BAØI 15:
THỦY QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC
THỦY QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC
SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN THẾ GIỚI
SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN THẾ GIỚI
I. Thủy quyển:
1. Khái niệm:
- Thủy quyển là lớp nước trên bề mặt trái đất gồm:
+ Nước trong các biển, đại dương
+ Nước trên lục địa( sông ngòi kênh rạch, ao hồ,nước ngầm )
+ Hơi nước trong khí quyển.
2. Vòng tuần hoàn của nước:
* Vòng nhỏ:
* Vòng lớn:
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông:
1. Chế độ mưa băng tuyết, nước ngầm:
- Nước mưa cung cấp nước ở miền khí hậu nóng(hoặc địa hình thấp của khu vực ôn đới)
- Băng tuyết tan cung cấp nước ở miền ôn đới lạnh và nơi sông bắt nguồn từ núi cao.
- Nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước sông ở vùng đất đá thấm nước nhiều.
2. Địa thế, thực vật, hồ đầm:
a) Địa thế:
- Miền núi nước sông chảy xiết, đồng bằng nước sông chảy hiền hòa do độ dốc của địa hình ở miền núi.
* Vì sao mực nước lũ trên các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh?
Sông miền Trung đều bắt nguồn từ từ dãy Trường sơn nên có đặc điểm ngắn và dốc, hơn nữa mưa lớn
thường tập trung vào nhiều tháng trong năm mực nước lũ thường lên cao.
b) Thực vật:
- Nước mưa rơiđất,một số giữ lại tán câyđất thấm 1 phần ở thảm mục, còn lại len lỏi thấm vào mạch
nước ngầm.
- Điều hòa chế độ nước sông qua mạch nước ngẩm, giảm lũ lụt.
- Điều hòa chế độ nước sông qua mạch nước ngẩm, giảm lũ lụt.
* Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao trồng ở đó?
Trên lưu vực sông rừng phòng hộ thường được trồng ở thượng nguồn, vì giúp điều tiết nước
c) Hồ đầm:
* Vì sao nói hồ đầm có vai trò điều tiết nước sông ngòi?
- Về mùa mưa một phần nước sông chảy vào hồ đầm,giúp cho dòng chảy của sông đỡ xiết.
- Về mùa khô nước hồ đầm lại chảy ra làm cho nước sông đỡ cạn.
Nước biển Mây Mưa
Bốc hơi
Gặp lạnh
Ngưng tụ
Bốc hơi
Rơi xuống biển
Nước biển Mây
Bốc hơi
Gió đưa vào đất
liền
Vĩ độ thấp gặp
lạnh
Ngưng tụ
Mưa
Tuyết
Vĩ độ cao gặp
lạnh
Rơi
Băng tan
Đổ xuống ao hồ sông suối ra biển
BAỉI 16:
SểNG THY TRIU DềNG BIN
SểNG THY TRIU DềNG BIN
I. Súng bin:
* Khái niệm:
- Sóng biển là một hình thức dao động của nớc biển theo chiều thẳng đứng. Nguyờn nhõn chớnh do giú.
* Súng bc u:
- l song to thnh do nhng git nc bin chuyn ng cao, khi ri xung va p vo nhau, v tung
túe ra to thnh bt trng.
* Súng thn:
- l súng thng cao 20-40m, truyn theo chiu ngang vi tc 400-800km/h sc tn phỏ ln. Nguyờn
nhõn do ng t, nỳi la phun ngm di ỏy bin.
II. Thy triu:
* Khỏi nim:
- Thu triu l hin tng dao ng thng xuyờn, cú chu kỡ ca cỏc khi nc bin v i dng.
- Do sc hỳt ca Mt Trng, Mt Tri vi Trỏi t.
* c im:
- Khi Mt Trng, Mt Tri, Trỏi t nm thng hng thỡ dao ng thu triu ln nht ( triu cng).
- Khi Mt Trng, Trỏi t v Mt Tri v trớ vuụng gúc thỡ dao ng thu triu nh nht (triu kộm).
* í ngha:
-Hot ng sn xut nụng nghip.
- Trong quõn s.
- Giao thụng vn ti.
