Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

báo cáo thực tập CHUẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ôtô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.42 KB, 51 trang )

GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

Li núi u
ễ tụ là một ngành kỹ thuật đòi hỏi mỗi sinh viên khơng những có kiến thức về lý
thuyết cịn phải nắm vững kiến thức về thựn hành có như vậy chúng ta mới có thể hiêur rõ bản
chất của mơn học và đồng thời cũng cố kiến thức mà chúng ta đã học trên lớp, vì

rằng nếu kết hợp tốt giữa lý thuyết và thực tiễn thì chúng ta mới có thể hiểu và
nắm vững đúng đắn nhất về môn học.
Ngành vận tải nói chung và ngành cơ khí ơ tơ nói riêng hiện nay đang
đóng vai trị rất quan trọng trên nền kinh tế của thế giới cũng như ở Việt Nam
nói riêng hàng năm nó chuyên trở được một khối lượng hàng hóa rất lớn phục
vụ cho nhu cầu luân chuyển của nền kinh tế. với tinh năng của ơ tơ thì ơ tơ có
thể len lỏi vào mọi ngóc ngách phục vụ tốt hơn cho nhu cầu vận chuyển.
Ơ tơ ra đời hơn một thế kỹ và đã khơng ngừng hồn thiện mình và ngày
càng hồn thiện hơn về kết cấu và tính năng của mình ngày càng đáp ứng tốt các
nhu cầu của xã hội.các tính năng của ô tô ngày càng được mở rộng và tăng thêm
như là xe cứu hộ giao thông, xe cẩu, máy xúc, xe đi được trên nước... vv ngoài
ra đời sống ngày càng được nâng lên thì mức độ tiện nghi của ô tô cũng được
tăng lên để phục vụ mọi tầng lớp của xã hội.
Ơ tơ ngày càng phát chuyển đa dạng về chũng loại thì yêu cầu người thợ
của chúng ta cũng phải có trình độ hơn.d vậy việc cho sinh viên cơ khí ơ tơ đi
thực tập tiếp xúc với thực tế là hết sức quan trọng để sau khỏi phải bỡ ngỡ khi
tiếp xuc với thực tế đó là hành trang tốt trên con đường lập nghiệp ca mỡnh.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

1



Nguyễn Trí Thăng Líp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô
S mt bng của xưởng

Đường
Cổng vào

Phòng bảo vệ

Nơi rửa xe

Phòng tiện

Tòa nhà điều hành

Nhà kho
p.kế tốn

Nơi làm việc

p.thanh tốn
Nhà nghỉ cơng nhân

Nhà kho
Khu nhà tắm


Phịng ăn

Kho xăng, dầu

Khu sơn gị

B¸o c¸o thùc tËp tốt nghiệp
CĐÔ2

2

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

ã Cụng ty CNHH Vũ Hát- Vũ Thắng với diện tích 3400 (m 2 )
Gara Vũ Hát nằm trên đường Phạm Văn Đồng thành phố Vĩnh Yên –Vĩnh Phúc
với vị trí thuận lợi nằm ngay ở trong lòng thành phố và với mặt bằng khá rộng
thì gara đã xây dựng và bố trí phịng ban và nơi làm việc khá tiện lợi cho khách
hang khi đến với Gara.
Ngồi việc sữa chữ ơ tơ thì ga ra cịn có 10 chiếc xe lớn nhỏ khác nhau dung để
chuyên chở hành khách có nhu cầu …trở theo hợp đồng và chở theo tuyến vào
các tỉnh Miền Nam , như Quảng Ngãi ,TP HCM ,hoặc chở theo các hợp đồng du
lịch , với uy tín và chất lượng cao được hành khách tin tưởng. Trong đó có một
chiếc xe cứu hộ giao thong- làm nhiệm vụ chuyên môn cứu hộ những chiêc xe
gặp tai nạn trên đường , giúp CSGT giải quyết ách tắc một cách nhanh nhất

.Bước vào xưởng chúng ta sẽ thấy tòa nhà 5 tầng:
- Tầng 1: dung làm nơi để xe cho khách hang đến với cơng ty .và
cũng là nơi đón tiếp khách hang đến để đặt thuê xe du lịch
-Tầng 2: là nơi nghỉ ngơi của giám đốc.
- Tầng 3: là nơi để đồ.
-Tầng 4: là ban cơng.
• Đi sâu vào trong là khu làm việc của xưởng với 5 cầu nâng cho xe con
và 4 hào cho xe tải, xe khách để đảm bảo khách đến sửa chữa không phải chờ
lâu.
• Nà nghỉ cho cơng nhân với điều kiện sinh hoạt tốt nhất có thể tuy chưa
được hồn hảo nhưng nó có thể giúp cơng nhân có thể thoải mái nhất phục hồi
sức khỏe sau nhửng giờ làm việc mệt mỏi
• Nhà ăn cho cơng nhân có nhiệm vụ đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt cho
công nhân làm việc trong xưởng. Do đặc điểm của xưởng là công nhân đa số ăn
ngủ tại xưởng nên việc cung cấp đủ khẩu phần ăn cho cơng nhân lại càng chiếm
vai trị quan trọng
• Khu sơn gị cũng là một bộ phận quan trọng của công ty với đội ngũ thợ
tay nghề cao với nhiều năm kinh nghiệm đã sơn gò lại rất nhiều chiếc xe tưởng
chừng như ko thể sữa chữa mang lại uy tín cao cho xưởng.
B¸o c¸o thùc tËp tốt nghiệp
CĐÔ2

3

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô


ã Xng cú kho xăng riêng tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho việc sữa
chữa của xưởng
• Phịng hàn có nhiệm vụ sữa chữa những chi tiết gãy, hỏng ta rô lại các
bu long và các gen trong của các chi tiết…VV và cịn rất nhiểu các nhiệm vụ
khác
Nói chung với cơ sở và điều kiện của xưởng thì khách hang có thể tin tưởng
tuyệt đối vào tay nghề và chất lượng của xe mình khi xuất xưởng.

