Tải bản đầy đủ (.ppt) (26 trang)

Bài 8: Tiết 33-Bandenchoinha

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 26 trang )



KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”.
Qua Đèo Ngang
-Bà Huyện Thanh Quan-
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.

? Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ
là tâm trạng nh thế nào ?
A. Yêu say đắm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc.
B. đau xót ngậm ngùi trớc sự đổi thay của quê hơng.
C. Buồn thơng da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
D. Cô đơn trớc thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nớc.D. Cô đơn trớc thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nớc.

“Trăng lên khỏi núi mặc trăng
Tình ta với bạn khăng khăng một niềm”
(Ca dao)

TIẾT 33:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
NGUYỄN KHUYẾN

I. Giới thiệu chung :


-Nguyễn Khuyến (1835
- 1909 ) quê ở Hà
Nam.
-
Ông có biệt danh là
Nhà thơ của làng cảnh
Việt Nam.
-
Là một người thông
minh, học giỏi, thi đỗ
cả ba kì thi (Hương,
Hội, Đình), nên dân
gian quen gọi là Tam
Nguyên Yên Đổ.
1. Tác giả :


NGUY N KHUY N Ễ Ế
( LÚC LÀM QUAN )

I. Giới thiệu chung :
Nguyễn Khuyến
(1835 - 1909 ) quê ở
Hà Nam. Ông có biệt
danh là Nhà thơ của
làng cảnh Việt Nam,
Tam Nguyên Yên Đổ.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ :
Sáng tác trong thời gian

ông cáo quan về quê ở ẩn.
b.Thể thơ :
Thất ngôn bát cú.
1. Tác giả :

Thơ Đờng luật thể thất ngôn bát cú
- Số câu: Một bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Vần: Gieo ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (chỉ có vần bằng).
- Đối: Câu 3- 4 đối câu, đối ý, đối thanh, đối từ loại
Câu 5 - 6 nhằm nổi bật ý tứ và thanh điệu
- Luật: bằng
trắc
- Căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1.
- Thanh bằng - Luật bằng
- Thanh trắc - Luật trắc
- Kết cấu: 4 cặp câu.
+ Hai câu đề : Mở đề và bắt đầu mở ý.
+ Hai câu thực : Miêu tả cụ thể tình.
cảnh.
sự vật.
+ Hai câu luận : Bàn luận và nhận xét.
+ Hai câu kết : Khép bài thơ bằng những ý kết luận.
Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật
Xuất xứ: Luật thơ có từ đời Đờng (618-907) ở Trung Quốc.

II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – tìm hiểu từ khó:


NguyÔn KhuyÕn

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!”

II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – tìm hiểu từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm kết hợp với miêu tả.
b. Đại ý:
Bài thơ viết về tình bạn.
c. Bố cục:

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Ø Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.
Phần 2
Phần 3
Phần 1


II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – tìm hiểu từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm kết hợp với miêu tả.
b. Đại ý:
Bài thơ viết về tình bạn.
c. Bố cục: 3 phần.
-Câu 1: Cảm xúc khi bạn đến chơi.
-Sáu câu thơ tiếp theo: Cảm xúc về gia cảnh.
-Câu thơ cuối: Cảm xúc về tình bạn.
d. Phân tích:


TIT 33: BN N CHI NH
-Nguyn Khuyn-
II. c hiu vn bn:

Bạn đến chơi nhà
Bạn đến chơi nhà


ã bấy lâu nay, bác tới nhà,
ã bấy lâu nay, bác tới nhà,


Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.



Ao sâu nớc cả, khôn chài cá,
Ao sâu nớc cả, khôn chài cá,


Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.
Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.


Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,


Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.
Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.


đ
đ
ầu trò tiếp khách, trầu không có,
ầu trò tiếp khách, trầu không có,


Bác đến chơi đây, ta với ta !
Bác đến chơi đây, ta với ta !
d. Phõn tớch:
- Cõu th m u rt t nhiờn, nh
li núi thng li cho vn vó.
-> Nim xỳc ng, vui sng vụ hn
khi cú bn n thm.

Cảm xúc về gia cảnh:
Cảm xúc khi bạn đến chơi.
- Thi gian:
ó by lõu nay
Nim mong c, ch i bn n
thm.
- Xng hụ: Bỏc.
Thõn tỡnh, bn cht, gn gi, thm
thit.

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa,
Ao sâu nớc cả, khôn chài cá.
Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ.
Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.


TIT 33: BN N CHI NH
-Nguyn Khuyn-
II. c hiu vn bn:

Bạn đến chơi nhà
Bạn đến chơi nhà


ã bấy lâu nay, bác tới nhà,
ã bấy lâu nay, bác tới nhà,


Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.


Ao sâu nớc cả, khôn chài cá,
Ao sâu nớc cả, khôn chài cá,


Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.
Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.


Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,


Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.
Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.


đ
đ
ầu trò tiếp khách, trầu không có,
ầu trò tiếp khách, trầu không có,


Bác đến chơi đây, ta với ta !
Bác đến chơi đây, ta với ta !
d. Phõn tớch:
- Cõu th m u rt t nhiờn, nh
li núi thng li cho vn vó.

