Tải bản đầy đủ (.ppt) (66 trang)

Giống Vật nuôi, Trâu Bò Ngựa!

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.7 MB, 66 trang )


Nhóm 1- K56A Kính chào quý thầy cô, các bạn sinh viên về dự

A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
1. Trâu trên thế giới:
Trâu là gia súc lớn nhai lại hay gia súc lớn có sừng, lớp động vật có
vú (Malmalia), bộ guốc chẵn (Artiodactyla), bộ phụ nhai lại (Ruminantia), họ
sừng rỗng (Bovidae), tộc bò (Bovini), loài trâu (Bubalus bubalis), giống trâu
đầm lầy (Swamp buffalo), giống trâu sông (River buffalo)
Tổng số trâu thế giới đến nay khoảng 155 triệu, trong
đó có trên 40 triệu trâu đầm lầy, chiếm hơn 26%, tập trung ở
vùng Đông và Nam áchiếm gần 72%, tập trung ở Tây á
Ngoài ra còn có một số trâu rải rác ở các châu lục
khác với số lượng khoảng 3 triệu con, chiếm xấp xỉ 2% tổng
số
Trâu sống hoang dã ở Pakistan, Ấn Độ, Bangladesh, Nepal,
Bhutan, Thái Lan và Việt Nam. Con cháu của loài này cũng xuất hiện ở
phía bắc Australia. Trâu hoang dã hiện nay còn rất ít, hầu hết trong số
chúng đã bị lai tạp. Thậm chí người ta còn sợ rằng hiện nay không còn
loài trâu hoang dã trong tự nhiên.

A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
1. Trâu trên thế giới:
2. Trâu ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, những tài liệu khảo cổ
đã chỉ ra rằng: người Việt cổ đại đã sớm
thuần hoá trâu, bắt đầu từ hậu kỳ thời
đại đồ đá mới cách đây khoảng 4-4,5
ngàn năm


Mới đây, tại Việt Nam, một bộ sừng
trâu rừng lớn chưa từng thấy đã được
phát hiện


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
II. Một số giống trâu
1. Một số giống trâu trên thế giới
Trâu đầm lầy (Swamp buffalo)
Chúng tập chung chủ yếu ở Thái
Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam,
Malaysia, Indonesia, Philipine, Trung
Quốc.
Đặ điểm: Sừng thon, cong hình bán
nguyệt, trán phẳng, hẹp, mắt lồi, mắt
ngắn, mồm rộng, thân ngắn, chân thấp,
vai vạm vỡ, ngực rộng, bụng to, mông
thấp, đuôi ngắn, móng xòe, vú bé thích
hợp cho việc cày kéo
Trâu đầm lầy Ấn Độ


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
1. Một số giống trâu trên thế giới
II. Một số giống trâu
Trâu sông (River buffalo)
Đặc điểm: Có mặt dài và thân dài thon hơn trâu đầm lầy, sừng ngắn, cong
về phía dưới, ra sau rồi cong xoắn lên phía trên, khung xương sâu, rộng, chân cao

và mập, đuôi dài, bầu vú phát triển, các núm vú to được sắp xếp cân đối thích hợp
cho việc khai thác sữa. Trâu sông có da lông đen và bóng hơn trâu đầm lầy.
Trâu sông tập trung ở Tây Á
Các nhóm Trâu sông chính.
Nhóm trâu Murrah: có các giống Murrah, Nili-Ravi và Kundi.
Nhóm trâu Gujarak có các giống Surti, Mehsana và Jafarabadi.
Nhóm trâu Uttar Pradesh có các giống Bhadawari và Tarai.
Nhóm trâu vùng Trung Ấn có các giống là Nagpuri, Pandharpuri,
Manda, Jerangi, Kalahandi và Sambalpur.
Nhóm trâu vùng Nam Ấn có các giống Toda và Nam Kanara.