- Trong cụng nghip ( sn xut in)
- Khoa hc ( nghiờn cu thu vn)
III. Dũng bin:
* Khỏi nim:
- Dũng bin l hin tng chuyn ng ca cỏc lp nc trờn mt to thnh cỏc dũng chy trong cỏc
bin v i dng.
- Do hot ng ca cỏc loi giú thng xuyờn nh giú tớn phong, giú Tõy, giú mựa
- Do chờnh lch v nhit , mn, t trng nc cỏc bin khỏc nhau
* c im:
- Dũng bin núng phỏt sinh hai bờn xớch o chy v hng tõy, gp lc a chy v 2 cc.
- Dũng bin lnh xut phỏt t v tuyn 30
0
40
0
ri chy v Xớch o
Dũng bin lnh gp dũng bin núng to thnh hon lu 2 bỏn cu.
- Bỏn cu Bc cú cỏc dũng bin lnh xut phỏt t vựng cc chy v Xớch o.
-Vựng giú mựa xut hin cỏc dũng bin i chiu theo mựa
-Cỏc dũng bin núng v lnh i xng qua b cỏc i dng.
* í ngha: dũng bin cú nh hng ln ti khớ hu, giao thụng vn ti v s phõn b thu sn.
Bỏn cu Dũng bin Ni xut phỏt Hng chy
Bc Núng Xớch o Chy v hng Tõy khi gp lc a chuyn hng chy
v phớa bc cc
Lnh 30
0
B-40
0
B hoc t cc Men theo b ụng cỏc i dng chy v phớa xớch o
Nam Núng Xớch o Chy v hng Tõy, khi gp lc a chuyn hng chy
v phớa Nam cc
Lnh 30
0
N-40
0
N Men theo b ụng ca cỏc i dng chy v phớa X
Tham kho bng trờn!
BAØI 18:
SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT
SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
I. Sinh quyển:
* Khái niệm:
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.
Giới hạn của sinh quyển:
+ Phía trên: là nơi tiếp giáp tầng ô-dôn (22 – 25 km).
+ Phía dưới đại dương: nơi sâu nhất trên 11 km.
+ Phía dưới lục địa: đến đáy lớp vỏ phong hóa.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng
và lớp vỏ phong hóa.
* Vai trò cùa sinh quyển:
- Tạo ra ôxi tự do qua quá trình quang hợp.
- Tham gia vào quá trình hình thành một số mở khoáng sản như: than đá, dầu mỏ…
- Đóng vai trò chủ đạo với quá trình hình thành đất.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật:
Khí hậu:
- Ảnh hưởng trực tiếp bởi sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, nước,
ánh sáng…
- Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định.
- Nước và độ ẩm không khí là môi trường để cho sinh vật phát triển.
Đất :
- Đất ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển và phân bố sinh vật do mỗi loại đất có đặc tính lí hóa và độ phì
khác nhau.
VD: (tự phát tự chém)
Địa hình:
- Địa hình làm thay đổi nhiệt, ẩm, tạo cho thực vật cũng khác nhau.
- Hướng sườn cũng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật.
Sinh vật:
- Thực vật tạo nơi cư trú và là nguồn thức ăn của động vật.
- Nơi thực vật phong phú thì động vật sẽ phong phú theo và ngược lại.
Con người:
- Con người có thể mở rộng hoặc thu hẹp sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Tích cực:
+ Nhân giống sinh vật, bảo tồn và phát huy các loài sinh vật.
+ Trồng rừng phủ xanh đồi trọc.
+ Tuyên truyển vận động bảo vệ sinh vật qua các phong trào.
- Tiêu cực:
+ Phá rừng, đốt rừng làm rẫy.
+ Săn bắt thú quý hiếm
+ Khai thác quá mức không hợp lý tài nguyên sinh vật.
BAØI 20:
LỚP VỎ ĐỊA LÝ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA
LỚP VỎ ĐỊA LÝ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA
LỚP VỎ ĐỊA LÝ
LỚP VỎ ĐỊA LÝ
I. Lớp vỏ địa lý:
1. Khái niêm:
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (các quyển) xâm nhập
và tác động lẫn nhau.
