1
SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT PHƯỚC THIỀN
Mã số:………………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: THỐNG NHẤT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG DẠY VÀ HỌC NGHỀ
ĐIỆN DÂN DỤNG BẬC THPT
Người thực hiện: Mai Văn Minh
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giảng dạy bộ môn nghề điện dân dụng
- Thiết kế đồ dùng dạy học bộ môn
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
2
Năm học: 2013 - 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Mai Văn Minh
2. Ngày tháng năm sinh: 8 – 11 – 1972
3. Nam
4. Địa chỉ: Ấp 2 xã Long Thọ - Nhơn Trạch - Đồng Nai
5. Điện Thoại: 0913792807
6. E-mail: maivanminh1972@gmail,com
7. Chức vụ: Giáo viên kiêm thư kí hội đồng giáo dục
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn công nghệ 8 lớp 12 và 4 lớp dạy nghề điện dân
dụng lớp 11
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Phước Thiền
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị : Đại học sư phạm kỹ thuật TP.HCM
- Năm nhận bằng: 1995
- Chuyên ngành đào tạo : Kỹ Sư Cơ Khí Động Lực
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Phương pháp dạy học bộ môn và thiết kế đồ
dùng dạy học bộ môn
- Số năm có kinh nghiệm: 14 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm:
1. Nâng cao hiệu quả dạy nghề phổ thông: năm học 2005 – 2006
2. Thiết kế và tính toán máy biến áp một pha công suất nhỏ: năm học 2007 – 2008
3. Thiết kế và tính toán máy biến áp một pha công suất nhỏ có cải tiến mới hơn so với
năm học 2007 – 2008: năm học 2010 – 2011 đạt loại khá
4. Thiết kế đồ dùng dạy học bộ môn: Mạch điều khiển và bảo vệ quá điện áp: năm học
2011 – 2012 đạt loại khá
5. Mạch đèn sáng luân phiên gồm: Điều khiển đèn ngủ và đèn dùng để học tập hoặc
đèn dùng để làm việc: năm học 2012 – 2013: Đạt
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: THỐNG NHẤT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG DẠY VÀ HỌC NGHỀ
ĐIỆN DÂN DỤNG BẬC THPT
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Tính Cấp thiết của đề tài (thực trạng, nhu cầu đổi mới về mặt lý luận và thực tiễn): Hiện
nay các trường giảng dạy nghề điện dân dụng bậc THPT theo sách giáo khoa của nhà xuất
bản giáo dục và phân phối chương của bộ GD & ĐT. Do vậy tôi đưa ra đề tài: Thống nhất
chương trình nội dung dạy và học nghề điện dân dụng bậc THPT để thống nhất
chương trình nội dung giảng dạy và học nghề điện dân dụng bậc THPT trong toàn tỉnh
Đồng Nai.
- Tính mới của đề tài( chưa ai đề cập đến, hoặc đề cập tới chưa đủ, chưa đúng ):
+ Đề ra chương trình nội dung giảng dạy và học nghề điện dân dụng bậc THPT bám sát
theo phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
+ Đề tài này cụ thể hóa sách giáo khoa nghề điện dân của nhà xuất bản giáo dục của Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo
+ Đề tài này giúp cho giáo viên dạy nghề điện dân dụng bậc THPT trong toàn Tỉnh thống
nhất chung về nội dung dạy và học và thống nhất chung về đề thi tốt nghiệp nghề điện dân
dụng bậc THPT
+ Đề tài này cụ thể hóa sách giáo khoa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của
học sinh học nghề điện dân dụng bậc THPT
- Từ những thực trạng trên, tôi đại diện cho Trường THPT Phước Thiền cũng đã nhiều lần
học hỏi kinh nghiệm từ những trường khác trong Tỉnh và nhiều Tỉnh bạn. Từ đó tôi nghiên
cứu đề tài: Thống nhất chương trình nội dung dạy và học nghề điện dân dụng bậc
THPT bắt đầu từ năm 2011 cho đến nay
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận:
Quan điểm các nhà khoa học về vấn đề có liên quan đến đề tài:
- Nội dung chương trình giảng dạy và học nghề điện dân dụng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo chỉ
đưa ra phân phối chương trình dạy học nhưng chưa đưa ra nội dung chương trình cụ thể
- Nội dung sách giáo khoa nhà xuất bản giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào Tạo kiến thức bao quát,
làm cho người dạy còn lúng túng trong việc dạy nghề cho học sinh.
- Hiện nay Sở GD & ĐT Đồng Nai của chúng ta thì nhân sự phụ trách dạy nghề phổ thông quá
mỏng và việc thành lập Hội đồng bộ môn dạy nghề phổ thông chưa có
- Hiện nay việc ra đề thi chỉ giao cho giáo viên Trung Tâm Hướng Nghiệp Kỹ Thuật Tổng Hợp
Tỉnh Đồng Nai. Cho nên chưa thống nhất được nội dung ra đề thi dạy nghề điện dân dụng bậc
THPT trong toàn Tỉnh
2. Thực tiễn:
- Từ cơ sở lý luận trên, bản thân tôi đã tực tìm hiều giảng dạy nghề điện dân dụng từ các trường
trong Tỉnh Đồng Nai như: Trung Tâm Hướng Nghiệp Kỹ Thuật Tổng Hợp Tỉnh Đồng Nai,
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
4
Trường Trung Cấp Kỹ Thuật Công Nghiệp Tỉnh Đồng Nai, Các trường THPT trong Tỉnh và các
Trường của các Tỉnh khác khi đi tập huấn từ các chuyên đề do Sở GD & ĐT Đồng Nai cử đi,
- Từ những học hỏi kinh nghiệm, tôi đã nghiên cứu đề tài: Thống nhất chương trình nội dung
dạy và học nghề điện dân dụng bậc THPT bắt đầu từ năm 2011 cho đến nay. Đề tài này tôi
cũng đã có gửi về Sở trực tiếp là Thầy Tuấn và xin ý kiến làm chuyên đề cho toàn Tỉnh Đồng Nai,
nhưng vì công việc của Thầy Tuấn rất nhiều chưa có thể tổ chức được.
- Năm học này tôi xin chuyển đề tài: Thống nhất chương trình nội dung dạy và học nghề điện
dân dụng bậc THPT đến Hội đồng khoa học của Sở GD & ĐT Đồng Nai xem xét
- Sự cần thiết: Phải thống nhất chương trình nội dung dạy và học nghề điện dân dụng bậc THPT
trong toàn Tỉnh
- Tính mới:
+ Nếu đã được thống nhất thì đề tài này sẽ làm cho giáo viên và học sinh sinh trong toàn Tỉnh
thuận lợi trong việc dạy và việc học nghề phổ thông.
+ Nếu đã được thống nhất trong toàn Tỉnh thì hoạt động dạy và hoạt động học các trường THPT
trong toàn Tỉnh sẽ có hiệu quả thiết thực trong học nghề điện dân dụng bậc THPT. Đồng thời thi
nghề phổ thông đạt hiệu quả cao nhất.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Thời gian nghiên cứu đề tài:
- Từ năm học 2010 – 2011: Học hỏi các trường và ngiên cứu thử các giải pháp đã định sẵn và dạy
thử nghiệm của Trường THPT Phước Thiền
- Từ năm học 2011 – 2012: Đưa đề tài áp dụng cho toàn trường và đưa đến các trường lân cận
đóng góp ý kiến.
- Từ năm học 2012 – 2013: Tiếp thực thực hiện cho toàn trường thấy đạt hiệu quả
- Năm học 2013 – 2014: Tiếp tục thực hiện cho trường và các trường khác tìm hiểu học tập đề tài
này và đua về Hội đồng khoa học của Sở GD & D9T Tỉnh Đồng Nai xem xét
2. Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết những kiến thức cần thiết về an toàn lao động của nghề điện dân dụng
- Biết được những kiến thức cơ bản, cần thiết về đo lường điện trong nghề điện dân dụng
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, bảo dưỡng và
sửa chửa đơn giản một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về tính toán, thiết kế mạng điện trong nhà đơn giản.