Nước Năm 1990 Năm 2000 Năm 2003 Năm 2005
Ấn Độ 80,570 93,772 96,900 97,500
Trung Quốc 21,421 22,598 22,732 22,900
Pakistan 17,373 22,700 24,800 25,200
Bảng: Các nước có số lượng trâu lớn nhất thế giới (triệu con)


STT Tỉnh Số lượng trâu (con) Khu vực
1
1 Nghệ An 293.632
Bắc Trung Bộ
2
2 Thanh Hóa 224.109
3
3 Lạng Sơn 188.505 Đông Bắc
4
4 Sơn La 143.818 Tây Bắc
5

5 Hà Giang 138.104
Đông Bắc
6
6 Tuyên Quang 133.144
7
7 Hòa Bình 125.011 Tây Bắc
8
8 Hà Tĩnh 115.026 Bắc Trung Bộ
9
9 Cao Bằng 112.596
Đông Bắc
10
10 Thái Nguyên 111.063
2. Các giống trâu ở Việt Nam
10 tỉnh có số lượng đàn trâu nhiều nhất trên cả nước


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
1. Một số giống trâu trên thế giới
II. Một số giống trâu
2. Các giống trâu ở Việt Nam
2.1. Trâu Việt Nam
a. Nguồn gốc
Trâu Việt Nam thuộc loại hình trâu đầm lầy
(Swamp buffalo). Tổ tiên của chúng là trâu rừng
Bubalus arnee còn tồn tại ở nhiều vùng Đông
Nam Ấn Độ, Thái Lan, Sri Lanca, có thể còn
một số hiện sống ở vùng rừng núi Đông Dương,
được thuần hóa từ trâu rừng hàng ngàn năm

trước ở Việt Nam.
b. Ngoại hình
Phần lớn trâu có lông, da màu xám tro, phần bụng và mặt
trong đùi màu nhạt hơn. Phía dưới cổ có một vệt trắng vắt
ngang kéo lên phía vai. Một ít trâu toàn thân có màu trắng
hồng (thường gọi là trâu trắng). Trâu có sừng dài, thon, cong
hình bán nguyệt, đuôi sừng nhọn. Đầu trâu to, trán phẳng, hẹp,
mặt ngắn, mõm rộng, tai to và rộng, cồ dài thẳng. Thân trâu
ngắn, chân thấp và mảnh, vai đầy, ngực lép, bụng to, mông
thấp, đuôi ngắn, móng xoè.


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
1. Một số giống trâu trên thế giới
II. Một số giống trâu
2. Các giống trâu ở Việt Nam
2.1. Trâu Việt Nam
a. Nguồn gốc
b. Ngoại hình
c. Phân loại
Trâu Việt Nam được chia làm 2 loại.
Trâu Ngố
Trâu Dé
d. Tính năng sản xuất
Chủ yếu là để cày kéo, khả năng cày kéo ở ruộng nước tốt.
- Tỷ lệ thịt xẻ 42 – 45%, thịt có màu đỏ sẫm, thớ thịt thô
- Tuổi phối giống lần đầu của trâu Việt Nam là 3 năm
- Thời gian mang thai 320 – 325 ngày
- Năng suất xữa thấp (2 – 3kg/ngày, khoảng 600 – 700kg/chu

kỳ)
- Tỷ lệ mỡ sữa: 7 – 8%


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
1. Một số giống trâu trên thế giới
II. Một số giống trâu
2. Các giống trâu ở Việt Nam
2.1. Trâu Việt Nam
2.2. Trâu nhập nội – Trâu Murrah
a. Nguồn gốc và phân bố
Trâu Murrah có nguồn gốc từ Ấn Độ. Trâu Murrah
nhập vào nước ta từ những năm 1976 – 1977.
b. Ngoại hình
Trâu Murrah thuộc loại hình trâu sông (River buffalo), thường có
da và lông màu đen tuyền, da mỏng, mềm mại, nhẵn bóng, có
lông thưa, ở cuối đuôi có chòm lông màu trắng sát vó chân, có
một tỷ lệ thấp màu xám nâu hoặc xám nâu vàng, rất ít khi có trâu
trắng. sừng ngắn, quay ra sau và lên trên sau đó vòng vào trong
thành hình xoắn ốc, mặt sừng phẳng


Bảng 2: Số lượng và tỷ lệ đàn trâu theo vùng sinh thái năm 2005
Khu vực 2005 (1000 con) Tỷ lệ so với cả nước (%)
Cả nước 2922,15 100
Miền Bắc 2568,72 87,91
Đồng bằng sông Hồng 145,90 4,99
Đông Bắc 1226,39 41,97
Tây Bắc 453,05 15,50

Bắc Trung Bộ 743,38 25,44
Miền Nam 353,43 12,09
Duyên hải miền Trung 139,47 4,77
Tây Nguyên 71,86 2,46
Đông Nam Bộ 103,27 3,53
ĐB S. Cửu Long 38,83 1,33
III. Tính năng sản xuất