2. Giới hạn:
- Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30 35km, tính từ giới hạn dưới lớp ô dôn đến đáy vực thẳm
đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở lục địa.
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý:
1. Khái niệm:
- Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ
địa lí.
* Nguyên nhân:
- Các thành phần này chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực.
- Giữa chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau. Tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh
2. Biểu hiện:
- Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên có ảnh hưởng qua lại phụ
thuộc lẫn nhau
- Nếu một thành phần thay đổi sự thay đổi các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
Nhân tố thay đổi Kết quả
Khí hậu
(Nhiệt độ TĐ nóng lên)
Băng tan nước biển dâng Ngập các dải dất thấp, địa hình bờ biển
thay đổi diện tích đất nông nghiệp giảm sút
- SV dưới nước mở rộng phạm vi hoạt động, SV cạn thu hẹp
- Khí hậu biến đổi
Sinh vật (bị tàn phá nhất là
rừng)
- SV suy giảm
- Địa hình bị biến đổi.
- Diện tích đất bị thu hẹp
- thay đổi nguồn nước, lũ lụt tăng
- khí hậu biến đổi
Thủy văn
(xây dựng hồ chứa nước, đập
thủy điện)
- Điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt ở hạ lưu, tăng dòng chảy
vào mùa cạn.
- Lòng sông được mở rộng, thay đổi sự phân bố thực vật ở cạn và dưới
nước.
- Địa hình vùng thung lũng sông thay đổi.
- Khí hậu bị ảnh hưởng.
3. Ý nghĩa thực tiễn:
- Cần nắm vững quy luật của tự nhiên để báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi
chúng ta sử dụng chúng.
- Trong khai thác tự nhiên cần nhìn nhận trong mối quan hệ tổng thể giữa các thành phần tự nhiên, giữa
tổng thể này với một tổng thể khác theo một quá trình
- Cần nghiên cứu kĩ, toàn diện các điều kiện địa lí của bất kì một lãnh thổ nào trước khi đưa vào sử dụng
chúng.
- Điều chỉnh tác động làm biến đổi cảnh quan theo hướng có lợi cho mình.
BAØI 22:
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Dân số và tinh hình gia tăng dân số:
I. Dân số và tinh hình gia tăng dân số:
1. Dân số thế giới:
- 6 477 triệu người
-Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau
- 11 nước đông dân : số dân vượt quá 100 triệu người mỗi nước ( chiếm 61% dân số toàn thế giới )
- 17 nước rất ít dân cư : số dân từ 0.01 – 0.1 triệu người mỗi nước.
2. Tình hình phát triển dân số thế giới:
- Quy mô và tốc độ gia tăng dân số ngày càng lớnảnh hưởng đến sự phát triển toàn thế giới.
- Nguyên nhân: phong tục tập quán tâm lý xã hội, trình độ kinh tế xã hội, chính sách phát triển dân số
của mỗi nứơc.
II. Gia tăng dân số:
1. Gia tăng tự nhiên:
a) Tỉ suất sinh thô:
- Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở
cùng thời điểm. Đơn vị phần nghìn (‰). (s là số tẻ em sinh
ra teong năm đó)
- Đặc điểm: + có xu hướng giảm, thay đổi theo thời gian và không gian.
+ sự chênh lệch giữa các nhóm nước khá cao, nhóm nước phát triển TSS thô nhanh hơn các
nước đang phát triển.
b) Tì suất tử thô:
- Là tương quan giữa số người chết đi trong năm so với dân số trung bình trong thời gian đó (%o)
(s là số người chết trong năm đó)
c) Các nhân tố:
* Tỉ suất sinh thô:
- Yếu tố tự nhiên- sinh học .
- Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội .
- Chính sách phát triển dân số.
* Tỉ suất tử thô:
- Các tiến bộ về y tế, khoa học kỹ thuật, nhờ váo sự phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là điều kiện sông
và thu nhập càng được nâng cao.
- Ngoài ra, thiên tai, kinh tế xã hội đói kém(do chiến tranh, bệnh tật ) cũng ảnh hưởng đến tì suất tử thô.
d) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:
- đây là nhân tố quan trọng nhất, ảnh hưởng đến quyết định biến động dân sốđộng lực gia tăng dân số.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên được tinh bằng đơn vị phần trăm(%).
