Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

DE THI HSG CAP HUYEN-TRICH DE NGUON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.01 KB, 4 trang )

UBND HUYỆN ANH SƠN
PHÒNG GD & ĐT ANH SƠN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)

ĐỀ RA
Câu 1. (2 điểm)
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:
a. S → SO
2
→ SO
3
→ H
2
SO
4
→ HCl
b. Fe
3
O
4
→ FeO → FeCl
2
→ Fe(OH)
2
→ Fe
2
O


3
Câu 2. (2 điểm)
Trình bày phương pháp hoá học nhận biết 4 bình đựng dung dịch hoá chất
mất nhãn sau gồm: HCl; H
2
SO
4
; NaOH và Ba(OH)
2
.
Câu 3. (2 điểm)
Dung dịch X là dung dịch H
2
SO
4
, dung dịch Y là dung dịch NaOH. Nếu
trộn X và Y theo tỉ lệ thể tích V
X
: V
Y
= 3 : 2 thì được dung dịch A chứa X dư.
Trung hoà 500 ml A cần 28 gam KOH 20%. Nếu trộn X và Y theo tỉ lệ V
X
: V
Y
= 2 : 3 thì được dung dịch B chứa Y dư. Trung hoà 500 ml dung dịch B cần 14,6
gam dung dịch HCl 25%.
Tính nồng độ mol của X và Y.
Câu 4. (2 điểm)
Khử hoàn toàn 8 gam bột một oxit của kim loại hoá trị II ở nhiệt độ cao

bằng V lít khí CO lấy dư sau phản úng thu được 6,4 gam chất rắn. Toàn bộ sản
phẩm khí sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,3M.
a. Tìm công thức hoá học của oxit?
b. Hãy tính nồng độ mol muối tạo thành?
c. Xác định giá trị của V đo ở điều kiện tiêu chuẩn/
Biết khi sục khí vào thể tích coi như không thay đổi?
Câu 5. (2 điểm)
Hoà tan 50 gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O vào nước thu được 200 gam dung
dịch. Nhúng một thanh nhôm có khối lượng m gam sau một thời gian lấy ra làm
khô thấy khối lượng tăng lên 6,9 gam.
a. Hãy tính khối lượng đồng bám vào thanh nhôm (Giả thiết tất cả đồng
sinh ra đều bám vào nhôm).
b. Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch sau khi phản ứng kết
thúc.
Cho biết: H: 1; Cu: 64; O: 16; S: 32; Na: 23; K: 39; CL: 35,5; Ba: 137; C: 12.
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng HTTH các NTHH,
bảng tính tan các chất trong nước.
Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số báo danh: . .
Giám thị số 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giám thị số 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9
Câu Ý Hướng dẫn chi tiết Điểm
1
a

PTHH: S + O
2

o
t
→

SO
2
SO
2
+ O
2

→
SO
3

SO
3
+ H
2
O


→
H
2
SO
4


H
2
SO
4
+ BaCl
2

→
BaSO
4
+ 2HCl
0,25
0,25
0,25
0,25
b
PTHH: Fe
3
O
4
+ O
2

o
t
→

Fe


O
Fe

O + 2HCl
→

FeCl
2


+ H
2
O
FeCl
2
+ 2NaOH
→
Fe(OH)
2



+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2

o
t

→
2Fe
2
O
3


+ 4H
2
O
0,25
0,25
0,25
0,25
2 điểm
2
Trích 4 mẫu thử cho vào 4 ống nghiệm khác nhau, đánh
số thứ tự:
Thử quỳ tím với 4 ống nghiệm:
Nhóm làm quỳ hoá đỏ là: HCl và H
2
SO
4
.
Nhóm làm quỳ tím hoá xanh là: NaOH và Ba(OH)
2
Nhỏ dung dịch BaCl
2
vào 2 dung dịch làm quỳ tím hoá
đỏ. Dung dịch có kết tủa trắng là: H2SO4

PTHH: H
2
SO
4
+ BaCl
2

→
BaSO
4
+ 2HCl
Dung dịch axit còn lại là HCl
Nhỏ dung dịch BaCl
2
vào 2 dung dịch làm quỳ tím hoá
xanh.
Dung dịch có kết tủa trắng là: Ba(OH)
2
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2