Cơ cấu tổ chức của cơng ty
• Cơng ty TNHH Vũ Hát-Vũ Thắng đứng đầu là giám đốc ông Vũ Hát là
người sang lập ra công ty có nhiệm vụ quản lý vĩ mơ tồn cơng ty đứng đầu
trong mọi hoạt động của cơng ty
• Phó giám đốc : ơng Vũ Thắng có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ và
giám đốc giao
• Kế tốn trưởng : Vũ Thị Phương có nhiệm vụ quản lý sổ sách của công
ty giải quyết những vấn đề lien quan tói kinh tế của cơng ty như nộp thuế, quản
lý dấu và đại diện cho công ty trên lĩnh vực pháp lý.
• kế tốn phó: Lê Thị Hảo có nhiệm vụ giúp kê tốn trưởng giải quyết
cơng việc
• Thủ quỷ kim thủ kho: Trần Hồng Cường có nhiệm vụ thanh tốn tiền
khi xe xuất xưởng. tính tốn chi tiêu nhập hang hóa và xuất kho nhập kho hang
hóa cung cấp các phụ tùng để thay thế cho khách hang
• Quản đốc: Trần Bình có nhiện vụ đón các xe đến sữa chữa chẩn đốn
bệnh và có nhiệm vụ chính là quản lý công nhân quan sát khả năng của từng
người, điểm mạnh yếu của từng người từ đó đào tạo nâng cao tay nghề cho từng
người và quan sát tiến bộ của từng người mà thưởng phạt

B¸o c¸o thùc tËp tốt nghiệp
CĐÔ2


4

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

ã T th mỏy gồm 5 người: Nguyễn Văn Hải quê Đà Lạt, nguyễn Cao
Minh, Trần Đình Chiến, Vũ hồng Kiên, Đào văn Huy. Trong đó Nguyễn Văn
hải là tổ trưởng chuên làm về mảng xe tải, nguyễn Cao Minh chuyên về xe con
• Thợ điện : Hà Mạnh Tuấn
• Thợ gị: 3 người
• Thợ sơn 5 người trong đó tổ trưởng là: Anh phú que ở huế
Giới thiệu về thiết bị của xưởng
Vũ hát là một trong những Gara lớn của Vĩnh phúc với cơ sở vật chất và
các thiết bị hiện đại tiên tiến mang tính hiện đại hóa cao với các thiết bị:
Đầu tiên phải nhắc đến là 5 cầu nâng hiện đại chuyên dùng để sữa chữa xe
con và các xe thể thao với tính năng an tồn cao.với thiết bị cầu nâng này thì có
thể giảm thời gian sữa chữa xuống chỉ còn lại là 2/3 thời gian sữa chữa khi
khơng có cầu nâng.vừa giảm thời gian sữa chữa xe để lưu lượng xe vào xưởng
nhiều hơn vừa tăng hiệu quả kinh tế cho xưởng.
Tiếp theo phải kể đến là máy nén khí cung cấp khí nén cao áp cho cả
xưởng sử dụng cho những vịi khí nén phục vụ cho cơng việc xì khơ.xịt
xạch,bơm lốp,…. Ngồi ra xưởng cịn có một dàn súng bắn ốc với mọi kích cỡ
khách nhau thuận lợi cho việc tháo vặn ốc. với một súng cao áp cỡ lớn chuyên
dung tháo lốp xe tải. 2 súng tầm chung sử dụng cho xe khác 16 đến 30 chỗ ngồi
và các xe tải tầm chung và cũng để bắn những con ốc gầm thống khơng bị cản

trở. Và 4 súng tầm nhỏ để chuyên dung tháo ốc xe con và sữa chữa xe con.
Một máy tiện chuyên gia công và tự chế tạo những chi tiết gãy hỏng,taro
lại những chân gen bị cháy, hỏng, và ngồi ra cịn rất nhiều những cơng việc mà
cần dung đến chiếc máy tiện này
Một chiếc máy khoan thép với các mũi khoan khác nhau rất tiện lợi trong
quá trình sữa chữa ví dụ như tháy một cây nhíp bị gãy băng một cây nhíp khác
thì ta phải khoan lỗ để bắt bu lơng quang nhíp …VV và rất nhiều vic khỏc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

5

Nguyễn Trí Thăng Líp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

Mt mỏy hn in, một máy nạp,2 bình ơ xy và rất nhiều các dụng cụ
chuyên dung khác phuc vụ cho công việc sữa chữa của xưởng như: các ba lăng
xích.các kích cơ,kích thủy lực, vam, đồ chuyên dung để lắp piston,và bộ đồ nghề
nghe tưởng như đơn giản nhưng khơng thể thiếu đó là bộ đồ nghề cle,chòng, bộ
tuyep va bộ bát úp bán trục.
KHÁI NIỆM CHUNG
Bảo dưỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc phải thực hiện với các
loại xe sau một thời gian làm việc, hay quãng đường qui định.
Mục đích:
- Chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những hư hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để
đảm bảo cho cụm máy, xe vận hành an tồn.

- Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm việc an tồn và
khơng bị hư hỏng.
- Giữ gìn hình thức bên ngồi.
CÁC CẤP BẢO DƯỠNG
Bảo dưỡng ơtơ, là cơng việc dự phịng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ
vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung cơng việc đã quy định
nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật của ơtơ.
Bảo dưỡng ơtơ cịn là biện pháp giúp chủ phương tiện hoặc người lái xe ôtô thực
hiện trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy
định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định như quy định tại
Khoản 5, Điều 50 Luật Giao thông đường bộ. Tuỳ theo cấp bảo dưỡng mà mức
độ có khác nhau. Bảo dưỡng chia làm 2 cấp.(theo quyết định số 992/2003/QĐBGTVT ngày 09/04/2003).
- Bảo dưỡng hàng ngày.
- Bảo dưỡng định kỳ.
Bảo dưỡng hàng ngày
Bảo dưỡng hàng ngày do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng
chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe i hot ng hng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

