Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________1_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
Phần A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1, 2
GEN, MÃ DI TRUYỀN
I. Gen
1.
Khái niệm
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi
pôlipeptit hay một phân tử ARN.
- Vd: Gen Hba mã hoá chuỗi pôlipeptit a, gen tARN mã hoá cho
phân tử tARN.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc (gen mã hóa chuỗi Polipepetit)
Vùng điều hòa Vùng mã hóa Vùng kết thúc
Vị trí
Nằm ở đầu 3’ của mạch mã
gốc.
Nằm ở giữa gen. Nằm ở đầu
5’
của mạch mã
gốc.
Chức năng
Có trình tự nuclêôtit đặc biệt
giúp ARN pôlymeraza có thể
nhận biết, liên kết để khởi
động và điều hòa
quá trình
phiên mã.
Mang thông tin mã hóa các axit amin.
-
SV nhân sơ: gen không phân mảnh
(chỉ có exon)
- SV nhân thực: gen phân mảnh (đoạn
exon xen kẽ đoạn intron)
Mang tín hiệu kết thúc
phiên mã.
II. Mã di truyền
1. Khái niệm
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (mạch gốc) quy định trình tự sắp xếp
các axit amin trong prôtêin.
-
Mã di truyền (côđon) là mã bộ ba (ba nuclêôtit mã hóa một axit amin). Trong ADN có 4 loại
nuclêôtit ‡ có tất cả 4
3
= 64 bộ ba, nhưng chỉ có 61 bộ ba tham gia mã hóa axit amin (trừ 3 bộ ba:
UAA, UAG, UGA là 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin).
- Bộ ba AUG là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin (ở
sinh vật
nhân thực) hay mã hóa axit amin foocmin mêtiônin (ở sinh vật nhân sơ).
2. Đặc điểm
(1) Mã di truyền được đọc từ một điểm theo chiều 3’ → 5’, theo từng bộ ba, không gối lên nhau.
(2) Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài có chung một bộ mã di truyền, trừ mộ
t vài
ngoại lệ)
(3) Mã di truyền có tính đặc hiệu: 1 bộ ba mã hóa 1 a.amin
(4) Mã di truyền có tính thoái hoá: 1 aa. được mã hóa từ nhiều bộ ba khác nhau.
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
1. Thời điểm: Quá trình nhân đôi ADN tại pha S của kì trung gian.
2. Nơi diễn ra: Nhân tế bào (TB nhân thực); vùng nhân (TB nhân sơ)
3. Chiều tổng hợp: 5’ – 3’
4. Diễn biến
(1) Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần → chạc hình chữ Y và lộ 2
mạch khuôn.
(2) Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________2_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
- Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp 2 mạch mới nhờ 2 mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung
(A=T; G≡X):
+ Mạch tổng hợp liên tục: Có mạch khuôn là chiều 3’→ 5’
+ Mạch tổng hợp ngắt quãng: Có mạch khuôn là chiều 5’→ 3’. Chúng tổng hợp theo từng đoạn
(Okazaki) rồi được nối lại với nhau nhờ enzim nối (ligaza).
(3) Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)
- Mỗi phân tử ADN mới gồm 2 mạch:
+ 1 mạch của phân tử ADN ban đầu (bán bảo toàn)
+ 1 mạch mới được tổng hợp.
5. Kết quả: một phn tử ADN qua n lần nhân đôi tạo thành 2
n
phân tử ADN con
6. Mục đích:
- Tạo ra 2 crômatit dính nhau trong NST đảm bảo NST tự nhân đôi (phân chia tế bào).
- Đảm bảo giữ nguyên về cấu trúc và hàm lượng ADN qua các thế hệ.
- Ổn định các đặc điểm của loài từ thế hệ này sang thế hệ khác.
PHIÊN MÃ
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
mARN (ARN thông tin) tARN (ARN vận chuyển) rARN (ARN ribôxôm)
Cấu
tạo
- Là một mạch đơn thẳng, có
600-1500 đơn phân gọi là
ribônuclêôtit (rNu).
-
Có 4 loại ribônuclêôtit: A, U,
G, X.
-
Đầu 5’ có trình tự nuclêôtit
đặc hiệu.
- Liên kết cộng hóa trị giữa các
ribônuclêôtit, không có kiên
kết hidro.
- Là một mạch đơn tự xoắn, có 80–100
đơn phân là ribônuclêôtit (rNu).
- Có 4 loại ribônuclêôtit: A, U, G, X.
- Một đầu mút gắn với axit amin, đầu
kia tự do.
- Liên kết cộng hóa trị và liên kết hidro
theo nguyên tắc bổ sung giữa các
ribônuclêôtit.
-
Có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu
(anticôđon).
- Là một mạch đơn tự xoắn,
gồm 2 tiểu đơn vị tồn tại
riêng rẽ trong tế bào chất.
