Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 1
Tiết 1
Chương I : HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM
GIÁC VUÔNG
§1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG
CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Ngày soạn:10/08/2013
Ngày dạy: 13/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK .Biết thiết lập
các hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac' h
2
= b'c', dưới sự dẫn dắt của GV.
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền là gì?
2/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết thiết lập các hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac' h
2
= b'c' .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,Êke. vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (5’)
Mục tiêu: Kiểm tra nề nếp và dụng cụ.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
+ Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Hình học 9 và các yêu cầu về cách học bài trên
lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có .
Hoạt động 2: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền(15’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac' .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ GV treo hình 1 yêu cầu HS tìm các cặp tam
giác đồng dạng có trong hình ?( Có 3 cặp ∆ABC
~ ∆HBA, ∆BAC ~ ∆AHC, ∆HAC ~ ∆HBA )
+ Từ ∆BAC ~ ∆AHC ta suy ra được hệ thức
nào về các cạnh ? Có thể suy đoán được hệ thức
tương tự nào nữa từ ∆BAC ∆AHC .
+ HS phát biểu định lý 1 SGK và vẽ hình 1, ghi
GT,KL của định lý 1 .
+ GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 1
bằng phương pháp phân tích đi lên .
+ HS trình bày phần chứng minh .
+ GV yêu cầu học sinh phát biểu định lý Pitago
và thử áp dụng định lý 1 để chứng minh định lý
Pitago (chú ý gợi mở a = b' + c')
Cho HS trả lời
Trả lời bằng miệng .
Định lý 1 : ( SGK )
GT ∆ABC ,Â=90
0
, AH⊥BC
KL AB
2
= BH . BC
AC
2
= CH . BC
HS chứng minh bài tập bằng giấy hoặc
trình bày trên bảng ( Chú ý cách trình
bày)
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
1
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Ví dụ :( SGK )
Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan đến đường cao (15’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức h
2
= b'c'.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Hoạt động 2 :
+ GV yêu cầu HS phát biểu định lý 2 , sử dụng
hình 1 để ghi GT, KL
+ GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng
phương pháp phân tích đi lên để thấy được
chứng minh ∆HAC ~ ∆HBA là hợp lý.
+ HS trình bày chứng minh định lý 2 .
+ GV đặt vấn đề như đã nêu ở phần ô chữ nhật
tròn đầu bài và hướng giải quyết => Ví dụ 2
+ Ngoài cách giải như SGK , ta có cách làm nào
khác hơn dựa trên các hệ thức đã học. (Tìm AD
rồi dùng định lý 1)
HS nêu định lí và ghi GT, KL nội dung
định lí
Định lý 2 : ( SGK )
GT ∆ABC ,Â=90
0
, AH⊥BC
KL AH
2
= BH . CH
HS làm bài tập ?2
HS trình bày bài chứng minh định lí
Ví dụ :( SGK )
HS làm bài tập ví dụ
Hoạt động 4: Củng cố - luyện tâp: (8’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac' ,h
2
= b'c'.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài 1/68 : HS thực hiện
a/ Tính x + y = 10
Suy ra x = 3,6 và y = 6,4
b/ Tính x = 7,2 và y = 12,8
+ GV giới thiệu số trung bình nhân và số trung bình cộng
'.'.
2
cabcab =⇒=
và
2
ba
x
+
=
+ Nhắc lại các hệ thức đã học
Hoạt động 5: Dặn dò (2’)
+ Nắm vững các hệ thức đã học
+ BTVN : 2 trang 68 ( bài 10 dành cho HS khá- giỏi)
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
2
b
2
=a.b'
c
2
= a.c'
h
2
=b'.c'
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 1
Tiết 2
§1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG
CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)
Ngày soạn:10/08/2013
Ngày dạy: 13/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK .Biết thiết
lập các hệ thức ah = bc,
222
111
cbh
+=
dưới sự dẫn dắt của giáo viên .
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết thiết lập các hệ thức ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,Êke. vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (8’)
Mục tiêu: VD hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c'.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền .
Hãy tính x và y trong các hình sau :
Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan đến đường cao (15’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Định lí 3
+ Hãy nêu công thức tính diện tích ∆ vuông
ABC bằng hai cách . Suy ra hệ thức gì từ hai
cách tính diện tích này .
+ HS phát biểu định lý 3 và sử dụng hình 1 SGK
để ghi GT,KL
+ GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 3
bằng cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2
( chứng minh ∆ABC ~ ∆HBA)
+ GV đặt vấn đề : Dựa vào hệ thức ở định lý 3
và định lý Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào
liên hệ giữa đường cao và hai cạnh góc vuông ?
Cho HS trả lời
Trả lời bằng miệng .