6

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

ngy, cng nh trong thời gian vận hành. Nếu kiểm tra thấy tình trạng xe bình

thường thì mới chạy xe. Nếu phát hiện có sự khơng bình thường thì phải tìm và
xác định rõ ngun nhân. Ví dụ: Khó khởi động, máy nóng q, tăng tốc kém,
hệ thống truyền lực quá ồn hoặc có tiếng va đập, hệ thống phanh, hệ thống lái
không trơn tru, hệ thống đèn, cịi làm việc kém hoặc có trục trặc...
Phương pháp tiến hành kiểm tra chủ yếu là dựa vào quan sát, nghe ngóng, phán
đốn và dựa vào kinh nghiệm tích luỹ được.
Yêu cầu thời gian kiểm tra phải ngắn.
Kiểm tra, chẩn đoán.
1. Việc kiểm tra, chẩn đoán ôtô được tiến hành ở trạng thái tĩnh (không nổ máy)
hoặc trạng thái động (nổ máy, có thể lăn bánh).
2. Quan sát tồn bộ bên ngồi và bên trong ơtơ, phát hiện các khiếm khuyết của
buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ
kính, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu
nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc...
3. Kiểm tra hệ thống điện: ắc qui, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong
buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, cịi, gạt nước, cơ cấu rửa kính,
hệ thống quạt gió...
4. Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm việc
của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái.
5. Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm
việc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống
phanh...
6. Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ
thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bơi trơn, làm mát, truyền lực chính,
cơ cấu nâng hạ...).
Bôi trơn, làm sạch.
7. Kiểm tra mức dầu bôi trơn của động cơ, truyền lực chính, hộp tay lái. Nu
thiu phi b sung.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2


7

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

8. Kim tra mc nước làm mát, dung dịch ắc qui...
9. Kiểm tra bình chứa khí nén, thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc nhiên liệu, bầu lọc
dầu.
10. Đối với động cơ Diesel cần kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc.
11. Làm sạch tồn bộ ơtơ, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe. Lau sạch kính
chắn gió, gương chiếu hậu, đèn, pha, cốt, đèn phanh, biển số.
Nội dung bảo dưỡng hàng ngày đối với rơ moóc và nửa rơ moóc.
1. Làm sạch, kiểm tra dụng cụ và trang thiết bị chuyên dùng của rơ moóc, nửa rơ
moóc.
2. Kiểm tra thùng, khung, nhíp, xích, chốt an tồn, áp suất hơi lốp, ốc bắt dữ
bánh xe, càng, chốt ngang, mâm xoay của rơ moóc, nửa rơ moóc.
3. Sau khi nối rơ moóc, nửa rơ mc với ơtơ phải kiểm tra khớp, móc kéo và
xích an tồn. Kiểm tra tác dụng và phanh của rơ moóc, nửa rơ moóc.
4. Đối với rơ moóc 1 trục kiểm tra càng nối chân chống, giá đỡ.
5. Đối với nửa rơ moóc kiểm tra chân chống, cơ cấu nâng và mâm xoay.
6. Kiểm tra các vị trí bơi trơn. Chẩn đốn tình trạng chung của rơ mc, nửa rơ
mc.
Bảo dưỡng định kỳ
Bảo dưỡng định kỳ do cơng nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và
được thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của ôtô được xác định bằng quãng

đường xe chạy hoặc thời gian khai khác. Công việc kiểm tra thông thường dùng
thiết bị chuyên dùng.
Phải kết hợp với việc sửa chữa nhỏ và thay thế một số chi tiết phụ như séc
măng, rà lại xupáp, điều chỉnh khe hở nhiệt, thay bạc lót, má phanh, má ly hợp...
Tuy nhiên, cơng việc chính vẫn là kim tra, phỏt hin ngn chn h hng.
Phần động cơ
CHUN ON BO DNG NG C

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

8

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

* i vi ng cơ nói chung:
Kiểm tra, chẩn đốn trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan.
Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li tâm.
Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi của
bơm nước. Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn
Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu. Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc tinh.
Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp,
ống hút, ống xả và các mối ghép khác.
Tháo, kiểm tra bầu lọc khơng khí. Rửa bầu lọc khơng khí của máy nén khí và bộ
trợ lực chân khơng. Kiểm tra hệ thống thơng gió cacte.

Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel.
Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngồi của động cơ,
vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước.
Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm mát,
sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, cửa chắn song
két nước.
Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió,
bơm nước, bơm hơi.
Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động...
Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ. Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của supáp,
nhóm pittơng và xi lanh.
Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khủyu nếu cần.
Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; Kiểm tra các đường ống dẫn; thùng chứa
nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của tồn hệ thống;
kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống
cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên liệu...
Động cơ xăng:
Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hịa khí. Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần.
Điều chỉnh chế độ chạy không tải của ng c.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

9

Nguyễn Trí Thăng Líp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô


i vi ng c xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm tra sự
làm việc của toàn hệ thống.
Động cơ Diesel:
Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đường
ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga.
Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để
hiệu chỉnh.
Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều
tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp.
Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy
không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường.
A:Những hư hỏng thường gặp của động cơ:
-độ kín của buồng cháy giảm .
Nguyên nhân :nắp máy và thân máy không kín.
-các gu lơng nắp máy bị hỏng.
-do xu pat mịn khơng đều ,mặt làm việc bị rỗ,đế xupat khơng kín.
-khe hở giữa piston-xecmang-xi lanh lớn ,khe hở miệng xecmang ,khe hở cạnh
xecmang với.rãnh piston tăng làm hơi lọt xuống các te dầu.
-chất lượng nạp hỗn hợp và thải khí xả xuống cho cơ cấu phân phối khí do trục
cam bị mịn nhiều,khe hở nhiệt xupat lớn làm giảm q trình đóng mở xupat,
khơng đúng tiêu chuẩn.
+Bơm cao áp làm việc kém hiệu quả ,lượng dầu phun vào buồng đốt không đủ
,ấp suất bơm không cao nhiên liệu không tơi xương mù dẫn đến tăng nhỏ
giọt,sau khi phun.
-Giảm khả năng làm mát.
+dây đai dẫn động bị trùng (lò xo lưỡng kim) làm giảm năng suất bơm,quạt gió .
+đứt dây đai dẫn động hệ thống làm mát.
+cánh quạt bị gãy ,cháy két nước van hằng nhiệt bi hỏng .


