PHÒNG GD&ĐT CÁI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS CÁI NƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Năm học 2013-2014
- Họ và tên: Nguyễn Thị Búi
- Năm tốt nghiệp : 2001 – hệ đào tạo: chính quy
- Bộ môn: Ngữ văn
- Các chức vụ được giao: chủ nhiệm 7A1, giảng dạy Ngữ văn 7A1,2; Lịch sử
7A5,6.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG, LỚP CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỆM
VỤ ĐƯỢC GIAO:
1. Thuận lợi:
-Cơ sở vật chất trường lớp tương đối ổn định. Đa phần phụ huynh quan tâm
đến việc học của các em .
-100% HS có đầy đủ sgk, 1 số sách tham khảo và đồ dùng học tập cần thiết
của môn ngữ văn.
-Ban giám hiệu nhà trường rất quan tâm đến chất lượng văn hóa của học sinh.
-Nhà trường có 1 số trang thiết bị dạy học hiện đại để GV và HS làm quen
với công nghệ cao.
-Phần lớn HS các lớp giảng dạy ngoan hiền, ý thức học tập tương đối tốt. Đặc
biệt có một số HS thực sự yêu thích môn ngữ văn nên học tập rất tích cực , sôi
nổi. Trong giờ học có nhiều HS tham gia phát biểu xây dưng bài. Việc thảo luận
nhóm được HS tham gia rất nhiệt tình, đạt một số kết quả nhất định.
2. Khó khăn:
-Còn có một số HS ý thức học tập chưa cao, năng lực tiếp thu kiến thức bài học
rất hạn chế, kĩ năng diễn đạt quá yếu, trầm tính, ít tham gia phát biểu xây dựng
bài trong giờ học , phương tiện , dụng cụ học tập chưa đầy đủ,
-Lực học của các em chưa đồng đều.
II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU HKI, CẢ NĂM ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ ĐƯỢC
GIAO:
-Ngữ văn 7: HK I: 72%, Cả năm: 80%
-Lịch sử 7: HK I: 85%, Cả năm: 90%
III. CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC CHỈ TIÊU VỀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC
GIAO:
-Chỉ dẫn các em việc soạn và học các phân môn Ngữ văn.
-Uốn nắn, đôn đốc kịp thời việc học tập của các em.
-Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài tập, học bài ở nhà của học sinh, đưa
các em vào nề nếp ngay từ đầu năm, phân loại từng đối tượng học sinh để có
biện pháp giáo dục thích hợp , kết hợp với GV bộ môn đôn đốc , nhắc nhở các
em học bài, làm bài và ghi chép bài đầy đủ. Xây dựng cho học sinh thói quen tự
học ở nhà.
-Bản thân GV phải tích cực tự học, tự bồi dững để nâng cao nghiệp vụ. Sinh
hoạt tổ nhóm chuyên môn, trao đổi tháo gỡ những vướng mắc trong bài dạy ,
từng bước nâng cao chất lượng giờ lên lớp.
-Sử dụng triệt để các thiết bị dạy học hiện có ở phòng thiết bị, thư viện, có ý thức
dạy máy chiếu , tạo hứng thú cho học sinh.
-Kết hợp với GV bộ môn, chủ nhiệm- phụ huynh xây dựng cho các em nền nếp
tự học.
-Tạo nên phong trào thi đua , phấn đấu trong học tập .
-Định hướng cho học sinh xây dựng tổ -nhóm –đôi bạn cùng tiến.
-Phân tích , giảng giải để các em thấy được cái hay, cái đẹp khi học môn Ngữ
văn.
IV. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VÀ DANH HIỆU CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
CUỐI NĂM ĐẠT:
Lao động tiên tiến.
V. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN
Lớp: 7A1, 7A2, 7A5, 7A6.
1. Tỉ lệ khảo sát đầu năm:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1 41 6 3 17 8 7
7A2 40 4 4 22 6 4
7A5 39 5 4 5 9 16
7A6 40 5 3 14 5 13
2. Chất lượng bộ môn năm trước:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A7 41 0 0 9 22 27 66 5 12 0 0
7A8 42 0 0 13 31 22 52 7 16 0 0
7A3 42 7 16 10 24 21 50 4 9,5 0 0
7A4 44 38 90 6 14 0 0 0 0 0 0
3. Chỉ tiêu phấn đấu:
3.1. Học kì I:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1 42 3 5 28 6 0 0
7A2 40 2 5 28 5 0 0
7A5 41 5 7 24 5 0 0
7A6 42 7 7 24 4 0 0
3.2. Học kì II:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1 42 3 6 29 4 0 0
7A2 40 2 6 28 4 0 0
7A5 41 5 8 26 2 0 0
7A6 42 7 8 25 2 0 0
3.3. Cả năm:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1 42 3 6 29 4 0 0
7A2 40 2 6 28 4 0 0
7A5 41 5 8 26 2 0 0
7A6 42 7 8 25 2 0 0
4. Kết quả đạt được theo từng thời điểm:
4.1. Học kì I:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1
7A2
7A5
7A6
4.2. Học kì II:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1
7A2
7A5
7A6
4.3. Cả năm:
Lớp
Số
lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
7A1
7A2
7A5
7A6
5. Những biện pháp lớn:
6. Phương hướng, so sánh, khắc phục của giáo viên:
7. Kế hoạch giảng dạy:
KẾ HOẠCH LỊCH SỬ 7
T
u
Chương
bài
Th
ời
Mục tiêu
Phương
phápKĩ
Kiểm
tra
Điều
chỉnh
Kiến thức Kĩ năng Thái độ
LỊCH SỬ 7 : HỌC KÌ I
Phần 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
1
Bài 1
SỰ HÌNH
THÀNH
VÀ PHÁT
2
Giúp HS nắm được :
-Quá trình hình
thành XH PK ở châu
Âu, cơ cấu xã hội
( bao gồm 2 giai cấp
-Biết sử dụng
bản đồ châu Âu
để xác định các
quốc gia PK.
- Biết vận
Thông qua
những sự kiện
cụ thể, bồi
dưỡng nhận
thức cho HS
TRIỂN
CỦA
XÃ HỘI
PHONG
KIẾN Ở
CHÂU
ÂU.
Baøi 2
SỰ SUY
VONG
CỦA
CHẾ ĐỘ
PHONG
KIẾN
VÀ SỰ
HÌNH
THÀNHC
HỦ
NGHĨA
TƯ BẢN
Ở CHÂU
ÂU
cơ bản : Lãnh chúa
và nông nô).
- Hiểu khái
niệm Lãnh địa PK và
đặc trưng của nền
kinh tế lãnh địa.
- Hiểu được Thành
thị trung đại xuất
hiện như thế nào,
kinh tế trong thành
thị trung đại khác với
kinh tế lãnh địa ra
sao.
-Nguyên nhân và hệ
quả của các cuộc
phát kiến địa lí, như
là một trong những
nhân tố quan trọng,
tạo tiền đề cho sự
hình thành quan hệ
sản xuất TBCN.
Quá trình hình thành
quan hệ sản xuất
TBCN trong lòng
XH PK châu Âu.
dụng phương
pháp so sánh,
đối chiếu để
thấy rõ sự
chuyển biến từ
XH CHNL sang
XH PK.
-Biết sử dụng
bản đồ châu Âu
để xác định các
quốc gia PK.
Biết vận dụng
phương pháp so
sánh, đối chiếu
để thấy rõ sự
chuyển biến từ
XH CHNL sang
XH PK.
về sự phát
triển hợp quy
luật của xã hội
loài người từ
XH CHNL
sang XH PK
Qua những sự
kiện Lịch sử,
giúp HS thấy
được tính tất
yếu, tính quy
luật của quá
trình phát triển
từ XH PK lên
XH TBCN.
.
2
Baøi 3
CUỘC
ĐẤU
TRANH
CỦA
GIAI
CẤP TƯ
SẢN
CHỐNG
PHONG
KIẾN
THỜI
HẬU KÌ
TRUNG
ĐẠI Ở
CHÂU
ÂU
Bài 4:
TRUNG
QUỐC
THỜI
PHONG
KIẾN
2 Nguyên nhân xuất
hiện và nội dung tư
tưởng của phong trào
Văn hóa Phục hưng.
Nguyên nhân dẫn tới
phong trào Cải cách
tôn giáo và những
tác động trực tiếp
của phong trào
nàyđến XH PK châu
Âu lúc bấy giờ.
- XH PK Trung
Quốc được hình
thành như thế nào ?
- Tên gọi và thứ tự
của các triều đại PK
ở Trung Quốc.
- Tổ
chức bộ máy chính
quyền PK.
- Những đặc điểm
kinh tế, văn hóa của
XH PK Trung Quốc .
Biết cách phân
tích cơ cấu giai
cấp để chỉ ra
mâu thuẩn XH,
từ đó thấy được
nguyên nhân sâu
xa cuộc đấu
tranh của giai
cấp tư sản
chống PK.