I/ Định lí 3: ( SGK )
GT ∆ABC ,Â=90
0
, AH⊥BC
KL AH.BC = AB.AC
Trình bày bài chứng minh
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
3
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Định lí 4
+ GV hướng dẫn học sinh suy ra từ hệ thức ah
= bc để có a
2
h
2
= b
2
c
2
rồi kết hợp với a
2
= b
2
+ c
2
để có (b
2
+ c
2
)h
2
= b
2
c
2
và chia hai vế cho h
2
b
2
c
2
để được hệ thức
222
111
cbh
+=
+ HS phát biểu định lý 4 và ghi GT, KL theo
hình 1
+ HS giải .Cho bài toán như ví dụ 3 .
HS theo giỏi HD của GV
Định lí 4: ( SGK )
GT ∆ABC ,Â=90
0
, AH⊥BC
KL
222
111
ACABAH
+=
Hoạt động 4: Một số hệ thức liên quan đến đường cao (10’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Cho tam giác ABC vuông ở A , đường cao
AH có AB = 3 ; AC = 4 . Tính AH
+ GV treo hình vẽ - HS thực hiện
+ Kết quả AH = 4,8
Tính AH ở hình vẽ
Hoạt động 4: Củng cố - luyện tâp: (10’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ GV treo hình vẽ 6 - HS thực hiện
+ Tính
74
35
&74 == xy
Hoạt động 5:Dặn dò (2’)
+ Viết các hệ thức lượng đã học trong tam giác vuông
+ Nắm vứng các hệ thức và áp dụng làm bài tập
+ BTVN : 4, 5 trang 69
VI/ R út kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
4
A
H
4
C
B
3
a.h =b.c
222
111
cbh
+=
A
H
7
C
B
5
x
y
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 2
Tiết 3
§ LUYỆN TẬP
Ngày soạn:19/08/2013
Ngày dạy: 22/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK .Biết thiết vận
dụng các hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac', h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
và định lý Pitago trong tam
giác vuông để giải các bài tập
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết VD các hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac', h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,Êke. vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: VD hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền .
Hãy tính x và y trong các hình sau :
Hoạt động 2: Luyện tập (29’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập số 5
+ HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã
cho và cần tính các đại lượng nào?
+ Muốn tính AH ta có các cách tính nào ? (dùng
đlý 4 hoặc thông qua việc tính BC và áp dụng
đlý 3) .
+ Ta tính được BH và CH bằng cách nào ? (áp
dụng đlý 1 sau khi đã tính được BC)
+ Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình
bày lời giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH,
HS lên bảng trình bày
Bài 5 :
Ta có BC = 5 (theo Pitago)
Và AH.BC = AB.AC
Suy ra AH =2,4
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
5
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
BH, CH)
+ Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc
vuông ta có thể tính được các độ dài khác
Giải bài tập số 6
+ HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho
biết các đại lượng đề đã cho và cần tính các đại
lượng nào?
+ Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt
tình huống để HS tìm được cách giải tối ưu .
+ Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ
cần biết hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta
có thể tính toán được các yếu tố độ dài còn lại .
Thử kiểm tra lại nhận xét này khi giải bài tập số
8 .
( HS tự giải bài tập số 8, chú ý trong hình 11 có
các tam giác vuông cân)
Mặt khác AB
2
=BH.BC
và AC
2
=CH.BC
nên BH = 1,8 và CH = 3.2
HS lên bảng trình bày
Bài 6 :
Có BC = BH + CH = 3
Mặt khác AB
2
=BH.BC và AC
2
=CH.BC
Nên AB =
3
và CH =
6
Hoạt động 2: Củng cố - luyện tâp: (5’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Nêu các hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học
+ Bài 8 : HS thực hiện bài 8c
Hoạt động 4: Dặn dò : (1’)
+ Nắm vững các hệ thức đã học ( vẽ hình và tự ghi các hệ thức dưới các kí hiệu khác )
+ BTVN : 7, 8, 9
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
6
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 2
Tiết 4
§ LUYỆN TẬP ( TT )
Ngày soạn:19/08/2013
Ngày dạy: 22/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK .Biết thiết vận
dụng các hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac', h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
và định lý Pitago trong tam
giác vuông để giải các bài tập
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết VD các hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac', h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,Êke. vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: VD hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Ghi các hệ thức lượng từ hình vẽ sau:
:
Hoạt động 2: Luyện tập (29’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập số 7
+ GVHD học sinh cách vẽ của các hình vẽ
( SGK )
+ Vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại C
+ Vẽ đường tròn tâm I đường kính AB cắt d tại
D
+ Lúc đó ta có CD = x
+ HS chứng minh được x
2
= a.b
+ Hình còn lại HS tự chứng minh
Giải bài tập số 9
+ HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần
Bài 7 :
Ta có ID = IA = IB
Nên Tam giác ABD vuông tại D
Mà DC vuông góc với AB
Do đó : x
2
= a.b
Bài 9 :
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
7
M
Q
PN
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
ghi)
+ GV hướng dẫn học sinh dùng phương pháp
phân tích đi lên để chứng minh tam giác DIL
cân .