III. Tính năng sản xuất
A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
II. Một số giống trâu
1.Nuôi trâu lấy sức kéo
Trâu cung cấp nguồn sức kéo quan trọng đối với nông nghiệp
và nông thôn, trâu cày kéo ở tất cả mọi địa hình: ruộng nước, bậc
thang và kéo gỗ trong rừng, dưới suối.
Chăn nuôi trâu cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác lâm
sản, đi lại, vận chuyển hàng hoá trên các vùng núi cao, đặc biệt
hiểm trở nhiều dốc
Nhiều đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt tại nhiều xã,
phường ở vùng nông thôn tỉnh Thanh Hóa đã sử dụng trâu
kéo xe thay cho các loại xe đẩy, xe cơ giới chuyên dùng
chở rác

III. Tính năng sản xuất
A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
II. Một số giống trâu
1.Nuôi trâu lấy sức kéo

2. Nuôi trâu lấy thịt
Sản lượng và tỷ lệ thịt trâu theo vùng sinh thái năm 2005 (ĐVT: tấn)
Khu vực 2005 (Tấn) Tỷ lệ so với cả nước (%)
Cả nước 59800,1 100
Miền Bắc 44769,8 74,87
Đồng bằng sông Hồng 5239,2 8,76
Đông Bắc 19884,7 33,25
Tây Bắc 6919,6 11,57
Bắc Trung Bộ 12726,3 21,28
Miền Nam 15029,5 25,13
Duyên hải miền Trung 3246,5 5,43
Tây Nguyên 1948 3,26
Đông Nam Bộ 8117 13,57
ĐB S. Cửu Long 1718 2,87


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
II. Một số giống trâu
1.Nuôi trâu lấy sức kéo
2. Nuôi trâu lấy thịt
III. Tính năng sản xuất
Các món ăn từ Trâu
Thịt trâu khô Tây Bắc:
Thịt trâu được lọc hết gân (nếu có), lọc sạch bạc
nhạc, sau đó thái miếng dọc thớ rộng khoảng 7-8 cm,
dài khoảng 15 cm, dày khoảng 2-3 cm, dần cho thật
mềm
Người ta băm nhỏ sả, gừng, tỏi, ớt khô, hạt mắc khén. Thời gian
ướp khoảng 2-3 tiếng, sau đó lấy que xiên và sấy trên than củi, để xa

cho thịt chín từ từ, chín đều, không được để thịt sát than củi tránh
bên ngoài thì bị cháy, bên trong lại không chín. Thịt được sấy như
thế cho đến khi vừa chín, không nên sấy khô quá ăn sẽ bị dai và
cứng, mất vị ngọt


Thịt trâu luộc mẻ Cần Thơ:
Mùi vị thịt trâu ngọt, cay,
tính mát, thanh nhiệt, không
độc, hàm lượng đạm rất cao.
Thịt thơm ngon, vừa dai vừa
mềm.
“Trâu luộc mẻ” là đặc sản
của miền Tây, được nhiều nhà
hàng, quán ăn khai thác và
biến tấu thành nhiều món ăn
phong phú, nhiều kiểu cách
khác nhau, trong đó cơm mẻ là
thành phần không thể thiếu
được khi làm các món liên
quan đến thịt trâu.


Thịt trâu gác bếp Tây Bắc:
Thịt trâu gác bếp là món ăn đặc
sản thường thấy trong bữa ăn của
người Thái đen. Món thịt này
thường được làm từ bắp của những
chú trâu, bò nhà thả rông trên các
vùng núi đồi Tây Bắc

“Thịt trâu nướng sả”.
Thịt trâu ướp sả, nướng trên than hoa. Người ta lấy thịt trâu thái miếng mỏng to
bản. Cà rốt gọt vỏ, rửa sạch, tỉa hoa, cho chút muối vào xóc đều rồi rửa lại bằng
nước sôi để nguội. Dứa (thơm) gọt vỏ, bỏ mắt, bổ đôi thái miếng mỏng. Rau xà
lách, nhặt rửa sạch, ngâm muối, vớt ra để ráo nước. Sả bỏ bớt vỏ ngoài, rửa sạch,
cho vào cối xay nhỏ. Hành tươi nhặt rửa sạch, thái nhỏ. Chanh tươi bổ vắt lấy
nước cốt. Ớt đỏ rửa sạch, thái chi, để 1 quả dùng trang trí.
Thịt trâu nướng sả ăn với bánh hỏi hoặc bánh phồng tôm, chấm
với nước mắm đã pha, kèm rau sống và cà rốt đã ngâm và dứa
có mùi vị thật tuyệt