Tiếp tục bồi
dưỡng cho HS
nhận thức về sự
phát triển hợp
quy luật của XH
loài người, về
vai trò của giai
cấp Tư sản,
đồng thời qua
bài này, giúp HS
thấy được loài
người đang
đứng trước hậu
và một bước
ngoặt lớn : sự
sụp đổ của chế
độ PK – một
chế độ độc
đoán, lạc lỗi
Tiếp tục bồi
dưỡng cho HS
nhận thức về
sự phát triển
hợp quy luật
của XH loài
người, về vai
trò của giai
cấp Tư sản,
đồng thời qua
bài này, giúp
HS thấy được
loài người
đang đứng
trước một
bước ngoặt lớn
: sự sụp đổ của
chế độ PK –
một chế độ
độc đoán, lạc
hậu và l- Bước
đầu biết vận
dụng phương
pháp lịch sử để
phân tích và
hiểu giá trị của
các chính sách
XH của mỗi
triều đại cùng
thời. những thành
tựu văn hóa lỗi
thời
3
Bài 4:
TRUNG
QUỐC
THỜI
PHONG
KIẾN (tt)
Bài 4:
TRUNG
QUỐC
THỜI
PHONG
KIẾN (tt)
2 -Giúp HS nắm được
:
- XH PK Trung
Quốc được hình
thành như thế nào ?
- Tên gọi và thứ tự
của các triều đại PK
ở Trung Quốc.
- Tổ chức bộ máy
chính quyền PK.
- Những đặc điểm
kinh tế, văn hóa của
XH PK Trung Quốc .
Giúp HS nắm
được :
- XH PK Trung
Quốc được hình
thành như thế nào ?
- Tên gọi và thứ tự
của các triều đại PK
ở Trung Quốc.
- Tổ chức bộ máy
chính quyền PK.
- Những đặc điểm
kinh tế, văn hóa của
XH PK Trung Quốc
.
.
- Biết lập
bảng niên biểu
thế thứ các triều
đại Trung Quốc.
- Bước đầu
biết vận dụng
phương pháp
lịch sử để phân
tích và hiểu giá
trị của các chính
sách XH của
mỗi triều đại
cùng những
thành tựu văn
hóa.
-Biết lập bảng
niên biểu thế
thứ các triều đại
Trung Quốc.
- Bước đầu
biết vận dụng
phương pháp
lịch sử để phân
tích và hiểu giá
trị của các chính
sách XH của
mỗi triều đại
cùng những
thành tựu văn
hóa
Giúp HS
hiểu được
Trung Quốc là
một quốc gia
PK lớn, điển
hình ở phương
Đông, đồng
thời là một
nước láng
giềng gần gũi
của Việt Nam,
có ảnh hưởng
không nhỏ tới
quá trình phát
triển lịch sử
Việt Nam.
Giúp HS hiểu
được Trung
Quốc là một
quốc gia PK
lớn, điển hình
ở phương
Đông, đồng
thời là một
nước láng
giềng gần gũi
của Việt Nam,
có ảnh hưởng
không nhỏ tới
quá trình phát
triển lịch sử
Việt Nam.
4
Bài: 5 ẤN
ĐỘ THỜI
PHONG
KIẾN
Bài:6
CÁC
QUỐC
GIA
PHONG
KIẾN
ĐÔNG
NAM Á
2 -Giúp HS nắm
được :
- Các giai đoạn lớn
của Lịch sử Ấn Độ
tữ thời cổ đại đến
giữa thế kỉ XIX .
- Những chính sách
cai trị của các vương
triều và những biểu
hiện của sự phát
triển thịnh đạt của
Ấn Độ thời PK.
- Một số thành
tựu của văn hóa Ấn
Độ thời cổ, trung
đại.
Giới thiệu một
cách khái quát nhất
Giúp HS
biết tổng hợp
những kiến thức
ở trong bài ( và
cả bài “Các
quốc gia PK
Đông Nam Á “ )
để đạt được mục
tiêu bài học.
Biết sử dụng
bản đồ hành
chính Đông
Nam Á để xác
định vị trí của
các vương quốc
cổ và phong
kiến .
Biết sử dụng
phương pháp
Giúp
HS thấy được
đất nước Ấn
Độ là một
trong những
trung tâm của
văn minh nhân
loại và có ảnh
hưởng sâu
rộng tới sự
phát triển lịch
sử và văn hóa
của nhiều dân
tộc Đông Nam
Á.
Giúp HS hiểu
nhận thức
được quá trình
phát triển lịch
để HS biết :
- Khu vực Đông
Nam Á hiện nay
gồm những nước nào
? Tên gọi và vị trí
địa lí của các nước
này có những điểm
gì tương đồng với
nhau để tạo thành
một khu vực riêng
biệt?
- Các giai đoạn
phát triển lịch sử lớn
của khu vực.
- Nhận rõ vị trí địa
lí của Campuchia và
Lào và các giai đoạn
phát triển của hai
nước.
lập biểu đồ các
giai đoạn phát
triển lịch sử.
sử, tính chaất
tương đồng và
sự gắn bó lâu
đời của các
dân tộc ở
Đông Nam Á.
Trân trọng, giữ
gìn truyền
thống đoàn kết
giữa Việt Nam
và hai nước
Campuchia,
Lào.
5
Bài:6
CÁC
QUỐC
GIA
PHONG
KIẾN
ĐÔNG
NAM Á
Bài:7
NHỮNG
NÉT
CHUNG
VỀ XÃ
HỘI
PHONG
KIẾN
2 Giới thiệu một cách
khái quát nhất để HS
biết :
- Nhận rõ vị trí địa lí
của Campuchia và
Lào .
- Các giai đoạn phát
triển lịch sử của hai
nước.
-Giới thiệu một cách
khái quát nhất để HS
nắm được :
-Thời gian hình
thành và tồn tại của
XH PK.
-Nền tảng kinh tế và
hai giai cấp cơ bản
trong XHPK.
-Thể chế hính trị của
nhà nước PK.
Biết sử dụng
bản đồ hành
chính Đông
Nam Á để xác
định vị trí của
các vương quốc
cổ và phong
kiến .
Biết sử dụng
phương pháp
lập biểu đồ các
giai đoạn phát
triển lịch sử.
Bước đầu làm
quen với
phương pháp
tổng hợp, khái
quát hóa các sự
kiện, biến cố
lịch sử để rút ra
kết luận.
Giúp HS hiểu
nhận thức
được quá trình
phát triển lịch
sử, tính chất
tương đồng và
sự gắn bó lâu
đời của các
dân tộc ở
Đông Nam
Á.Trân trọng,
giữ gìn truyền
thống đoàn kết
giữa Việt Nam
và hai nước
Campuchia,
Lào
Giáo dục niềm
tin và lòng tự
hào về truyền
thống lịch sử,
những thành
tựu kinh tế và
văn hóa mà
các dân tộc đã
đạt được trong
thời kì PK.
Phần 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Chương I: Buổi đầu độc lập thời Ngô- Đinh – Tiền Lê (thế kỉ x)
6
ÔN TẬP
LỊCH SỬ
THẾ
GIỚI
2 Giúp HS ôn lại
những kiến thức đã
học trong phần khái
quát lịch sử TG
(XHPK).
Rèn luyện cho
hs có tinh thần
học tập chủ
động , tích cực,
kĩ năng thống kê
Giáo dục cho
hs có những
kiến thức về
LSTG ở thời
kì trung đại .
(Phần
một)
Bài 8:
NƯỚC
TA BUỔI
ĐẦU
ĐỘC LẬP
Giúp HS hiểu được :
-Ngô Quyền xây
dựng nền độc lập
không phụ thuộc vào
các triều đại phong
kiến nước ngoài,
nhất là về tổ chức
nhà nước.
- Nắm được quá
trình thống nhất đất
nước của Đinh Bộ
Lĩnh.
lại các kiến thức
đã học .
Bồi dưỡng cho
HS kĩ năng lập
biểu đồ, sơ đồ,
sử dụng bản đồ
khi học bài, trả
lời bằng việc
xác định các vị
trí trên bản đồ
và biết điền kí
hiệu vào những
vị trí cần thiết
Giáo dục ý
thức độc lập tự
chủ của dân
tộc, thống nhất
đất nước của
mọi người
dân.
7
Bài 9:
NƯỚC
ĐẠI CỒ
VIỆT
THỜI
ĐINH –
TIỀN LÊ
Bài 9:
NƯỚC
ĐẠI CỒ
VIỆT
THỜI
ĐINH –
TIỀN LÊ
(tt)
2 Giúp HS nắm được :
Thời Đinh – Tiền Lê,
bộ máy nhà nước đã
được xây dựng
tương đối hoàn
chỉnh, không còn
đơn giản như thời
Ngô Quyền .
Nhà Tống xân lược
nước ta, nhưng
chúng đã bị quân,
dân ta đánh cho đại
bại.