Bảng phân tích : ∆DIL cân
DI = DL
∆ADI = ∆CDL
∠A =∠C = 90
0
AD = CD ∠ADI =∠CDL
(ABCD là hình vuông) (cùng phụ với ∠CDI)
+ GV hướng dẫn HS phát hiện được tam giác
DKL vuông tại D và có đường cao DC để thấy
được việc chứng minh hệ thức
22
11
DLDI
+
không
đổi (=
2
1
DC
) là dễ dàng khi đã biết thêm DI =
DL và CD không đổi .
a) Chứng minh ∆ DIL cân
Xét ∆ADI và ∆CDL ta có ∠A =∠C =
90
0
, AD = CD
(ABCD là hvuông) , ∠ADI=∠CDL
(cùng phụ với ∠CDI)
nên ∆ADI = ∆CDL (g-c-g)
Suy ra DI = DL
Hay ∆DIL cân tại D
b) Chmh
22
11
DKDI
+
khg đổi
∆DKL có ∠D=90
0
, DC⊥KL nên
222
111
DCDKDL
=+
mà DI = DL và DC không đổi
nên
22
11
DKDI
+
không đổi .
Hoạt động 3: Củng cố - luyện tâp: (5’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b
2
= ab', c
2
= ac, 'h
2
= b'c', ah = bc,
222
111
cbh
+=
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Nêu các hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học
Hoạt động 4: Dặn dò (1’)
+ HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 8 SGK ,
+ BTVN : 18, 19 SBT tập I trang 92
+Chuẩn bị bài mới : Tỉ số lượng giác của góc nhọn . Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các
cạnh của hai tam giác đồng dạng .
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
8
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 3
Tiết 5
§2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
Ngày soạn:26/08/2013
Ngày dạy: 29/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lượng giác cảu một góc nhọn . Hiểu được
các định nghĩa là hợp lý . (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn ∝ chứ không
phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng ∝
- Kỹ năng: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của
một số góc nhọn đặc biệt như 30
0
, 45
0
, 60
0
.
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của một
số góc nhọn đặc biệt như 30
0
, 45
0
, 60
0
.
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,Êke. vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (8’)
Mục tiêu: VD hệ thức giác đồng dạng .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' có các góc nhọn B và B' bằng nhau . Hỏi hai tam giác
vuông đó có đồng dạng nhau không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của
chúng
Hoạt động 2: Mở đầu về các khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn(10’)
Mục tiêu: Biết khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Hoạt động 1 :
+ GV hướng dẫn cho HS viết các hệ thức trong
bài kiểm tra để mỗi vế là một tỉ số giữa hai cạnh
của cùng một tam giác .
+ GV giới thiệu các cạnh của góc nhọn B (cạnh
kề, cạnh đối) .
+ HS làm bài tập ?1 (GV hướng dẫn) .
+ Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh của một
góc nhọn trong tam giác vuông với độ lớn của
góc nhọn đó . (gợi ý : hai góc bằng nhau thì các
tỉ số đó ra sao?, các góc thay đổi thì tỉ số đó thay
đổi không?)
+ GV giới thiệu khái niệm mở đầu của các tỉ số
lượng giác .
1/ Mở đầu :
*Tỉ số giữa các cạnh của một góc nhọn
trong tam giác vuông thay đổi khi độ lớn
của góc nhọn đó thay đổi .
HS làm bài tập ?1
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
9
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Hoạt động 3 : Định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn (20’)
Mục tiêu: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của
một số góc nhọn đặc biệt như 30
0
, 45
0
, 60
0
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Tỉ số lượng giác của một góc nhọn được định
nghĩa như thế nào ?
+ HS đọc định nghĩa trong SGK , vẽ hình và ghi
rõ bằng công thức .
+ HS so sánhcác tỉ số lượng giác của một góc
nhọn với 0 và so sánh sinα, cosα với 1 .
+ HS làm bài tập ?2 và thử tính các tỉ số lượng
giác này khi β = 45
0
; β = 60
0
để trình bày các ví
dụ 1 và 2
2/ Định nghĩa : ( SGK )
HS làm bài tập ?2 và tính các tỉ số lượng
giác này khi β = 45
0
; β = 60
0
Nhận xét : SGK
Ví dụ : Các tỉ số lượng
giác của các góc 45
0
, 60
0
Hoạt động 4: Củng cố - luyện tâp: (6’)
Mục tiêu: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của
một số góc nhọn đặc biệt như 30
0
, 45
0
, 60
0
.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận + GV nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác cho HS
bằng cách nhớ đặc biệt :
sin đối/huyền, cos kề/huyền , tan đối/kề, cot kề/đối
+ HS làm bài tập số 10 SGK
Hoạt động 5: Dặn dò : (1’)
+ Học thuộc lòng định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn .
+ BTVN : 14 và 21 SBT
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
10
α
sin ;
cos
tan ;
cot
doi
huyen
ke
huyen
doi
ke
ke
doi
α
α
α
α
=
=
=
=
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 3
Tiết 6
§2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (TT)
Ngày soạn:26/08/2013
Ngày dạy: 29/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó .Nắm
vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Kỹ năng: Biết vận dụng các tỉ số lượng giác để giải các bài tập liên quan .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó .Nắm vững
được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn . Vẽ một tam giác vuông có
góc nhọn bằng 40
0
rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 40
0
+ Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn . Cho tam giác ABC vuông tại
A . Chứng minh rằng :
C
B
AB
AC
sin
sin
=
Hoạt động 2: Dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó(10’)
Mục tiêu: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ GV đặt vấn đề : trong tiết trước ta đã biết tính
tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước .
Nay ta có thể dựng được một góc nhọn khi biết
một trong các tỉ số lượng giác của nó không ?
+ GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 3 (gợi ý :
khi biết tanα tức là biết tỉ số của hai cạnh nào
của tam giác vuông và thấy được thứ tự các
bước dựng) .
+ Tương tự HS làm ví dụ 4 và bài tập ?3
+ GV nêu chú ý cho học sinh .
Chú ý : Nếu sinα = sinβ
(hoặc cosα=cosβ hoặc tanα=tanβ
hoặc cotα=cotβ) thì α = β
Hoạt động 3:Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau (14’)
Mục tiêu: Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ HS làm bài tập ?4 (bằng cách từng nhóm độc
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
11
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
lập tìm tỉ số lượng giác của góc B, góc C rồi cả
lớp thử tìm các cặp tỉ số bằng nhau . Lúc đó GV
cho học sinh thấy dược mối quan hệ giữa hai
góc B và C là phụ nhau)
+ HS phát biểu định lý .
+ Từ kết quả ở ví dụ 2, hãy tính các tỉ số lượng
giác của góc 30
0
.
+ GV củng cố và tổng hợp thành bảng như một
bài tập điền khuyết .
+ GV hướng dẫn cách nhớ bảng tóm tắt đó cho
học sinh(chủ yếu ở hai tỉ số lượng giac sinα và
cosα)
+ HS làm ví dụ 7 và GV nêu thêm chú ý về
cách viết .
HS thảo luận nhóm làm bài tập ?4
1/ Định lý : SGK
Bảng TSLG của một số góc
α
TSLG
30
0
45
0
60
0
sinα
2
1
2
2
2
3
cosα
2
3
2
2
2
1
tanα
3
3
1
3
cotα
3
1
3
3
2 Ví dụ ( SGK )
Hoạt động 4:Củng cố - luyện tâp (10’)
Mục tiêu: Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận :
+ Bài tập 11 : HS thực hiện theo nhóm - GV cho HS đổi chéo và kiểm tra kết quả
HS tính AB = 15 rồi tính các tỉ số lượng giác
+ Bài tập 12 : Cho 1 số HS yếu thực hiện - GV dẫn dắt
Hoạt động 5: Dặn dò : (1’)
+ Nắm định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , nắm vững cách tính các tỉ số
lượng giác của một góc nhọn cho trước, cách dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ
số lượng giác của nó, mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau .
+ BTVN : 13, 14 trang 77
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
12
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 4
Tiết 7
§ LUYỆN TẬP
Ngày soạn:01/09/2013
Ngày dạy: 04/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng dựng góc nhọnkhi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm . Biết tanB=
5
12
. Hãy tính :
a/ Cạnh AC, BC
b/ Các tỉ số lượng giác của góc C (bằng hai cách)
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập 13
+ Khi biết một tỉ số lượng giác của một
góc nhọn tức là biết được mối quan hệ
nào ?
+ Ta thường tạo nên một tam giác
vuông để làm gì ?
+ GV hướng dẫn học sinh phân tích một
trong các bài a,b,c,d còn các bài còn lại
tương tự HS tự giải
Bài tập 14 :
+ GV hướng dẫn HS vẽ hình một tam
giác vuông có một góc nhọn bằng α rồi
thiết lập các tỉ số lượng giác của góc
nhọn đó
+ GV hướng dẫn HS dùng các tỉ số đó
để chmh các hệ thức .
+ GV chú ý cho HS có thể dùng các hệ
thức này để giải các bài tập có liên quan
Bài tập 13b :
a/ Dựng :
+ Dựng ∠xOy = 90
0
+ Lấy M ∈Ox sao cho OM = 3
+ Vẽ (M,5) cắt Oy tại N .
+ Góc OMN là góc cần dựng .
b/ Chứng minh : HS tự làm
Bài tập 14 :
sin
: tan
os
AB AC AB
c BC BC AC
α
α
α
= = =
os
: cot
sin
tan .cot . 1
c AC AB AC
BC BC AB
AB AC
AC AB
α
α
α
α α
= = =
= =
1cossin
2
2
2
22
2
2
2
2
22
==
+
=+=+
BC
BC
BC
ACAB
BC
AC
BC
AB
αα
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
13
α
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Bài tập 15 :
+ Mối quan hệ giữa hai góc B và C
trong tam giác vuông ABC (Â = 90
0
)
+ Biết cosB ta có thể suy ra ngay được
tỉ số lượng giác nào của góc C ?
+ Ta cần phải tính các tỉ số lượng giác
nào nữa của góc C và dựa vào hệ thức
nào để tính .
Bài tập 15 :
Vì ∠B + ∠C = 90
0
nên sinC = cosB = 0,8 .