S %
* Ảnh hưởng của tinh hình gia tăng dân số:
- Gây sức ép lên sự phát triển kinh tế-xã hội, và bảo vệ mội trường.
- Thiếu nơi ở, cảnh tác sản xuất và việc làm.
- Thiếu lương thực, giáo dục thấp kém, cơ sở y tế yếu kém.
- Phá rừng khai thác tài nguyên bửa bãi.
2. Gia tăng cơ học:
- Sự chênh lệch giữa số người nhập cư và xuất cư
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên Thế giới ,nhưng đối
với từng khu vực, từng quốc gia thì có ý nghĩa quan trọng.
3. Gia tăng dân số:
- Là thước đo tình hình biến động dân số của một quốc gia.
- Thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tính bằng %).
- Tuy nhiên động lực gia tăng dân số vẫn là gia tăng dân số tự nhiên.
BAØI 23:
CƠ CẤU DÂN SỐ
CƠ CẤU DÂN SỐ
I. Cơ cấu sinh học:
I. Cơ cấu sinh học:
1. Cơ cấu dân số theo giới:
-Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (%).
- Công thức
- Biến động theo thời gian và có khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
- Nguyên nhân:Trình độ phát triển kinh tế, chuyển cư, tuổi thọ trung bình nữ lớn hơn nam
-Ảnh hưởng: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, hoạch định chính sách phát triển
kinh tế- xã hội của các quốc gia
2. Cơ cấu theo tuổi:
* Khái niệm: Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người theo những nhóm tuổi nhất định.
* Phân loại:
- Nhóm dưới tuổi lao động : 0-14 tuổi.
- Nhóm tuổi lao động : 15-59 tuổi (hoặc 64 tuổi).
- Nhóm trên lao động: >60 tuổi (hoặc 65).
* Dân số trẻ: Độ tuổi 0 - 14 trên 35%. Tuổi 60 trở lên dưới 10%
+ Thuận lợi: Lao động dồi dào
+ Khó khăn: Sức ép dân số lớn
* Dân số già: Độ tuổi 0 - 14 dưới 25%. Tuổi 60 trở lên trên 15%
+Thuận lợi:Có nhiều kinh nghiệm, chất lượng cuộc sống cao
+Khó khăn:Thiếu nhân lực, phúc lợi lớn dành cho người già
- Tháp dân số (tháp tuổi).
+Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính.
+Có 3 kiểu tháp (mở rộng, thu hẹp, ổn định)
+ Qua tháp dân số biết được tình hình sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình.
II. Cơ cấu xã hội:
1. Cơ cấu theo nguồn lao động:
a) Nguồn lao động:Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao
động.
b) Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
- Khu vực I: Nơng-lâm- ngư nghiệp
- Khu vực II: Cơng nghiệp-xây dựng
- Khu vực III: Dịch vụ
=>Xu hướng tăng ở khu vực II và III.
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một
quốc gia.
- Dựa vào:
+ Tỉ lệ người biết chữ 15 tuổi trở lên.
+ Số năm đi học của người 25 tuổi trở lên Các nước phát triển có trình độ văn hố cao hơn các nước
đang phát triển và kém phát triển .
BÀI 24:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐƠ THỊ HĨA
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐƠ THỊ HĨA
I. Phân bố dân cư:
1. Khái niệm:
- Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hay tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp
với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
- Mật độ dân số là số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích (thường là 1km
2
)
- Công thức: (người/km
2
).
2. Đặc điểm:
a. Phân bố dân cư không đều trong không gian
- Dân cư tập trung đông: Tây Âu, Nam Âu, Đông Nam Á,…
- Dân cư tập trung thưa thớt: Trung Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Đại Dương,…
b. Biến động về phân bố dân cư theo thời gian
Thời kỳ 1650 – 2005 so với dân cư trên toàn thế giới:
+ Tỉ trọng của dân cư châu Á, châu Mỹ tăng.
+ Tỉ trọng của dân cư châu Âu, châu Phi giảm.
