Tải bản đầy đủ (.doc) (127 trang)

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 - CHỈ VIỆC IN - chỉ áp dụng ở hà giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (615.83 KB, 127 trang )

Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần 1
Tiết 1. Bài 1:
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
- Mục đích học tập Lịch sử là để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước,
để hiểu hiện đại.
- Phương pháp học tập lịch sử thông minh trong việc nhớ và hiểu.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
3. Tư tưởng:
- Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích
trong học tập bộ môn.
II. Các nội dung tích hợp.
- Bước đầu hình thành cho HS thái độ đấu tranh chống các hành động phá
hủy hoặc tôn tạo “hiên đại hóa” các di tích lịch sử.
III. Chuẩn bị.
- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh.
- HS: Đọc trước bài mới.
IV. Hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Bai mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Lịch sử là gì ?

? Có phải ngay từ khi mới
xuất hiện con người, cây


cỏ, mọi vật đều có hình
dạng như ngày nay ?
Giảng: sự vật, con người,
làng xóm, phố phường, đất
nước đều trải qua quá
trình hình thành, phát triển
và biến đổi nghĩa là đều có
một quá khứ - đó chính là
lịch sử
? Lịch sử là gì ?
? Lịch sử loài người
- Con người, cây cỏ, mọi
vật xung quanh đều sinh ra,
lớn lên và biến đổi.
- Trả lời.
- Đọc SGK
Nghiên cứu toàn bộ hoạt
1. Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì
đã diễn ra trong quá
khứ
- Lịch sử loài người là
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
1
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
nghiên cứu những vấn đề
gì ?

? Có gì khác nhau giữa
lịch sử một con người và

lịch sử xã hội loài người ?
Kết luận: Lịch sử là những
gì đã diễn ra trong quá
khứ. Lịch sử mà chúng ta
học là lịch sử loài người.
động của con người.
- Con người: cá thể
- Loài người: tập thể, liên
quan đến tập thể.
- Trả lời.
- Chú ý lắng nghe.
toàn bộ những hoạt
động của con người từ
khi xuất hiện đến ngày
nay.

Lịch sử là một môn
khoa học, có nhiệm vụ
tìm hiểu và khơi phục
lại quá khứ.
Hoạt động 2: Học lịch sử để làm gì?
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 1 SGK.
? Nhìn vào tranh, em thấy
khác với lớp học ở trường
em như thế nào ? Em có
hiểu vì sao có sự khác
nhau đó không?
? Theo em, chúng ta có
cần biết những thay đổi đó

không? Tại sao lại có
những thay đổi đó?
? Học lịch sử để làm gì?
? Em hãy lấy ví dụ trong
cuộc sống của gia đình,
quê hương em để thấy rõ
sự cần thiết phải biết lịch
sử?
Học lịch sử để biết ơn
những người đã làm nên
cuộc sống ngày nay và
chúng ta phải làm tốt
nhiệm vụ của mình để đưa
đất nước tiến lên hơn nữa.
- Quan sát.
- Thấy được sự khác biệt
so với ngày nay như: lớp
học, thầy trò, bàn ghế…
- Những thay đổi đó chủ
yếu do con người tạo nên.
- Hiểu được cội nguồn dân
tộc.
- Quý trọng những gì mình
đang có.
- Biết ơn những người làm
ra nó và trách nhiệm của
mình đối với đất nước.
- Trả lời.
- Chú ý lắng nghe.
2. Học lịch sử để làm

gì?
- Để biết được cội
nguồn của tổ tiên, quê
hương dân tộc mình.
- Để hiểu cuộc đấu
tranh và lao động sáng
tạo của dân tộc mình
và cả loài người trong
quá khứ xây dựng nên
xã hội văn minh như
ngày nay.
- Để biết những gì
chúng ta đang thừa
hưởng của cha ông
trong quá khữ và biết
mình phải làm gì cho
tương lai.
Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
2
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
? Tại sao chúng ta lại biết
rõ về cuộc sống của ông
bà, cha mẹ?
? Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
? Hãy kể những tư liệu
truyền miệng mà em biết?
? Thế nào gọi là tư liệu
hiện vật, chữ viết?

? Quan sát hình 1 và 2,
theo em, đó là những loại
tư liệu nào?
? Bia đá thuộc loại gì?
? Đây là loại bia gì?
? Tại sao em biết đó là bia
tiến sĩ ?
- Dựa vào những lời mô tả
được truyền từ đời này qua
đời khác
- Các kho truyện dân
gian:Truyền thuyết, Thần
thoại, Cổ tích…
- Những di tích, đồ vật của
người xưa còn giữ được.
- Những bản ghi, sách vở,
in, khắc bằng chữ viết…
- Tư liệu hiện vật
- Bia tiến sĩ.
- Nhờ chữ khắc trên bia
3. Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch
sử?
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật (di
tích và di vật)
- Tư liệu chữ viết.
3 . Củng cố:
? Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
? Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
? Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” Xi-xê-rông
4. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
3
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần 2
Tiết 2. Bài 2:
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2. Kĩ năng:
- Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
3. Tư tưởng :
- Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học.
II . Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, lịch treo tường, quả địa cầu.
- HS: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch.
III. Hoạt động dạy- học :
1. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
?Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
2. Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tại sao phải xác định thời gian?
? Tại sao phải xác định thời
gian?
? Xem lại hình 1 và 2 của
bài 1, em có thề nhận biết
được trường làng hay tấm
bia đá được dựng lên cách
dây bao nhiêu năm?
? Chúng ta có cần biết thời
gian dựng một tấm bia Tiến
sĩ nào đó không ?