Vì sin
2
C + cos
2
C = 1 và cosC > 0 nên
6,036,064,01sin1cos
2
==−=−= CC
sin 0,8 4 osC 0,6 3
tan ;cot
osC 0,6 3 sinC 0,8 4
C c
C C
c
= = = = = =
Bài tập 17 :
GV hướng dẫn HS phân tich đi lên để tìm cách giải bằng cách như :
- Để tính độ dài x, ta cần tìm độ dài trung gian nào và áp dụng kiến
thức nào
- Để tìm độ dài trung gian đó ta cần áp dụng tính chất nào ?
- Học sinh trình bày lời giải
+ Nắm vững các tỉ số lượng giác, dựng góc khi biết tỉ số lượng giác
+ Tìm các yếu tố của tam giác vuông khi biết tỉ số lượng giác
+ Máy tính và máy tính điện tử có các phím tỉ số lượng giác .
+ BTVN : Thực hiện hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
14
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 4
Tiết 8
§ LUYỆN TẬP+ SỬ DỤNG MÁY CASIO
Ngày soạn:01/09/2013
Ngày dạy: 04/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn .Thấy được tính
đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng máy trong các tỉ số lượng giác của nó .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau góc nhọn .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau . xét mối quan hệ giữa hai
góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :
0
0
58cos
32sin
)a
b)tan76
0
- cot14
0
c) sin
2
27
0
+ sin
2
63
0
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập 16 :
+ HS nhắc lại các tỉ số lượng giác của
góc 60
0
+ Dựa vào tỉ số lượng giác nào để tính
độ dài cạnh đối diện với góc 60
0
khi biết
cạnh huyền .
Bài tập 16 :
Có
82
3
60sinsin
0
AC
BC
AC
B ====
Nên
34
2
38
==AC
Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính CASIO (15’)
Mục tiêu: Biết dùng máy tính để khai tính các tỉ số lượng giác .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
sin
cos
tan
Tính TSLG: Sin ; cosin; tang
1
sin
−
1
cos
−
1
tan
−
Tính số đo của góc khi biết 1
TSLG:Sin; cosin; tang.
log
ln
Lôgarit thập phân, Lôgarit tự nhiên.
x
e
.
10
e
Hàm mũ cơ số e, cơ số 10
2
x
3
x
Bình phương , lập phương.
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
15
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
3
n
Căn bậc hai, căn bậc ba, căn bậc n.
+ HS tìm giá trị lượng giác và nhận xét về tính
đồng biến, nghịch biến của các tỉ số lượng giác
của một góc nhọn khi độ lớn tăng dần từ 0
0
đến
90
0
.
+ Phần hiệu chính được sử dụng như thế nào ?
+ GV đặt vấn đề : Làm thế nào để tìm tỉ số lượng
giác của một góc nhọn cho trước ?
+ HS làm bài tập ?1 và ?2
+ HS chú ý khi nào trừ (cộng) phần hiệu chính và
có thể chuyển cos, cot sang sin, tan để dễ tính
+ Hoạt động 32 : Sử dụng máy tính điện tử để
tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
+ GV giới thiệu một số phím bấm trên máy tính
điện tử CASIO dùng để tính tỉ số lượng giác của
một góc nhọn cho trước .
+ GV nêu cách sử dụng (đối với từng hệ máy A
thì nhập số đo góc trước khi ấn các phím TSLG,
còn hệ MS nhập ngược lại )
+ Khi tính cot, ta phải tính như thế nào ? (tính tan
rồi nghịch đảo)
Nhận xét : Khi góc α tăng từ từ 0
0
đến
90
0
thì sinα và tanα tăng còn cosα và
cotα lại giảm .
HS ấn trên máy tìm :
Sin 46
0
12' = 0,7218
Cos 33
0
14' = 0,8368-0,0003
= 0,8365
Tan 52
0
18' = 1,2938
Cot 8
0
32' = 6,665
Tìm α biết sin α = 0,7837
Ta có : α = 51
0
36'
Tìm α biết sin α = 0,4470
Ta có : α = 27
0
a/ Sin x = 0,2368 ⇒ x = ;
b/ Cos x = 0,6224 ⇒ x =
c/ Tan x = 2,145 ⇒ x = ;
d/ Cot x = 3,251 ⇒ x =
Hoạt động 4: Củng cố (8’)
Mục tiêu: Biết dùng máy tính để khai tính các tỉ số lượng giác .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Bài tập 18 : HS thực hiện theo nhóm : Dùng máy tính bỏ túi ( chú ý làm tròn đến số
thập phân thứ tư )- HS đổi chéo và kiểm tra kết quả
a/ Sin 40
0
12' = 0,6455 ; b/ Cos 52
0
54' = 0,6032
c/ Tan 63
0
36' = 2,0145 ; d/ Cot 25
0
18' = 3,6554
Hoạt động 5:Dặn dò (2’)
+ Nắm cấu tạo và cách dùng máy tính để tìm tỉ số lượng giác của một góc cho trước.