- Biết lắp ráp các mạch điện đơn giản trong nhà.
- Biết tính toán, thiết kế máy biến áp 1 pha công suất nhỏ.
- Biết những kiến thức cơ bản về đặc điểm, yêu cầu, triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.
b) Kỹ năng:
- Sử dụng được dụng cụ lao động một cách hợp lý và đúng kỹ thuật.
- Thiết kế và chế tạo được máy biến áp 1 pha công suất nhỏ.
- Biết, phát hiện những hư hỏng thường gặp và sửa chữa ở động cơ điện 1 pha công suất nhỏ như:
Máy bơm nước, quạt máy, máy giặt……
- Thiết kế, lắp đặt được mạng điện trong nhà đơn giản và sửa chữa những thiết bị điện trong nhà.
- Tuân thủ những an toàn lao động của nghề điện trong quá trình học tập và sửa chữa.
- Tìm hiểu được những thông tin cần thiết về nghề điện dân dụng.
c) Thái độ:
- Học tập nghiêm thúc.
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
5
- Làm việc kiên trì, khoa học, có tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệ
sinh môi trường.
- Biết vận dụng kiến thức trong học tập của nghề điện dân dụng vào thực tế có hiệu quả.
- Yêu thích, hứng thú với công việc và có ý thức chủ động lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
3. Nội dung của đề tài: Thống nhất chương trình nội dung dạy và học nghề điện dân
dụng bậc THPT
3.1) Tổng số tiết chương trình: 105 tiết – Thời gian 35 tuần
- Học kỳ I: 18 tuần x 3 tiết = 54 tiết
- Học kỳ II: 17 tuần x 3 tiết = 51 tiết
3.2) Qui định số cột điểm như sau:
- Học kỳ I: Miệng – 1 cột; Kiểm tra 15 phút – 3 cột; Kiểm tra 45 phút – 2 cột và Kiểm tra học kỳ
I – 1 cột
- Học kỳ II: Miệng – 1 cột; Kiểm tra 15 phút – 3 cột; Kiểm tra 45 phút – 2 cột và Kiểm tra học kỳ
I – 1 cột
3.3) Nội dung chương trình cụ thể:
HỌC KỲ I: 54 TIẾT
CHƯƠNG MỞ DẦU: 5 tiết
Bài 1: Giới thiệu nghề điện dân dụng – 1 tiết
Bài 2: An toàn lao động trong giáo dục nghề điện dân dụng – 3 tiết
Ôn tập chương mở đầu: 20 phút
Câu hỏi tự luận:
Câu 1: Trình bày vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
Câu 2: Trình bày các nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện
Câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án là các câu tô đậm
Câu 1: Bảo vệ nối đất được áp dụng với mạng điện
A. Mạng có dây trung tính nối đất B. Mạng có dây trung tính cách li
C. Các mạng cáp ngầm quang trọng D. Mạng điện trong các công ty xí nghiệp
Câu 2: Mục đích của việc nối đất bảo vệ là:
A. Bảo vệ cho các thiết bị điện
B. Đảm bảo điện áp các pha không tăng khi có 1 pha chạm đất
C. Giảm điện áp tiếp xúc cho người khi chạm vào vỏ thiết bị điện
D. Giảm tổn thất điện năng cho hệ thống điện
Câu 3: Để chống chạm vào bộ phận mang điện người ta thực hiện biện pháp:
A. Cách điện tốt giữa bộ phạn mang điện và không mang điện
B. Che, chắn những bộ phận mang điện dể gây nguy hiểm
C. Thực hiện đảm bảo an toàn cho người khi đến gần đường dây cao áp
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Các công trình đặc biệt nguy hiểm về mặt an toàn điện, điện áp tiếp xúc cho phép là
bao nhiêu?
A. U<12V B. U<24V C. U<36V D. U<40V
Câu 5: Các yếu tố góp phần làm gia tăng mức độ nguy hiểm khi bị điện giật là:
A. Giá trị dòng điện qua người B. Đường đi của dòng điện…
C. Thời gian dòng điện qua cơ thể D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Điện áp bước là điện áp giữa:
A. Hai chân B. Hai tay C. Tay và chân D. Đầu và chân
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
6
Câu 7: Nối trung tính bảo vệ là biện pháp dùng dây dẫn điện tốt nối từ vỏ kim loại của thiết
bị điện đến:
A. Dây trung tính của mạng điện B. Dây dẫn pha của mạng điện
C. Cọc tiếp đất D. Cầu chì bảo vệ mạng điện
Câu 8: Cầu chì là khí cụ điện dùng để:
A. Đóng cắt mạch điện
B. Bảo vệ ngắn mạch và quá tải cho thiết bị và mạch điện
C. Bảo vệ cho mạch điện không bị sụt áp
D. Bảo vệ tránh tai nạn điện cho người
Câu 9: Mạng điện sinh hoạt thường có trị số điện áp pha định mức là:
A. U = 220 V B. U = 380 V C. U = 110 V D. U = 380 V
Câu 10: Tai nạn điện thường xảy ra do các nguyên nhân nào sau đây ?
A. Chạm vào vật mang điện, phóng điện, do điện áp bước.
B. Chạm vào vật mang điện, sự cố mất điện, do điện áp bước.
C. Chạm và lại gần các thiết bị điện, phóng điện, sự cố mất điện.
D. Sự cố mất điện, do điện áp bước.
Câu 11: Đường đi của dòng điện qua cơ thể người nguy hiểm nhất là:
A. Chân qua chân B. Tay qua tay
C. Qua đầu D. Tay qua chân
Câu 12: Dòng điện xoay chiều có tần số 50 – 60 Hz qua người là bao nhiêu thì bắt đầu có cảm
giác bị điện giật
A. 0,6 – 1,5mA B. 0,6 – 1,5A C. 0,1 – 0,15mA D. 6 – 15mA
Câu 13: Trong điều kiện bình thường với lớp da sạch, khô thì điện áp là bao nhiêu được coi là
điện áp an toàn:
A. U<12V B. U<24V C. U<36V D. U<40V
Câu 14: Điện giật tác động tới con người như thế nào?
A. Tác động tới hệ tuần hoàn và làm tim đập chậm hơn bình thường.
B. Tác động tới hệ tuần hoàn.
C. Tác động tới hệ hô hấp.
D. Tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp
Câu 15: Trong trường hợp nào phải thao tác với mạng điện đang mang điện cần phải:
A. Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện.
B. Cắt cầu dao trước khi thực hiện công việc sửa chữa.
C. Thận trọng và sử dụng các vật lót cách điện.
D. Thận trọng tháo bõ đồng hồ, nữ trang.
Kiểm tra 15 phút:
- Chọn 7 câu hỏi trắc nghiệm trong 15 câu hỏi trắc nghiệm ở trên – 7 điểm
- Chọn 1 câu hỏi tự luận trong các câu hỏi tự luận ở trên – 3 điểm
Sửa bài kiểm tra – rút kinh nghiệm: 10 phút
CHƯƠNG I: ĐO LƯỜNG ĐIỆN – 9 TIẾT
Bài 3: Khái niệm chung về đo lường điện – 1 tiết
Bài 4: Thực hành đo điện áp và dòng điện xoay chiều – 2 tiết
Bài 5: Thực hành đo công suất và đo điện năng – 2 tiết
Bài 6: Thực hành sử dụng vạn năng kế - 2 tiết
Ôn tập chương I: Đo lường điện – 30 phút
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
7
Câu hỏi tự luận:
Câu 1: Trình bày vai trò vai trò quan trọng của đo lường điện đối với nghề điện dân dụng?
Câu 2: Phân loại dụng cụ đo lường điện?
Câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án là các câu tô đậm
Câu 1: Đơn vị đo dòng điện là:
A. Volt (V ) B. Ampe (A ) C. Watt (W ) D. Ohm (Ω )
Câu 2: Để đo điện áp của mạch điện xoay chiều người ta sử dụng dụng cụ gì? Và mắc như thế
nào với mạch điện cần đo?