Khi tổng hợp, chúng liên kết
với nhau thành ribôxôm
hoạt động chức năng.
- Có 70% ribônuclêôtit có
liên kết hidro nguyên tắc bổ
sung.
Chức
năng
- Là bản sao mã, mang thông
tin di truyền từ trong nhân ra
ngoài tế bào chất.
- Làm khuôn để dịch mã tổng
hợp nên chuỗi pôly
peptit.
-
Mang axit amin tới ribôxôm tham gia
dịch mã trên mARN thành trình tự các
axit amin trên chuỗi pôlypeptit.
- tARN có thể sử dụng nhiều lần, qua
nhiều thế hệ tế bào.
- Kết hợp với prôtêin tạo
nên ribôxôm – nơi tổng hợp
chuỗi pôlypeptit.
2. Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN)
a. Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
b. Diễn biến
(1) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn lộ mạch gốc có chiều 3’→5’ bắt
đầu phiên mã. ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’
→5’.
(2) mARN được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’, mỗi nu trên mạch gốc liên kết với nu tự do theo
nguyên tắc bổ sung A
-U, G- X, T-A, X-G (vùng nào trên gen được phiên mã song thì sẽ đóng xoắn
ngay).
(3) Khi ARN pôlimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã. Một phân tử mARN được giải
phóng.
c. Kết quả: Tạo nên phân tử mARN mang thông tin di truyền từ gen tới ribôxôm để làm khuôn
trong tổng hợp prôtêin.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________3_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
*** Lưu ý: Ở sinh vật nhân thực mARN sau khi tổng hợp sẽ cắt bỏ các đoạn Intron, nối các
đoạn Exon tạo thành mARN trưởng thành sẵn sằng tham gia dịch mã.
DỊCH MÃ
1. Hoạt hóa axit amin: Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, mỗi
axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin tARN (aa
–tARN).
2. Tổng hợp chuỗi pôlypeptit:
a. Mở đầu:
- Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
- Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu (aa
mở đầu
– tARN) Met – tARN (UAX) bổ sung chính xác
với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
- Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm tiến vào gắn với tiểu đơn vị bé tạo ribôxôm hoàn chỉnh, sẵn sàng
tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
b. Kéo dài chuỗi pôlypeptit:
- aa
1
– tARN gắn bổ sung với côđon thứ 2 trên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G∫X và
U=A, X
∫G).
-
Liên kết peptit hình thành giữa aa
mở đầu
và aa
1
.
-
Ribôxôm dịch chuyển đi một côđon trên mARN, aa
2
–tARN gắn bổ sung với côđon thứ 3 trên
mARN, aa
2
liên kết aa
1
bằng liên kết peptit.
- Ribôxôm trượt một côđon trên mARN và cứ tiếp tục cho đến cuối mARN.
c. Kết thúc: Khi ribôxôm tiếp xúc với 1 trong 3 mã kết thúc trên mARN (UAA, UAG, UGA) thì
quá trình dịch mã hoàn tất.
*** Lưu ý: Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà
đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là pôliribôxôm (gọi tắt là pôlixôm) giúp tăng hiệu suất
tổng hợp prôtêin.
Tóm lại, cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền được thể hiện theo sơ đồ:
ADN ‡ mARN ‡ Prôtêin ‡ Tính Trạng
ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
1. Khái niệm: Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra. Tế bào chỉ
tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc thích hợp với lượng cần thiết. Ở sinh vật nhân sơ: chủ yếu điều
hòa ở mức phiên mã (điều hòa lượng mARN tổng hợp trong tế bào).
2. Cấu trúc của Opêron Lac: gồm 3 vùng
(1) Vùng khởi động (Promoter): nơi enzim ARN-pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________4_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
(2) Vùng vận hành (Operator): trình tự nuclêôtit đặc biệt, nơi gắn của prôtêin ức chế để ngăn
cản phiên mã.
(3) Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): tổng hợp enzim phân giải đường lactôzơ để cung cấp năng
lượng cho tế bà
o.
* Chức năng của gen điều hòa R: Gen điều hòa R khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức
chế. Prôtêin này có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã
(gen đều hịa khơng nằm trong
Opron)
3. Điều hòa hoạt động của Opêron Lac:
a.
Khi môi trường không có lactôzơ: Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này liên
kết với vùng vận hành
(O) ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.
b. Khi môi trường có lactôzơ:
- Một số phần tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều
của nó → prôtêin ức chế không thể liên kết được với vùng vận hành
(O) nên ARN pôlymeraza có
thể liên kết được với vùng khởi động (P) để tiến hành phiên mã.
- Sau đó, các phân tử của mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim
phân giải đường lactôzơ. Khi đường lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết với vùng
vận hành
(O) và quá trình phiên mã bị dừng lại.
ĐỘT BIẾN GEN
1. Khái niệm
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit (đột
biến điểm) làm thay đổi trình tự nu tạo ra alen mới.