+ Nắm cáchtìm tỉ số lượng giác của một góc cho trướcbằng máy tính bỏ túi
+ BTVN : 20 trang 84
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
16
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 5
Tiết 9
§ LUYỆN TẬP
Ngày soạn:01/09/2013
Ngày dạy: 04/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố thêm quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và tính
đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang .
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng máy trong các tỉ số lượng giác của nó .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau góc nhọn .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
a/ Dùng máy tính để tìm : sin39
0
13' ; cos52
0
18' ; tan13
0
20' ; cot10
0
17'
b/ Dùng máy tính để tìm góc nhọn x biết :
Sin x = 0,5446 ; cos x = 0,4444; tan x = 1,1111 ; cotx = 1,7142
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
Mục tiêu: Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước.Tìm số đo của một góc nhọn khi
biết một tỉ số lượng giác của góc đó
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài 20 :
+ GV cho HS tự tra bảng và trả lời kết
quả
+ Cả lớp nhận xét và sửa sai
Bài 21 :
+ GV cho HS tự tra bảng và trả lời kết
quả
+ Cả lớp nhận xét và sửa sai
+ HS có thể sử dụng máy tính để thực
hiện
Bài 22
+ HS nhắc lại tính biến thiên của của
các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
khi độ lớn tăng dần từ 0
0
đến 90
0
.
+ Sử dụng tính chất này để giải bài tập
22
Bài 23 :
+ Xét mối quan hệ giữa hai góc trong
mỗi biểu thức sau rồi tính để giải bài tập
Bài 20 :
sin70
0
13' = 0,9410
cos25
0
32' = 0,9023
tan43
0
10' = 0,9380
cot32
0
15' = 1,5849
Bài 21:
Sin x = 0,3495 => x ≈20
0
cos x = 0,5427 => x ≈57
0
tan x = 1,5142 => x ≈57
0
cot x = 3,163 => x ≈18
0
Bài 22:
a) sin20
0
< sin70
0
vì 20
0
< 70
0
b) cos25
0
> cos63
0
15' vì 25
0
< 63
0
15'
c) tan73
0
20' > tan45
0
vì 73
0
20' > 45
0
d) cot2
0
> cot37
0
40' vì 2
0
< 37
0
40'
Bài 23:
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
17
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
23
Bài 24 :
+ Ta cần phải so sánh trên cùng một loại
tỉ số lượng giác thông qua các góc và
tính biến thiên của tỉ số lượng giác này .
Bài 25 :(dành cho HS khá, giỏi)
+ Chú ý ta dùng các tính chất sinα<1,
cosα<1 và các hệ thức
α
α
α
α
α
α
sin
cos
cot;
cos
sin
== gtg
, các tỉ số
lượng giác của các góc đặc biệt để so
sánh .
a)
1
65cos
65cos
65cos
25sin
0
0
0
0
==
(vì 25
0
+ 65
0
= 90
0
)
b) tan58
0
- cot32
0
= tan58
0
- tan58
0
= 0
(vì 58
0
+ 32
0
= 90
0
)
Bài 24:
a) Vì cos14
0
= sin76
0
; cos87
0
= sin3
0
và 78
0
> 76
0
> 47
0
> 3
0
nên sin78
0
> sin76
0
> sin47
0
> sin3
0
hay sin78
0
> cos14
0
> sin47
0
> cos87
0
b) Vì cot25
0
= tan65
0
; cot38
0
= tan52
0
và 73
0
> 65
0
> 62
0
>52
0
nên tan73
0
> tan65
0
> tan62
0
> tan52
0
hay tan73
0
> cot25
0
> tan62
0
> cot38
0
Bài tập 25:
0
0 0 0 0
0
sin 25
/ tan 25 ; cos25 1 tan 25 sin 25
os25
a
c
= < ⇒ >
b/ Tương tự a ta được cot32
0
> cos32
0
.
c/ tan45
0
> cos45
0
vì
2
2
1 >
cot60
0
> sin30
0
vì
2
1
3
1
>
Hoạt động 3: Củng cố: (4’)
Mục tiêu: Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước.Tìm số đo của một góc nhọn khi
biết một tỉ số lượng giác của góc đó
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Để tìm các tỉ số lượng giác của một góc nhọn hay tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ
số lượng giác của nó ta làm gì ( bằng bảng và máy tình bỏ túi )
Hoạt động 4: Dặn dò : (1’)
Nắm vững cách tìm các tỉ số lượng giác của một góc nhọn hay tìm số đo của góc nhọn khi
biết một tỉ số lượng giác của nó ( bằng bảng và máy tình bỏ túi )
+ BTVN : 39,40,41,45 ( SBT)
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
18
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 5
Tiết 10
§ 4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Ngày soạn:09/09/2013
Ngày dạy: 11/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Hiểu được thuật ngữ : " Giải tam giác vuông "
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên
quan và một số bài toán thực tế .