A. Dùng Ampe kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
B. Dùng Volt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
C. Dùng Watt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
D. Dùng Ohm kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
Câu 3: Để đo điện năng tiêu thụ người ta sử dụng:
A. Volt (V ) B. Ampe (A ) C. Watt (W ) D. Công tơ điện
Câu 4: Đo lường điện đóng vai trò rất quan trọng đối với nghề điện vì:
A. Dụng cụ đo có thể xác định được trị số của các đại lượng điện trong mạch điện.
B. Dụng cụ đo có thể phát hiện một số hư hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện.
C. Dụng cụ đo có thể xác định được các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Đơn vị đo điện năng tiêu thụ là:
A. KW.h B. KW/h C. KW D. KVA
Câu 6: Để đo giá trị dòng điện của mạch điện người ta sử dụng dụng cụ gi? Và mắc như thế nào
với mạch điện cần đo?
A. Dùng Ampe kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
B. Dùng Volt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
C. Dùng Watt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
D. Dùng Ohm kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
Câu 7: Nguyên nhân gây nên hiện tượng tự quay của công tơ điện là do:
A. Cực tính của dòng điện và điện áp sai B. Momen bù quá nhỏ
C. Momen bù quá lớn D. Công tơ điện bị hư
Câu 8: Đơn vị đo điện áp là:
A. Volt (V ) B. Ampe (A ) C. Watt (W ) D. Ohm (Ω )
Câu 9: Để phát hiện 1 số hư hỏng xảy ra trong mạch điện nhờ:
A. Dụng cụ đo điện năng B. Dụng cụ đo dòng
C. Dụng cụ đo công suất D. Dụng cụ đo lường
Câu 10: Vôn kế có thang đo 500V, cấp chi1ng xác là 1,5 thì sai số tuyệt đối lơn nhất sẽ là
A. 7,5V B. 5V C. 7V D. 5,5V
Câu 11: Một gia đình sử dụng điện năng theo chỉ số công tơ là 2450kWh, sau 1 tháng số chỉ công
tơ 2530. Vậy trong 6 tháng gia đình đó phải trả bao nhiêu tiền? (biết rằng 1kWh = 1200 đồng )
A. 820000đ B. 720000đ C. 620000đ D. 520000đ
Câu 12: Dùng đồng hồ VOM (đồng hồ vạn năng ), để đo điện áp xoay chiều 220V thì vặn thang
đo ở mức nào là chính xác:
A. 250V B. 300V C. 400V D. 500V
Câu 13: Một bóng đèn có công suất 180W, sử dụng nguồn điện xoay chiều 220V. Hỏi dòng điện
qua bóng đèn là bao nhiêu?
A. 1,2A B. 1,2mA C. 0,82mA D. 0,82A
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
8
Câu 14: Một dụng cụ đo lường có mấy bộ phận chính:
A. 2 bộ phận chính: Mạch đo, que đo
B. 2 bộ phận chính: Cơ cấu đo, que đo
C. 3 bộ phận chính: Cơ cấu đo, que đo, thang đo
D. 2 bộ phận chính: Cơ cấu đo, mạch đo
Câu 15: Để đo số kWh của 1 hộ tiêu thụ điện, dùng dụng cụ nào dưới đây:
A. Dụng cụ đo điện áp B. Dụng cụ đo dòng điện
C. Dụng cụ đo công suất D. Dụng cụ đo điện năng
Câu 16: Bút thử điện có điện trở hạn chế dòng điện là 1M Ω, khi thử điện có điện áp là 220V thì
dòng điện qua người là bao nhiêu:
A. 0,1mA B. 0,22mA C. 0,22A D. 1mA
Kiểm tra 45 phút: 1 tiết
- Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm chương mở đầu – (2,5 điểm )
- Chọn 10 câu hỏi trắc nghiệm chương I – ( 5 điểm )
- Chọn 1 câu hỏi tự luận chương I – (2,5 điểm )
* Sửa bài kiểm tra 45 phút (1 tiết - rút kinh nghiệm): 15 phút
CHƯƠNG II: MÁY BIẾN ÁP ( MÁY BIẾN THẾ ) – 24 TIẾT
Bài 7: Một số vấn đề chung về máy biến áp – 2 tiết 20 phút
Bài 8: Tính toán, thiết kế máy biến áp một pha – 3 tiết
Bài 9: Thực hành Tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ - 3 tiết
Kiểm tra 15 phút: hình thức trắc nghiệm
Câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án là các câu tô đậm
Câu 1: Mạch từ máy biến áp được ghép từ nhiều lá thép mỏng nhằm mục đích gì?
A. Để dể dàng khi lắp ráp máy.
B. Giảm khối lượng cho máy.
C. Giảm tổn hao năng lượng (từ trể, dòng điện xoáy phu cô ) cho máy.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Máy biến áp có tỉ số biến áp k>1 được gọi là:
A. Máy biến áp tự ngẫu. B. Máy biến áp tăng áp.
C. Máy biến áp cách ly. D. Máy biến áp giảm áp.
Câu 3: Một MBA có số vòng dây quấn cuộn sơ cấp N
1
= 500 vòng, số vòng dây quấn cuộn thứ
cấp N
2
= 250 vòng. Khi đó tỉ số biến áp sẽ là:
A. k = 0,5 B. k = 2 C. k = 4 D. k = 0,25
Câu 4: Máy biến áp bị hiện tượng rò điện ra vỏ là do:
A. Chạm dây vào lõi thép.
B. Đầu dây ra cách điện kém.
C. Máy quá ẩm rò điện ra vỏ.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Tìm điện áp U
1
đặt vào dây quấn sơ cấp của một máy biến áp khi biết: N
1
= 1200 vòng, N
2
= 600 vòng, U
2
= 110 V.
A. U
1
= 55 V B. U
1
= 220 V C. U
1
= 600 V D. U
1
= 1200 V
Câu 6: Lõi biến áp được làm bằng vật liệu gì?
A. Sắt B. Đồng C. Thép kỹ thuật điện D. Nhôm
Câu 7: Trong truyền tải điện năng, người ta sử dụng máy biến áp nhằm mục đích:
A. Giảm tổn thất điện năng truyền tải. B. Giảm tiết diện dây dẫn.
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
9
C. Giảm sụt áp trên đường dây. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều được gọi là:
A. Máy biến dòng. B. Máy biến đổi tần số.
C. Máy biến Áp. D. Máy biến đổi công suất.
Câu 9: Một máy biến áp cuộn sơ cấp có: N
1
= 500 vòng, U
1
= 220 V, cuộn thứ cấp có N
2
= 250
vòng. Khi đó điện áp thứ cấp là
A. U
2
= 55 V B. U
2
= 220 V C. U
2
= 600 V D. U
2
= 110 V
Câu 10: Một máy biến áp 1 pha có dòng điện thứ cấp định mức là 5A, điện áp thứ cấp định mức
là 220V. Công suất định mức của máy biến áp bằng
A. 1100 W B. 11 KW C. 1100 VA D. 11 KV
* Sửa bài kiểm tra 15 phút – rút kinh nghiệm: 10 phút
Bài 10: Vật liệu chế tạo máy biến áp – 3 tiết
Bài 11: Thực hành chuẩn bị vật liệu làm khuôn quấn máy biến áp – 3 tiết
Bài 12: Quấn máy biến áp 1 pha – 3 tiết
Bài 13: Thực hành quấn máy biến áp 1 pha – 3 tiết
Ôn tập chương I: Máy biến áp – 1 tiết
Câu hỏi tự luận:
Câu 1: Nêu công dụng của MBA
Câu 2: Định nghĩa MBA
Câu 3: Nêu các số liệu định mức của MBA
Áp dụng: Hãy gọi tên và cho biết đơn vị tính của các thông số kỹ thuật: S
đm
, U
1đm
, U
2đm
, f
đm
Câu 4: Nêu cấu tạo chung của một máy biến áp
Câu 5: Nêu nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha
Câu 6: Khi tính toán, thiết kế máy biến áp 1 pha có máy bước? kể ra các bước?