→
BaSO
4
+ 2H
2

O
Dung d ịch bazơ còn lại là NaOH
0,75
0,25
0,75
0,25
2 điểm
3
Gọi x; y lần lượt là nồng độ mol của H
2
SO
4

NaOH
Khi trộn xảy ra PTHH:
H
2
SO
4
+ 2NaOH
→
Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
y 2y (mol)
Khi H

2
SO
4
dư xảy ra PTHH:
H
2
SO
4
+ 2KOH
→
K
2
SO
4
+ 2H
2
O
0.01 0.02 mol
n
KOH
= 28*20%/56 = 0,1 (mol)
- Khi trộn 3 lít X với 2 lít Y ta thu được 5 lít dung dịch
5 lít dung dịch A.
Suy ra: Khi trung hoà 1 1ít A cần n
KOH
= 0,2 (mol)
Thì số mol H
2
SO
4

dư là: 3x – y = 0.1*5 = 0.5 (mol) (1)
0,25
0,25
0,25
- Khi trộn 2 lít X với 3 lít Y ta thu được 5 lít dung dịch
5 lít dung dịch B.
Khi NaOH dư xảy ra PTHH:
HCl + NaOH
→
NaCl + H
2
O
0.01 0.01 (mol)
H
2
SO
4
+ 2NaOH
→
Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
2x 4x (mol)
n
HCl
= 14.6*25%/36.5 = 0,1 (mol)

Suy ra: Khi trung hoà 1 1ít B cần n
NaOH
= 0,2 (mol)
Thì số mol NaOH dư là: 3y – 4x = 0.2*5 = 1 (mol) (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 0.5 (M). y = 1(M)
0,25
0,25
0,25
0,5
2 điểm
4
a
Gọi CTHH là MO
PTHH: MO + CO
→

M + CO
2

1 1 (mol)
8/(M + 16) 6.4/M (mol)
Suy ra: M = 64.
Suy ra: M là Cu. CTHH là CuO.
0.25
0.25
0,5
0,5
b
c.
Số mol CO2 là 0.1.

Số mol NaOH là 0.15.
Ta thấy: 0.15 : 0.1 = 1.5 : 1. Sản phẩm tạo 2 muối.
PTHH: 2NaOH + CO
2
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O (1)
2x x x (mol)
NaOH + CO
2
→
NaHCO
3
(2
y y y (mol)
Ta có: n
2
H
=4.48/22.4 = 0.2 (mol)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
x + y = 0.1
2x + y = 0.15
Giải ra ta được: x = 0,05 ; y = 0.05.
Vậy: C
M

(NaHCO
3
) = CM(Na
2
CO
3
) = 0.05/0.5 = 0.1(M)
V > 0.1*22.4=22.4 (l)
0.25
0.25
0.25
0.25
2 điểm
a
Ta có: n
OHCu
24
5SO
.
=50/250 = 0.2(mol)
Suy ra: n
4
SOCu
= 0.2 (mol)
PTHH:
2Al + 3CuSO
4
→ Al
2
(SO4)

3

+ 3Cu
x 1.5x 0.5x 1.5x (mol)
Gọi số mol nhôm tan ra là x.
Vì Khối lượng tăng chính là khối lượng đồng thay thề
khối lượng nhôm tan ra nên:
1.5x*64 – x*27 = 6.9: Suy ra x = 0.1 (mol)
Vậy Khối lượng Cu là: 1.5*0.1.64 = 9.6 (g)
0.25
0.25
0.25
0.25
b
PTHH:
2Al + 3CuSO
4
→ Al2(SO4)
3

+ 3Cu
0.1 0.15 0.05 0.15(mol)
Khối lượng dung dịch sau khi phản ứng kết thúc là:
200 + 9.6 – 2.7 = 193.1 (g).
Khối lượng nhôm sunfat tạo thành là: 0.05*342=17.1
(g)
Khối lượng CuSO
4
dư là: (0.2-0.15)*160= 8 (g)
Vậy: C%CuSO

4
= 8/193.1 = 4.1429%
C% Al
2
(SO
4
)
3
= 17.1/193.1 = 8,8555%
0,25
0,25
0,25
0,25
2 điểm
Lưu ý: học sinh giải cách khác đúng, phù hợp vẫn cho điểm tối đa ở câu đó.

×