Giảng: Không phải các tiến
sĩ đều đỗ cùng một năm,
phải có người trước, người
sau. Bia này có thể dựng
Cho HS đọc SGK
- Quan sát hình 1 và 2
để rút ra kết luận của
mình.
- Rất cần thiết vì nó
giúp chúng ta hiểu biết
nhiều điều, là nguyên
tắc cơ bản quan trọng
của lịch sử.
1. Tại sao phải xác
định thời gian?
- Để sắp xếp các sự kiện
lịch sử lại theo thứ tự

thời gian.
- Là nguyên tắc cơ bản
trong việc tìm hiểu và
học tập lịch sử.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
4
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
cách bia kia rất lâu.
? Dựa vào đâu và bằng
cách nào, con người tính
được thời gian.


- Hiện tượng tự nhiên
lặp đi lặp lại ( có quan
hệ chặt chẽvới hoạt
động của Mặt trời và
Mặt trăng.
- Việc xác định thời gian
dựa vào hoạt động của
Mặt trời và Mặt trăng
Hoạt động 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
? Người xưa đã căn cứ vào
đâu để làm ra lịch ?
-Cho HS xem bảng ghi
“Những ngày lịch sử và kỷ
niệm” có những đơn vị thời
gian và có những loại lịch
sử nào ?
-Giải thích âm lịch và

dương lịch:
+ Âm lịch: Mặt trăng
(Trái đất, tính tháng, năm.
+ Dương lịch: Trái đất
(Mặt trăng, tính năm.
? Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào ?
GV kết luận.
- Thời gian mọc lặn, di
chuyển của Mặt trời,
Mặt trăng để làm ra
lịch.
- Phân biệt:
+Âm lịch
+ Dương lịch
- Chú ý lắng nghe.
- Một tháng: 29-30 ngày
- Một năm: 360-365
ngày
- Theo ngày, tháng,
năm, giờ, phút…
2. Người xưa đã tính
thời gian như thế nào?
- Dựa vào thời gian mọc
lặn, di chuyển của Mặt
trời, Mặt trăng mà người
xưa làm ra lịch.
- Có 2 cách tính thời
gian:
+ Âm lịch: Dựa vào sự

di chuyển của Măt trăng
quanh Trái đất.
+ Dương lịch: Dựa vào
sự di chuyển của Trái
đất quanh Mặt trời
Hoạt động 3: Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
- Giải thích việc thống nhất
cách tính thời gian?
? Tại sao Công lịch được sử
dụng phổ biến trên thế
giới?
- Công lịch là dương lịch
được cải tiến hoàn chỉnh để
các dân tộc sử dụng.
? Một năm có bao nhiêu
Cho ví dụ trong quan hệ
nước ta với các nước
khác hoặc giữa bạn bè,
anh em ở xa.
- Chính xác, hoàn chỉnh
- 365 ngày 6 giờ
3. Thế giới có cần một
thứ lịch chung hay
không ?
- Công lịch là dương lịch
được cải tiến hoàn chỉnh
để các dân tộc sử dụng
- Công lịch lấy
nămtương truyền chúa
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013

5
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
ngày ?
? Nếu chia số ngày cho 12
tháng thì số ngày công lại
là bao nhiêu? Thừa ra bao
nhiêu? Phải làm thế nào?
- Giải thích năm nhuận: 4
năm 1 lần (Thêm 1 ngày
cho tháng 2)
- Cho HS xác định cách
tính thế kỷ, thiên niên kỷ.
-Vẽ trục năm lên bảng và
giải thích cách ghi: trước và
sau công nguyên.
- 100 năm là 1 thế kỷ
-1000 năm là một thiên
niên kỷ.
-HS phân biệt trước và
sau công nguyên.
Giê-xu ra đời là năm đầu
tiên của công nguyên,
những năm trước đó là
năm trước công nguyên,
những năm sau đó là
năm sau công nguyên.
- Theo Công lịch:
+ 1 năm có 12 tháng
hay 365 ngày(năm
nhuận có thêm 1 ngày)

+ 100 năm: 1 thế kỷ.
+ 1000 năm: 1 thiên
niên kỷ (10 thế kỉ).
3. Củng cố :
? Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi
trên bảng, trong SGK so với năm nay.
? Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm
lịch?
? Một vật cổ được chôn năm 1000 TCN. Đến năm 1985 được đào lên. Hỏi
vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
4. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Học bài cũ.
- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
6
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần 3
Tiết 3. Bài 3:
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người
tối cổ thành Người hiện đại.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2. Kĩ năng:

- Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
3. Tư tưởng:
- Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản
xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
II . Chuẩn bị :
1. GV: SGK, giáo án, lịch treo tường, quả địa cầu.
2. HS: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch.
III Hoạt động dạy- học.
1. Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
? Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghi
trên bảng trong SGK so với năm nay.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Con người đã xuất hiện như thế nào?
? Con người đã xuất hiện
như thế nào?
-Giúp HS phân biệt sự khác
nhau giữa Vượn cổ và Người
tối cổ:
+ Vượn cổ: hình người,
sống cách đây khoảng 5-15
triệu năm, là kết quả của quá
trình tiến hoá từ động vật bậc
cao.
+ Người tối cổ: còn dấu tích
của loài vượn nhưng đi bằng
hai chân, hai chi trước đã
Đọc trong SGK (từ cách
đây đến …)

- Tìm những điểm khác
nhau giữa Vượn cổ và
Người tối cổ:
+ Vượn cổ: dáng
khom, đôi tay không
khéo léo, óc không phát
triển.
+ Người tối cổ: đi bằng
hai chi sau, đầu nhô về
phía trước, hai chi trước
biết cầm nắm, biết sử
1. Con người đã xuất
hiện như thế nào?
- Cách đây 3- 4 triệu
năm loài Vượn cổ trở
thành Người tối cổ.
- Địa điểm : miền
Đông châu Phi, In đô
nê xi a, Trung Quốc.
- Thoát khỏi thế giới
động vật, con người đi
đứng bằng 2 chân
- Sống theo bầy gồm
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
7
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
biết cầm nắm, hộp sọ phát
triển, sọ não lớn biết sử dụng
và chế tạo công cụ.
? Sự khác biệt lớn nhất giữa

Vượn và Người là điểm
nào ?
? Đời sống của Người tối cổ
như thế nào ?
Kết luận: Sự kiện loài vượn
biết chế tạo ra công cụ sản
xuất đầu tiên, đánh dấu một
bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt
đầu thoát khỏi sự lệ thuộc
hoàn toàn vào điều kiện tự
nhiên và trở thành người. Đó
là Người tối cổ.
dụng và chế tạo công cụ.
- Việc chế tạo ra công
cụ sản xuất, Người có
đôi tay khéo léo, óc phát
triển.
- Kiếm sống bằng săn
bắt và hái lượm, biết chế
tạo công cụ lao động,
biết sử dụng và lấy lửa
bằng cách cọ xát đá.
- Chú ý lắng nghe.
vài chục người.
- Hái lượm và săn bắt.
- Sống trong hang
động, mái lều.
- Biết ghè đẽo đá, làm
công cụ.
-Tìm ra lửa và biết sử

dụng lửa.
à Cuộc sống bấp
bênh.
Hoạt động 2: Người tinh khôn sống như thế nào?
? Người tinh khôn xuất hiện
từ khi nào ? Đặc diểm cấu
tạo cơ thể có thay đổi gì ?
? Người tinh khôn sống như
thế nào?
? Thị tộc là gì?
? Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
- Trả lời.
- Người tinh khôn: bàn
tay nhỏ, khéo léo, các
ngón tay linh hoạt, hộp
so phát triển, trán cao,
mặt phẳng, cơ thể gọn
và linh hoạt.
- Người tối cổ: ngược
lại.
- Sống theo thị tộc.
- Thị tộc là một tổ chức
gồm những người có
cùng huyết thống.
à Sống quây quần bên
nhau và cùng làm
chung, ăn chung.
- Biết trồng trọt và chăn
2. Người tinh khôn

sống như thế nào?
- Cách đây khoảng 4
vạn năm, người tối cổ
trở thành Người tinh
khôn.
- Đặc điểm: cấu tạo cơ
thể như người ngày
nay, thể tích sọ não
lớn, tư duy phát triển.
- Địa diểm tìm thấy ở
khắp các châu lục.
- Sống theo thị tộc
(gồm vài chục gia đình
có có hàng gần gũi với
nhau)
- Họ làm chung, ăn
chung.
- Biết trồng trọt, chăn
nuôi, làm đồ gốm, đồ
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
8
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Kết luận: Đời sống con
người trong thị tộc đã cao
hơn, đầy đủ hơn, bước đầu
biết trồng trọt, chăn nuôi là
hai sự kiện quan trọng đánh
dấu bước phát triển của
Người tinh khôn.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5

SGK và so sánh sự khác
nhau giữa người tối cổ và
người tnh khôn.
nuôi, làm đồ trang sức.
- Quan sát, so sánh.
- Trả lời
trang sức.
* Điểm khác nhau giữa
người tinh khôn và
người tối cổ:
- Người tinh khôn: trán
cao, mặt phẳng, không
còn lớp lông trên
người, dáng đi thẳng,
bàn tay nhỏ, khéo léo,
các ngón tay linh hoạt
cơ thể gọn và linh
hoạt, hộp sọ phát triển
1450 cm3.
- Người tối cổ: trán
thấp, bợt ra phía sau, u
mày nổi cao, cơ thể
còn phủ một lớp lông
ngắn, dáng đi còn hơi
còng, lao về phía
trước, thể tích sọ não
850 cm3 – 1100cm3.
Hoạt động 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
? Công cụ lao động chủ yếu
của Người tinh khôn được

chế tạo bằng gì?
? Hạn chế của công cụ đá?
? Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra kim
loại? Đó là kim loại gì?
? Tác dụng của công cụ bằng
kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã làm
cho xã hội phân hoá như thế
nào ?
- Công cụ đá.
- Dễ vỡ, không đem lại
năng suất cao.
- Khoảng 4000 năm
Tr.CN à Đồng nguyên
chất à Đồng thau (pha
thiếc)
- Giúp khai phá đất
hoang, tăng năng suất
lao động, sản phẩm làm
ra nhiều à Dư thừa.
- Phân hoá giàu nghèo
à xã hội nguyên thuỷ
tan rã.
3. Vì sao xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm
TCN, con người phát
hiện ra kim loại để chế
tạo công cụ.