+ Dân cư châu Đại Dương chiếm tỷ trọng nhỏ.
II. Đô thị hóa:
1. Khái niệm:
- Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy
mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự
phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
2. Đặc điểm:
-
Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
- Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
- Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
BAØI 26:
CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
I. Các nguồn lực phát triển kinh tế:
I. Các nguồn lực phát triển kinh tế:
1. Khái niệm:
1. Khái niệm:
- Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn
nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,… ở cả trong và ngoài nước, có thể được khai thác
nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
2. Các nguồn lực:
nhất định.
-Nguồn lực trong nước (nội lực)
-Nguồn lực trong nước (nội lực)
Gồm nguồn lực tự nhiên, kinh tế-xã hội, đường lối chính sách, hệ thống tài sản quốc gia…
Gồm nguồn lực tự nhiên, kinh tế-xã hội, đường lối chính sách, hệ thống tài sản quốc gia…
-Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực)
Là khả năng tác động trực tiếp từ bên ngoài lãnh thổ vào việc phát triển KTXH 1 quốc gia:
đa dạng, gồm vốn, kinh nghiệm, KHKT,…
NGUỔN LỰC
Vị trí địa lý Tự nhiên
Xã hội
Tự
nhiên
Kinh
tế,
chính
trị,
giao
thông
Đất Khí
hậu
Nước Biển Sinh
vật
Khoáng
sản
Dân số,
nguổn
lao động
Vốn Thị
trường
Khoa
học
KT,
công
nghệ
Chính
sách
và xu
thế
phát
triển
* Nội lực và ngoại lực quan hệ chặt chẽ và cùng hợp lại thành sức mạnh để phát triển kinh tế-xã hội.
* Nội lực và ngoại lực quan hệ chặt chẽ và cùng hợp lại thành sức mạnh để phát triển kinh tế-xã hội.
3. Vai trò:
- Tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho việc khai thác tài nguyên, trao đổi, tiếp cận giữa các vùng, các quốc
gia.
- Đây là cơ sở của quá trình sản xuất. Sự giàu có của tài nguyên thiên nhiên là một thuận lợi để phát triển
kinh tế-xã hội.
- Dân cư, nguồn lao động, nguồn khoa học-kĩ thuật và công nghệ, chính sách toàn cầu hóa, khu vực hóa
và hợp tác, có quan trọng trong việc chọn lựa chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của đất nước, có tính chất quyết định tốc độ phát triển.
II. Cơ cấu nền kinh tế:
1. Khái niệm:
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
hợp thành.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế:
a) Cơ cấu ngành kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành kinh tế hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ
tương đối ổn định giữa chúng.
- Các nước phát triển: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng và có sự chuyển dịch từ KV sản
xuất vật chất sang KV dịch vụ.
-Các nước đang phát triển: Nông- Lâm- Ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng
chuyển dịch từ Nông –Lâm- Ngư nghiệp sang Công nghiệp- Xây dựng và Dịch vụ.
-Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh: Trình độ phân công lao động xã hội và sự phát triển của lực lượng
sản xuất.
b) Cơ cấu thành phần kinh tế:
- Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu, gồm nhiều thành phần kinh tế tác động qua lại với nhau.
- Gồm : Khu vực kinh tế trong nhà nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
c) Cơ cấu lãnh thổ:
CƠ CẤU KINH TẾ
Cơ cấu ngành
kinh tế
Cơ cấu thành phần
kinh tế
Cơ cấu
lãnh thổ
Nông-
lâm-
ngư
nghiệp
Công
nghiệp
–xây
dựng
Dịch
vụ
Khu
vực
kinh tế
trong
nước
Khu vực
KT có
vốn đầu
tư nước
ngòai
Toàn
cầu và
khu
vực
Quốc
gia
Vùng
- Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ được hình thành do việc phân bố các
ngành theo không gian.
- Bao gồm : toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng.
BAØI 27: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ NÔNG NGHIỆP. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
I. Vai trò, đ
I. Vai trò, đ
ặ
ặ
c đi
c đi
ễ
ễ
m:
m:
1. Vai trò
1. Vai trò
- Cung cấp lương thực – thực phẩm.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN.
Nguồn hàng nông sản xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.
