GIÁO VIÊN: L U CAO KƯ Ỳ
KiÓm tra bµi
cò
* Câu hỏi: Nhiễm sắc thể giới tính là gì? Giải thích
vì sao tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1/1?
* Đáp án:
-
NST giới tính mang gen quy định các tính trạng
liên quan và không liên quan với giới tính.
- Giải thích: Sự phân li cặp NST XYthành 2 loại
tinh trùng mang :NST X và NST Y có số lượng
ngang nhau, xác xuất gặp trứng X của tinh trùng X
và Y là ngang nhau . Nên tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1.
Tiêt 14
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Thomas Hunt Morgan (25.9.1866 – 1945)
Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa
Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô
1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)
Quan sát hình ảnh, thu thập thông tin và
cho biết đối tượng Moocgan chọn thí
nghiệm là loài nào? Vì sao ông chọn loài
đó?
Ruồi giấm và chu trình sống
1 ngày
Trứng
Dòi 1
1 ngày
1 ngày
Dòi 2
1 ngày
Dòi 3
2-3 ngày
3-4
ngày
Ruồi giấm và NST của ruồi giấm
P
t/c
Thân xám,
cánh dài
X
Thân đen,
cánh cụt
100% Thân xám, cánh dài
Lai phân tích
Thân xám,
cánh dài
X
F
1
Thân đen,
cánh cụt
F
B
50% Thân xám,
cánh dài
50% Thân đen,
cánh cụt
Tỉ lệ KH
F
1
THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN
x
B
V
b
B b
vv
V
Thân xám,
cánh dài
Thân đen,
cánh cụt
B
V
x
B
V
b
v
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
b
v
b
v
x
F
1
P
G
F
1
Lai phân tích
B
V
b
v
b
v
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
b
v
b
v
b
v
(Xám, dài)
(Đen, cụt)
Hình 13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
(Đen, cụt)
(Xám, dài)
(Xám, dài)
(Xám, dài) (Đen, cụt)
G
F
B
- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1, Moocgan lại
cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh
cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
- Tại sao phép lai giữa ruồi đực F
1
với ruồi cái thân
đen,cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?
Thảo luận nhóm (3 phút) bàn và trả lời các câu hỏi
Tr.42 SGK
Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
F
1
Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb x aabb
Xám, dài x đen, cụt
x
G bv
- Kiểu gen
F
B
- Kiểu hình
1 vàng, trơn : 1 vàng nhăn
1 xanh, trơn : 1 xanh nhăn
Biến dị tổ hợp
BV
bv
bv
bv
1 :1
BV bv
bv bv
AB; Ab; aB; ab
vàng, nhăn ; xanh, trơn
Không xuất hiện
biến dị tổ hợp
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Tỉ lệ KG và KH
1 : 1 : 1 : 1
1 : 1
BV ; bv
1AaBb:1Aabb:
1aaBb:1aabb
ab
So sánh kết quả phép lai F
1
trong hai trường hợp
di truyền độc lập và di truyền liên kết
Chọn đáp án đúng nhất trong câu sau đây:
Câu 1: Ruồi giấm đ ợc xem là đối t ợng thuận lợi cho việc
nghiên cứu di truyền vì:
A. Dễ nuôi trong ống nghiệm.
B. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn.
C. Số NST ít, dễ phát sinh biến dị.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Cõu 2: C th cú kiu gen AB/ab di truyn liờn kờt hon ton s
cho cỏc loi giao t:
A. AB, Ab,aB,ab.
B. Ab, aB
C. AB,ab
D. A hoc B
KIM TRA NH GI
KIM TRA NH GI