Nhà Đinh và nhà
Tiền Lê đã bước đầu
xây dựng nền kinh
tế, văn hóa phát triển
Giúp HS nắm được :
- Thời Đinh – Tiền
Lê, bộ máy nhà nước
đã được xây dựng
tương đối hoàn
chỉnh, không còn
đơn giản như thời
Ngô Quyền .
- Nhà Tống xân
lược nước ta, nhưng
chúng đã bị quân,
dân ta đánh cho đại
bại.
- Nhà Đinh và
nhà Tiền Lê đã bước
đầu xây dựng nền
kinh tế, văn hóa phát
triển
Bồi dưỡng kĩ
năng vẽ sơ đồ,
lập biểu đồ, kĩ
năng sử dụng
bản đồ khi học
bài, trả lời câu
hỏi kết hợp với
xác định trên
bản đồ và điền
kí hiệu vào vị trí
cần thiết.
- Bồi dưỡng kĩ
năng vẽ sơ đồ,
lập biểu đồ, kĩ
năng sử dụng
bản đồ khi học
bài, trả
lời câu hỏi kết
hợp với xác
định trên bản đồ
và điền kí hiệu
vào vị trí cần
thiết.
Giáo dục HS :
- Lòng tự hào,
tự tôn dân tộc,
ý thức độc lập,
tự chủ trong
xây dựng kinh
tế, quý trọng
các truyền
thống văn hóa
của ông cha.
- Sự biết ơn
đối với những
người có công
xây dựng, bảo
vệ đất nước
trong thời kì
đầu giành lại
độc lập .
- Lòng tự hào,
tự tôn dân tộc,
ý thức độc lập,
tự chủ trong
xây dựng kinh
tế, quý trọng
các truyền
thống văn hóa
của ông cha.
- Sự biết ơn
đối với những
người có công
xây dựng, bảo
vệ đất nước
trong thời kì
đầu giành lại
độc lập .
Chương II: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI LÝ (tk XI-XII)
8
Bài 10
2 Giúp HS nắm được :
- Nắm vũng các
Rèn
luyện cho HS kĩ
-Giáo dục
HS :
NHÀ LÝ
ĐẨY
MẠNH
CÔNG
CUỘC
XÂY
DỰNG
ĐẤT
NƯỚC
Bài:11
CUỘC
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
QUÂN
XÂM
LƯỢC
TỐNG
( 1075 –
1077 )
sự kiện về việc thành
lập nhà Lý cùng với
việc dời đô về Thăng
Long.
- Việc tổ chức
lại bộ máy nhà nước,
xây dựng luật pháp
và quân đội.
- Âm mưu xâm
lược nước ta thời đó
của nhà Tống là
bành trướng lãnh
thổ, đồng thời giải
quyết những khó
khăn về tài chính và
xã hội trong nước.
- Cuộc tiến công,
tập kích sang đất
Tống ( Giai đoạn thứ
nhất – 1075 ) của Lý
Thường Kiệt là hành
động chính đáng của
ta.
- Nắm được diễn
biến cuộc kháng
chiến chống Tống ở
giai đoạn hai và
chiến thắng to lớn
của quân dân Đại
Việt.
năng lập bảng,
biểu thống kê,
hệ thống các sự
kiện trong khi
học bài
Rèn luyện cho
HS kĩ năng vẽ
và sử dụng bản
đồ trong khi học
và trả lời câu
hỏi.
+ Lòng tự
hàolà con dân
nước Đại Việt.
+ Ý thức
chấp hành
pháp kluật và
nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc .
Giáo dục HS
tinh thần yêu
nước, ý thức
bảo vệ độc lập
dân tộc trước
nguy cơ bị
xâm lược .
9
Bài:11
CUỘC
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
QUÂN
XÂM
LƯỢC
TỐNG
( 1075 –
1077 )
ÔN TẬP
CHƯƠNG
I VÀ
CHƯƠNG
II
2 Giúp HS hiểu được :
- Âm mưu xâm lược
nước ta thời đó của
nhà Tống là bành
trướng lãnh thổ,
đồng thời giải quyết
những khó khăn về
tài chính và xã hội
trong nước.
- Cuộc tiến công, tập
kích sang đất Tống
( Giai đoạn thứ nhất
– 1075 ) của Lý
Thường Kiệt là hành
động chính đáng của
ta.
- Nắm được diễn
biến cuộc kháng
chiến chống Tống ở
giai đoạn hai và
chiến thắng to lớn
của quân dân Đại
Việt.
- HS nắm được
những kiến thức cơ
Rèn luyện cho
HS kĩ năng vẽ
và sử dụng bản
đồ trong khi học
và trả lời câu
hỏi.
-Giáo dục
lòng tự hào dân
tộc và biết ơn
các vị anh hùng
có công với đất
nước.
-Bồi dưỡng
lòng nhân ái,
dũng cảm và
tình đoàn kết
dân tộc.
Giáo dục HS
tinh thần yêu
nước, ý thức
bảo vệ độc lập
dân tộc trước
nguy cơ bị
xâm lược .
-Sử dụng lược
đồ tường thuật
diễn biến các
trận chiến.
-Phân tích,
nhận xét, dánh
giá các sự
kiện, nhân vật
lịch sử.
bản từ bài 8 đến bài
11.
- Tình hình nước
ta thời trung đại, các
triều đại, các cuộc
kháng chiến chống
giặc ngoại xâm.
1
0
LÀM BÀI
TẬP
LỊCH SỬ
LÀM BÀI
KIỂM
TRA
VIẾT ( 1
tiết)
2 - HS nắm được
những kiến thức cơ
bản từ bài 8 đến bài
11.
- Tình hình nước ta
thời trung đại, các
triều đại, các cuộc
kháng chiến chống
giặc ngoại xâm
Giúp hs nắm vững
hơn các kiến thức đã
học ở chương 1 và 2.
-Giáo dục
lòng tự hào dân
tộc và biết ơn
các vị anh hùng
có công với đất
nước.
-Bồi dưỡng
lòng nhân ái,
dũng cảm và
tình đoàn kết
dân tộc. Rèn
luyện kĩ năng
làm bài, cách
trình bày trong
bài kiểm tra.
-Sử dụng lược
đồ tường thuật
diễn biến các
trận chiến.
-Phân tích,
nhận xét, dánh
giá các sự
kiện, nhân vật
lịch sử.
Giáo dục ý
thức bảo vệ
nền độc lập
dân tộc
1
1
BÀI 12:
ĐỒI
SỐNG
KINH TẾ,
VĂN
HÓA
BÀI 12:
ĐỒI
SỐNG
KINH TẾ,
VĂN
HÓA (tt)
2
Giúp HS hiểu được :
- Dưới thời Lý
nền kinh tế nông
nghiệp, thủ công
nghiệp đã có chuyển
biến và đạt một số
thành tựu nhất định
như diện tích đất đai
được mở rộng, thuỷ
lợi được chú ý, nhiều
nghề thủ công mới
xuất hiện.
- Việc buôn bán
với nước ngoài được
phát triển.
- Xã hội có sự
chuyển biến về giai
cấp. Văn hoá, giáo
dục phát triển, hình
thành Văn hoá
Thăng Long.
Giúp HS hiểu
được :
- Dưới thời Lý
nền kinh tế nông
nghiệp, thủ công
nghiệp đã có chuyển
biến và đạt một số
thành tựu nhất định
như diện tích đất đai
được mở rộng, thuỷ
lợi được chú ý, nhiều
Làm quen
với kĩ năng
quan sát tranh
ảnh, phương
pháp phân tích ,
lập bảng so
sánh, đối chiếu
và vẽ sơ đồ.
- Giáo dục lòng
tự hào dân tộc, ý
thức xây dựng
và bảo vệ văn
hoá dân tộc cho
HS.
- Bước đầu
có ý thức vươn
lên trong xây
dựng đất nước
độc lập, tự chủ.
- Giáo dục
lòng tự hào
dân tộc, ý thức
xây dựng và
bảo vệ văn hoá
dân tộc cho
HS.
- Bước đầu
có ý thức vươn
lên trong xây
dựng đất nước
độc lập, tự
chủ.
Làm quen
với kĩ năng
quan sát tranh
ảnh, phương
pháp phân tích
, lập bảng so
sánh, đối chiếu
và vẽ sơ đồ.
nghề thủ công mới
xuất hiện.
- Việc buôn bán
với nước ngoài được
phát triển.
- Xã hội có sự
chuyển biến về giai
cấp. Văn hoá, giáo
dục phát triển, hình
thành Văn hoá
Thăng Long.
Chương III: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN(tk XIII- XIV)
1
2
Bài 13:
NƯỚC
ĐẠI VIỆT
Ở THẾ KỈ
XIII
Bài 13:
NƯỚC
ĐẠI VIỆT
Ở THẾ KỈ
XIII (tt)
2 - Nguyên nhân làm
cho nhà Lý sụp đổ và
nhà Trần được thành
lập.