B¸o c¸o thùc tËp tốt nghiệp
CĐÔ2

10

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

+cn nc ngng ng trong hệ thống làm mát nhiều giảm khả năng truyền
nhiệt lưu thơng.
-tổn hao cơ khí tăng do:
+các chi tiết chuyenr đọng bị mịn bơi trơn kém .
+hư hỏng về hệ thống cung cấp nhiên liệu ,máy mất ổn định lịm dần ga khong
bbocs ,phụt khói đen.
Hư hỏng thuộc về hệ thống đánh nửa.
-máy yếu không phát huy được hết công suất 1 số bu di bỏ lửa.
B:bảo dưỡng.
-kiểm tra vặn chặt các bu lông ,gu lông nắp máy đường ống náp,xả.
Vẫn theo thứ tự nhiều nắp từ trong ra ngoài.
-làm sạch muội than băng cách đốt cháy cạo sạch.
-vặn lần cuối cùng phải đảm bảo đủ lực.
+đốt cháy muội than,tháo bu di vịi phun đổ vàomơĩ xi lanh khoảng 250-150
cm2 hỗn hợp 80% dầu hỏa 20% dầu bôi trơn ,nắp vòi đổ dung dịch ngam lên .
Ngâm từ 10-12 tiếng sau đó cho nổ máy chừng 20-30 phút muội than bị đót
cháy hết thay dầu bơi trơn của động cơ.
+cạo sạch muội than tháo nắp máy piston ,xecmang,xupat ngâm cả vào dung

dịch làm mềm nguội than ,làm sạch.
*lắp lại theo thứ tự ,kiêm tra độ kín cuả xupat.
-đóng hồn tồn dùng căn lá đẻ kiển tra khê hở nhiệt .
-điều chỉnh.
+Dùng tua vít giữ chặt vít điều chỉnh.
+Dùng clê giữ chặt ê cu .
Dùng tuavits soay vít điều chỉnh ,dung càn lá kiểm tra lại .khi khe hở đung dừng
lại.
+Dùng tua vit giữ chặt vít điều chỉnh .
+Dùng clê vặn chặt sau hãm.
Quay máy làm với các xupat khác
B¸o c¸o thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

11

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

Bo dng k thut cơ cấu phân phối khí
Tùy vào cách bố trí suppap treo hay đặt mà ta đưa ra các phương án bảo
dưỡng khác nhau
Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt của xu páp
+ Khe hở nhiệt động cơ là khe hở giữa đi xu páp với đấu con đội, hoặc
đầu địn gánh khi xu páp đóng hồn tồn, nó có tác dụng đảm bảo cho xu páp
mở đúng quy luật.

+ Có 2 phương pháp kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp.
* Phương pháp điều chỉnh từng xy lanh: thường áp dụng với động cơ hai
hàng xi lanh hình chữ V
• Quay trục của động cơ để cho máy sơ 1 của động cơ ở điểm chết chên
cuối kỳ nén (nhìn dấu động cơ).
• Dùng căn lá có độ dày thích hợp để kiểm tra khe hở nhiệt của xi lanh số
1.
• Nếu khe hở này khơng đúng tiêu chuẩn thì phải điều chỉnh lại.
• Lần lượt quay trục khuỷu của động cơ đi các góc là 720*C/I ( với I là số
xi lanh của động cơ)đê kiểm tra điều chỉnh các xu páp còn lại theo đúng thứ tự
nổ của động cơ.
*Phương pháp cân chỉnh hàng loạt:
Cùng một lúc có thể kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt của tất cả các xu
páp
Thường áp dụng cho xy lanh thẵng hàng.

Chẩn đoán nhiên liệu động cơ xăng
1)Hệ thống nhiên liệu của động cơ xăng được dùng chủ yếu là bộ chế hịa khí va
phun xăng điện tử,nhiệm vụ va cấu to chung:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

12

Nguyễn Trí Thăng Líp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn


Tổ môn: Ô tô

Nhim v:Chun b va cung cấp hỗn hợp xăng và khơng khí động cơ. Đảm bảo
về số lượng thành phần của khơng khí hỗn hợp với chế độ của động cơ.
Phân loại:
Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hịa khí cung cấp nhiên liệu cưỡng bức:
Cấu tạo chung của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hịa khí cưỡng bức
gồm:thùng chứa, lọc thơ, bơm xăng,lọc tinh,bộ chế hịa khí,lọc khơng khí,đường
mạt.
2)Các triệu chứng của động cơ khi hư hỏng hệ thống nhiên liệu.
Động cơ khó hoặc khơng khởi động được:
Ngun nhân:
-Thao tác khơng đúng:Lúc khởi động đóng bướm gió lâu q, gây sặc xăng.
-Khơng có hịa khí vào xy lanh.
-Tắc bình lọc xăng.
-Có nước hoặc chất bẩn trong cốc lọc lắng.
-Van kim trong buồng phao bị kẹt.
-Bầu lọc khơng khí bị tắc.
* Tiêu thụ nhiều xăng:
Nguyên nhân:
-Mức xăng trong buồng phao quá cao:
Van kim đóng khơng kín,mịn khuyết hay két bẩn.
-Do phao bị hỏng.
-Giclo chính bị mịn lớn.
-Tốc độ khơng tải q lớn.
-Lọc khơng khí bị tắc.
*Động cơ mất cơng suất ở tốc độ cao,tăng tốc kém:
Nguyên nhân:
-Bơm tăng tốc bị mòn hỏng.
-Mạch xăng chính bị nghén.

-Van làm đậm khơng khí nhấn hết chân ga.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

13

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

-Mc xng trong bung phao q thấp.
-Lõi lọc bầu khơng khí bị tắc.
-Đường ống nạp phần sau bộ chế hịa khí hở.
-Chạy khơng tải khơng ổn định.
Ngun nhân:
Hiệu chỉnh các vít xăng,vít gió của mạch xăng không tải bị tắc.
*Các hư hỏng
Bơm Xăng:
-Màng bơm thủng rách lam giảm áp suất đầy, giảm lưn lượng.
-Lò xo bơm xăng yếu làm giảm áp suất đẩy.
-Van hút van đẩy khơng kín,làm giảm áp suất lưu lượng.
-Trục cần đẩy bơm xăng bị uốn làm cho trục bi tỳ vào ổ than bơm,dẫn đến thiếu
hành trình tự do bơm.
-Mặt lắp ghép giữa nắp va than bơm bị hở.
-Lọt khí trên đường xăng cấp.
Bộ chê hịa khí:
-Hư hỏng các giclo.