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng tích gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của góc nhọn .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
a/ Bằng kiến thức của tỉ số lượng giác của một góc nhọn, hãy chứng minh định lý :
"Trong một tam giác vuông đối diện với góc 60
0
là cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền "
b/ Cho tam giác ABC vuông tại A có ∠B = α. Viết các hệ thức lượng giác của góc α
* Để đặt thang cho an toàn, người ta thường đặt tạo với mặt đât 65
0
, vậy phẩi để chân
thang cách tường bao nhiêu mét ⇒ bài mới
Hoạt động 2: Thiết lập các hệ thức(25’)
Mục tiêu: Từ các tỉ số lượng giác, biết tính mỗi cạnh góc vuông.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Từ các tỉ số lượng giác, hãy tính mỗi
cạnh góc vuông
- Theo cạnh huyền và tỉ số lượng giác
- Theo cạnh goc vuông kia và tỉ số
lượng giác
⇒ Định lí
+ HS nêu định lí - GV tóm tắt các hệ
thức
+ GV tóm tắt ví dụ và treo hình vẽ 26
+ Sau 1,2 phút , tính BH
1/ Định lý :
c = a . sinC = a . cosB
= b . tanC = b . cotB
b = a . sinB = a . cosC
= c . tanB = c . cotC
2/ Ví dụ:
Giải :
Ta có : 1,2 phút = 1 / 50 giờ
Nên AB = 500 . 1 / 50 = 10 ( km )
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
19
500 km/h
30
0
1,2 phút?
H
A
B
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
+ HDHS BH
⇑
AB ; Sin A
⇑
500 km/h ; 1,2 phút
+ HS thực hiện theo nhóm
* Với đề bài đặt ra : chân thang cách
tường bao nhiêu mét
+ HS tính và trả lời
3 . Cos 65
0
= 1,27 m
Do đó BH = AB . Sin A
= 10 . Sin 30
0
= 10 . 1 / 2
= 5 ( km )
Vậy sau 1,2 phút máy bay lên cao được 5 km
Hoạt động 3/ Củng cố - luyện tâp: (9’)
Mục tiêu: Từ các tỉ số lượng giác, biết tính mỗi cạnh góc vuông.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận + Bài 26 : HS thực hiện
Chiều cao của tháp là : 86 . Tan 34
0
= 58 (m)
Hoạt động 4/Dặn dò : (1’)
+ Nắm vững các hệ thức đã học.
+ Giới thiệu " Giải tam giác vuông " cho tiết sau
+ Chuấn bị êke , máy tính bỏ túi
+ BTVN : Bài 52, 53 ( SBT )
VI/Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
20
A
CB
c b
a
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 6
Tiết 11
§ 4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)
Ngày soạn:16/09/2013
Ngày dạy: 18/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Hiểu được thuật ngữ : " Giải tam giác vuông "
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên
quan và một số bài toán thực tế .
-Thái độ: Rèn luyện kĩ năng suy luận, phân tích.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng tích gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ( GV lưu ở bảng)
+ Hãy tính đường cao và diện tích của một tam giác đều có cạnh bằng a mà không dùng
định lý Pitago
* Trong tam giác vuông khi biết số đo một góc và độ dài một cạnh , ta có thể tính các góc,
cạnh còn lại được không? ⇒ bài mới
Hoạt động 2: Giải tam giác vuông là gì ?(8’)
Mục tiêu: Hiểu được thuật ngữ : " Giải tam giác vuông ".
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Hoạt động 1 :
+ Trong một tam giác vuông, nếu biết
trước hai cạnh ta có thể tìm được cạnh
còn lại và hai góc nhọn không ?
+ Trong một tam giác vuông, nếu biết
trước một cạnh và một góc nhọn ta có
thể tìm được hai cạnh còn lại và góc
nhọn kia không ?
+ Thế nào là bài toán "Giải tam giác
vuông"
Giải tam giác vuông là tìm độ dài tất cả các cạnh
và số đo các góc còn lại của một tam giác vuông .
Hoạt động 2 : Thực hành giải tam giác vuông(18’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông vào làm bài tập.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ GV cho hình vẽ
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
21
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
+ HS vẽ hình và ghi gt + kl
+ HS thực hiện
+ Không dùng định lý Pitago có thể tìm
BC được không?
+ GV treo hình vẽ
+ HS ghi gt + kl
+ HS thực hiện bài tập theo nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày bài giải
+ GV chú ý HS yếu
Giải tam giác vuông ở hình vẽ
BC = 5 ; C = ; B =
2/ Giải tam giác vuông ở hình vẽ
Q=54
0
; PR = 5,663; QR = 4,114
Hoạt động 2 / Củng cố - luyện tâp: (8’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông vào làm bài tập.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Cho HS tự thực hiện ?3 ( SGK )
Giải tam giác vuông ở hình vẽ
N = 39
0
; NL = 3,458 ; MN = 4,449
Hoạt động 2 / Dặn dò (1’)
+ Nắm vững cách giải tam giác vuông
+ Có thể dùng hệ thức để tìm cạnh thứ 3 nhanh hơn định lí Pitago
+ Nên tìm góc nhọn trước khi tìm cạnh
+ BTVN : Bài 27, 28 trang 88
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
22
A
CB
3 4
R
PQ
7
36
0
L
MN
2,8
7
51
0
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 6
Tiết 12
§ LUYỆN TẬP
Ngày soạn:16/09/2013
Ngày dạy: 18/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố quan hệ giữa các góc, giữa cạnh và góc trong một tam giác vuông
thông qua các bài toán giải tam giác vuông .