- Công cụ kim loại ra
đời đã giúp con người
có thể:
+ Khai phá đất
hoang.
+ Tăng diện tích
trồng trọt.
+ Sản phẩm làm ra
nhiều, dư thừa.
- Một số người chiếm
hữu của cải dư thừa,
trở nên giàu có, xã hội
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
9
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Kết luận: Công cụ bằng kim
loại ra đời đã làm cho XHNT
dần dần tan rã, nhường chỗ
cho xã hội có giai cấp.
- Chú ý lắng nghe.
phân hóa ke giàu
người nghèo.
à XHNT tan rã,
nhường chỗ cho xã hội
có giai cấp.
3.Củng cố:
? Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
? Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
Người tối cổ?
? Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong

xã hội?
4.Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập,
- Chuẩn bị bài mới.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
10
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần: 4
Tiết 4 . Bài 4:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. Mục tiêu .
1.Kiến thức:.
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên
kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Kỹ năng:
- Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
3. Tư tưởng
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời
đại bắt đầu cố giai cấp.
- Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và
về nhà nước chuyên chế.
II.Chuẩn bị:
1. GV: SGK, giáo án, bản đồ các quốc gia cổ đại.
2. HS: Học bài, đọc trước bài mới.
III . Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ.

? Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
? Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
Người tối cổ?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được hình thành
ở đâu và từ bao giờ ?
- Gọi HS đọc phần 1 SGK.
? Các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời ở
đâu? Từ bao giờ?
GV hướng dẫn HS sát lược
đồ các quốc gia cổ đại và
chỉ tên các quôc gia trên
lược đồ.
- Đọc.
- Trên lưu vực các con
sông lớn (cuối thiên niên
kỷ IV đầu thiên niên kỷ III
Tr.CN)
- Quan sát – chỉ lược đồ.
1. Các quốc gia cổ
đại Phương Đông đã
được hình thành ở
đâu và từ bao giờ ?
- Hình thành trên lưu
vực các con sông lớn:
Sông Nin (Ai Cập),
Sông Ti gơ rơ và
Ơphơ rát, sông Ấn,

sông (Ấn Độ), sông
Hoàng và Trường
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
11
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
? Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
? Họ sống bằng nghề nào
là chính?
? Muốn cho nông nghiệp
đạt năng suất cao họ đã
phát huy khả năng gì?
-Nhờ có đất phù sa màu
mỡ và nước tưới đầy đủ,
sản xuất nông nghiệp cho
năng suất cao, lương thực
dư thừa.
? Vấn đề gì đã phát sinh?
- Đất đai màu mỡ, phì
nhiêu, dễ trồng trọt, đủ
nước tưới tiêu quanh năm
trồng lúa nước.
- Trồng lúa.
- Làm thuỷ lợi: đắp đê, đào
kênh, máng dẫn nước và
ruộng.
- HS tả lại cảnh làm ruộng
của người Ai Cập (trồng
lúa, đập, gặt, nộp thuế)
- Chú ý lắng nghe.

- Xã hội có giai cấp hình
thành.
Giang (Trung Quốc).
- Hình thành vào cuối
thiên niên kỷ IV – đầu
thiên niên kỷ III TCN.
- Đời sống kinh tế:
+ Nghành kinh tế
chính là nông nghiệp.
+ Biết làm thủy lợi,
đắp đê ngăn lũ, đào
kênh mương dẫn nước
vào ruộng.
+ Thu hoạch lúa ổn
định.
Hoạt động 2: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
? Xã hội cổ đại có những
tầng lớp nào?
-GV: Cư dân chủ yếu làm
nghề nông à bộ phận
đông đảo nhất và là lực
lượng sản xuất chính của
xã hội.
? Nghĩa vụ của nông dân ?
? Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
? Đứng đầu quan lại là ai?
? Hầu hạ vua, quý tộc là
ai?
- Nông dân công xã, quý

tộc và nô lệ.
- Chú ý lắng nghe.
- Nhận ruộng đất công xã
cày cấy à nộp một phần
thu hoạch, lao dịch không
công cho quý tộc.
-Quý tộc, quan lại có nhiều
của cải, quyền thế.
- Đứng đầu là Vua có
quyến lực tối cao trong các
lĩnh vực.
- Nô lệ.
2. Xã hội cổ đại
phương Đông bao
gồm những tầng lớp
nào?
Có 3 tầng lớp chính:
- Nông dân công xã:
chiếm số đông, là tầng
lớp lao động, sản xuất
chính trong xã hội.
- Quý tộc: có nhiều
của cải và quyền thế
bao gồm vua, quan lại,
tăng lữ.
- Nô lệ: là những
người hầu hạ, phục
dịch cho quý tộc, thân
phận không khác gì
con vât.

Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
12
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
GV: Bị bóc lột nặng nề nô
lệ, dân nghèo nhiều lần nổi
dậy (Lưỡng Hà 2300
Tr.CN, Ai Cập 1750
Tr.CN).
-Cho HS quan sát hình 9
và tìm hiểu về bộ luật
hamurabi và thần Samat
đang trao bộ luật cho vua
Hamuarabi.
? Em có nhận xét gì về đạo
luật này?
? Qua đạo luật,em nghĩ gì
về người cày có ruộng?
- Chú ý lắng nghe.
- HS quan sát, giải thích
các từ: Công xã, lao dịch,
quý tộc, Samat trong SGK.
-Người cày có ruộng.
-HS đọc 2 điều luật 42, 43
để rút ra 2 ý chính là sự
quan tâm của nhà nước,
quyền lợi và nghĩa vụ của
nông dân.
-Sự quan tâm của nhà
nước à khuyến khích sản
xuất nông nghiệp.

-Cày thuê ruộng phải có
trách nhiệm và nghĩa vụ
đối với ruộng cày cấy.
Hoạt động 3: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
? Các nhà nước cổ đại
phương Đông do ai đứng
đầu đất nước ?
? Vua có quyền hành gì?
-Giải thích: ở mỗi nước
vua được gọi dưới các tên
gọi khác nhau:
+ Trung Quốc: thiên tử.
+ Ai Cập: Pharaon.
+ Lưỡng Hà: Ensi.
? Giúp việc cho vua là tầng
lớp nào?
? Nhiệm vụ của quý tộc?
à Họ tham gia vào việc
chính trị và có quyền hành,
-Vua nắm quyền hành và
được cha truyền co nối.
-Đặt ra luật pháp, chỉ huy
quân đội, xét xử những
người có tội, được coi là
đại diện thánh thần.
- Chú ý lắng nghe.
- Tầng lớp quý tộc.
- Thu thuế, xây dựng cung
điện, đền tháp và chỉ huy
quân đội.

3. Nhà nước chuyên
chế cổ đại phương
Đông.
- Tổ chức bộ máy nhà
nước do vua đứng đầu.
-Vua nắm mọi quyền
hành: đặt ra pháp luật
chỉ huy quân đội, xét
xử người có tội,là
người đại diện của
thần thánh ở dưới trần
gian.
- Giúp việc cho vua là
tầng lớp quý tộc.
- Họ lo việc thu thuế,
xây dựng cung điện,
đền tháp và chỉ huy
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
13
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
thậm chí lấn quyền vua.
? Em có nhận xét gì về bộ
máy hành chính của các
nước phương Đông?
- Bộ máy hành chính từ
trung ương đến địa
phương còn đơn giản và
do quý tộc nắm giữ.
quân đội.
- Bộ máy hành chính

còn đơn giản và do
quý tộc nắm giữ
3. Củng cố:
? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
? Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
? Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
4. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
14
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần 5
Tiết 5. Bài 5:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển
sản xuất nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy
Lạp và Rôma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
3. Tư tưởng:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại.

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát
huy óc sáng tạo trong lao động.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, Bản đồ thế giới cổ đại
- HS: Học bài cũ, đọc trước bài mới, Tư liệu về thành quả lao động của nhân
dân.
III. Hoạt động dạy- học :
1. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
2. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
? Các quốc gia cổ đại
phương hình thành ở đâu ?
Từ bao giơ ?
? Nêu tên các quốc gia cổ
đại phương Tây?
HS tìm hai bán đảo : Ban
căng và Italia trong bản đồ
trong SGK
- Hy Lạp và Rôma
1. Sự hình thành các
quốc gia cổ đại
phương Tây.
- Trên bán đảo Ban
căng và Italia ở đó có
ít đồng bằng, chủ yếu
là đất đồi khô cứng,
nhưng lại có nhiều hải

cảng tốt, thuận lợi cho
việc buôn bán đường
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
15
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
? Điều kiện tự nhiên ở đây
như thế nào?
? Nền kinh tế của các quốc
gia cổ đại phương Tây là
gì ?
? Khi kinh tế phát triển, họ
đã biết trao đổi sản phẩm
với các nước phương
Đông như thế nào ?
- Đất đai không thuận lợi
cho việc trồng lúa.
-Trồng các cây công
nghiệp, các nghề thủ công
(luyện kim, đồ mỹ nghệ,
nấu rượu nho).
-Có biển Địa Trung Hải là
biển kín à Phát triển
thương nghiệp và ngoại
thương.
-Bán: sản phẩm thủ công,
rượu nho, dầu ô liu.
-Mua: lúa mì vá súc vật.
biển vào.
- Hình thành vào đầu
thiên niên kỉ ITCN