-Việc nhà Trần
thay nhà Lý đã góp
phần củng cố chế độ
quân chủ trung ương
tập quyền vững
mạnh thông qua việc
sửa đổi, bổ sung
thêm pháp luật thời
Lý.
Giúp HS nắm được :
Việc nhà Trần
thay nhà Lý đã góp
phần củng cố chế độ
quân chủ trung ương
tập quyền vững
mạnh thông qua việc
sửa đổi, bổ sung
thêm pháp luật thời
Lý, xây dựng quân
đội, củng cố quốc
phòng, phục hồi và
phát triển kinh tế.
Rèn luyện kĩ
năng phương
pháp so sánh,
đối chiếu sự
kiên lịch sử.
Rèn luyện kĩ
năng vẽ bản đồ
và sử dụng bản
đồ, phương
pháp so sánh,
đối chiếu.
Bồi dưỡng cho
HS lòng yêu
nước, tự hào
dân tộc, biết
ơn tổ tiên và ý
thức kế thừa
truyền thống
dân tộc trong
công cuộc xây
dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
Bồi dưỡng cho
HS tinh thần
đấu tranh bất
khuất chống
áp bức bóc lột
và tinh thần
sáng tạo trong
xây dựng đất
nước. Lòng
yêu nước, tự
hào dân tộc,
biết ơn tổ tiên
và ý thức kế
thừa truyền
thống dân tộc
trong công
cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ
quốc cho HS .
1
3
Bài 14:
BA LẦN
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
QUÂN
XÂM
LƯỢC
MÔNG
NGUYÊN
2 - Giúp HS thấy
được ba lần xâm
lược nước ta, nhất là
ở lần thứ hai và thứ
ba, nhà Nguyên đã
chuẩn bị rất công
phu, chu đáo.
-Giúp HS nắm
được diễn biến cơ
bản nhất về ba lần
kháng chiến chống
Biết sử dụng
bản đồ trong khi
nghe giảng và
trả lời câu hỏi,
khi tự học ở
nhà.
Biết phân tích,
so sánh, đối
chiếu diễn biến
giữa ba lần
kháng chiến.
Bồi dưỡng,
nâng cao cho
HS lòng căm
thù quân xâm
lược, lòng yêu
nước, niềm tự
hào và tự
cường dân tộc,
biết ơn các anh
hùng dân tộc.
Bồi dưỡng,
(tk XIII)
Bài 14:
BA LẦN
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
QUÂN
XÂM
LƯỢC
MÔNG
NGUYÊN
(tk XIII)
(tt)
quân xâm lược
Mông – Nguyên ở
thời Trần.
- Hiểu được những
nguyên nhân dẫn đến
thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần
kháng chiến đó.
- Làm cho HS thấy
được cả ba lần kháng
chiến : kháng chiến
lần thứ nhất, lần thứ
hai và lần thứ ba, đã
diễn ra trong hoàn
cảnh có nhiều khó
khăn, thử thách to
lớn, so sánh lực
lượng giữa quân ta
và quân Nguyên rất
chênh lệch, song dân
tộc ta đã chiến thắng
vẽ vang.
- Thấy được ý nghĩa
lịch sử của ba lần
kháng chiến chống
quân xâm lược
Mông Nguyên thắng
lợi.
- Giúp HS thấy
được ba lần xâm
lược nước ta, nhất là
ở lần thứ hai và thứ
ba, nhà Nguyên đã
chuẩn bị rất công
phu, chu đáo.
-Giúp HS nắm
được diễn biến cơ
bản nhất về ba lần
kháng chiến chống
quân xâm lược
Mông – Nguyên ở
thời Trần.
- Hiểu được những
nguyên nhân dẫn đến
thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần
kháng chiến đó.
- Làm cho HS thấy
được cả ba lần kháng
chiến : kháng chiến
lần thứ nhất, lần thứ
hai và lần thứ ba, đã
diễn ra trong hoàn
cảnh có nhiều khó
khăn, thử thách to
Biết sử dụng
bản đồ trong khi
nghe giảng và
trả lời câu hỏi,
khi tự học ở
nhà.
Biết phân tích,
so sánh, đối
chiếu diễn biến
giữa ba lần
kháng chiến.
nâng cao cho
HS lòng căm
thù quân xâm
lược, lòng yêu
nước, niềm tự
hào và tự
cường dân tộc,
biết ơn các anh
hùng dân tộc.
lớn, so sánh lực
lượng giữa quân ta
và quân Nguyên rất
chênh lệch, song dân
tộc ta đã chiến thắng
vẽ vang.
- Thấy được ý
nghĩa lịch sử của ba
lần kháng chiến
chống quân xâm
lược Mông Nguyên
thắng lợi.
1
4
Bài 14:
BA LẦN
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
QUÂN
XÂM
LƯỢC
MÔNG
NGUYÊN
(tk XIII)
(tt)
Bài 14:
BA LẦN
KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG
QUÂN
XÂM
LƯỢC
MÔNG
NGUYÊN
(tk XIII)
(tt)
2 - Giúp HS thấy
được ba lần xâm
lược nước ta, nhất là
ở lần thứ hai và thứ
ba, nhà Nguyên đã
chuẩn bị rất công
phu, chu đáo.
-Giúp HS nắm
được diễn biến cơ
bản nhất về ba lần
kháng chiến chống
quân xâm lược
Mông – Nguyên ở
thời Trần.
- Hiểu được những
nguyên nhân dẫn đến
thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần
kháng chiến đó.
- Làm cho HS thấy
được cả ba lần kháng
chiến : kháng chiến
lần thứ nhất, lần thứ
hai và lần thứ ba, đã
diễn ra trong hoàn
cảnh có nhiều khó
khăn, thử thách to
lớn, so sánh lực
lượng giữa quân ta
và quân Nguyên rất
chênh lệch, song dân
tộc ta đã chiến thắng
vẽ vang.
- Thấy được ý nghĩa
lịch sử của ba lần
kháng chiến chống
quân xâm lược
Mông Nguyên thắng
lợi.
- Giúp HS thấy
được ba lần xâm
lược nước ta, nhất là
ở lần thứ hai và thứ
Biết sử dụng
bản đồ trong khi
nghe giảng và
trả lời câu hỏi,
khi tự học ở
nhà.
Biết phân tích,
so sánh, đối
chiếu diễn biến
giữa ba lần
kháng chiến.
Biết sử dụng
bản đồ trong khi
nghe giảng và
trả lời câu hỏi,
khi tự học ở
nhà.
Biết phân tích,
so sánh, đối
chiếu diễn biến
giữa ba lần
kháng chiến.
Bồi dưỡng,
nâng cao cho
HS lòng căm
thù quân xâm
lược, lòng yêu
nước, niềm tự
hào và tự
cường dân tộc,
biết ơn các anh
hùng dân tộc.
Bồi dưỡng,
nâng cao cho
HS lòng căm
thù quân xâm
lược, lòng yêu
nước, niềm tự
hào và tự
cường dân tộc,
biết ơn các anh
hùng dân tộc.
ba, nhà Nguyên đã
chuẩn bị rất công
phu, chu đáo.
-Giúp HS nắm
được diễn biến cơ
bản nhất về ba lần
kháng chiến chống
quân xâm lược
Mông – Nguyên ở
thời Trần.
- Hiểu được
những nguyên nhân
dẫn đến thắng lợi và
ý nghĩa lịch sử của
ba lần kháng chiến
đó.
- Làm cho HS thấy
được cả ba lần kháng
chiến : kháng chiến
lần thứ nhất, lần thứ
hai và lần thứ ba, đã
diễn ra trong hoàn
cảnh có nhiều khó
khăn, thử thách to
lớn, so sánh lực
lượng giữa quân ta
và quân Nguyên rất
chênh lệch, song dân
tộc ta đã chiến thắng
vẽ vang.
- Thấy được ý
nghĩa lịch sử của ba
lần kháng chiến
chống quân xâm
lược Mông Nguyên
thắng lợi.
1
5
Bài 15: SỰ
PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ
VÀ VĂN
HÓA
THỜI
TRẦN
Bài 15: SỰ
PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ
VÀ VĂN
HÓA
THỜI
TRẦN(tt)
2 - Giúp HS nắm
được : sau các cuộc
kháng chiến quyết
liệt chống quân xâm
lược Mông –
Nguyên, Đại Việt
phải trải qua nhiều
khó khăn về kinh tế,
xã hội.
- Nhờ những
chính sách, biện
pháp tích cực của
vương triều Trần và
tinh thần lao động
cần cù của nhân dân
ta, nền kinh tế, xã
hội của Đại Việt
được phục hồi và
phát triển nhanh
Giúp HS làm
quen với
phương pháp so
sánh, đối chiếu
các sự kiện lịch
sử
Giúp HS làm
quen với
phương pháp so
sánh, đối chiếu
Bồi dưỡng cho
HS lòng yêu
nước, yêu quê
hương, niềm
tự hào dân tộc,
biết ơn tổ
tiên.