-Mặt lắp ghép khơng kín.
-Mịn trục bướm ga và lỗ trên bộ phận chế hịa khí.
-Hư hỏng bơm tăng tốc.
Van làm đậm điều chỉnh sai, hoặc kim van bị mòn,làm cho cung cấp hỗn hợp
không đúng thơi điểm cần thiết(>80% độ bướm ga).
-Mức xăng trong buồng phao không đúng.

Chuẩn đoán hệ thng nhiờn liu ụng c
iezel

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

14

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

-H thng nhiờn liu thường hỏng về bơm cao áp,vịi phun,cấp nhiên liệu khơng
đúng làm động cơ làm việc không đúng phát huy được công suất,tổn hao nhiên
liệu.
1)Nhiệm vụ va cấu tạo chung:
-Chứa nhiên liệu dự trữ đảm bảo cho động cơ hoạt động co hoạt động lien tục,
trong một khoảng thời gian quy định.
-Lọc sạch nước và tạp chất cơ học trong nhiên liệu.
-Cung cấp lượng nhiên liệu cần thiết cho mỗi chu trình ứng với chế độ làm việc

quy định của động cơ.
-Cung cấp nhiên liệu đồn đều vào các xy lanh động cơ theo quy trình làm việc
của động cơ.
-Cung cấp nhiên liệu vào xy lanh động cơ đúng theo một quy luật đã định.
-Phun tơi và phân bố đều hơi nhiên liệu trong thể tích mơi chất buồng cháy.
Cấu tạo chung
Hệ thống nhiên liệu động cơ ddieiezeel bao gồm thùng chứa lọc thô, nhiên liệu
bơm, bơm chuyển nhiên liệu,lọc tinh, bơm cao áp đường ống cao áp,vòi
phun,đường dầu hồi.
2)Các triệu chứng của động cơ ddiezeel khi hư hỏng hệ thống nhiên liệu
a)Động cơ khơng khởi động được
-Khơng có nhiên liệu vào xy lanh.
-Khơng có nhiên liệu trong thùng chứa.
-Khóa nhiên liệu không mở,đường ống tắc.
-Tay ga chưa để ở vị trí cung cấp nhiên liệu,bị kẹt.
-Lọc dầu ống tắc.
-Trong đương ống có khơng khí.
-Van của bơm chuyển đóng khơng kín.
-Van cao áp đóng khơng kín bị kẹt.
-Piston bị kẹt.
-Lị xo piston b góy.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

15

Nguyễn Trí Thăng – Líp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn


Tổ môn: Ô tô

-Cp piston xy lanh bơm bị mòn nghiêm trọng,vàng xăng bị hỏng kẹp được ống
xoay.
-Kim phun bị kẹt hoặc lỗ phun bị tắc.
b) Nhiên liệu có vào xylanh-Buồng cháy vịi phun bị kẹt,mịn mặt cơn khơng
đóng kín,lị xo phun yếu.
c)Có khơng khí trong đường ống cao áp rò rỉ nhiên liệu ở đường cao áp,trong
nhiên liệu có nước hoặc bị biến chất.Điều chỉnh thời điểm phun khơng đúng.
3.Động cơ nổ có khói đen hoặc xám.
Do nhiên liệu cháy không hết,thừa nhiên liệu không đồng đều nhánh bơm,nhiên
liệu phun quá muộn,động cơ quá tải.
Thiếu không khí:Sức cản đường ống hút lớn do lọc khơng khí bị tắc ,khe hở
xupap lớn làm xupap mở không hết,chất lượng phun kém, do vịi phun, do nhiên
liệu khơng đúng phẩm chất.
4)Động cơ nổ có khói xanh
Do lọt dầu bơi trơn vào buồng cháy
5)Động cơ khi nở có khói trắng
Có thể có xylanh khoongh nổ,có nước trong nhiên liệu.
6)Động cơ không phát huy được công suất
Cung cấp nhiên liệu vào động cơ không đủ,lọc đường ống thấp áp,bơm chuyển
bị yếu.Van khơng khí áp suất trong bơm cao áp chỉnh thấp q,piston trong
xylanh bơm cao áp mịn,khơng đồng đều lượng nhiên liệu giữa các nhánh
bơm,điều chỉnh số vòng quay làm việc của điều tốc thấp hơn quy định.Có rị rỉ
nhiên liệu đường cao áp,đường ống chất lượng nhiên liệu không đúng yêu
cầu,không đảm bảo phun tơi, phân bố hạt nhiên liệu không đúng trong không
gian buồng cháy.
-Thời điểm phun không đúng cặp piston-xylanh mịn,đặt bơm khơng đúng dấu
cặp bánh răng truyền động,chỉnh góc lệch giữa các nhánh khơng đúng.

Quy luật phun nhiên liệu sai cặp piston-xylanh bị tắc,độ nâng kim phun khụng
ỳng,sai loi vũi phun.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

16

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

ng c lm vic khơng ổn định,có hiện tượng bỏ máy khi hoặc nổ khơng đều,
xy lanh khơng được cung cấp nhiên liệu,có khơng khí trong đường ống nhiên
liệu,điều kiện cháy khơng đảm bảo.Hiện tượng roáy lú lien hồi piston bơm cao
áp bị kẹt vít kẹp vành răng điều tốc khơng đều,tốc độ máy răng quá cao.ốc hạn
chế tốc độ chỉnh đai,thanh răng bị kẹt,mức dầu trong bộ điều tốc cao co tiếng
gõ.Do chỉnh sớm góc phun sớm.
7>Phân tích những hư hỏng cảu bơm cao áp
a)Bơm chuyển nhiên liệu.
Mòn xylanh piston áp suất đầy và lưu lượng khơng đủ động cowlamf việc khơng
ổn định,mịn cam và mịn con lăn gây giảm hành trình của bơm, động cơ làm
việc khơng ổn định.
Goăng khơng kín,do hỏng vênh rị rỉ,lọt khí tốc độ động cơ khơng ổn định,khơng
tăng số vịng quay được, lị xo đẩy piston yếu,giảm hành trình lưu lượng giảm lị
xo van hút đẩy yếu,van khơng khí khó khởi động,tốc độ động cơ khơng ổn
định,luưu lượng bơm và có thể gây ra bọt khí ở đường ống đẩy.
b)Bơm cao áp