- Kinh tế là thủ công
nghiệp và thương
nghiệp
+ Thủ công nghiệp:
luyện kim, đồ mĩ nghệ,
đồ gốm, làm rượu nho,
đầu ô liu
+ Thương nghiệp: xuất
khẩu các mặt hàng thủ
công, rượu nho, dầu ô
liu, nhập lúa mì và gia
súc.
- Trồng các loại cây
lưu niên: nho, ô liu,
cam, tranh
Hoạt động 2: Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
? Sự phát triển kinh tế đã
hình thành những giai cấp
nào?
? Lực lượng sản xuất
chính trong xã hội?
? Cuộc sống của họ như
thế nào?
-Giải thích: Nô lệ được coi
là lao động bẩn thỉu, là
công cụ biết nói của chủ
nô.
? Nô lệ đã đấu tranh
chống chủ nô như thế nào?
- Chủ xưởng, chủ lò, chủ

thuyền buôn giàu và có thế
lực à Chủ nô.
- Nô lệ, tù binh.
- Phải làm việc cực nhọc,
bị bóc lột nặng nề, là tài
sản của chủ.
- Chú ý lắng nghe.
- Nhiều hình thức: bỏ trốn,
phá hoại sản xuất, khỡi
nghĩa vũ trang.
2. Xã hội cổ đại Hi
Lạp, Rôma gồm
những giai cấp nào?
- Chủ nô: gồm các
chuủ xưởng, chủ các
thuyền buôn, chủ các
trang trại rât giàu có
và có thế lực về chính
trị,sở hữu nhiều nô lệ.
- Nô lệ: số lượng rất
đông là lực lượng lao
động chính của xã hội,
bị chủ nô bóc lột và
đối xử rất tàn bạo.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
16
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
à điển hình là cuộc khởi
nghĩa do Xpactacut lãnh
đạo, nổ ra vào năm 73 – 71

TCN
Hoạt động 3: Chế độ chiếm hữu nô lệ.

? Thế nào là “xã hội chiếm
hữu nô lệ”?
GV: xã hội có 2 giai cấp
cơ bản: chủ nô và nô lệ.
xã hội chủ yếu dựa trên
lao động của nô lệ và bóc
lột nô lệ.
? Nêu sự khác nhau về tổ
chức nhà nước, cơ cấu xã
hội của khu vực phương
Đông và phương Tây ?
- Trả lời.
- Chú ý lắng nghe.
+ Phương Đông: theo chế
độ quân chủ chuyên chế,
có 3 tầng lớp: quý tộc,
nông dân và nô lệ.
+ Phương Tây: theo chế
độ cộng hoà, có 2 giai cấp:
chủ nô và nô lệ.

3. Chế độ chiếm hữu
nô lệ:
- Có 2 giai cấp chính:
chủ nô và nô lệ.
- Giai cấp thống trị là
chủ nô, nắm mọi

quyền hành tay.
- Nhà nước do giai cấp
chủ nô bầu ra, làm
việc có thời hạn.=> thể
chế dân chủ chủ nô
hoặc cộng hoà.
- Xã hội chiếm hữu nô
lệ là xã hội có 2 giai
cấp chính chủ nô và
nô lệ, trong đó giai cấp
chủ nô thống trị và bóc
lột giai cấp nô lệ.
3. Củng cố:
Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.
? Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
? Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
4. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK. Xem trước bài: “Văn hoá cổ
đại.”
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
17
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần 6

Tiết 6. Bài 6:
VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I. Mục tiêu.

1.Kiến thức:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản
văn hoá đồ sộ, quý giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây
cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm
chữ viết, chữ số, lịch, khoa học, nghệ thuật.
2. Kỹ năng:
-Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua tranh
ảnh.
3. Tư tưởng: :
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ
II. Các nội dung tích hợp:
- Tich hợp môi trường: Biết bảo vệ, gìn giữ và phát huy những tinh hoa văn
hóa cổ đại.
III. Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai
Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa
- HS: Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có)
IV . Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ:
? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
? Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? Tại sao gọi là xã hội
chiếm hữu nô lệ?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có
những thành tựu văn hoá gì ?
? Để có thể cày cho cấy
đúng thời vụ, người

phương Đông đã có những
-Tri thức thiên văn.
1. Các dân tộc
phương Đông thời cổ
đại đã có những
thành tựu văn hoá gì?
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
18
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
kiến thức gì?
? Làm nông nghiệp cần
biết ngày tháng hay
không, bằng cách gì?
? Có mấy cách tính thời
gian của người xưa?
? Làm thế nào để lưu lại
cho người sau?
- Giải thích: chữ tượng
hình là dùng hình giản
lược của một vật để làm
chữ gọi vật đó hoặc dùng
một số đường nét làm chữ
để thể hiện một ý nào đó.
? Chữ tượng hình được
viết ở đâu?
? Ngoài ra người ta dùng
cái gì để ghi ngày tháng,
tính toán đo đạc?
-Giải thích: Người Ấn Độ
sáng tạo thêm được số 0.