Bồi dưỡng cho
HS lòng yêu
nước, yêu quê
hương, niềm
tự hào dân tộc,
biết ơn tổ
tiên.
chóng ; văn hoá,
giáo dục, khoa học –
kĩ thuật đều đạt
được nhiều thành
tựu rực rỡ, quốc gia
Đại Việt ngày một
cường thịnh .
Giúp HS nắm
được : sau các cuộc
kháng chiến quyết
liệt chống quân xâm
lược Mông –
Nguyên, Đại Việt
phải trải qua nhiều
khó khăn về kinh tế,
xã hội.
- Nhờ những
chính sách, biện
pháp tích cực của
vương triều Trần và
tinh thần lao động
cần cù của nhân dân
ta, nền kinh tế, xã
hội của Đại Việt
được phục hồi và
phát triển nhanh
chóng ; văn hoá,
giáo dục, khoa học –
kĩ thuật đều đạt
được nhiều thành
tựu rực rỡ, quốc gia
Đại Việt ngày một
cường thịnh .
các sự kiện lịch
sử .
1
6
Bài 15: SỰ
PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ
VÀ VĂN
HÓA
THỜI
TRẦN(tt)
Bài 16: SỰ
SUY SỤP
CỦA
NHÀ
TRẦN
CUỐI
THẾ KỈ
XIV
2 - Giúp HS nắm
được : sau các cuộc
kháng chiến quyết
liệt chống quân xâm
lược Mông –
Nguyên, Đại Việt
phải trải qua nhiều
khó khăn về kinh tế,
xã hội.
- Nhờ những
chính sách, biện
pháp tích cực của
vương triều Trần và
tinh thần lao động
cần cù của nhân dân
ta, nền kinh tế, xã
hội của Đại Việt
được phục hồi và
phát triển nhanh
chóng ; văn hoá,
giáo dục, khoa học –
kĩ thuật đều đạt
Giúp HS làm
quen với
phương pháp so
sánh, đối chiếu
các sự kiện lịch
sử .
Bồi dưỡng cho
HS kĩ năng so
sánh, đối chiếu
các sự kiện lịch
sử và kĩ năng hệ
thống, thống kê,
sử dụng bản đồ
trong khi học
bài, biết đánh
giá một nhân vật
lịch sử.
Bồi dưỡng
cho HS lòng
yêu nước, yêu
quê hương,
niềm tự hào
dân tộc, biết
ơn tổ
tiên.
Thấy được sự
sa đọa, thối nát
của tầng lớp
quý tộc, vương
hầu cầm quyền
cuối thời Trần
đã gây nhiều
hậu quả tai hại
cho đất nước,
xã hội, bởi vậy
cần phải thay
thế vương
triều Trần để
đưa đất nước
được nhiều thành
tựu rực rỡ, quốc gia
Đại Việt ngày một
cường thịnh .
Giúp HS nắm được :
Cuối thế kỉ XIV, nền
kinh tế Đại Việt bị trì
trệ, đời sống của các
tầng lớp nhân dân
lao động – nhất là
nông dân, nông nô,
nô tì rất đói khổ, XH
rối loạn. Phong trào
nông dân, nô tì nổ ra
ở khắp nơi . Điều đó
chứng tỏ vương triều
Trần đã bước vào
thời kì suy sụp. Nhà
Hồ thay thế nhà Trần
trong hoàn cảnh đó
là cần thiết. Nắm
được mặt tích cực và
hạn chế cơ bản của
cải cách Hồ Quý Ly.
phát triển.
Có thái độ
đúng đắn về
phong trào
khởi nghĩa
nông dân, nô tì
cuối thế kỉ
XIV, về nhân
vật lịch sử Hồ
Quý Ly ; một
người yêu
nước, có tư
tưởng cải cách
để đưa đất
nước, xã hội
thoát khỏi
cuộc khủng
hoảng lúc bấy
giờ.
1
7
Bài 16: SỰ
SUY SỤP
CỦA
NHÀ
TRẦN
CUỐI
THẾ KỈ
XIV(tt)
LỊCH SỬ
ĐỊA
PHƯƠNG
2 Giúp HS nắm được :
Cuối thế kỉ XIV, nền
kinh tế Đại Việt bị trì
trệ, đời sống của các
tầng lớp nhân dân
lao động – nhất là
nông dân, nông nô,
nô tì rất đói khổ, XH
rối loạn.
Phong trào nông dân,
nô tì nổ ra ở khắp
nơi .
Điều đó chứng tỏ
vương triều Trần đã
bước vào thời kì suy
sụp. Nhà Hồ thay thế
nhà Trần trong hoàn
cảnh đó là cần thiết.
Nắm được mặt tích
cực và hạn chế cơ
bản của cải cách Hồ
Quý Ly.
Nắm được nhũng
khó khăn và thử
tháchcủa Cà Mau sau
những ngày đầu giải
phóng.
Bồi dưỡng cho
HS kĩ năng so
sánh, đối chiếu
các sự kiện lịch
sử và kĩ năng hệ
thống, thống kê,
sử dụng bản đồ
trong khi học
bài, biết đánh
giá một nhân vật
lịch sử.
- Rèn luyên kĩ
năng so sánh,
nắm bắt các sự
kiện lịch sử địa
phương có hệ
thống và không
tách rời lịch sử
dân tộc.
Thấy được sự
sa đọa, thối nát
của tầng lớp
quý tộc, vương
hầu cầm quyền
cuối thời Trần
đã gây nhiều
hậu quả tai hại
cho đất nước,
xã hội, bởi vậy
cần phải thay
thế vương
triều Trần để
đưa đất nước
phát triển.
Có thái độ
đúng đắn về
phong trào
khởi nghĩa
nông dân, nô tì
cuối thế kỉ
XIV, về nhân
vật lịch sử Hồ
Quý Ly ; một
người yêu
nước, có tư
tưởng cải cách
để đưa đất
nước, xã hội
thoát khỏi
cuộc khủng
hoảng lúc bấy
giờ.
- Giáo dục học
sinh tình yêu
quê hương,
trân trọng
công lao to lớn
của cha ông
1
8
Bài 17:
ÔN TẬP
CHƯƠNG
II VÀ III
ÔN TẬP
HỌC KÌ I
2 Giúp HS củng cố
những kiến thức cơ
bản về lịch sử kdân
tộc thời Lý, Trần, Hồ
(1009 – 1400) .
Nắm được những
thành tựu chủ yếu về
các mặt chính trị,
kinh tế, văn hoá của
Đại Việt thời Lý,
Trần, Hồ .
- HS nắm vững các
hiểu biết về kiến
thức theo đề cương.
- HS nắm vững về
những kiến thức đã
được học từ đầu năm
đến nay. Chuẩn bị
kiến thức đầy đủ cho
thi HKI.
HS biết sử dụng
bản đồ, quan sát
phân tích tranh
ảnh, lập bảng
thống kê, trả lời
câu hỏi.
Củng cố, nâng
cao cho HS
lòng yêu đất
nước, niềm tự
hào và tự
cường dân tộc,
biết ơn tổ tiên
để noi gương,
học tập.
1
9
LÀM BÀI
TẬP LỊCH
SỬ
LÀM BÀI
KIỂM
TRA HỌC
KÌ I
2 - Giúp HS củng cố
những kiến thức cơ
bản về lịch sử kdân
tộc thời Lý, Trần, Hồ
(1009 – 1400) .
- Nắm được những
thành tựu chủ yếu về
các mặt chính trị,
kinh tế, văn hoá của
Đại Việt thời Lý,
Trần, Hồ.
Giúp hs nắm vững
hơn các kiến thức đã
học ở học kì I.
HS biết sử dụng
bản đồ, quan sát
phân tích tranh
ảnh, lập bảng
thống kê, trả lời
câu hỏi.
Rèn luyện kĩ
năng làm bài,
cách trình bày
trong bài kiểm
tra.
Củng cố, nâng
cao cho HS
lòng yêu đất
nước, niềm tự
hào và tự
cường dân tộc,
biết ơn tổ tiên
để noi gương,
học tập.
Giáo dục ý
thức bảo vệ
nền độc lập
dân tộc và xây
dựng nền kinh
tế tự chủ ko lệ
thuộc vào
nước ngoài
nữa
HỌC KÌ II
2
0
BÀI 18:
CUỘC
KHÁNG
CHIẾN
CỦA
2 Giúp HS nắm được
những nét chính về
cuộc xâm lược của
quân Minh và sự thất
bại nhanh chóng của
nhà Hồ mà nguyên
Rèn luyện
cho HS kĩ năng
sử dụng bản đồ
khi học bài,
trình bày bài
học.
Nâng cao cho
HS lòng căm
thù quân xâm
lược bạo tàn,
niềm tự hào về
truyền thống
NHÀ HỒ
VÀ
PHONG
TRÀO
KHỞI
NGHĨA
CHỐNG
QUÂN
MINH Ở
ĐẦU THẾ
KỈ XV
BÀI
19:CUỘC
KHỞI
NGHĨA
LAM SƠN
(1418-
1427)
nhân thất bại là do
đường lối sai lầm,
không dựa vào nhân
dân.