CÁC VỊ THUỐC TỪ THỊT TRÂU
A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
II. Một số giống trâu
1.Nuôi trâu lấy sức kéo
2. Nuôi trâu lấy thịt
III. Tính năng sản xuất
Chữa phù, tiểu ít: thịt trâu 200g bóp dấm thanh và gừng rồi hấp chín
Phát sốt mặt kém tươi, hồi hộp, váng đầu, móng tay chân nhợt: thịt trâu
(bò) 500g, hoài sơn 30g, câu kỷ tử 30g, củ hành 10g, sinh khương 10g, muối
tinh 10g, rượu nhạt 20ml, nước gừng 200ml, dầu lạc 10g.
Huyết hư, nóng trong xương, mồ hôi trộm: thịt trâu hoặc tủy xương hầm
làm món ăn hàng ngày với các loại khoai sắn, củ cải, ngó sen, củ súng cùng
các loại rau thơm
Tay chân sưng đau: thịt trâu tươi mới, thái mỏng đắp lên. Khi khô thay
cái mới.
Tắc tia sữa: thịt mũi trâu phần láng bóng quanh 2 lỗ mũi. Nấu canh với
mướp khía và hành hoa cả củ và lá tươi. Có thể nấu với đu đủ, mít non…
luôn có hành.


A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ
II. Một số giống trâu
1.Nuôi trâu lấy sức kéo
2. Nuôi trâu lấy thịt
III. Tính năng sản xuất
3. Sừng trâu
Sừng trâu (thủy ngưu giác) là dược liệu dễ
kiếm, hầu như có sẵn ở khắp các vùng nông
thôn. Nó đã được sử dụng làm thuốc từ
hàng nghìn năm nay. Sách “Danh y biệt
lục” viết: Sừng trâu có thể dùng chữa
chứng đau đầu do thời khí nóng lạnh thất
thường. Còn theo sách “Đại Minh bản
thảo”, sừng trâu sắc lấy nước uống có thể
trị chứng phong do nhiệt độc và sốt cao (trị
nhiệt độc phong cập tráng nhiệt).
Theo sách “Hiện đại thực dụng Trung Dược học” do Quách Lan Trung chủ biên, sừng
trâu có những tác dụng dược lý sau
- Làm mạnh tim, hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim
- Giảm số lượng bạch cầu, tăng lượng tiểu, cầu rút ngắn thời gian đông máu
- Ức chế mạnh đối với trực khuẩn côli
- Giảm cường độ co giật và tỷ lệ tử vong ở động vật thí nghiệm đã được tạo cơn co
giật.
- Giảm tổng lượng cholesterol trong huyết thanh, đồng thời làm tăng lượng cholesterol
tốt

A – TRÂU
I. Nguồn gốc xuất xứ

II. Một số giống trâu
1.Nuôi trâu lấy sức kéo
2. Nuôi trâu lấy thịt
III. Tính năng sản xuất
Sừng trâu dùng để trang trí đồ
mỹ nghệ:
3. Sừng trâu


4. Da trâu
Da trâu có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Da trâu được dùng
làm da trống, mặt bàn, công nghiệp giày da làm mũi giày, đế giày, valy, túi
sách, bao súng, thắt lung.
Da trâu có thể dùng được nấu thành cao. Cao trâu có tác dụng chưax rất nhiều
bệnh.
Động thai ra máu:
Có thai tiểu ra máu:
Băng huyết rong huyết
Động thai ra máu có tiền sử sảy thai:
Táo bón, tiểu đỏ xẻn, phù thũng:
Đau vú:
Kiết lỵ:
Sinh non huyết ra không ngừng
Da trâu dùng làm túi:

5. Mật trâu
Mật trâu được dung với nhiều tác dụng khác nhau, nhưng phải biết cách chọn loại
tốt (trừ loại có bệnh) thu mật cô đặc, dàn khô, tán bột, hoặc phối hợp thêm một số
dược liệu như nam tinh bán hạ, tá dược hoàn viên chữa các bệnh táo bón, ho hen, đau
dạ dày (do can khí phạm vị). Còn dùng một số bệnh ngoài da như: sưng mụn, miệng

khô rộp, chàm…
6. Xương trâu bò
Dùng nấu cao: đơn thuần hoặc phối hợp với các loại xương khác gà, heo, chó, dê,
trăn, khỉ… thành cao xương hỗn hợp. Dùng để làm thuốc bổ gân xương, bồi bổ canxi,
chất keo cho các đối tượng già yếu, trẻ em chậm biết đi.
Xương trâu đốt thành than: uống trong để cầm máu
Dùng xương tươi: mới chặt đoạn nhỏ (cả tủy) ninh ăn như làm với các loại
xương khác, với bí đỏ, cà rốt, măng, để bồi bổ sức khỏe