Mòn xylanh piston của bơm,làm giảm lưu lượng Qct.
Máy yếu không tăng tốc được không phát huy được công suất,tiêu hao nhiên
liệu tăng.
Van cao áp không kín,lị xo yếu mịn,kẹt gây ra khói đen do phun rớt máy
nóng,đóng muội trong buồng cháy con đội cam mịn.Do mòn hiệu chỉnh sai lam
muộn thời điểm phun,sai quy luật cung câp khói đen máy nóng ổ bi trục cam bị
mịn làm sai lệch góc phun sớm sai hành trình. Cơ cấu vàng răng bị hỏng do vít
kẹp bị hỏng,động cơ làm việc rung,đôi khi không nổ được do không làm thay
đổi lượng nhiên liệu cấp,giảm tải gây vượt tốc.Lò xo hồi vị piston yếu,gây kẹt
yếu khớp truyên động bị gãy,làm thay đổi hành trình cáp khơng cấp được.
Cơ cấu vành răng bị lỏng:Do vít kẹt bị lỏng,động cơ làm việc rung,khi không nổ
được do không thay đổi được lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình.

B¸o c¸o thùc tËp tốt nghiệp
CĐÔ2

17

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

*i vi b iu tốc lị xo gây yếu khớp truyền động gẫy kẹt,có thể thiếu dầu,bộ
điều tốc mất tác dụng.Đối với bộ điều chỉnh góc phun sớm tự động lị xo gây
yếu chốt quay bị mịn làm sai lệch.Thời điểm điều chỉnh góc phun sớm,lắp bơm
sai dấu có thể làm động cơ khơng nổ được,van ổn áp đường dầu về nếu chỉnh
không đúng cách có thể làm động cơ làm việc khơng ổn định.

8)Phân tích những hư hỏng của vịi phun
Mịn kim phun và đế khơng phun,mịn ở than lượng phun giảm động cơ làm việc
yếu,mòn ở đầu con đội gây phun sớm động cơ khói đen có thể gây tắc lỗ phun
cơng suất động cơ giảm,động cơ làm việc không ổn định.
Tắc lỗ phun do đóng muộn lam cho quy luật bỏ tia nhiên liệu khơng đúng,gây
tiêu hao nhiên liệu tăng,máy nóng cơng suất giảm.Lị xo kim phun yếu gãy do
mỏi,gây khói đen máy yếu,máy nóng đóng muội,kim bị kẹt,do lâu khơng sử
dụng lại kém động cơ khơng nỏ được.Hở giữa vịi phun và nắp máy do đệm
đồng không đủ đàn hồi động cơ yếu.

Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống làm mát
Các hư hỏng thường gặp của hệ thống làm mát :
+bục két nước
+giò gỉ đường nước làm mát
+hỏng van hằng nhiệt
+bơm nước làm việc kém
+dây đai dẫn động bơm nước bị trùng
+cặn nước bám nhiều trong đường ống gây cản trở đường nước đi làm mát
Tác hại có thể gây ra cho động cơ
Do động cơ không được làm mát kịp thời sẽ làm giảm sức bền của các chi
tiết trong động cơ nhất là các chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt như:
pisstong, xéc măng,xi lanh,các supap ...vv
B¸o cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

18

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58



GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

Gõy bú ket dn nứt các chi tiết đặc biệt là các chi tiết trong bồng cháy và
trong xylanh, vì phải làm việc ở nhiệt độ cao.
Làm cho qua trình cháy diễn ra khơng bình thường đặc biệt là xảy ra hiện
tượng cháy kích nổ làm giảm công suất động cơ và, phá hoại các chi tiết
Ngoài ra hư hỏng hệ thống làm mát còn làm tăng mài mòn các chi tiết gây
hư hỏng chi tiết giảm cơng suất động cơ.

Chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát
+mở nắp két nước và cho động cơ làm việc yêu cầu khi động cơ nguội thì
khơng có nước từ động cơ ra két nước làm mát. Nếu có nước thư động cơ ra thì
chúng ta phải xem lại van hằng nhiệt có thể van bị tắc hoặc bị hỏng phải thay
van hằng nhiệt.khi động cơ nóng dần lên đến khoảng 60 0 C thì bắt đầu có nước
vào động cơ và ra két và khi nhiệt độ đạt khoản 75 0 C thì lượng nước ra két là
lớn nhất. đồng thời lúc đó kiểm tra đồng hồ báo nước làm mát.
+ngoài ra ta phải kiểm tra điều chỉnh sức căng đây đai dẫn động bơm
nước làm mát.
Phương pháp kiểm tra: dùng tay ấn vào giữa dây đai một lực khoảng 3-4kg và
đo độ võng của dây khoảng từ 8-14(mm) Là được.
+kiểm tra bổ xung nước làm mát: với hệ thống làm mát không có bình
nước phụ mức nước làm mát phải cách mép nắp két nước làm mát 40-50(mm).
với hệ thống làm mát có bình nước phụ thì mức nước làm mát phải nằm giữa
hai vạch giới hạn.
Chú ý: khi bổ xung nước làm mát ta có thể thêm một chút nước xanh là dung
dịch chống lắng cặn để chất lượng làm mát sẽ tốt hơn.
+kiểm tra độ kín của hệ thống làm mát:có hai phương pháp để kiểm tra:
B¸o c¸o thùc tËp tốt nghiệp