Thấy được chính
sách đô hộ tàn bạo
của nhà Minh và các
cuộc khởi nghĩa
chống quân Minh
đầu thế kỉ XV.
Giúp HS nắm được
những nét chính về
diễn biến cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn từ
chổ bị động đối phó
với quân Minh ban
đầu đến thời kì chủ
động tiến công giải
phóng đất nước.
Nắm được
những nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử cơ bản của
cuộc khởi nghĩa.
Rèn luyện
cho HS kĩ năng
sử dụng bản đồ
trong học tập,
tham khảo các
tài liệu lịch sử
để bổ sung cho
bài học.
yêu nước, đấu
tranh bất khuất
của dân tộc.
Thấy được
tinh thần hi
sinh, vượt qua
gian khổ, anh
dũng, bất
khuất của
nghĩa quân
Lam Sơn.
Giáo dục cho
HS lòng yêu
nước, tự hào,
tự cường dân
tộc.
Bồi dưỡng cho
HS tinh thần
quyết tâm vượt
khó để học tập
và phấn đấu
vươn lên.
2
1
BÀI
19:CUỘC
KHỞI
NGHĨA
LAM SƠN
(1418-
1427) (tt)
BÀI
19:CUỘC
KHỞI
NGHĨA
LAM SƠN
(1418-
1427) (tt)
2 Giúp HS nắm được
những nét chính về
diễn biến cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn từ
khi nghĩa quân
chuyển từ Thanh
Hóa vào Nghệ An, từ
bị động đối phó với
quân Minh ban đầu
đến thời kì chủ động
tiến công giải phóng
Tân Bình, Thuận
Hóa và tiến quân ra
bắc
Nắm được những
nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa lịch sử
cơ bản của cuộc khởi
nghĩa.
Giúp HS nắm được
những nét chính về
diễn biến cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn từ
chổ bị động đối phó
với quân Minh ban
đầu đến thời kì chủ
động tiến công giải
phóng đất nước.
Nắm được
những nguyên nhân
Rèn luyện cho
HS kĩ năng sử
dụng bản đồ
trong học tập,
tham khảo các
tài liệu lịch sử
để bổ sung cho
bài học.
Rèn luyện cho
HS kĩ năng sử
dụng bản đồ
trong học tập,
tham khảo các
tài liệu lịch sử
để bổ sung cho
bài học.
Thấy được
tinh thần hi
sinh, vượt qua
gian khổ, anh
dũng, bất
khuất của
nghĩa quân
Lam Sơn.
Giáo dục
cho HS lòng
yêu nước, tự
hào, tự cường
dân tộc.
Bồi dưỡng
cho HS tinh
thần quyết tâm
vượt khó để
học tập và
phấn đấu vươn
lên.
Thấy được
tinh thần hi
sinh, vượt qua
gian khổ, anh
dũng, bất
khuất của
nghĩa quân
Lam Sơn.
Giáo dục cho
HS lòng yêu
thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử cơ bản của
cuộc khởi nghĩa.
nước, tự hào,
tự cường dân
tộc.
Bồi dưỡng
cho HS tinh
thần quyết tâm
vượt khó để
học tập và
phấn đấu vươn
lên.
2
2
BÀI 20:
NƯỚC
ĐẠI VIỆT
THỜI LÊ
SƠ (1428-
1527)
BÀI 20:
NƯỚC
ĐẠI VIỆT
THỜI LÊ
SƠ (1428-
1527)(tt)
2 Giúp HS thấy được :
Những nét cơ bản
về tình hình chính
trị, quân sự, pháp
luật, kinh tế, vã hội,
văn hoá, giáo dục
thời Lê sơ.
Thời Lê sơ, nhà
nước quân chủ trung
ương, tập quền được
xây dựng và củng cố
vững mạnh, quân đội
hùng mạnh, có tổ
chức chặt chẽ, được
huấn luyện thường
xuyên; pháp luật có
điều khoản tiến bộ,
đã quan tâm, bảo vệ
phần nào quyền lợi
của dân chúng và
khuyến khích sản
xuất phát triển. Trên
các mặt kinh tế, xã
hội, văn hoá, giáo
dục đều có bước phát
triển mạnh, đạt được
nhiều thành tựu. Đầ
là thời kì cường
thịnh của quốc gia
Đại Việt.
Rèn luyện kĩ
năng so sánh,
đối chiếu các sự
kiện lịch sử, biết
rút ra nhận xét,
kết luận.
Nâng cao lòng
yêu đất nước,
niềm tự hào
dân tộc về 1
thời kì phát
triển rực rỡ và
hùng mạnh
cho Học sinh.
2
3
BÀI 20:
NƯỚC
ĐẠI VIỆT
THỜI LÊ
SƠ (1428-
1527)(tt)
BÀI 20:
NƯỚC
ĐẠI VIỆT
THỜI LÊ
SƠ (1428-
1527)(tt)
2 Giúp HS thấy được :
Những nét cơ
bản về tình hình
chính trị, quân sự,
pháp luật, kinh tế, vã
hội, văn hoá, giáo
dục thời Lê sơ.
Thời Lê sơ, nhà
nước quân chủ trung
ương, tập quền được
xây dựng và củng cố
vững mạnh, quân đội
hùng mạnh, có tổ
chức chặt chẽ, được
Rèn luyện kĩ
năng so sánh,
đối chiếu các sự
kiện lịch sử, biết
rút ra nhận xét,
kết luận.
Nâng cao lòng
yêu đất nước,
niềm tự hào
dân tộc về 1
thời kì phát
triển rực rỡ và
hùng mạnh
cho Học sinh.
huấn luyện thường
xuyên; pháp luật có
điều khoản tiến bộ,
đã quan tâm, bảo vệ
phần nào quyền lợi
của dân chúng và
khuyến khích sản
xuất phát triển. Trên
các mặt kinh tế, xã
hội, văn hoá, giáo
dục đều có bước phát
triển mạnh, đạt được
nhiều thành tựu. Đây
là thời kì cường
thịnh của quốc gia
Đại Việt.
2
4
BÀI 21:
ÔN TẬP
CHƯƠNG
IV
LÀM BÀI
TẬP LỊCH
SỬ(PHẦN
CHƯƠNG
IV)
2 Giúp HS thấy được
Thông qua việc
hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi của bài,
GV khắc sâu những
kiến thức cơ bản về
lịch sử Việt Nam ở
thế kỉ XV đầu thế kỉ
XVI – thời Lê sơ.
Nắm được những
thành tựu trong lĩnh
vực xây dựng (kinh
tế, chính trị, văn hoá,
giáo dục) và bảo vệ
đất nước (chống xâm
lược và đô hộ của
nước ngoài).
Nắm được những nét
chính về tình hình xã
hội, đời sống nhân
dân thời Lê sơ.
- Học sinh nắm
toàn bộ kiến thức
phần chương IV.
Giúp HS biết sử
dụng bản đồ ; so
sánh, đối chiếu
các sự kiện lịch
sử, hệ thống các
sự kiện lịch sử
để rút ra nhận
xét .
- Khả năng phân
tích, so sánh.
Củng cố tinh
thần yêu nước,
tự hào và tự
cường dân tộc
cho HS.
- Tập các kĩ
năng làm bài
tập , kĩ năng
bản đồ.
CHƯƠNG V: ĐẠI VIỆT Ở CÁC THẾ KỈ XVI-XVIII
2
5
BÀI 22:
SỰ SUY
YẾU CỦA
NHÀ
NƯỚC
PHONG
KIẾN
TẬP
QUYỀN(t
k XVI-
XVIII)
2 Nắm được nội dung
bài trước : nhà nước
phong kiến tập
quyền của Đại Việt
phát triển hoàn chỉnh
và đạt đến đỉnh cao ở
thế kỉ XV về các mặt
thiết chế chính trị,
pháp luật, kinh tế …
Đến đầu thế kỉ XVI,
những biểu hiện về
sự suy yếu của nhà
- Vẽ lược đồ
hoạt động của
nghĩa quân Trần
Cảo (ba lần tấn
công Thăng
Long, vua Lê
phải chạy trốn
vào Thanh Hoá)
- Xác định các
vị trí địa danh
và trình bày
diễn biến của
Sự suy thoái
của nhà nước
phong kiến tập
quyền (từ vua
quan trong
triều đình đến
quan lại các
cấp ở địa
phương) dẫn
đến mâu thuẫn
xã hội sâu sắc
và sự căm
BÀI 22:
SỰ SUY
YẾU CỦA
NHÀ
NƯỚC
PHONG
KIẾN
TẬP
QUYỀN(t
k XVI-
XVIII) (tt)
Lê ngày càng rõ nét
trên các mặt chính
trị, xã hội. Nguyên
nhân và hậu quả của
tình hình đó.
các sự kiện lịch
sử trên bản đồ.
phẫn của các
tầng lớp nhân
dân, làm bùng
nổ những cuộc
khởi nghĩa.