Câu 7: Vật liệu chính dùng để chế tạo máy biến áp gồm những vật liệu nào ?
Câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án là các câu tô đậm
Câu 1: Mạch từ máy biến áp được ghép từ nhiều lá thép mỏng nhằm mục đích gì?
A. Để dể dàng khi lắp ráp máy.
B. Giảm khối lượng cho máy.
C. Giảm tổn hao năng lượng (từ trể, dòng điện xoáy phu cô ) cho máy.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Máy biến áp có tỉ số biến áp k>1 được gọi là:
A. Máy biến áp tự ngẫu. B. Máy biến áp tăng áp.
C. Máy biến áp cách ly. D. Máy biến áp giảm áp.
Câu 3: Một MBA có số vòng dây quấn cuộn sơ cấp N
1
= 500 vòng, số vòng dây quấn cuộn thứ
cấp N
2
= 250 vòng. Khi đó tỉ số biến áp sẽ là:
A. k = 0,5 B. k = 2 C. k = 4 D. k = 0,25
Câu 4: Máy biến áp bị hiện tượng rò điện ra vỏ là do:
A. Chạm dây vào lõi thép.
B. Đầu dây ra cách điện kém.
C. Máy quá ẩm rò điện ra vỏ.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Tìm điện áp U
1
đặt vào dây quấn sơ cấp của một máy biến áp khi biết: N
1
= 1200 vòng, N
2
= 600 vòng, U
2
= 110 V.
A. U
1
= 55 V B. U
1
= 220 V C. U
1
= 600 V D. U
1
= 1200 V
Câu 6: Lõi biến áp được làm bằng vật liệu gì?
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
10
A. Sắt B. Đồng C. Thép kỹ thuật điện D. Nhôm
Câu 7: Trong truyền tải điện năng, người ta sử dụng máy biến áp nhằm mục đích:
A. Giảm tổn thất điện năng truyền tải. B. Giảm tiết diện dây dẫn.
C. Giảm sụt áp trên đường dây. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều được gọi là:
A. Máy biến dòng. B. Máy biến đổi tần số.
C. Máy biến Áp. D. Máy biến đổi công suất.
Câu 9: Một máy biến áp cuộn sơ cấp có: N
1
= 500 vòng, U
1
= 220 V, cuộn thứ cấp có N
2
= 250
vòng. Khi đó điện áp thứ cấp là
A. U
2
= 55 V B. U
2
= 220 V C. U
2
= 600 V D. U
2
= 110 V
Câu 10: Một máy biến áp 1 pha có dòng điện thứ cấp định mức là 5A, điện áp thứ cấp định mức
là 220V. Công suất định mức của máy biến áp bằng
A. 1100 W B. 11 KW C. 1100 VA D. 11 KV
Câu 11: MBA 1 pha có mấy cuộn dây? Tên gọi các cuộn dây đó là
A. 2 cuộn dây: Cuộn dây chính và cuộn dây sơ cấp
B. 2 cuộn dây: Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây phụ
C. 2 cuộn dây: Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp
D. 2 cuộn dây: Cuộn dây chính và cuộn dây phụ
Câu 12: Cuộn dây sơ cấp của MBA 1 pha là
A. Cuộn dây quấn nối với phụ tải, cung cấp điện cho phụ tải
B. Cuộn dây quấn nối với nguồn, nhận năng lượng từ nguồn vào
C. Cuộn dây quấn cung cấp điện cho phụ tải
D. Cuộn dây quấn nối với nguồn, cung cấp điện cho nguồn
Câu 13: Thép kỹ thuật điện dùng trong máy biến áp có bề dày khoảng bao nhiêu?
A. 0,1 – 0,3mm B. 0,3 – 0,5mm C. 0,1 – 0,5mm D. 0,1 – 0,35mm
Câu 14: Nguyên nhân máy biến áp làm việc không nóng nhưng kêu ồn là do:
A. Quá tải B. Các lá thép ép không chặt
C. Hở mạch cuộn dây sơ cấp D. Chập mạch
Câu 15: Một máy biến áp có: N
2
= 500 vòng, U
1
= 300 V, U
2
= 150V. Khi đó số vòng dây quấn
của cuộn sơ cấp là
A. N
1
= 250 vòng B. N
1
= 1000 vòng C. N
1
= 100 vòng D. N
1
= 90 vòng
Câu 16: Lõi thép của MBA được chế tạo bằng
A. Sắt B. Đồng C. Thép kỹ thuật điện D. Nhôm
Câu 17: Một máy biến áp có dòng điện thứ cấp định mức là 10A, điện áp thứ cấp định mức là bao
nhiêu ? Nếu công suất định mức MBA là 2200VA:
A. U
2
= 55 V B. U
2
= 220 V C. U
2
= 600 V D. U
2
= 110 V
Kiểm tra 45 phút: 1 tiết
- Chọn 15 câu hỏi trắc nghiệm chương II ( Máy biến áp ) – ( 5 điểm )
- Chọn 2 câu hỏi tự luận chương II ( Máy biến áp ) – (5 điểm )
* Sửa bài kiểm tra 45 phút (1 tiết ) - rút kinh nghiệm): 15 phút hoặc 45 phút
CHƯƠNG III: ĐỘNG CƠ ĐIỆN – 26 TIẾT
Bài 14: Một số vấn đề chung về động cơ điện – 1 tiết
Bài 15: Động cơ điện xoay chiều một pha – 2 tiết
Bài 16: Một số mạch điều khiển động cơ điện xoay chiều một pha – 2 tiết
Bài 17: Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện – 3 tiết
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
11
Bài 18: Thực hành sử dụng và bảo dưỡng quạt điện – 2 tiết
Ôn tập bài 14, 15, 16, 17, 18 – 1 tiết 20 phút
1. Câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án là các câu tô đậm
Câu 1: Một động cơ điện bị kẹt trục hoặc chạy yếu, phát ra tiếng va đập mạnh, cạ trục là do
nguyên nhân:
A. Bu lông giữ nắp máy xiết không chặt.
B. Ổ bi, bạc bị bể.
C. Trục động cơ bị cong.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 2: Một động cơ điện 1 pha khi cấp điện động cơ không khởi động được, chỉ có tiếng ù là do
nguyên nhân:
A. Tụ điện bị hỏng . B. Một trong 2 dây quấn bị đứt.
C. Cả A, B đều sai. D. Cả A, B đều đúng.
Câu 3: Để thay đổi tốc độ quay của quạt điện người ta sử dụng phương pháp:
A. Mắc nối tiếp điện trở hoặc điện kháng với dây quấn Stato.
B. Quấn thêm 1 số vòng dây (dây quấn số ) để nối với dây quấn Stato.
C. Dùng mạch điều khiển bằng bán dẫn, tiristo để giảm điện áp đưa vào dây quấn Stato.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Động cơ điện không đồng bộ có tốc độ quay của Rôto (n ) và tốc độ quay của từ trường
(n
1
) quan hệ với nhau như thế nào?
A. n = n
1
B. n < n
1
C. n > n
1
D. n = 2 n
1
Câu5 : Trong động cơ điện 1 pha, người ta sử dụng tụ điện nhằm mục đích:
A. Tăng công suất cho động cơ.
B. Giảm điện áp đặt vào động cơ.
C. Tạo góc lệch pha giữa dòng điện dây quấn chính và dây quấn phụ.
D. Dùng để giảm nhiệt độ cho động cơ lúc làm việc.
Câu 6: Khi động cơ làm việc thì
A. Rôto và stato cùng quay. B. Rôto quay, stato đứng yên.
C. Rôto đứng yên, stato quay. D. Rôto và stato cùng đứng yên.
Câu 7 : Để đảo chiều quay động cơ 1 pha có dây quấn phụ, người ta thực hiện bằng cách:
A. Đảo đầu dây cả 2 dây quấn chính và dây quấn phụ.
B. Đảo cực tính nguồn điện cung cấp.
C. Đảo đầu nối dây của 1 trong 2 dây quấn chính hoặc dây quấn phụ.
D. Giữ nguyên đầu nối dây quấn chính và dây quấn phụ.
Câu 8: Động cơ điện 1 pha và 2 pha có 2 dây quấn đặt lệch trục nhau 1 góc ….?
