Tải bản đầy đủ (.ppt) (34 trang)

Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.53 MB, 34 trang )

1.Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
2.Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2. - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”
Trong từng nhóm
từ có điểm gì
chung ?
Cho các nhóm từ sau:
- chết ,hy sinh,bỏ mạng,từ trần,toi mạng,về
với đất ,mất ,từ dã cõi đời,theo tổ tiên,tan
xác…
- cha,thầy ,tía,bố,ba
Tiếng Việt
Tuần: 9 Tiết: 35
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa

- rọi: chiếu, soi…

- trông: nhìn, ngắm, ngó, dòm, liếc
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước


Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ: rọi,
trông ?
Từ rọi và trông ở đây có nghĩa là
gì?
- rọi: chiếu ánh sáng vào một vật
nào đó
- trông: nhìn để nhận biết
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
- trông: nhìn, ngắm, ngó, dòm, liếc
* Ví dụ 1:
- rọi: chiếu, soi…
- Từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
1. Xét ví dụ
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Xét ví dụ
Từ trông trong bản dịch có nghĩa là
“nhìn để nhận biết”. Ngoài ra từ
trông còn có các nghĩa sau đây:
b) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
c) Mong
 Có các từ đông nghĩa là: trông coi,
chăm sóc, coi sóc.
 Có các từ đông nghĩa là:
hy vọng, trông mong, trông, đợi, chờ

Hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi
nghĩa trên của từ trông?
* Ví dụ 2:
- Từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
Nhìn để nhận biết:
ngắm, ngó, dòm, liếc
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:
trông coi, chăm sóc, coi sóc…

Mong

: hy vọng, trông mong,
trông, đợi, chờ…
- Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ
trông trong các trường hợp trên?
=> Trông: Từ nhiều nghĩa, thuộc
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những
từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Xét ví dụ
* Ví dụ 2:
trông:

TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
2. Nhận xét
Qua việc tìm hiểu ví dụ em hãy cho biết
thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ đồng
nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
- Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những
từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Xét ví dụ
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
2. Nhận xét
Ghi nhớ1(sgk/114)
- Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những
từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Xét ví dụ
BÀI TẬP NHANH:

Tìm từ đồng nghĩa
trong đoạn thơ sau:
Người ta bảo không trông
Ai cũng bảo đừng mong
Riêng em thì em nhớ.

(Thăm lúa – Trần HữuThung)
Đồng nghĩa
giữa từ
toàn dân
và từ địa
phương
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
2. Nhận xét
Ghi nhớ1(sgk/114)
- Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những
từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Xét ví dụ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ
sau:
1.Gan dạ
2.Nhà thơ
3.Mổ xẻ
1.Máy thu thanh
2.Xe hơi

3.Dương cầm
1.Tía
2.Heo
3.Cá lóc/ cá tràu

1.Can đảm
2.Thi nhân
3.Phẫu thuật
1.Cha/ bố
2.Lợn
3.Cá quả
1.Ra-đi-ô
2.Ô tô
3.Pi-a-nô
Đồng
nghĩa
giữa
từ
mượn

thuần
Việt
BÀI TẬP :
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa



-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa

khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
* Ví dụ 1:
Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu
thơ sau ?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Ghi nhớ1(sgk/1)
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim Cxanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Quả : là bộ phận của cây do bầu,
nhuỵ phát triển mà thành. (Đây
là từ toàn dân)
- Trái: Cũng là quả (Đây là từ địa
phương Nam Bộ)



!

So sánh nghĩa của từ quả và trái
trong hai câu thơ trên?
Em có nhận xét gì về sắc thái
nghĩa của từ quả và trái?
*quả và trái
: đồng nghĩa hoàn toàn.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
=> Không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ
quả và trái: đồng nghĩa hoàn
toàn.
* bỏ mạng và hi sinh:
I      ế à à ừ đồ ĩ
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)

Ví dụ 2
Tìm từ đồng nghĩa trong hai
câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ
bão và tinh thần chiến đấu
dũng cảm tuyệt vời của
quânTây Sơn, hàng vạn quân
Thanh đã



bỏ mạng
bỏ mạng
-
Công chúa Ha-ba-na đã
anh dũng,thanh kiếm vẫn cần
tay.

hi sinh
Truyện cổ Cu-ba
hi sinh
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
* Ví dụ 2:
* bỏ mạng và hi sinh:
đồng nghĩa không hoàn
toàn.
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ
quả và trái:đồng nghĩa hoàn
toàn.