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên
quan và một số bài toán thực tế .
-Thái độ: Rèn luyện kĩ năng suy luận, phân tích.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng tích gì?
2/ Giải tam giác vuông là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
a) Nêu các hệ thức quan hệ giữa các cạnh và góc của tam giác vuông .
b) Để giải tam giác vuông ta cần thiết phải biết mấy yếu tố của tam giác vuông? Đó là
những yếu tố nào ?
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
Mục tiêu: " Giải tam giác vuông ".
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ HS vẽ hình
+ Ghi gt + kl bài tập
+ HS thực hiện cá nhân bài tập
+ Một HS thực hiện trên bảng
+ Để tính góc α ta cần tính tỉ số lượng
giác nào?
+ Lưu ý làm tròn đến phút
Bài 30
+ HS vẽ hình và ghi gt+kl
Bài 28 :
Giải
Ta có
AC
TanB
AB
=
( ABC vuông tại A)
Hay :
0
4
tan 60 15'
7
α α
= ⇒ ≈
Bài 30:
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
23
Gt ABC, A=90
0
AB = 4, AC =7
Kl
Tính α
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
+ GV dùng phương pháp phân tích đi
lên để tìm cách giải .
AN =?
AB=?
+ Tạo ∆vuông và biết một cạnh, một
góc của nó
( Vẽ BK⊥AC => ∆BKC , BC = 11, ∠C
= 30
0
)
BK =?
Giải :
Vẽ BK⊥AC
Dễ thấy K
nằm ngoài đoạn AC .
∠KBA = 22
0
BK =BC sin30
0
=11.0,5 =5,5
cm
BK
AB 932,5
22cos
0
==
a) AN = AB.sin38
0
= 3,652 cm
b)
cm
AN
AC 304,7
30sin
0
==
Hoạt động 2 : Củng cố (4’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông vào làm bài tập.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Muốn tìm độ dài của một cạnh góc vuông khi biết tỉ số lượng giác và cạnh huyền ta
làm gì?
+ Muốn tìm độ dài của một cạnh góc vuông khi biết tỉ số lượng giác và cạnh cạnh góc
vuông kia ta làm gì?
+ HDBT 31
Vẽ AH ⊥ CD rồi tính
Hoạt động 4: Dặn dò (1’)
+ Nắm vững các tỉ số lượng giác của một góc nhọn áp dụng để tìm cạnh góc vuông khi biết
thêm cạnh huyền hoặc cạnh góc vuông kia
+ BTVN : 29,31,32 ( SGK
VI/ Rút kinh nghiệm
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
24
Gt ABC, BC=11
ABC=38
0
ACB =30
0
AN⊥BC
Kl Tính AN, AC
A
8 9,6
B
C
D
54
0
74
0
H
Trường THCS Lý Thường Kiệt Năm học:2013 – 2014 Hình học 9
Tuần 7
Tiết 13
§ LUYỆN TẬP
Ngày soạn:22/09/2013
Ngày dạy: 25/09/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Giải tam giác vuông thông qua việc xét các mối quan hệ giữa các góc, giữa cạnh
và góc trong một tam giác vuông thông qua các bài toán thực tế .
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên
quan và một số bài toán thực tế .
-Thái độ: Rèn luyện kĩ năng suy luận, phân tích.
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng tích gì?
2/ Giải tam giác vuông là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập .
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi.
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (7’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông .
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
a) Nêu các hệ thức quan hệ giữa các cạnh và góc của tam giác vuông .
b) Để giải tam giác vuông ta cần thiết phải biết mấy yếu tố của tam giác vuông? Đó là
những yếu tố nào ?
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
Mục tiêu: Xét các mối quan hệ giữa các góc, giữa cạnh và góc trong một tam giác vuông
thông qua các bài toán thực tế .
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài 29:
+ GV cho HS cụ thể hoá hình 32 bằng hình
vẽ để chứng minh
+ HS ghi gt + kl
+ HS thực hiện chứng minh
+Ta phải ứng dụng tỉ số lượng giác nào để
tính được góc α
Bài 31
+ HS vẽ hình . GV dùng phương pháp phân
tích đi lên để tìm cách giải .
AB=?
∆ABC vuông tại BAC = 8 ∠BCA =
54
0
(gt) (gt) (gt)
∠ADC
Bài 29 :
Giải:
Có
'0
3738
320
250
cos ≈⇒=
αα
Bài 31:
Giải :
a) Độ dài AB
Ta có AB = AC sin54
0
≈ 6,472
Tổ: Tự nhiên GV: Nguyễn Văn Đông
25
H B
A
250m
350m
α
A