Bồi dưỡng cho
HS ý thức bảo
vệ sự thống
nhất đất nước,
chống mọi âm
mưu chia cắt
lãnh thổ.
2
6
BÀI 23:
KINH TẾ,
VĂN
HÓA THẾ
KỈ XVI-
XVIII
BÀI 23:
KINH TẾ,
VĂN
HÓA THẾ
KỈ XVI-
XVIII (tt)
2 - Thấy được sự khác
nhau về kinh tế nông
nghiệp ở Đàng
Ngoài và Đàng
Trong. Nguyên nhân
dẫn đến sự khác
nhau đó.
- Tình hình thủ
công nghiệp và
thương nghiệp ở các
thế kỉ này (khả năng
khách quan và trở
ngại do đất nước bị
chia cắt).
- Nắm được những
nét chính về tình
hình văn hoá (tôn
giáo, sự ra đời chữ
Quốc ngữ, văn học,
nghệ thuật) bấy giờ.
Biết xác định
các địa danh
trên bản đồ Việt
Nam : các làng
thủ công nổi
tiếng, các đô thị
quan trọng ở
Đàng Ngoài và
Đàng Trong .
Biết tự tìm hiểu
lịch sử văn hoá
ở địa phương
quê hương của
HS.
- Nhận rõ tiềm
năng kinh tế
của đất nước,
tinh thần lao
động cần cù
sáng tạo của
nông dân, thợ
thủ công Việt
Nam thời bấy
giờ.
- Bồi dưỡng
ý thức bảo vệ
truyền thống
văn hoá dân
tộc.
2
7
BÀI 24:
KHỞI
NGHĨA
NÔNG
DÂN
ĐÀNG
NGOÀI
THẾ KỈ
XVIII
BÀI
25:PHON
G TRÀO
TÂY SƠN
2 Sự mục nát cực độ
của chính quyền
phong kiến Lê –
Trịnh ở Đàng Ngoài
làm cho kinh tế nông
nghiệp đình đốn,
công thương nghiệp
sa sút, điêu tàn.
Nông dân cơ cực,
phiêu tán đã vùng
lên mãnh liệt chống
lại chính quyền
phong kiến.
Nhận thấy rõ tính
chất quyết liệt và
quy mô rộng lớn của
phong trào khởi
nghĩa nông dân Đàng
Ngoài mà đỉnh cao là
khoảng 30 năm giữa
thế kỉ XVIII.
Sưu tầm ca dao,
tục ngữ phản
ánh sự căm
phẫn của nông
dân và các tầng
lớp bị trị đối với
chính quyền
phong kiến.
Tập vẽ
bản đồ, xác định
các địa danh
(đối chiếu với
địa danh hiện
nay), hình dung
địa bàn hoạt
động và quy mô
của từng cuộc
khởi nghĩa lớn.
Dựa vào lược đo
SGK, xác định
những địa danh
Bồi dưỡng cho
HS ý thức căm
ghét sự áp
bức, cường
quyền ; đồng
cảm với nỗi
khổ cực của
nông dân,
buộc họ phải
vùng lên đấu
tranh giành
quyền sống,
kính phục tinh
thần đấu tranh
kiên cường
của nông dân
và các thủ lĩnh
nghĩa quân
chống chính
quyền phong
kiến thối nát.
Giúp HS thấy
được :
Từ giữa thế kỉ
XVIII, chính quyền
họ Nguyễn ở Đàng
Trong ngày càng suy
yếu, mục nát. Nông
dân và các tầng lớp
bị trị sục sôi oán
giận. Khởi nghĩa Tây
Sơn bùng nổ trong
bối cảnh đó.
Nắm được những
thành tựu to lớn của
cuộc khởi nghĩa Tây
Sơn qua diễn biến
của phong trào từ
năm 1771 đến năm
1789.
đã diễn ra các
chiến thắng của
nghĩa quân Tây
Sơn (1771 –
1789) (đối chiếu
với vị trí và địa
danh hiện nay).
Kĩ năng quan
sát và nhận xét
về các sự kiện
lịch sử đã diễn
ra qua 4 lược đồ
trong SGK, bài
25.
Bồi dưỡng ý
thức căm ghét
bọn bóc lột, ý
thức về truyền
thống đấu
tranh chống
cường quyền
của nông dân
thời phong
kiến.
Lòng yêu
nước, tự
cường dân tộc,
căm thù bọn
ngoại xâm và
những kẻ chia
cắt đất nước.
2
8
BÀI
25:PHON
G TRÀO
TÂY SƠN
(tt)
BÀI
25:PHON
G TRÀO
TÂY SƠN
(tt)
2 Giúp HS thấy được :
Từ giữa thế kỉ
XVIII, chính quyền
họ Nguyễn ở Đàng
Trong ngày càng suy
yếu, mục nát. Nông
dân và các tầng lớp
bị trị sục sôi oán
giận. Khởi nghĩa Tây
Sơn bùng nổ trong
bối cảnh đó.
Nắm được những
thành tựu to lớn của
cuộc khởi nghĩa Tây
Sơn qua diễn biến
của phong trào từ
năm 1771 đến năm
1789.
Dựa vào lược đo
SGK, xác định
những địa danh
đã diễn ra các
chiến thắng của
nghĩa quân Tây
Sơn (1771 –
1789) (đối chiếu
với vị trí và địa
danh hiện nay).
Kĩ năng quan
sát và nhận xét
về các sự kiện
lịch sử đã diễn
ra qua 4 lược đồ
trong SGK, bài
25.
Bồi dưỡng ý
thức căm ghét
bọn bóc lột, ý
thức về truyền
thống đấu
tranh chống
cường quyền
của nông dân
thời phong
kiến.
Lòng yêu
nước, tự
cường dân tộc,
căm thù bọn
ngoại xâm và
những kẻ chia
cắt đất nước.
2
9
BÀI
25:PHON
G TRÀO
TÂY SƠN
(tt)
BÀI 26:
QUANG
TRUNG
XÂY
DỰNG
ĐẤT
NƯỚC
2 Giúp HS thấy được :
Từ giữa thế kỉ
XVIII, chính quyền
họ Nguyễn ở Đàng
Trong ngày càng suy
yếu, mục nát. Nông
dân và các tầng lớp
bị trị sục sôi oán
giận. Khởi nghĩa Tây
Sơn bùng nổ trong
bối cảnh đó.
Nắm được những
thành tựu to lớn của
cuộc khởi nghĩa Tây
Sơn qua diễn biến
của phong trào từ
năm 1771 đến năm
1789.
Dựa vào lược đo
SGK, xác định
những địa danh
đã diễn ra các
chiến thắng của
nghĩa quân Tây
Sơn (1771 –
1789) (đối chiếu
với vị trí và địa
danh hiện nay).
Kĩ năng quan
sát và nhận xét
về các sự kiện
lịch sử đã diễn
ra qua 4 lược đồ
trong SGK, bài
25.
Bồi dưỡng ý
thức căm ghét
bọn bóc lột, ý
thức về truyền
thống đấu
tranh chống
cường quyền
của nông dân
thời phong
kiến.
Lòng yêu
nước, tự
cường dân tộc,
căm thù bọn
ngoại xâm và
những kẻ chia
cắt đất nước.
Giúp HS thấy được :
Những khó khăn
mà Quang Trung
phải vượt qua trong
công cuộc xây dựng
đất nước (về nông
nghiệp, công thương
nghiệp, về văn hoá
giáo dục và quốc
phòng …).
Rèn luyện kĩ
năng phân tích
Bồi dưỡng ý
thức ủng hộ
cái mới (ở bài
này là những
chính sách của
Quang Trung
phù hợp với
yêu cầu lịch sử
và xu thế thời
đại).
3
0
LỊCH SỬ
ĐỊA
PHƯƠNG
ÔN TẬP
CHƯƠNG
IV VÀ V
2 Nắm được nhũng
khó khăn và thử
thách của Cà Mau
sau những ngày đầu
giải phóng.
-HS nắm vững các
hiểu biết về kì kiểm
tra.
-HS nắm vững về
những kiến thức đã
được học từ đầu
HKII đến nay.
Chuẩn bị kiến thức
đầy đủ cho kiểm tra
1 tiết
- Rèn luyên kĩ
năng so sánh,
nắm bắt các sự
kiện lịch sử địa
phương có hệ
thống và không
tách rời lịch sử
dân tộc.
- Giáo dục
học sinh tình
yêu quê
hương, trân
trọng công lao
to lớn của cha
ông.
3
1
LÀM BÀI
TẬP LỊCH
SỬ
LÀM BÀI
KIỂM
TRA
VIẾT (1
tiết)
2 Học sinh nắm
toàn bộ kiến thức
phần chương V.