-> Nim xỳc ng, vui sng vụ hn
khi cú bn n thm.
Cảm xúc về gia cảnh:
Cảm xúc khi bạn đến chơi.
-> Tỏc gi ó lit kờ, thm xng
(núi quỏ), thi v húa cỏi nghốo, ựa
vui húm hnh, hi hc.
=> Khng nh tm lũng chõn thnh,
mc mc vi bn.


TIT 33: BN N CHI NH
-Nguyn Khuyn-
II. c hiu vn bn:

Bạn đến chơi nhà
Bạn đến chơi nhà


ã bấy lâu nay, bác tới nhà,
ã bấy lâu nay, bác tới nhà,


Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.


Ao sâu nớc cả, khôn chài cá,
Ao sâu nớc cả, khôn chài cá,



Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.
Vờn rộng rào tha, khó đuổi gà.


Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,


Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.
Bầu vừa rụng rốn, mớp đơng hoa.


đ
đ
ầu trò tiếp khách, trầu không có,
ầu trò tiếp khách, trầu không có,


Bác đến chơi đây, ta với ta !
Bác đến chơi đây, ta với ta !


d. Phõn tớch:
- Cõu th m u rt t nhiờn, nh
li núi thng li cho vn vó.
-> Nim xỳc ng, vui sng vụ hn
khi cú bn n thm.
Cảm xúc về gia cảnh:
Cảm xúc khi bạn đến chơi.

-> Tỏc gi ó thm xng (núi quỏ),
thi v húa cỏi nghốo, ựa vui húm
hnh, hi hc.
=> Khng nh tm lũng chõn thnh,
mc mc vi bn.
Cm xỳc v tỡnh bn:
-Ta vi ta:
l tỏc gi, l bn, l hai chỳng ta, tuy mt
m hai, tuy hai m mt, ú l s hũa
hp gia ch nh v v khỏch.
-> Mt tỡnh bn hn nhiờn, m , thm thit
v chõn thnh.

THẢO LUẬN NHÓM
(3 phút)

So s¸nh côm tõ “ta víi ta” trong bµi
th¬ B¹n ®Õn ch¬i nhµ cña NguyÔn
KhuyÕn víi côm tõ “ta víi ta” trong bµi
th¬ Qua ĐÌo Ngang cña Bµ HuyÖn
Thanh Quan.

SO SÁNH HAI CôM Tõ “TA VíI TA”
* Giống:
- Về mặt hình thức.
- Cùng khép lại ở cuối bài thơ.
* Khác :
Qua Đèo Ngang Bạn đến chơi nhà
- Tác giả với hình bóng của
chính mình.

- Nỗi cô đơn chỉ có mình
với mình ở nơi hoang
vắng.
- Tác giả với bạn – tuy
hai mà một.
- Tình cảm chân thành,
cảm động vượt trên
mọi thứ vật chất.

3. Tổng kết:
*Ghi nhớ: Skg/ 105
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn,
quan niệm đó vẫn còn có ý nghĩa, giá trị lớn
trong cuộc sống của con người hôm nay.

CU TH U :
-ó by lõu nay:
mong bn.
-bỏc: thõn mt,
trõn trng.
=> Nim vui gp
bn
Sáu câu tiếp theo:
-
Không có món n ngon
đãi bạn
-
Không có món n dân dã
vờn nhà đãi bạn

-
-Không có cả trầu tiếp bạn.
=>Không có gỡ tiếp đón bạn
Câu thơ cuối :
-
Ta với ta: Nhà thơ và
ngời bạn.
=>Có tỡnh bạn, có tấm
lòng trân trọng bạn.
Nội dungNội dung
L

P
ý
K
h
é
O
l
é
o
Tỡnh bn m , thm thit, chõn
thnh
Tỡnh bn m , thm thit, chõn
thnh
Tạo tỡnh huống khéo léo
Ngôn ng bỡnh dị, tự nhiên, tinh tế
Giọng thơ hóm hỉnh
Tạo tỡnh huống khéo léo
Ngôn ng bỡnh dị, tự nhiên, tinh tế

Giọng thơ hóm hỉnh
Nghệ thuật
Nghệ thuật

1- Ngôn ng cổ xa-giọng thơ buồn.
2- Ngôn ng trang nhã kiểu cách- giọng
thơ tha thiết lắng sâu.
3- Ngôn ng bỡnh dị , tự nhiên- giọng thơ
dí dỏm, đùa vui.
Cõu 1: Bin phỏp ngh thut no c s
dng trong bi th Bn n chi nh ?

Câu 2: Từ câu thơ thứ hai đến câu thơ thứ bảy, tác
giả nói đến những thứ thiếu thốn về vật chất để tiếp
đãi bạn nhằm mục đích gì ?
A. Miêu tả cảnh nghèo của mình
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
C. Không muốn tiếp đãi bạn
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành
sâu sắc.
D

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×