A. 90
o
điện B. 120
o
điện C. 150
o
điện D. 180
o
điện
Câu 9: Động cơ điện là thiết bị dùng để biến đổi:
A. Điện năng thành nhiệt năng. B. Điện năng thành hóa năng.
C. Điện năng thành quang năng. D. Điện năng thành cơ năng.
Câu 10 : Động cơ điện 1 pha chạy lắc, rung . Nguyên nhân thông thường là
A. Có thể do đứt dây điện, cháy tụ điện.
B. Có thể do mòn bi, mòn bạc đạn hoặc mòn trục.
C. Có thể do cháy cuộn dây, hỏng cách điện.
D. Có thể hỏng tụ điện hoặc chạm vỏ.
Câu 11: Động cơ quạt điện dùng trong gia đình thường là loại động cơ
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
12
A. Động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vành ngắn mạch.
B. Động cơ 3 pha hoặc động cơ có vành ngắn mạch.
C. Động cơ 3 pha hoặc động cơ chạy tụ .
D. Động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vành góp.
Câu 12: Theo loại dòng điện làm việc, động cơ có mấy loại
A. 3 loại: Động cơ điện xoay chiều 1 pha, 2 pha và 3 pha.
B. 2 loại: Động cơ điện xoay chiều 1 pha và 3 pha.
C. Một loại: Động cơ điện xoay chiều.
D. Động cơ điện xoay chiều và động cơ điện 1 chiều.
2. Câu hỏi tự luận:
Câu 1: Em hãy trình bày các phương pháp dùng để thay đổi tốc độ quay của quạt điện ?
Câu 2: Em hãy trình bày cách đổi chiều quay động cơ điện 1 pha ?
Câu 3: Em hãy trình bày các nguyên nhân của quạt điện khi đóng điện vào quạt, quạt không
quay ?
Kiểm tra 15 phút: hình thức trắc nghiệm
Đáp án là các câu tô đậm
Câu 1: Một động cơ điện bị kẹt trục hoặc chạy yếu, phát ra tiếng va đập mạnh, cạ trục là do
nguyên nhân:
A. Bu lông giữ nắp máy xiết không chặt.
B. Ổ bi, bạc bị bể.
C. Trục động cơ bị cong.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 2: Một động cơ điện 1 pha khi cấp điện động cơ không khởi động được, chỉ có tiếng ù là do
nguyên nhân:
A. Tụ điện bị hỏng . B. Một trong 2 dây quấn bị đứt.
C. Cả A, B đều sai. D. Cả A, B đều đúng.
Câu 3: Để thay đổi tốc độ quay của quạt điện người ta sử dụng phương pháp:
A. Mắc nối tiếp điện trở hoặc điện kháng với dây quấn Stato.
B. Quấn thêm 1 số vòng dây (dây quấn số ) để nối với dây quấn Stato.
C. Dùng mạch điều khiển bằng bán dẫn, tiristo để giảm điện áp đưa vào dây quấn Stato.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Động cơ điện không đồng bộ có tốc độ quay của Rôto (n ) và tốc độ quay của từ trường
(n
1
) quan hệ với nhau như thế nào?
A. n = n
1
B. n < n
1
C. n > n
1
D. n = 2 n
1
Câu5 : Trong động cơ điện 1 pha, người ta sử dụng tụ điện nhằm mục đích:
A. Tăng công suất cho động cơ.
B. Giảm điện áp đặt vào động cơ.
C. Tạo góc lệch pha giữa dòng điện dây quấn chính và dây quấn phụ.
D. Dùng để giảm nhiệt độ cho động cơ lúc làm việc.
Câu 6: Khi động cơ làm việc thì
A. Rôto và stato cùng quay. B. Rôto quay, stato đứng yên.
C. Rôto đứng yên, stato quay. D. Rôto và stato cùng đứng yên.
Câu 7 : Để đảo chiều quay động cơ 1 pha có dây quấn phụ, người ta thực hiện bằng cách:
A. Đảo đầu dây cả 2 dây quấn chính và dây quấn phụ.
B. Đảo cực tính nguồn điện cung cấp.
C. Đảo đầu nối dây của 1 trong 2 dây quấn chính hoặc dây quấn phụ.
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
13
D. Giữ nguyên đầu nối dây quấn chính và dây quấn phụ.
Câu 8: Động cơ điện 1 pha và 2 pha có 2 dây quấn đặt lệch trục nhau 1 góc ….?
A. 90
o
điện B. 120
o
điện C. 150
o
điện D. 180
o
điện
Câu 9: Động cơ điện là thiết bị dùng để biến đổi:
A. Điện năng thành nhiệt năng. B. Điện năng thành hóa năng.
C. Điện năng thành quang năng. D. Điện năng thành cơ năng.
Câu 10 : Động cơ điện 1 pha chạy lắc, rung . Nguyên nhân thông thường là
A. Có thể do đứt dây điện, cháy tụ điện.
B. Có thể do mòn bi, mòn bạc đạn hoặc mòn trục.
C. Có thể do cháy cuộn dây, hỏng cách điện.
D. Có thể hỏng tụ điện hoặc chạm vỏ.
* Sửa bài kiểm tra 15 phút và rút kinh nghiệm: 10 phút
Ôn tập học kỳ I – 2 tiết
1. Câu hỏi trắc nghiệm: Tất cả các câu hỏi trên
2. Câu hỏi tự luận: Tất cả các hỏi trên
3. Rút kinh nghiệm dạy và học trong học kỳ I
Kiểm tra học kỳ I: 1 tiết ( 45 phút ) – 4 mã đề - Ma trận như sau:
Mã đề 1:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương I: 2 câu
- Chương II: 3 câu
- Chương III: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương mở đầu: 1 câu
- Chương III: 1 câu
Mã đề 2:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương I: 2 câu
- Chương II: 3 câu
- Chương III: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương I: 1 câu
- Chương II: 1 câu
Mã đề 3:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương 1: 2 câu
- Chương 2: 3 câu
- Chương 3: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
14
- Chương II: 1 câu
- Chương III: 1 câu
Mã đề 4:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương 1: 2 câu
- Chương 2: 3 câu
- Chương 3: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương mở đầu: 1 câu
- Chương II: 1 câu
* Sửa bài kiểm tra và rút kinh nghiệm học kỳ I: 1 tiết
HỌC KỲ II: 51 TIẾT
TIẾP THEO CHƯƠNG III: ĐỘNG CƠ ĐIỆN – 6 tiết
Bài 19: Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước – 3 tiết
Bài 20: Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt – 3 tiết
CHƯƠNG IV: MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ – 39 tiết
Bài 23: Một số kiến thức cơ bản về chiếu sáng – 3 tiết
Bài 24: Thực hành tính toán chiếu sáng – 3 tiết
Bài 25: Một số ký hiệu và nguyên tắc lập sơ đồ cấp điện – 3 tiết
Bài 26: Thực hành một số mạch điện cơ bản trong nhà
1. Bài thực hành số 1: Mạch 1 công tắc điều khiển 1 đèn – 3 tiết (trong đó chấm bài thực hành
lấy điểm kiểm tra 15 phút ).
2. Bài thực hành số 2: Mạch 2 công tắc điều khiển 2 đèn sáng tối độc lập – 3 tiết (trong đó
chấm bài thực hành lấy điểm kiểm tra 1 tiết ).
3. Bài thực hành số 3: Mạch 1 công tắc điều khiển 2 đèn mắc nối tiếp – 2 tiết (trong đó chấm
bài thực hành lấy điểm kiểm tra 15 phút ).
4. Bài thực hành số 4: Mạch 1 công tắc điều khiển 2 đèn mắc song song – 2 tiết (trong đó
chấm bài thực hành lấy điểm kiểm tra 15 phút ).