7. Sữa trâu
Chúng có năng suất sữa từ 4 đến 7kg sữa/ngày. Mỗi kỳ cho sữa trung bình là 285
ngày với một sản lượng sữa từ 1800-4500kg so với 360-500kg sữa của các giống bò
địa phương tại Ấn Độ.
Cũng như ở bò sữa, tỉ lệ chất béo, protein, và tổng số chất khô của sữa trâu giảm đi
vì có sự gia tăng của năng suất sữa.
Các giống trâu sữa nổi tiếng nhất là: Murrah, Nili-Ravi, Surti, Mehsana và Jafavabadi
Khả năng cho sữa của trâu cũng rất tuyệt vời cả về sản lượng và chất lượng. Ở
các nước như Ấn Độ và Ai Cập, trâu địa phương cho sản lượng 680 - 800 kg trong
một chu kỳ sữa, trong khi đó sản lượng sữa của bò địa phương chỉ đạt 360 - 500 kg.
Các sản phẩm làm từ sữa trâu cũng đa dạng
hơn sữa bò như bơ, dầu bơ, phomat cứng và
mềm, sữa đặc, kem, sữa chua (ảnh)
Sữa trâu đặc hơn sữa bò do ít nước hơn, hàm
lượng mỡ sữa đạt tới 7 - 8%, cao hơn của bò 50 -
60%, do vậy cứ 100 g sữa trâu cho 110 kcal năng
lượng, trong khi sữa bò chỉ cho 66 kcal năng
lượng. Hàm lượng protein trong sữa trâu cũng
giàu hơn sữa bò. Hàm lượng acid béo no cao hơn
sữa bò, nhưng cholesterol thì lại thấp hơ


SỮA TRÂU TRÊN THẾ GIỚI
Nói chung, sữa bò dẫn đầu với 86% sản lượng sữa trên thế giới, tiếp theo là sữa trâu
chiếm 5%, phần còn lại là sữa dê cừu và sữa lạc đà, v.v
Tại Ấn Độ, 60% sữa tiêu thụ là sữa trâu. Ở Ấn Độ con trâu đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế nông thôn. Sữa trâu ở Ấn Độ chiếm 35% tổng sản lượng sữa các loại.
Bơ sữa trâu là nguồn dầu ăn chủ yếu của Ấn Độ và Pakistan.
Tại Ai Cập, vì nhu cầu về sữa trâu quá cao trên thị trường, nên đã thôi thúc các nhà
chăn nuôi ham lợi nhuận đem bán hầu hết phần lớn sữa trâu cái có thể sản xuất ra
được. Tệ nạn này đã đưa đến tình trạng suy dinh dưỡng ở nghé con và hậu quả là tử
suất cao.
SO SÁNH SỮA TRÂU VÀ SỮA BÒ
Sữa trâu sệt hơn sữa bò, vì có chứa tới16% chất khô trong khi sữa bò chỉ có
12%-14% chất khô.
Sữa trâu chứa trên 7% chất béo tức là 50-60% nhiều hơn so với sữa bò.
Hiệu quả protein(PER, Protein efficiency ratio) sữa trâu là 2,74 trong khi sữa bò là 2,49
Tỉ lệ protein trong sữa trâu cao hơn sữa bò đến 11,42%.
Sữa trâu và sữa bò rất tương tợ nhau về mặt vitaminA, vitamin B complex và vitamin
C, nhưng sữa trâu có khuynh hướng chứa ít riboflavin hơn sữa bò.


MILK COMPOSITION ANALYSIS

Bảng phân tích thành phần sữa
Bảng phân tích thành phần sữa
Constituents Cow Goat Sheep Buffalo
Protein grm 3.2 3.1 5.4 4.5
Fat grm 3.9 3.5 6.0 8.0
Carbohydrate grm 4.8 4.4 5.1 4.9
Energy K cal
K J

66
275
60
253
95
396
110
463
Sugars (Lactose) grm 4.8 4.4 5.1 4.9
Fatty Acids-
Saturated
Monounsaturated
Polyunsaturated

grm
grm
grm

2.4
1.1
0.1

2.3
0.8
0.1

3.8
1.5
0.3


4.2
1.7
0.2
Cholesterol mg 14 10 11 8
Calcium iu 120 100 170 195

×