Giúp học sinh vận
dụng kiến thức đã
học vào bài làm
kiểm tra.
Khả năng phân
tích, so sánh.
Tập các kĩ
năng làm bài tập
, kĩ năng bản
đồ.
Giáo dục học
sinh cách thức
trình bày tổng
hợp trong bài
làm của mình.
CHƯƠNG VI: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX
3
2
BÀI 27:
CHẾ ĐỘ
PHONG
KIẾN
THỜI
NGUYỄN
BÀI 27:
CHẾ ĐỘ
PHONG
KIẾN
THỜI
NGUYỄN
(tt)
2 Giúp HS thấy được :
Nhà Nguyễn lập lại
chế độ phong kiến
tập quyền, mọi
quyền hành tập trung
vào tay vua. Các vua
Nguyễn thần phục
nhà Thanh và khước
từ mọi tiếp xúc với
các nước phương
Tây. Sự phát triển
các ngành kinh tế ở
thời Nguyễn gặp
nhiều hạn chế. Đời
sống cực khổ của các
tầng lớp nhân dân là
Nhận xét về nội
dung các hình
trong SGK. Làm
quen với việc
sưu tập tranh
ảnh liên quan
đến từng thời kì
lịch sử (ở đây là
thế kỉ XIX và
thời Nguyễn).
Vẽ lược đồ, xác
định địa bàn đã
diễn ra các cuộc
khởi nghĩa lớn.
Chính sách
của triều đình
không phù hợp
với yêu cầu
lịch sử nên
kinh tế, xã hội
không có điều
kiện phát triển.
Truyền thống
chống áp bức
bóc lột của
nhân dân ta
dưới phong
kiến .
nguyên nhân dẫn đến
sự bùng nổ của hàng
trăm cuộc khởi nghĩa
nông dân dưới triều
Nguyễn .
3
3
BÀI 28:
SỰ PHÁT
TRIỂN
CỦA
VĂN
HÓA
DÂN TỘC
CUỐI
THẾ KỈ
XVIII-
NỬA
ĐẦU THẾ
KỈ XI X
BÀI 28:
SỰ PHÁT
TRIỂN
CỦA
VĂN
HÓA
DÂN TỘC
CUỐI
THẾ KỈ
XVIII-
NỬA
ĐẦU THẾ
KỈ XI X
(tt)
2 Giúp HS thấy được :
Nhận rõ sự phát
triển rực rở của văn
học, nghệ thuật –
nhất là văn học dân
gian, với những tác
phẩm văn Nôm tiêu
biểu, bước phát triển
trong lĩnh vực giáo
dục, KHKT .
Sưu tầm ca dao,
tục ngữ ở địa
phương phản
ánh những bất
công và tội ác
trong xã hội
phong kiến.
Nhận xét về
tranh dân gian
trong SGK.
Biết phân tích
giá trị những
thành tựu đã đạt
được về KHKT
ở nước ta thời kì
này.
Bồi dưỡng
lòng tự hào về
nền văn học
Việt Nam đậm
đà bản sắc dân
tộc ở thời kì
này. Tự hào về
di sản và
những thành
tựu khoa học
trong các lĩnh
vực Sử học,
Địa lí học, Y
học dân tộc
của nhân dân
ta ở nửa cuối
thế kỉ XVIII
-nửa đầu XIX
3
4
LỊCH SỬ
ĐỊA
PHƯƠNG
BÀI 29:
ÔN TẬP
CHƯƠNG
V-
CHƯƠNG
VI
2 Nắm được tình hình
của Cà Mau trước
Cách mạng tháng
Tám 1945.
- Thông qua việc
hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi của bài
ôn tập, GV cần khắc
sâu những kiến thức
cơ bản của chương V
và chương VI.
- Từ thế kỉ XVI
đến thế kỉ XVIII,
tình hình chính trị có
nhiều biến động :
nhà nước phong kiến
tập quyền thời Lê sơ
suy sụp và nhà Mạc
- Rèn
luyên kĩ năng so
sánh, nắm bắt
các sự kiện lịch
sử địa phương
có hệ thống và
không tách rời
lịch sử dân tộc.
- Rèn luyện
cho HS kĩ năng
sử dụng SGK
khi học bài ôn
tập và trả lời câu
hỏi.
- Kĩ năng
trình bày, hệ
- Giáo
dục học sinh
tình yêu quê
hương, trân
trọng công lao
to lớn của cha
ông.
- Làm cho HS
nhận thức sâu
sắc về tinh
thần lao động
cần cù, sáng
tạo của nhân
dân trong công
cuộc khai phá
thành lập (đầu thế kỉ
XVI), các cuộc chiến
tranh phong kiến
Nam – Bắc triều (thế
kỉ XVI), chiến tranh
Trịnh – Nguyễn chia
cắt đất nước.
- Phong trào nông
dân khởi nghĩa bùng
nổ và lan rộng, quyết
liệt ở thế kỉ XVIII là
một biểu hiện về sự
khủng hoảng suy
vong của chế độ
phong kiến, tiêu biểu
là phong trào nông
dân Tây Sơn (làm
cho HS nắm được
những cống hiến to
lớn của phong trào
Tây Sơn trong việc
lật đổ chính quyền
vua Lê, chúa Trịnh,
chúa Nguyễn, đánh
bại các cuộc xâm
lược Xiêm, Thanh).
- “Sự thành lập
chế độ phong kiến
tập quyền nhà
Nguyễn đã diễn ra
như thế nào ?”(HS
suy nghĩ, trao đổi,
giải thích rõ vấn đề
này).
- Giúp HS thấy
được mặc dù tình
hình chính trị đất
nước có nhiều biến
động nhưng tình
hình kinh tế, văn hoá
vẫn có bước phát
triển mạnh trong các
thế kỉ XVI – đầu thế
kỉ XVIII.
thống, phân
tích, so sánh
một số sự kiện,
quá trình lịch
sử; bước đầu rút
ra kết luận, nhận
xét về nguyên
nhân, kết quả và
ý nghĩa của các
sự kiện, hiện
tượng lịch sử.
đất hoang hoá,
phát tri63n
kinh tế ; tinh
thần bất khuất,
kiên cường
của nhân dân
ta trong cuộc
đấu tranh
chống áp bức
bóc lột của thế
lực phong
kiến, chống
ngoại xâm để
bảo vệ độc lập,
tự chủ.
3
5
BÀI 30:
TỔNG
KẾT
ÔN TẬP
HỌC KÌ II
2 Giúp HS củng cố
những kiến thức đã
học về Lịch sử Thế
giới Trung đại và
Lịch sử
Việt Nam từ thế kỉ X
đến giữa thế kỉ XIX.
- Về Lịch sử Thế
giới Trung đại : giúp
HS có những hiểu
biết cơ bản, những
Giúp HS
tiếp tục rèn
luyện và vận
dụng một số kĩ
năng
- Sử dụng SGK,
đọc và phát triển
mối liên hệ giữa
các bài, các
chương đã học
có
Giáo dục cho
HS ý thức trân
trọng những
thành tựu mà
nhân loại đã
đạt được
trong thời
trung đại,
niềm tự hào và
tự cường dân
tộc, lòng yêu
đặc
điểm chính của chế
độ phong kiến
phương Đông (đặc
biệt là Trung Quốc)
và phương Tây.
Thấy được sự khác
nhau giữa xã hội
phong kiến phưiơng
Đông và xã hội
phong kiến phương
Tây.
- Về Lịch sử Việt
Nam : giúp HS nắm
được những nét lớn
trong quá trình phát
triển
của lịch sử dân tộc từ
thế kỉ X đến giữa thế
kỉ XIX, chủ yếu ở
mấy điểm sau :
+ Củng cố những
hiểu biết khái quát
về những thành tựu
mà dân tộc ta đã đạt
được
trên các lĩnh vực :
phát triển kinh tế ;
văn hoá giáo dục ;
kháng chiến chống
ngoại xâm .
+ Nâng cao
nhựng hiểu biết bước
đầu về sự hình thành,
phát triển và suy
vong của chế độ
phong kiến Việt
Nam, các cuộc khởi
nghĩa lớn, điển hình
của nông dân, đặc
biệt là phong trào
Tây Sơn.
- HS nắm vững các
hiểu biết về kì kiểm
tra.
- HS nắm vững về
những kiến thức đã
được học từ đầu năm
đến nay. Chuẩn bị
kiến thức đầy đủ cho
thi HKII.
cùng một chủ
đề.
- Trình bày các
sự kiện đã học,
phân tích so
sánh một số sự
kiện, quá trình
lịch sử ;
bước đầu rút ra
kết luận và
nguyên nhân,
kết quả và ý
nghĩa của các sự
kiện, quá trình
lịch sử đã học .
nước, yêu quê
hương.
3
6
GIỚI
THIỆU
2 - Giới thiệu cho hs
nắm được những di
tích lịch sử ở địa
- Tham quan
những làng nghề
ở địa phương
- Cho hs có ý
thức bảo quản
những di tích