CĐÔ2

19

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

Th nht: dựng mt quan sát vị trí dị gỉ nước làm mát
Thứ hai: dùng thiết bị chuyên dùng tạo áp suất trong hệ thống làm mát tạo áp
suất cao sau đó quan sát sự giảm áp trên đồng hồ.
Nếu hệ thống bị giò gỉ thì ta tìm biện pháp khắc phục, nếu giị gỉ trên đường ống
thì ta có thể hàn keo hoặc thay đường ống tùy vào mức độ dò gỉ, còn nếu bị bục
két nước thì ta có thể dùng keo con chó và mùn cư để vá chỗ bị bục.cách này có
lợi về mặt kinh tế nhưng giải quyết ko được triệt để vấn đề vì nó chỉ giải quyết
được vấn đề trong một thời gian ngắn.muốn triệt để thì ta chỉ có cách là thay két
nước làm mát.
+kiểm tra van hằng nhiệt:
Ta tháo van hằng nhiệt rữa sạch và đưa vào cốc đựng nước. sau đó dun nóng và
theo dõi chiều dài của van theo nhiệt độ của nước.khi nhiệt độ nước lên đến 60
0

C thì van bắt đầu mở. và khi nhiệt độ lên đến 75 0 C thì van mở hồn tồn.

Cho nước nguội dần đến 60 0 C thì van đóng hồn tồn. Nếu van khơng đảm bảo
các điều kiện trên thì van đã hỏng và chúng ta phải thay van.
Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật ly hợp mợt, hai đĩa ma sát

Có thể nói sau động cơ thì ly hợp là bộ phận làm việc nặng nhọc nhất trên ô tô.
Ly hợp luôn phải chịu các va đập và các mô men xoắn lớn với cường độ cao.
Chẩn đốn ly hợp
xe hoạt động khơng em dịu(giật) khi sang số, đóng ly hợp và nhả số
khơng dứt khốt
xe đi máy ỳ khơng chuyền hết cơng suất động cơ
các hư hỏng thường gặp của ly hợp:
+ Các địn mở khơng đồng phẵng gây ra hiện tượng giật khi đóng ly hợp.cách
khắc phục là ta đem đặt các đòn mở lên bánh đà và đo khe hở bằng căn lá, sau
đó điều chỉnh độ đồng phẵng của cỏc ũn m

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

20

Nguyễn Trí Thăng – Líp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

+ hnh trỡnh t do của bàn đạp ly hợp qua lớn hoặc quá bé cũng làm giảm tính
năng êm dịu của ly hợp. ta điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp bằng
con bulong giác 14 ở cuối dây côn.
Chú ý:nếu hành trỉnh tự do của bàn đạp ly hợp ít hoặc khơng có thì có thể sẽ
khơng chuyền hết mô men xoắn từ động cơ sang hệ thống chuyền lực cịn nếu
hanh trình tự do của bàn đạp ly hợp mà quá lớn thì quá trình mở ly hợp sẽ khơng
dứt khốt gây hiện tượng dính ly hợp dẫn tới động cơ làm việc không êm dịu.

thường là từ 5-8(mm).
+ ly hợp bị hỏng lá cơn: có thể bị cong vênh, bị mịn, do chịu tải trọng và mơ
men ma sát lớn, diện tích tiếp xúc bé, đinh tán trong lá côn nhô lên làm giảm ma
sát giữa lá côn và bánh đà giẩm khả năng chuyền lực, giảm hiệu suất chuyền lực
của động cơ.ta chỉ có thể khắc phục sữa chữa bằng cách thay lá côn mới kịp thời
nếu ko lá côn sẽ cào xước bề mặt bánh đà

Bảo dưỡng sữa chữa hệ thống treo trên xe huyndai
Các hư hỏng thường gặp trên hệ thống treo và phương pháp sữa chữa
+ gãy nhíp ( thường là nhíp dưới cùng hoặc trên cùng vì đó là nhíp phải
chụi lực nặng nhất.nó nối khung xe với các cầu chuyền các lực như lực kéo và
lực phanh và các lực động học khác từ bánh xe lên khung xe và ngược lại.
Phương pháp sữa chữa: kích cầu, tháo hệ thống treo ra khỏi ơ tơ hàn lá nhíp bị
gãy và lắp lại như cũ.
+ Giảm chấn mất tác dụng có thể do giò gỉ dầu.ta tháo giảm chấn ra sữa
chữa hàn lại chổ giị gỉ và bổ xung dầu, nêu khơng được thì ta phải thay giảm
chấn để đảm bảo cho hoạt động bình thường của xe.

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiệp
CĐÔ2

21

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô


+ Vi h thng treo của cầu dẫn hướng thì hư hỏng hệ thống treo cịn có
thể làm mất tính năng dẫn hướng của cầu dẫn hướng

PhÇn gÇm
* Ly hợp, hộp số, trục các đăng
Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn
đạp.
Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Đối với
ly hợp thủy lực phải kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền
động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp.
Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu cần phải thay.
Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bulông nối ghép ly hợp hộp số, trục
các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng.
Kiểm tra độ rơ ổ trục then hoa, ổ bi các đăng và ổ bi trung gian.
Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng. Nếu
cịn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu, mỡ phải đảm bảo kín
khít.
Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, cơ cấu dẫn động ly hợp. Nếu thiếu phải bổ
sung.
Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo.
* Cầu chủ động, truyền lực chính
Kiểm tra độ rơ tổng cộng của truyền lực chính. Nếu cần phải điều chỉnh lại.
Kiểm tra độ kín khít của bề mặt lắp ghép. Xiết chặt các bulông bắt giữ. Kiểm tra
lượng dầu ở vỏ cầu chủ động. Nếu thiếu phải bổ sung.
* Cầu trước và hệ thống lái
1. Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mịn các lốp. Nếu cần phải
đảo vị trí các lp theo quy nh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2