- Giải quyết việc làm.
* Tại sao đối với nhiều nước đang phát triển, đông dân, việc đZy mạnh sản xuất NN là chiến lược
hàng đầu ?
- Phải giải quyết nhu cầu LTTP cho người dân đông, tăng nhanh.
- Phát huy thế mạnh của các nước.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành CNTP (là những ngành trọng điểm của các nước đang phát
triển)
- Xuất khẩu, thu ngoại tệ, tích lũy vốn, ….
2. Đặc điểm:
- Đất trồng: là tư liệu sản xuất và không thể thay thế. Phải duy trì, nâng cao độ phì cũng như sử dụng
hợp lí và tiết kiệm.
- Các loại cây trồng vật nuôi là đối tượng của sản xuất nông nghiệp. Có hiểu biết, tôn trọng quy luật sinh
học, quy luật tự nhiên là điều kiện quan trọng trong quá trình sản xuất NN.
- Sàn xuất nông nghiệp có tinh mùa vụ:
+ Xây dựng cơ cấu NN hợp lí.
+ Đa dạng hóa sản xuất.
+ Phát triển ngành nghề dịch vụ.
- Sản xuất NN phụ thuộc vào các yếu tố: Nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí, dinh dưỡng,…Các yếu tố
này kết hợp chặt chẽ với nhau thành thể thống nhất, không thể thay thế.
- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành SX hàng hóa. Biểu hiện là việc hình thành và
phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng cao giá trị
thương phẩm.
II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp:
1. Tự nhiên:
- Đất: Ảnh hưởng tới quy mô sản xuất, cơ cấu và phân bố cây trồng, vật nuôi và năng suất.
- Khí hậu-nước: Ảnh hưởng tới thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng xen canh tăng vụ, tính ổn
định hay bấp bênh của sản xuất NN.
- Sinh vật: Cơ sở để tạo nên các giống cây trồng vật nuôi, cơ sở thức ăn cho gia súc.
2. Kinh tế-xã hội:
- Dân cư-lao động: Ảnh hưởng tới cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi
- Tiến bộ KH-KT: Giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng.
- Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng tới giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.
Hình thức Trang trại Thể tổng hợp NN Vùng NN
Đặc điểm
- Hình thành và phát triển
trong thời kì CNH.
-Mục đích chủ yếu: SX
hàng hóa
-Cách thức tổ chức và quản
lí sản xuất tiến bộ.
- Có thuê lao động
- Là hình thức tổ chức lãnh
- Là hình thức tổ chức lãnh
thổ NN ở trình độ cao
thổ NN ở trình độ cao
- Có sự kết hợp chặt chẽ
- Có sự kết hợp chặt chẽ
giữa các xí nghiệp NN với
giữa các xí nghiệp NN với
các xí nghiệp CN
các xí nghiệp CN
- Là hình thức cao nhất của
- Là hình thức cao nhất của
tổ chức lãnh thổ NN.
tổ chức lãnh thổ NN.
- Là những lãnh thổ sản xuất
- Là những lãnh thổ sản xuất
NN tương đối đồng nhất về
NN tương đối đồng nhất về
các ĐKTN và KT-XH
các ĐKTN và KT-XH
CÁC NHÂN TỐ
TỰ NHIÊN KINH TẾ-XÃ HỘI
Đất
- Quỹ đất
- Tính
chất đất
- Độ phì
Khí hậu-
nước
- Chế độ
nhiệt, ẩm,
mưa.
- Các
điều kiện
thời tiết.
- Nước
trên mặt,
nước
ngầm.
Sinh vật
-loài cây,
con
giống.
-Đồng cỏ
- Nguồn
thức ăn
tự nhiên
Dân cư
lao động
- LLSX
trực tiếp
- Nguồn
tiêu thụ
nông sản
Sở hữu
ruộng đất
-Nhà
nước
- Tập thể
- Tư nhân
Tiến bộ
KH-KT
-Cơ giới
hóa
-Thủy lợi
hóa
-Hóa học
hóa
- CMX
và CNSH
Thị trường
tiêu thụ
-Trong
nước.
-Ngoài
nước.
HẾT