Tính được số pi=3,16
? Các dân tộc phương
Đông đã xây dựng những
công trình kiến trúc gì?
-Cần, làm ra lịch, chủ yếu
là âm lịch về sau nâng lên
thành âm - dương lịch
(tính tháng theo Mặt trăng,
tính năm theo Mặt trời)
- Âm lịch
- Dương lịch.
- Nghĩ ra chữ viết.
- Chữ viết (chữ tượng
hình)
- HS xem hình 11 chữ
tượng hình Ai Cập rồi
nhận xét về chữ tượng
hình.
- Chú ý lắng nghe.
-Trên giấy Papirút, mai
rùa, thẻ tre, các phiến đất
sét ướt rồi đem nung khô.
-Họ nghĩ ra phép đếm đến
10 để tính toán đo đạc.
- Chú ý lắng nghe.
- Xây dựng: Kim tự tháp ở
Ai Cập, thành Babilon ở
Lưỡng Hà
- Làm ra lịch và dùng
lịch âm: một năm có

12 tháng, mỗi tháng có
29 hoặc 30 ngày.
- Biết làm đồng hồ đo
thời gian bằng bóng
nắng mặt trời.
- Sáng tạo ra chữ viết
gọi là chữ tượng hình
vẽ mô phỏng vật thật
để nói lên ý nghĩ của
con người, được viết
trên mai rùa, giấy pa pi
rút, the tre, đất sét.
-Toán học: hình học và
số học, tìm ra số pi
=3,14, tìm ra phép đếm
đến từ 1 đến 9, số 0 và
tính được số Pi băngf
3,16.
- Kiến trúc: các công
rình kiến trúc đồ sộ
như: Kim tự tháp ở Ai
Cập, thành Bablon ở
Lưỡng Hà.
Hoạt động 2: Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
Gọi HS đọc mục 2SGK

? Người phương Tây và
phương Đông đã có cách
tính khác nhau về lịch như
thế nào ?

Đọc
-Phương Đông: tính tháng
theo Mặt trăng.
-Phương Tây: tính năm
theo Mặt trời
2. Người Hi Lạp và
Rô ma đã có những
đóng góp gì về văn
hoá:
- Biết làm ra lịch và
dùng Dương lịch,
chính xác hơn: 1 năm
có 12 tháng, 365 ngày
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
19
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
? Trên cơ sở học tập chữ
viết của người phương
Đông, người Hi Lạp và
Rôma đã sáng tạo chữ
viết ra sao?
? Còn các ngành khoa học
cơ bản thì như thế nào?
? Hãy kể tên một số nhà
khoa học nổi tiếng thời cổ
đại ?
? Nêu những thành tựu
chung về kiến trúc, điêu
khắc, tạo hình?
-Sáng tạo ra hệ chữ cái a,

b, c, lúc đầu gồm 20 chữ,
sau là 26 chữ cái.
-Đọc SGK để tìm những
đóng góp của ngành khoa
học cơ bản.
-Có bộ sử thi nổi tiếng của
Hô-me, những vỡ kịch thơ
độc đáo của Et-sin.
Trả lời
Trả lời
và 6 giờ,
-Chữ viết: Sáng tạo ra
hệ chữ cái a, b, c cho
ngày nay.
-Các ngành khoa học
cơ bản: số học, vật lý,
thiên văn, triết học,
lịch sử, địa lý… có
trình độ khá cao.
- Một số nhà khoa học
nổi tiếng trong các lĩnh
vực: Ta-let, Pi-ta-go, Ơ
cơ lit (Toán học), Ác si
met (Vật lí), Pla tông,
Arixtôp (Triết học), Hê
rô đôt, Tuyđi xit (Sử
học), S tơ ra bôn (Địa
lí).
-Kiến trúc, điêu khắc.
+ Đền Pác tê nông ( A

ten).
+ Đấu trường Cô li
dê( Rô ma)
+ Tượng lực sĩ ném đá.
+ Tượng thần vệ nữ Mi
lô.
3. Củng cố:
? Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ
đại.
? Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
? Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến
ngày nay?
4. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài “Ôn tập” (Trả lời các câu hỏi trong SGK).
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
20
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Tuần 7
Tiết 7. Bài 7 :
ÔN TẬP
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại.
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc
học tập phần lịch sử dân tộc.

2. Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát.
- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính.
3. Tư tưởng:
- Thấy được vai trò lao động của con người, biết trân trọng những thành tựu
văn hoá thời cổ đại.
II. Chuẩn bị.
- GV: Lược đồ thế giới cổ đại.
- HS: Các tranh ảnh công trình nghệ thuật.
III . Hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra bài cũ .
? Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại.
? Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì ?
2. Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động1: Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở ûđâu?.
? Con người có gốc
tích từ đâu?
? Sự kiện nào đánh
dấu loài vượn cổ trở
thành người tối cổ?
? Những dấu vất của
người tối cổ được
phát hiện ở đâu?
? Người tối cổ chuyển
thành người tinh khôn
à Từ loài vượn cổ
à khoảng 3 - 4
triệu năm, trở
thành người tối cổ

à Đi bằng hai chi
sau, dùng hai chi
trước cầm nắm,
đặc biệt là biết chế
tạo ra công cụ sản
xuất.
-Đông Phi, Gia-va,
Bắc Kinh.
Khoảng 4 vạn năm
1. Dấu vết của người tối cổ được
phát hiện ơ ûđâu?
Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách
đây 3-4 triệu năm.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
21
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
vào thời gian nào? trước đây, nhờ lao
động sản xuất.
Hoạt động2: Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ
thời nguyên thuỷ.
? Những điểm khác
nhau giữa Người tinh
khôn và Người tối
cổ ?
? Thế nào là thị tộc?
(huyết thống)
GV yêu cầu HS lập
bảng so sánh.
Trả lời
Trả lời.