5. Bài thực hành số 5: Mạch 1 công tắc thường và 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn sáng tối
luân phiên – 3 tiết (trong đó chấm bài thực hành lấy điểm kiểm tra 1 tiết ).
6. Bài thực hành số 6: Mạch 1 công tắc thường và 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn sáng tỏ,
mờ – 3 tiết
7. Bài thực hành số 7: Mạch 2 công tắc 3 cực điều khiển mạch đèn cầu thang – 3 tiết.
Bài 27: Tính toán, thiết kế mạng điện trong nhà – 3 tiết
Bài 28: Thực hành Tính toán, thiết kế mạng điện cho 1 phòng ở - 3 tiết
Bài 29: Bảo dưỡng mạng điện trong nhà – 3 tiết
Bài 30: Tìm hiểu nghề điện dân dụng – 3 tiết
Ôn tập học kỳ II: 2 tiết
Kiểm tra học kỳ II: 2 tiết – phần thực hành 7 bài thực hành đã học
Rút kinh nghiệm dạy và học – Học kỳ II: 1 tiết
ÔN TẬP THI NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG BẬC THPT : TỪ 20 TIẾT ĐẾN 30 TIẾT
( Tùy theo từng trường )
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
15
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 60 câu học ở trên – Đáp án là các câu tô đậm
I - Chương mở đầu: An toàn điện
Câu 1: Bảo vệ nối đất được áp dụng với mạng điện
A. Mạng có dây trung tính nối đất B. Mạng có dây trung tính cách li
C. Các mạng cáp ngầm quang trọng D. Mạng điện trong các công ty xí nghiệp
Câu 2: Mục đích của việc nối đất bảo vệ là:
A. Bảo vệ cho các thiết bị điện
B. Đảm bảo điện áp các pha không tăng khi có 1 pha chạm đất
C. Giảm điện áp tiếp xúc cho người khi chạm vào vỏ thiết bị điện
D. Giảm tổn thất điện năng cho hệ thống điện
Câu 3: Để chống chạm vào bộ phận mang điện người ta thực hiện biện pháp:
A. Cách điện tốt giữa bộ phạn mang điện và không mang điện
B. Che, chắn những bộ phận mang điện dể gây nguy hiểm
C. Thực hiện đảm bảo an toàn cho người khi đến gần đường dây cao áp
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Các công trình đặc biệt nguy hiểm về mặt an toàn điện, điện áp tiếp xúc cho phép là
bao nhiêu?
A. U<12V B. U<24V C. U<36V D. U<40V
Câu 5: Các yếu tố góp phần làm gia tăng mức độ nguy hiểm khi bị điện giật là:
A. Giá trị dòng điện qua người B. Đường đi của dòng điện…
C. Thời gian dòng điện qua cơ thể D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Điện áp bước là điện áp giữa:
A. Hai chân B. Hai tay C. Tay và chân D. Đầu và chân
Câu 7: Nối trung tính bảo vệ là biện pháp dùng dây dẫn điện tốt nối từ vỏ kim loại của thiết
bị điện đến:
A. Dây trung tính của mạng điện B. Dây dẫn pha của mạng điện
C. Cọc tiếp đất D. Cầu chì bảo vệ mạng điện
Câu 8: Cầu chì là khí cụ điện dùng để:
A. Đóng cắt mạch điện
B. Bảo vệ ngắn mạch và quá tải cho thiết bị và mạch điện
C. Bảo vệ cho mạch điện không bị sụt áp
D. Bảo vệ tránh tai nạn điện cho người
Câu 9: Mạng điện sinh hoạt thường có trị số điện áp pha định mức là:
A. U = 220 V B. U = 380 V C. U = 110 V D. U = 380 V
Câu 10: Tai nạn điện thường xảy ra do các nguyên nhân nào sau đây ?
A. Chạm vào vật mang điện, phóng điện, do điện áp bước.
B. Chạm vào vật mang điện, sự cố mất điện, do điện áp bước.
C. Chạm và lại gần các thiết bị điện, phóng điện, sự cố mất điện.
D. Sự cố mất điện, do điện áp bước.
Câu 11: Đường đi của dòng điện qua cơ thể người nguy hiểm nhất là:
A. Chân qua chân B. Tay qua tay
C. Qua đầu D. Tay qua chân
Câu 12: Dòng điện xoay chiều có tần số 50 – 60 Hz qua người là bao nhiêu thì bắt đầu có cảm
giác bị điện giật
A. 0,6 – 1,5mA B. 0,6 – 1,5A C. 0,1 – 0,15mA D. 6 – 15mA
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
16
Câu 13: Trong điều kiện bình thường với lớp da sạch, khô thì điện áp là bao nhiêu được coi là
điện áp an toàn:
A. U<12V B. U<24V C. U<36V D. U<40V
Câu 14: Điện giật tác động tới con người như thế nào?
A. Tác động tới hệ tuần hoàn và làm tim đập chậm hơn bình thường.
B. Tác động tới hệ tuần hoàn.
C. Tác động tới hệ hô hấp.
D. Tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp
Câu 15: Trong trường hợp nào phải thao tác với mạng điện đang mang điện cần phải:
A. Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện.
B. Cắt cầu dao trước khi thực hiện công việc sửa chữa.
C. Thận trọng và sử dụng các vật lót cách điện.
D. Thận trọng tháo bõ đồng hồ, nữ trang.
II – Chương I: Đo lường điện
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Đơn vị đo dòng điện là:
A. Volt (V ) B. Ampe (A ) C. Watt (W ) D. Ohm (Ω )
Câu 2: Để đo điện áp của mạch điện xoay chiều người ta sử dụng dụng cụ gì? Và mắc như thế
nào với mạch điện cần đo?
A. Dùng Ampe kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
B. Dùng Volt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
C. Dùng Watt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
D. Dùng Ohm kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
Câu 3: Để đo điện năng tiêu thụ người ta sử dụng:
A. Volt (V ) B. Ampe (A ) C. Watt (W ) D. Công tơ điện
Câu 4: Đo lường điện đóng vai trò rất quan trọng đối với nghề điện vì:
A. Dụng cụ đo có thể xác định được trị số của các đại lượng điện trong mạch điện.
B. Dụng cụ đo có thể phát hiện một số hư hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện.
C. Dụng cụ đo có thể xác định được các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Đơn vị đo điện năng tiêu thụ là:
A. KW.h B. KW/h C. KW D. KVA
Câu 6: Để đo giá trị dòng điện của mạch điện người ta sử dụng dụng cụ gi? Và mắc như thế nào
với mạch điện cần đo?
A. Dùng Ampe kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
B. Dùng Volt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
C. Dùng Watt kế và mắc song song vào mạch điện cần đo.
D. Dùng Ohm kế và mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo.
Câu 7: Nguyên nhân gây nên hiện tượng tự quay của công tơ điện là do:
A. Cực tính của dòng điện và điện áp sai B. Momen bù quá nhỏ
C. Momen bù quá lớn D. Công tơ điện bị hư
Câu 8: Đơn vị đo điện áp là:
A. Volt (V ) B. Ampe (A ) C. Watt (W ) D. Ohm (Ω )
Câu 9: Để phát hiện 1 số hư hỏng xảy ra trong mạch điện nhờ:
A. Dụng cụ đo điện năng B. Dụng cụ đo dòng
C. Dụng cụ đo công suất D. Dụng cụ đo lường
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
17
Câu 10: Vôn kế có thang đo 500V, cấp chi1ng xác là 1,5 thì sai số tuyệt đối lơn nhất sẽ là
A. 7,5V B. 5V C. 7V D. 5,5V
Câu 11: Một gia đình sử dụng điện năng theo chỉ số công tơ là 2450kWh, sau 1 tháng số chỉ công
tơ 2530. Vậy trong 6 tháng gia đình đó phải trả bao nhiêu tiền? (biết rằng 1kWh = 1200 đồng )
A. 820000đ B. 576000đ C. 620000đ D. 520000đ
Câu 12: Dùng đồng hồ VOM (đồng hồ vạn năng ), để đo điện áp xoay chiều 220V thì vặn thang
đo ở mức nào là chính xác:
A. 250V B. 300V C. 400V D. 500V
Câu 13: Một bóng đèn có công suất 180W, sử dụng nguồn điện xoay chiều 220V. Hỏi dòng điện
qua bóng đèn là bao nhiêu?