I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
* bỏ mạng và hi sinh: sắc thái biểu
cảm hoàn toàn khác nhau
- Giống nhau: Đều chỉ cái chết
- Khác nhau:
+ Bỏ mạng: là chết vô ích, tầm
thường (có sắc thái khinh bỉ).
+ Hi sinh: là chết vì nghĩa vụ, lí
tưởng cao cả (có sắc thái ca ngợi,
kính trọng).
Em có nhận xét gì về sắc thái biểu
cảm của từ bỏ mạng và từ hi sinh?
Sắc thái nghĩa của từ bỏ mạng và từ
hi sinh có gì giống và khác nhau?
Có mấy loại từ đồng nghĩa?
Đó là những loại nào?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
Ghi nhớ2(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
-

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
2. Nhận xét
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
Ghi nhớ2(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa
khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
2. Nhận xét
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Bài tập nhanh:
1.Cho hai nhóm từ sau :
* ba ,cha, tía, bố
* tu, nhấp, nốc
Nhóm nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn,nhóm nào từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
* tu, nhấp, nốc: sắc thái nghĩa khác
nhau
* ba ,cha, tía, bố: không phân biệt
sắc thái nghĩa
+ Tu: Uống nhiều và liền một mạch.
+ Nhấp: Uống một lần một ít bằng cách
chỉ mớm đầu môi để thưởng thức hương
vị.
+ Nốc: Uống nhiều và hết ngay trong
một thời gian ngắn.
 Đồng nghĩa hoàn toàn
 Đồng nghĩa không
hoàn toàn
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
Ghi nhớ2(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa

khác nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
2. Nhận xét
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
2. Bài tập 3(sgk trang115):
Tim một số từ địa phương đồng
nghĩa với từ toàn dân( phổ thông)?
Từ toàn
dân
Từ địa phương
Mẹ
Quả dứa
Mướp đắng
Này
Kia
Má, u…
Trái thơm
Khổ qua

Ni
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa

- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ:
1. Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái”
và từ “trái” bằng từ “quả”.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
quả
trái
trái
quả
Em hãy đọc lại các câu thơ trên

và cho nhận xét về nghĩa của hai
câu thơ lúc này?
- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và
từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
Ví dụ 1:
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ:
2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi
sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ
mạng”?
.

-
Trước sức tấn công như vũ bão và
tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt
vời của quânTây Sơn, hàng vạn
quân Thanh đã
Em hãy đọc lại các câu văn trên
và cho nhận xét về nghĩa của hai
câu văn lúc này?
- Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì
hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc
thái biểu cảm khác nhau.
bỏ mạng
-
Công chúa Ha-ba-na đã
anh dũng,thanh kiếm vẫn cần tay.

hi sinh
bỏ mạng
hi sinh
Em nhận xét gì về việc dùng từ
đồng nghĩa khi thay thê cho nhau?
"#$%&'(
)*+
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào

nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân
biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ:
THẢO LUẬN NHÓM
Hai từ chia tay và chia ly có gì
giống và khác nhau?

"#$%&'(
)*+
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh
phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau
phút chia li” mà không phải là “Sau
phút chia tay”?
.
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân
biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ:
* Giống nhau: đều chỉ sự rời nhau,
mỗi người đi một nơi.
.
* Khác nhau: về sắc thái nghĩa:

"#$%&'(
)*+
+ Chia tay: chỉ mang sắc thái xa
nhau tạm thời, thường sẽ gặp lại
trong tương lai gần.
+ Chia ly: mang sắc thái xa nhau lâu
dài, thậm chí là mãi mãi.

=> Lấy tiêu đề là “Sau phút chia ly”
biểu hiện sắc thái cổ xưa, diễn tả
cảnh ngộ sầu bi của người chinh
phụ.


Em nhận xét gì về việc dùng từ

đồngnghĩa khi nói và viết?
- Khi nói, viết cần cân nhắc để
chọn trong số các từ đồng nghĩa
những từ thể hiện đúng thực tế
khách quan và sắc thái biểu
cảm.
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân
biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
1. Xét ví dụ:
Qua phân tích em rút ra kết
luận gì khi sử dụng từ đồng
nghĩa?
.
"#$%&'(
)*+

- Khi nói, viết cần cân nhắc để chọn
trong số các từ đồng nghĩa những từ thể
hiện đúng thực tế khách quan và sắc
thái biểu cảm.
,-./
Ghi nhí3(sgk/115)
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân
biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
"#$%&'(
)*+
- Khi nói, viết cần cân nhắc để chọn
trong số các từ đồng nghĩa những từ thể
hiện đúng thực tế khách quan và sắc
thái biểu cảm.
Ghi nhí3(sgk/115)

0.%!
Tìm từ đồng nghĩa với từ ăn, đặt
câu với mỗi từ tìm được.
- Ăn : xơi, chén…
- Đặt câu :
+ Con mời cả nhà xuống ăn cơm
+ + mời ông xuống xơi cơm
+ Xong cả rồi, vào chén thôi các bạn ơi.
=>Sắc thái bình thường
=> Sắc thái lịch sự
=> Sắc thái thân mật…
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TiÕt 35: TiÕng viÖt tõ ®ång nghÜa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
-
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ1(sgk/114)
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân
biệt nhau về sắc thái nghĩa)
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau)
Ghi nhớ2(sgk/114)
IIII. Sử dụng từ đồng nghĩa.
* Mỗi từ có một nét nghĩa riêng
khác nhau. Cần phải sử dụng cho

đúng chỗ .
.
"#$%&'(
)*+
- Khi nói, viết cần cân nhắc để chọn
trong số các từ đồng nghĩa những từ thể
hiện đúng thực tế khách quan và sắc
thái biểu cảm.
Ghi nhí3(sgk/115)
0.%!
12+3!
Trâu gặm cỏ
Cá đớp mồi

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×