ: Mức lãi suất, tỉ giá hổi đoái, hạn mức tín dụng, ) + Chính
sách tài chính;
+ Chính sách thuế (Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng; thuế xuất nhập khấu; thuế thu nhập doanh
nghiệp, );
+ Chính sách khuyến khích đầu tư (Ví dụ: Các chương trình trợ giúp của Chính phủ, ).
- Chính sách liên quan đến ngoại hối và tỷ giá ngoại tệ.
B- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán:
- Các yêu cầu về môi trường và các vấn đề liên quan;
- Thị trường và cạnh tranh;
- Đặc diêm hoạt động kinh doanh (liên tục hay theo thời vụ);
- Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh;
- Rủi ro kinh doanh;
- Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh;
- Các điều kiện bất lợi (Ví dụ: Cung, cầu tăng hoặc giảm, giá cả cạnh tranh, );
- Các chỉ số kinh tế trong ngành;
C- Nhân tố nội tại của đơn vị được kiếm toán: ĩ- Các đặc điếm về cơ
cấu và quản lý:
- Hội đồng quản trị, ban giám đốc: số lượng, thành phần, phân cấp phân quyên; các cuộc họp,
phạm vi hoạt động;
- Các chú sở hữu vốn và các bên liên quan;
- Cơ cấu vốn;

- Sơ đồ tổ chức bộ máy san xuất, kinh doanh; Sơ đồ tổ chức bộ máy quán lý;
- Các mục tiêu quản lý và kế hoạch chiến lược;
- Các nguồn và biện pháp tài chính;
- Chức năng và chất lượng hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ (nếu có);
- Quan niệm và thái độ của Giám đốc đối với hệ thống kiếm soát nội bộ;
- Công ty kiếm toán và kiếm toán viên các năm trước.
2- Tinh hình kinh doanh của đơn vị:
- Đặc điềm hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các điều kiện sản xuất, kho bãi, văn phòng;
- Các vấn đề về nhân lực;
- Sản phâm, dịch vụ và thị trường (Ví dụ: Các khách hàng và hợp đông chính, các điêu khoán
về thanh toán, tỷ lệ lợi nhuận gộp, phần thị trường chiếm lĩnh, các đối thủ cạnh tranh, xuất khẩu,
các chính sách giá cả, danh tiếng các mặt hàng, bảo hành, đon đặt hàng, xu hướng, chiến lược và
mục tiêu tiếp thị, quy trình sán xuất, );
- Các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ quan trọng (Ví dụ: Các hợp đồng dài hạn, mức độ ổn
định của nhà cung cấp, các điều kiện thanh toán, các hình thức nhập khẩu, các hình thức cung
ứng, );
- Các khoản chi phí liên quan hoạt động kinh doanh
- Các tài sản, công nợ, nghiệp vụ bàng ngoại tệ ;
- Luật pháp và các quy định có ảnh hưởng lớn đến đơn vị được kiểm toán;
3- Khá năng tài chính :
Các nhân tố liên quan đến tình hình tài chính và khá năng sinh lợi của đon vị được kiểm toán;
Các ty suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh; Xu hướng biến động của kết qua tài
chính.
4- Môi trường lập báo cáo: Các tác động khách quan có ánh hưởng đến Giám đốc (hoặc người đứng
đầu) đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính
5- Yếu to luật pltáp:
- Các yêu cầu về văn bản pháp luật;
- Các yêu cầu đối với báo cáo kiểm toán;
- Những người sử dụng báo cáo tài chính.

1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ:
Theo chuấn mực số 400 “ Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” , Hệ thống kiểm soát nội bộ : Là
các qui định và các thú tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng , nhằm bảo đảm
bảo độ tin cậy họp lý trên mọi khía cạnh của báo cáo tài chính; đảm báo sự hiệu quá của các nghiệp vụ
kinh tế; và đảm bảo hoạt động kinh doanh của đơn vị tuân thú pháp luật và các quy định. Hệ thống kiểm
soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thu tục kiểm soát.
• Kiểm toán viên phái hiếu biết về môi trường kiếm soát của đơn vị để đánh giá nhận thức, quan điểm,
sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng quán trị và Ban Giám đốc đối với hệ thống kiếm soát
nội bộ.
• Kiểm toán viên phải hiểu biết về hệ thống kế toán và việc thực hiện công việc kế toán của đơn vị để
xác định được:
Các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu;
Nguồn gốc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu;
Tổ chức bộ máy kế toán;
Tố chức công việc kế toán, gồm: Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và hệ
thống báo cáo tài chính;
Quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế chù yếu và các sự kiện từ khi phát sinh đến khi lập và
trình bày báo cáo tài chính.
• Kiểm toán viên phải hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng
thể và chương trình kiểm toán. Kiểm toán viên dựa vào hiêu biết cuamình về môi
trường kiểm soát để xác định những thù tục kiểm soát đã được đơn vị thiết lập và những thù
tục còn thiếu, cần thiết phải bổ sung thêm.
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị;
Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán;
Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học;
Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng họp và sổ kế toán chi tiết;
Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;
Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;

Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài săn và tài liệu kế toán;
Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch.
1.3 Đánh giá về trọng vếu và rủi ro:

×