A. 1,2A B. 1,2mA C. 0,82mA D. 0,82A
Câu 14: Một dụng cụ đo lường có mấy bộ phận chính:
A. 2 bộ phận chính: Mạch đo, que đo
B. 2 bộ phận chính: Cơ cấu đo, que đo
C. 3 bộ phận chính: Cơ cấu đo, que đo, thang đo
D. 2 bộ phận chính: Cơ cấu đo, mạch đo
Câu 15: Để đo số kWh của 1 hộ tiêu thụ điện, dùng dụng cụ nào dưới đây:
A. Dụng cụ đo điện áp B. Dụng cụ đo dòng điện
C. Dụng cụ đo công suất D. Dụng cụ đo điện năng
Câu 16: Bút thử điện có điện trở hạn chế dòng điện là 1M Ω, khi thử điện có điện áp là 220V thì
dòng điện qua người là bao nhiêu:
A. 0,1mA B. 0,22mA C. 0,22A D. 1mA
III – Chương II: Máy biến áp
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Mạch từ máy biến áp được ghép từ nhiều lá thép mỏng nhằm mục đích gì?
A. Để dể dàng khi lắp ráp máy.
B. Giảm khối lượng cho máy.
C. Giảm tổn hao năng lượng (từ trể, dòng điện xoáy phu cô ) cho máy.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Máy biến áp có tỉ số biến áp k>1 được gọi là:
A. Máy biến áp tự ngẫu. B. Máy biến áp tăng áp.
C. Máy biến áp cách ly. D. Máy biến áp giảm áp.
Câu 3: Một MBA có số vòng dây quấn cuộn sơ cấp N
1
= 500 vòng, số vòng dây quấn cuộn thứ
cấp N
2
= 250 vòng. Khi đó tỉ số biến áp sẽ là:
A. k = 0,5 B. k = 2 C. k = 4 D. k = 0,25
Câu 4: Máy biến áp bị hiện tượng rò điện ra vỏ là do:
A. Chạm dây vào lõi thép.
B. Đầu dây ra cách điện kém.
C. Máy quá ẩm rò điện ra vỏ.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Tìm điện áp U
1
đặt vào dây quấn sơ cấp của một máy biến áp khi biết: N
1
= 1200 vòng, N
2
= 600 vòng, U
2
= 110 V.
A. U
1
= 55 V B. U
1
= 220 V C. U
1
= 600 V D. U
1
= 1200 V
Câu 6: Lõi biến áp được làm bằng vật liệu gì?
A. Sắt B. Đồng C. Thép kỹ thuật điện D. Nhôm
Câu 7: Trong truyền tải điện năng, người ta sử dụng máy biến áp nhằm mục đích:
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
18
A. Giảm tổn thất điện năng truyền tải. B. Giảm tiết diện dây dẫn.
C. Giảm sụt áp trên đường dây. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều được gọi là:
A. Máy biến dòng. B. Máy biến đổi tần số.
C. Máy biến Áp. D. Máy biến đổi công suất.
Câu 9: Một máy biến áp cuộn sơ cấp có: N
1
= 500 vòng, U
1
= 220 V, cuộn thứ cấp có N
2
= 250
vòng. Khi đó điện áp thứ cấp là
A. U
2
= 55 V B. U
2
= 220 V C. U
2
= 600 V D. U
2
= 110 V
Câu 10: Một máy biến áp 1 pha có dòng điện thứ cấp định mức là 5A, điện áp thứ cấp định mức
là 220V. Công suất định mức của máy biến áp bằng
A. 1100 W B. 11 KW C. 1100 VA D. 11 KV
Câu 11: MBA 1 pha có mấy cuộn dây? Tên gọi các cuộn dây đó là
A. 2 cuộn dây: Cuộn dây chính và cuộn dây sơ cấp
B. 2 cuộn dây: Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây phụ
C. 2 cuộn dây: Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp
D. 2 cuộn dây: Cuộn dây chính và cuộn dây phụ
Câu 12: Cuộn dây sơ cấp của MBA 1 pha là
A. Cuộn dây quấn nối với phụ tải, cung cấp điện cho phụ tải
B. Cuộn dây quấn nối với nguồn, nhận năng lượng từ nguồn vào
C. Cuộn dây quấn cung cấp điện cho phụ tải
D. Cuộn dây quấn nối với nguồn, cung cấp điện cho nguồn
Câu 13: Thép kỹ thuật điện dùng trong máy biến áp có bề dày khoảng bao nhiêu?
A. 0,1 – 0,3mm B. 0,3 – 0,5mm C. 0,1 – 0,5mm D. 0,1 – 0,35mm
Câu 14: Nguyên nhân máy biến áp làm việc không nóng nhưng kêu ồn là do:
A. Quá tải B. Các lá thép ép không chặt
C. Hở mạch cuộn dây sơ cấp D. Chập mạch
Câu 15: Một máy biến áp có: N
2
= 500 vòng, U
1
= 300 V, U
2
= 150V. Khi đó số vòng dây quấn
của cuộn sơ cấp là
A. N
1
= 250 vòng B. N
1
= 1000 vòng C. N
1
= 100 vòng D. N
1
= 90 vòng
Câu 16: Lõi thép của MBA được chế tạo bằng
A. Sắt B. Đồng C. Thép kỹ thuật điện D. Nhôm
Câu 17: Một máy biến áp có dòng điện thứ cấp định mức là 10A, điện áp thứ cấp định mức là bao
nhiêu ? Nếu công suất định mức MBA là 2200VA:
A. U
2
= 55 V B. U
2
= 220 V C. U
2
= 600 V D. U
2
= 110 V
VI – Chương III: Động cơ điện
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Một động cơ điện bị kẹt trục hoặc chạy yếu, phát ra tiếng va đập mạnh, cạ trục là do
nguyên nhân:
A. Bu lông giữ nắp máy xiết không chặt.
B. Ổ bi, bạc bị bể.
C. Trục động cơ bị cong.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 2: Một động cơ điện 1 pha khi cấp điện động cơ không khởi động được, chỉ có tiếng ù là do
nguyên nhân:
A. Tụ điện bị hỏng . B. Một trong 2 dây quấn bị đứt.
C. Cả A, B đều sai. D. Cả A, B đều đúng.
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
19
Câu 3: Để thay đổi tốc độ quay của quạt điện người ta sử dụng phương pháp:
A. Mắc nối tiếp điện trở hoặc điện kháng với dây quấn Stato.
B. Quấn thêm 1 số vòng dây (dây quấn số ) để nối với dây quấn Stato.
C. Dùng mạch điều khiển bằng bán dẫn, tiristo để giảm điện áp đưa vào dây quấn Stato.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Động cơ điện không đồng bộ có tốc độ quay của Rôto (n ) và tốc độ quay của từ trường
(n
1
) quan hệ với nhau như thế nào?
A. n = n
1
B. n < n
1
C. n > n
1
D. n = 2 n
1
Câu5 : Trong động cơ điện 1 pha, người ta sử dụng tụ điện nhằm mục đích:
A. Tăng công suất cho động cơ.
B. Giảm điện áp đặt vào động cơ.
C. Tạo góc lệch pha giữa dòng điện dây quấn chính và dây quấn phụ.
D. Dùng để giảm nhiệt độ cho động cơ lúc làm việc.
Câu 6: Khi động cơ làm việc thì
A. Rôto và stato cùng quay. B. Rôto quay, stato đứng yên.
C. Rôto đứng yên, stato quay. D. Rôto và stato cùng đứng yên.
Câu 7 : Để đảo chiều quay động cơ 1 pha có dây quấn phụ, người ta thực hiện bằng cách:
A. Đảo đầu dây cả 2 dây quấn chính và dây quấn phụ.
B. Đảo cực tính nguồn điện cung cấp.
C. Đảo đầu nối dây của 1 trong 2 dây quấn chính hoặc dây quấn phụ.
D. Giữ nguyên đầu nối dây quấn chính và dây quấn phụ.
Câu 8: Động cơ điện 1 pha và 2 pha có 2 dây quấn đặt lệch trục nhau 1 góc ….?
