Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.11 MB, 30 trang )

1) Trình bày đặc điểm
địa hình ĐNÁ? Nêu ý
nghĩa của các đồng
bằng châu thổ?
2) Nêu đặc điểm khí hậu
cảnh quan châu Á? Tại
sao rừng nhiệt đới ẩm lại
chiếm ưu thế?
- Địa hình ĐNÁ: Chia làm 2
khu vực:
+ Phần đất liền: Chủ yếu là núi
và cao nguyên. Các đồng bằng
châu thổ nằm ở ven biển, cửa
các con sông lớn, có giá trị
trồng cây lương thực (lúa
nước).
+ Phần hải đảo: Là vùng núi
trẻ, thường xuyên xảy ra động
đất, núi lửa.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
Chia 2 mùa rõ rệt. Mùa đông
lạnh, khô. Mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều. => Cảnh quan rừng nhiệt
đới ẩm chiếm ưu thế.
 Đông Nam Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai
đại dương nó có vị trí quan trọng đối với các nước ở
châu Á nói riêng và thế giới nói chung, vị trí đó đã
ảnh hưởng như thế nào tới đặc điểm dân cư, xã hội
của các nước trong khu vực. Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.


Tiết 19 - Bài 15
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
Lãnh thổ Số
(triệu người)
Mật độ dân số
trung bình
(người/km
2)
Tỉ lệ gia tăng
tự nhiên(%)
Đông
Nam Á
556.2
119 1,5%
Châu Á
3766*
119 1,3
Thế giới
6215
46 1,3
Qua số liệu bảng 15.1 so sánh số dân, mật độ dân số trung
bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á
so với châu Á, và thế giới? Rút ra nhận xét về đặc điểm dân
cư Đông Nam Á?
=> ĐNÁ là vùng đông dân (556,2 triệu),chiếm 14,2% dân số châu
Á, 8,6% dân số thế giới. Mật độ dân số bằng trung bình của châu
Á, gấp hơn 2 lần so với thế giới. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn
châu Á và thế giới, đạt 1,5% (năm 2002).

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536,2 triệu
dân => Là khu vực đông dân.
- Mật độ dân số 119 người/km
2

bằng mức TB của châu Á và
cao hơn TB của thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5%
cao hơn mức TB của châu Á và
thế giới
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
Dân số đông sẽ có những thuận lợi,
những khó khăn gì trong phát
triển kinh tế?
- Thuận lợi: dân số trẻ tạo ra
nguồn lao động lớn, thị trường
tiêu thụ rộng
- Khó khăn: Sức ép đối với vấn đề
việc làm, y tế,giáo dục văn hóa
Diện tích đất bình quân đầu người
bị thu hẹp…
Theo em các nước cần có những
giải pháp gì để hạn chế gia tăng
dân số?
Các nước cần tiến hành chính
sách dân số, nâng cao ý thức,
nâng cao đời sống của người dân
để kiểm soát được vấn đề dân số.

1. Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu
dân => Là khu vực đông dân.
- Mật độ dân số 119 người/km
2

bằng mức TB của châu Á và
cao hơn TB của thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5%
cao hơn mức TB của châu Á và
thế giới
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu
dân => Là khu vực đông dân.
- Mật độ dân số 119 người/km
2

bằng mức TB của châu Á và
cao hơn TB của thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5%
cao hơn mức TB của châu Á và
thế giới
=> Dân số trẻ, nguồn lao động
dồi dào.
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
Cá nhân: Dựa hình 6.1
nhận xét sự phân bố dân
cư của các nước Đông
Nam Á:

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu
dân => Là khu vực đông dân.
- Mật độ dân số 119 người/km
2

bằng mức TB của châu Á và
cao hơn TB của thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5%
cao hơn mức TB của châu Á và
thế giới
=> Dân số trẻ, nguồn lao động
dồi dào.
- Sự phân bố dân cư không đều
thường tập trung đông ở đồng
bằng, ven biển.
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
Nhóm: Dựa bảng 15.1
và 15.2 cho biết:
2) So sánh diên tích,
dân số của nước ta
với các nước trong
khu vực theo hướng
giảm dần.
1) ĐNA có bao nhiêu
quốc gia? Xác định
đọc tên các quốc gia
và tên thủ đô của
từng nước?

3) Có những chủng
tộc, ngôn ngữ, tôn
giáo nào? Ảnh
hưởng gì đến giao
lưu giữa các nước?
1) ĐNÁ có bao nhiêu quốc gia? Xác định vị trí các nước và
đọc tên thủ đô từng nước trên bản đồ?
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu
dân => Là khu vực đông dân.
- Mật độ dân số 119 người/km
2

bằng mức TB của châu Á và
cao hơn TB của thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5%
cao hơn mức TB của châu Á và
thế giới
=> Dân số trẻ, nguồn lao động
dồi dào
- Có 11 quốc gia
- Sự phân bố dân cư không đều
thường tập trung đông ở đồng
bằng, ven biển.
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
2) Dựa vào hình 15.1
và bảng 15.2 hãy so
sánh diện tích, dân số

nước ta so với các nước
trong khu vực?
- Có 11 quốc gia trong đó VN đứng thứ 5 về diện tích nhưng
đứng thứ 3 về dân số năm 2002 (theo thứ tự giảm dần)
3) Có những chủng tộc,
ngôn ngữ, tôn giáo nào
phổ biến trong các quốc
gia? Điều này ảnh
hưởng gì tới việc giao
lưu giữa các nước trong
khu vực?
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
Sin-ga-po
Chùa Vàng – Thái Lan
Hồ Gươm – Hà Nội
Chùa vàng Mianma
Chùa That Luang (Lào)
Đền Ăng-co ( Campuchia)
3) Có những chủng tộc,
ngôn ngữ, tôn giáo nào
phổ biến trong các quốc
gia? Điều này ảnh
hưởng gì tới việc giao
lưu giữa các nước trong
khu vực?
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
-
Chủ yếu là chủng tộc

Mô-gô-lô-it và Nê-grô-it
- Đa dạng về ngôn ngữ,
tôn giáo => Khó khăn
trong hội nhập, giao lưu.
Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
1. Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu
dân => Là khu vực đông dân.
- Mật độ dân số 119 người/km
2

bằng mức TB của châu Á và
cao hơn TB của thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5%
cao hơn mức TB của châu Á và
thế giới
=> Dân số trẻ, nguồn lao động
dồi dào
- Có 11 quốc gia
+ Ngôn ngữ chính là: Anh, Hoa,
Mã-lai.
+ Tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo,
Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo
- Có nhiều dân tộc thuộc chủng
tộc Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it.
- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:
2. Đặc điểm xã hội:
- Sự phân bố dân cư không đều
thường tập trung đông ở đồng
bằng, ven biển.

×