Lập bảng.
2.Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối cổ
thời nguyên thuỷ.
Đặc
điểm
Người tối
cổ
Người
tinh khôn
Con
người
Đứng ngã
về phía
trước, trán
nhô, tay
dài quá
gối, chỉ
làm những
việc đơn
giản.
Đứng
thẳng, trán
cao, hàm
lùi vào,
răng gọn,
đều, tay
chân như
người
ngày nay.

Công
cụ
Đá, cành
cây
Đá, sừng,
tre, gỗ,
đồng…
Tổ
chức
xã hội
Sống theo
bầy
Sống theo
thị tộc
Hoạt động 3: Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nước thời cổ đại.
? Thời cổ đại có
những quốc gia lớn
nào?
? Các tầng lớp xã hội
chính thời cổ đại?
? Các loại nhà nước
thời cổ đại ?
? Thế nào là nhà nước
quân chủ chuyên chế,
nhà nước dân chủ chủ
nô hoặc cộng hoà?
-Phương Đông: Ai
Cập, Aán Độ,
Lưỡng Hà, Trung
Quốc

-Phương Tây: Hi
Lạp, Rô-ma
Trả lời
Trả lời.
Lập bảng.
3. Các quốc gia, tầng lớp xã hội,
nhà nước thời cổ đại:
Các
quốc
gia cổ
đại
Tên
nước
Các
tầng
lớp

hội
Các
loại
nhà
nước
Phương
Đông
Ai
Cập,
Lưỡng
Hà,
Aán
Độ,

Nông
dân
công
xã,
quý
tộc,
Quân
chủ
chuyên
chế
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
22
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
*Chuyển ý: Thời cổ
đại, khi nhà nước
được hình thành, loài
người bước vào xã hội
văn minh. Trong buổi
bình minh của lịch sử,
các dân tộc phương
Đông và phương Tây
đã sáng tạo nên nhiều
thành tựu văn hoá rực
rỡ mà ngày nay chúng
ta vẫn đang được thừa
hưởng.
Nghe giảng.
Trung
Quốc
nô lệ

Phương
Tây
Hi
Lạp,
Rô-ma
Chủ
nô,
nô lệ
Dân
chủ
chủ nô,
Cộng
hoà
Hoạt động 4: Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại.
? Hãy cho biết những
thành tựu văn hoá lớn
của thời cổ đại?
-Chữ viết, chữ số
-Các ngành khoa học
cơ bản
-Các công trình nghệ
thuật lớn
Trả lời.
Trả lời.
Lập bảng.
4. Những thành tựu văn hoá của
thời cổ đại.
Chữ viết
Chữ số
Tượng hình, chữ cái

a, b, c.
Phép đếm đến 10.
Các
khoa học
cơ bản
Thiên văn, toán học,
vật lý, triết học, lịch
sử, địa lý, văn học.
Các
công
trình
nghệ
thuật lớn
Kim tự tháp.
Thành Ba-bi-lon.
Đền Pac-tê-nông.
Đấu trường Cô-li-dê.
Hoạt động 5: Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại.
? Em thử đánh giá các
thành tựu văn hoá của
thời cổ đại?
Trả lời 5. Đánh giá các thành tựu văn
hoá của thời cổ đại.
-Phong phú, đa dạng, vĩ đại.
-Tạo cơ sở cho sự phát triển của
nền văn minh nhân loại sau này.
4. Củng cố:
? Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
? Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên
thuỷ: về con người, công cụ sản xuất, tổ chức xã hội ?

Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
23
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
? Thời cổ đại có những quốc gia nào?Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
? Các loại nhà nước thời cổ đại?
? Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các
công trình nghệ thuật?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết sau.
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
24
Trường TH&THCS Hồ Thầu Giáo án lịch sử 6
Ngày soạn: / / 2012
Lớp dạy: 6A. Tiết(TKB) ……Ngày dạy: …/… …/ 2012. Sĩ số: 33 Vắng…
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Tuần: 8
Tiết 8. Bài 8:
THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người
tối cổ đến Người tinh khôn.
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên
thuỷ trên đất nước ta.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.

3. Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về lịch sử lâu đời của đất nước ta, về lao động
xây dựng xã hội.
II. Các nội dung tích hợp:
- Tich hợp môi trường: Điều kiện thời xưa của nước ta là điều kiện thuận lợi
cho con nười xuất hiiện, Việt Nam là cái nôi của loài người.
III. Chuẩn bị.
- GV: Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh, một vài chế bản công cụ.
- HS: Đọc trước bài mới.
IV. Hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Sử dụng bản đồ giới
thiệu cảnh quan của
những vùng có liên quan
đến người xưa sinh sống.
? Tại sao thực trạng cảnh
quan lại rất cần thiết đối
với người nguyên thuỷ ?
? Người tối cổ là những
- Đọc một đoạn trong
SGK từ : “Thời xa xưa
… đến con người.”
- Vì họ sống chủ yếu
dựa vào thiên nhiên.
- Khi đi ngã về phía
1. Những dấu tích của
người tối cổ được tìm

thấy ở đâu ?
- Ở hang Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai (Lạng Sơn): tìm
Gv: Tống Đình Long Năm học 2012 - 2013
25

×