A. 90
o
điện B. 120
o
điện C. 150
o
điện D. 180
o
điện
Câu 9: Động cơ điện là thiết bị dùng để biến đổi:
A. Điện năng thành nhiệt năng. B. Điện năng thành hóa năng.
C. Điện năng thành quang năng. D. Điện năng thành cơ năng.
Câu 10 : Động cơ điện 1 pha chạy lắc, rung . Nguyên nhân thông thường là
A. Có thể do đứt dây điện, cháy tụ điện.
B. Có thể do mòn bi, mòn bạc đạn hoặc mòn trục.
C. Có thể do cháy cuộn dây, hỏng cách điện.
D. Có thể hỏng tụ điện hoặc chạm vỏ.
Câu 11: Động cơ quạt điện dùng trong gia đình thường là loại động cơ
A. Động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vành ngắn mạch.
B. Động cơ 3 pha hoặc động cơ có vành ngắn mạch.
C. Động cơ 3 pha hoặc động cơ chạy tụ .
D. Động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vành góp.
Câu 12: Theo loại dòng điện làm việc, động cơ có mấy loại
A. 3 loại: Động cơ điện xoay chiều 1 pha, 2 pha và 3 pha.
B. 2 loại: Động cơ điện xoay chiều 1 pha và 3 pha.
C. Một loại: Động cơ điện xoay chiều.
D. Động cơ điện xoay chiều và động cơ điện 1 chiều.
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Chương mở đầu: An toàn điện
Câu 1: Trình bày vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
Câu 2: Trình bày các nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
20
Chương 1: Đo lường điện
Câu 1: Trình bày vai trò vai trò quan trọng của đo lường điện đối với nghề điện dân dụng?
Câu 2: Phân loại dụng cụ đo lường điện?
Chương II: Máy biến áp
Câu 1: Nêu công dụng của MBA
Câu 2: Định nghĩa MBA
Câu 3: Nêu các số liệu định mức của MBA
Áp dụng: Hãy gọi tên và cho biết đơn vị tính của các thông số kỹ thuật: S
đm
, U
1đm
, U
2đm
, f
đm
Câu 4: Nêu cấu tạo chung của một máy biến áp
Câu 5: Nêu nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha
Câu 6: Khi tính toán, thiết kế máy biến áp 1 pha có máy bước? kể ra các bước?
Câu 7: Vật liệu chính dùng để chế tạo máy biến áp gồm những vật liệu nào ?
Chương III: Động cơ điện
Câu 1: Em hãy trình bày các phương pháp dùng để thay đổi tốc độ quay của quạt điện ?
Câu 2: Em hãy trình bày cách đổi chiều quay động cơ điện 1 pha ?
Câu 3: Em hãy trình bày các nguyên nhân của quạt điện khi đóng điện vào quạt, quạt không
quay ?
C) PHẦN THỰC HÀNH:
1. Bài thực hành số 1: Mạch điện 1 công tắc điều khiển 1 đèn
2. Bài thực hành số 2: Mạch điện 2 công tắc điều khiển 2 đèn sáng tối độc lập
3. Bài thực hành số 3: Mạch điện 1 công tắc điều khiển 2 đèn mắc nối tiếp
4. Bài thực hành số 4: Mạch điện 1 công tắc điều khiển 2 đèn mắc song song
5. Bài thực hành số 5: Mạch điện 1 công tắc thường và 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
sáng tối luân phiên.
6. Bài thực hành số 6: Mạch điện 1 công tắc thường và 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
sáng tỏ, mờ.
7. Bài thực hành số 7: Mạch điện 2 công tắc 3 cực điều khiển mạch đèn cầu thang.
MA TRẬN ĐỀ THI NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG BẬC THPT
- Lý thuyết: 45 phút
- Thực hành: 60 phút
Mã đề 1:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương I: 2 câu
- Chương II: 3 câu
- Chương III: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương mở đầu: 1 câu
- Chương III: 1 câu
3. Thực hành: 1 trong 7 bài thực hành ở phần ôn tập
Mã đề 2:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
21
- Chương I: 2 câu
- Chương II: 3 câu
- Chương III: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương I: 1 câu
- Chương II: 1 câu
3. Thực hành: 1 trong 7 bài thực hành ở phần ôn tập
Mã đề 3:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương 1: 2 câu
- Chương 2: 3 câu
- Chương 3: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương II: 1 câu
- Chương III: 1 câu
3. Thực hành: 1 trong 7 bài thực hành ở phần ôn tập
Mã đề 4:
1. Phần trắc nghiệm: 10 câu – 5 điểm
- Chương mở đầu: 2 câu
- Chương 1: 2 câu
- Chương 2: 3 câu
- Chương 3: 3 câu
2. Phần tự luận : 2 câu – Mỗi câu 2,5 điểm
- Chương mở đầu: 1 câu
- Chương II: 1 câu
3. Thực hành: 1 trong 7 bài thực hành ở phần ôn tập
* Lưu ý: Phần trắc nghiệm - Đáp án là các câu tô đậm
PHẦN THỰC HÀNH
Bài thực hành số 1: Mạch điện 1 công tắc điều khiển 1 đèn
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
22
Bài thực hành số 2: Mạch điện 2 công tắc điều khiển 2 đèn sáng tối độc lập
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
A
O
A
O
A
O
A
O
A
O
A
O
A
O
A
O
23
Bài thực hành số 3: Mạch điện 1 công tắc điều khiển 2 đèn mắc nối tiếp
Bài thực hành số 4: Mạch điện 1 công tắc điều khiển 2 đèn mắc song song
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
A
O
A
O
A
24
Bài thực hành số 5: Mạch điện 1 công tắc thường và 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
sáng tối luân phiên.
Bài thực hành số 6: Mạch điện 1 công tắc thường và 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn
sáng tỏ, mờ. (hay còn gọi là mạch đèn phòng ảnh )
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
1
2
A
O
CT2
CT1
A
O
1
2
CT1
CT2
25
Bài thực hành số 7: Mạch đèn cầu thang, dùng 2 công tắc 3 cực điều khiển 2 nơi
IV. HIỆU QUA CỦA ĐỀ TÀI
- Giáo viên dạy nghề của các trường THPT trong Tỉnh yên tâm về nội dung dạy và học
- Tạo sự yên tâm giảng dạy nghề điện dân dụng cho các trường THPT trong Tỉnh
- Học sinh học không bị quá tải và càng hứng thú học tập hơn
- Tạo sự đồng thuận các giáo viên dạy nghề trong Tỉnh và chất lượng dạy nghề điện dân dụng bậc
THPT ngày càng có hiệu quả
- Tạo sự chuyển biến tích cực trong dạy nghề phổ thông
*Số liệu thống kê hiệu quả đào tạo dạy nghề điện dân dụng của Trường THPT Phước Thiền
trong các năm qua:
Năm học Số học sinh
dự thi
Giỏi Khá TB Hỏng Ghi chú
2009-2010 206 12 87 107 0 Chưa nghiên cứu đề
tài
2010-2011 284 142 136 6 0 Bắt đầu nghiên cứu
đề tài và dạy thử
2011-2012 154 142 12 0 0 Áp dụng đề tài cho
toàn trường
2012-2013 254 250 4 0 0 Áp dụng đề tài cho
toàn trường
V. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
- Tổ chức chuyên đề: Thống nhất chương nội dung dạy và học nghề điện dân dụng bậc THPT cho
toàn Tỉnh.
- Nhân rộng đề tài này cho ngành giáo dục trong Tỉnh áp dụng
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa Nghề điện dân dụng lớp 11 của nhà xuất bản giáo dục năm 2007
Sáng kiến kinh nghiệm – Người thực hiện: Mai văn Minh – Năm học 2013 - 2014
O
A
CT1 CT2