22

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

2. Xỡ du khung, bơi trơn chốt nhíp, các ngõng chuyển hướng, bệ ơtơ. Bơi mỡ
phấn chì cho khe nhíp.
3. Bơm mỡ bơi trơn theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo.
4. Kiểm tra dầm trục trước hoặc các trục của bánh trước, độ rơ của vòng bi
moay ơ, thay mỡ, điều chỉnh theo quy định.
Kiểm tra chốt chuyển hướng, chốt cầu (rô tuyn). Nếu độ rơ vượt tiêu chuẩn cho
phép, phải điều chỉnh hoặc thay thế.
5. Đối với ôtô, sử dụng hệ thống treo độc lập phải kiểm tra trạng thái của lò xo,
thanh xoắn và các ụ cao su đỡ, giá treo.
6. Kiểm tra độ kín khít của hộp tay lái, gia đỡ trục, các đăng tay lái, hệ thống trợ
lực tay lái thủy lực. Nếu rị rỉ phải làm kín, nếu thiếu phải bổ sung.
7. Kiểm tra độ rơ các đăng tay lái. Hành trình tự do vành tay lái. Nếu vượt quá
tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại.
8. Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, bảo đảm an toàn và ổn định.
* Hệ thống phanh
1. Kiểm tra áp suất khí nén, trạng thái làm việc của máy nén khí, van tiết lưu,
van an tồn, độ căng của dây đai máy nén khí.
2. Kiểm tra, bổ sung dầu phanh.
3. Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi, dầu. Đảm bảo kín,
khơng rị rỉ trong tồn bộ hệ thống.
4. Kiểm tra trạng thái làm việc bộ trợ lực phanh của hệ thống phanh dầu có trợ

lực bằng khí nén hoặc chân khơng.
5. Kiểm tra, xiết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tổng bơm phanh và bàn đạp
phanh.
6. Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi
vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chốt quả đào, ổ tựa mâm phanh. Nếu lỏng
phải xiết chặt lại. Nếu mịn q tiêu chuẩn phải thay.

B¸o c¸o thùc tập tốt nghiệp
CĐÔ2

23

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô

7. Kim tra kín khít của bầu phanh trong hệ thống phanh hơi hoặc xi lanh
phanh chính trong hệ thống phanh dầu. Kiểm tra mức dầu ở bầu chứa của xi
lanh phanh chính.
8. Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và
hành trình tự do của bàn đạp phanh.
9. Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ. Nếu cần phải điều
chỉnh lại.
10. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh.
* Hệ thống chuyển động, hệ thống treo và khung xe
1. Kiểm tra khung xe (sat xi), chắn bùn, đi mỏ nhíp, ổ đỡ chốt nhíp ở khung,
bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lơng tâm nhíp, bu lơng hãm chốt nhíp. Nếu

xô lệch phải điều chỉnh lại. Nếu lỏng phải bắt chặt, làm sạch, sơn và bôi mỡ bảo
quản theo quy định.
2. Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, xiết chặt bu lơng giữ giảm sóc. Kiểm tra các
lị xo và ụ cao su đỡ. Nếu vỡ phải thay.
3. Kiểm tra vành, bánh xe và lốp, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tới áp suất
tiêu chuẩn, đảo lốp theo quy định của sơ đồ. Gỡ những vật cứng dắt, dính vào kẽ
lốp.
* Buồng lái và thùng xe
1. Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu
hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng lật buồng lái, tra dầu mỡ vào những điểm quy
định. Xiết chặt bu lông bắt giữ buồng lái với khung ôtô. Kiểm tra hệ thống thơng
gió và quạt gió.
2. Kiểm tra thùng, thành bệ, các móc khóa thành bệ, bản lề thành bệ, quang giữ
bệ với khung ôtô, bu lông bắt giữ dầm, bậc lên xuống, chắn bùn. Nếu lỏng phải
xiết chặt lại.
* Đối với ôtô tự đổ, ôtô cần cẩu và ôtô chuyên dùng
1. Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ thùng ơtơ, độ an tồn và kín của các đầu nối, ống
dẫn dầu. Sự làm việc ổn định của hệ thng nõng h thy lc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CĐÔ2

24

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


GVHD: Vơng Văn Sơn

Tổ môn: Ô tô


2. Kim tra, xit chặt các ổ tựa, hộp truyền lực, giá đỡ thùng ôtô, cơ cấu nâng hạ
lốp dự phòng.
3. Rửa bầu lọc dầu của thùng chứa dầu, xả khơng khí trong hệ thống thủy lực.
Kiểm tra mức dầu trong thùng dầu. Nếu thiếu phải đổ thêm. Thay dầu theo quy
định.
4. Kiểm tra cáp, cơ cấu an tồn đối với ơtơ cần cẩu.
5. Những nội dung bảo dưỡng đối với các cơ cấu, cụm hệ thống đặc thù phải
tuân theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo.
Các nội dung bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ rơ mc và nửa rơ mc
a. Cơng tác làm sạch, kiểm tra, chẩn đốn, bơi trơn.
1. Làm sạch, xả dầu và nước trong bầu chứa hơi phanh.
2. Kiểm tra đèn, biển số, xích an tồn, hiệu quả đèn tín hiệu và đèn phanh, thành
bệ.
3. Chẩn đốn trạng thái kỹ thuật tổng thể rơ moóc, nửa rơ moóc.
4. Tra dầu, bơm mỡ vào tất cả các điểm cần bơi trơn theo sơ đồ. Xì dầu cho
khung và gầm của rơ mc, nửa rơ mc. Bơi mỡ cho nhíp.
b. Công tác điều chỉnh, sửa chữa và xiết chặt.
1. Đối với rơ moóc có bộ chuyển hướng ở trục trước: Phải kiểm tra bộ phận
chuyển hướng, tình trạng kỹ thuật của trục trước. Xiết chặt bu lông bắt giữ bộ
phận chuyển hướng, chốt, khớp chuyển hướng. Nếu độ rơ vượt tiêu chuẩn kỹ
thuật phải điều chỉnh hoặc thay thế.
2. Đối với rơ mc có mâm xoay. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của mâm xoay,
con lăn, trục và ổ đỡ mâm xoay. Xiết chặt đai ốc bắt giữ trụ mâm xoay. Điều
chỉnh độ chụm bánh trước, nếu cần.
3. Đối với hệ thống phanh rơ moóc, nửa rơ moóc.
- Kiểm tra tác dụng của hệ thống phanh. Kiểm tra tình trạng và sự rò rỉ của các
ống dẫn, đầu nối và các bộ phận của hệ thống phanh.
- Kiểm tra xiết chặt quang bắt giữ bệ, thành bệ, ván sàn và bn l thnh ca.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CĐÔ2

25

Nguyễn Trí Thăng Lớp 58


×