- Tất cả các gen có thể bị đột biến với tần số thấp (10
-6
– 10
-4
)
-
Thể đột biến là cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
2. Các dạng đột biến gen
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
(2) Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit: Mã di truyền bi đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến
→ thay đổi trình tự axit amin → thay đổi chức năng protein.
3. Nguyên nhân
- Bên ngoài: do tác nhân vật lý (tia phóng xạ, tia tử ngoại…), hoá học (các hoá chất 5BU,
NMS…) hay sinh học(1 số virut…).
- Bên trong: do rối loạn các quá trình sinh lí hóa sinh trong tế bào.
4. Cơ chế phát sinh đột biến gen
(1) Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN
- Trong quá trình nhân đôi, sự kết cặp không theo nguyên tắc bổ sung → phát sinh đột biến gen.
Ví dụ: G* (dạng hiếm) kết hợp T: Tạo đột biến G – X thành A - T
(2) Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tia tử ngoại (UV): làm 2 bazơ Timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau → đột biến gen.
- 5-brôm uraxin (
5BU) gây đột biến thay thế cặp A-T bằng G-X
A – T → A - 5BU → G – 5BU → G - X
- Virut viêm gan B, virut hecpet…→ đột biến.
5. Hậu quả
(1) Đột biến gen có thể có hại, có lợi, vô hại.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________5_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
(2) Phần lớn đột biến điểm thường vô hại (trung tính)
(3) Tính có hại của đột biến phụ thuộc môi trường, tổ hợp gen.
6. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a. Đối với tiến hoá
- Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú là nguồn nguyên
liệu cho tiến hoá.
b. Đối với thực tiễn
- Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống và trong nghiên cứu di truyền.
7. Biểu hiện:
a. Đột biến sôma (đột biến sinh dưỡng):
- Xảy ra trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng rồi được nhân lên trong 1 mô. Nếu là đột biến
trội nó sẽ biểu hiện ở
một phần cơ thể tạo nên thể khảm.
-
Đột biến sôma có thể nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng nhưng không thể di truyền qua sinh
sản hữu tính.
b. Đột biến giao tử (đột biến sinh dục):
- Xảy ra trong giảm phân của tế bào sinh dục, qua thụ tinh đi vào hợp tử. Nếu đột biến trội sẽ
biểu hiện ngay
ở thế hệ sau, nếu đột biến lặn sẽ đi vào hợp tử trong cặp gen dị hợp và tồn tại trong
quần thể bị
gen trội lấn át, qua giao phối đột biến lặn lan truyền trong quần thể và hình thành tổ hợp
đồng hợp lặn
mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Di truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính.
c. Đột biến tiền phôi:
- Xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (trong giai đoạn 2 – 8 phôi bào). Nhờ
nguyên phân sẽ nhân lên và biểu hiện trong toàn bộ cơ thể.
- Di truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính.
NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái NST: gồm 3 phần:
(1)
Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào
trong quá trình phân bào.
(2) Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ các NST và làm cho các NST không dính vào nhau.
(3) Các trình tự khởi đầu nhân đôi: là những điểm mà ở đó, ADN bắt đầu nhân đôi.
2. Đặc điểm:
- NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài, nhìn rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân
khi chúng co xoắn cực đại.
-
Ở sinh vật nhân thực: mỗi tế bào chứa từng phân tử ADN liên kết với các loại prôtêin khác
nhau (chủ yếu loại histôn).
- Ở sinh vật nhân sơ: mỗi tế bào chỉ chứa một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng và chưa có
cấu trúc NST.
3. Cấu trúc hiển vi:
- Mỗi nuclêôxôm gồm 8 phân tử prôtêin (chủ yếu dạng histôn) được quấn quanh
3
1
4
vòng xoắn
(khoảng 146 cặp nuclêôtit).
- Có 3 mức độ xoắn khác nhau:
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________6_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
+ Mức xoắn 1: chuỗi nuclêôxôm (sợi cơ bản) có đường kính 11nm.
+ Mức xoắn 2: sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30nm.
+ Mức xoắn 3: siêu xoắn (vùng xếp cuộn) có đường kính 300nm tạo thành crômatit có đường
kính 700nm.
(
Đoạn ADN (146 cặp Nu) + 8 prôtêin Histôn → Nuclêôxôm → Sợi cơ bản (đk 11nm) → Sợi
chất nhiễm sắc (đk 30nm) → Sợi siêu xoắn (300nm) → Cr
ômatic (đk 700nm))
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST, bản chất là sự sắp
xếp lại các gen trên NST.
2. Nguyên nhân:
- Môi trường: do các tác nhân vật lí trong ngoại cảnh như: tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt
hay các hóa chất.
- Trong cơ thể: rối loạn quá trình sinh lí, sinh hóa, trao đổi chất trong tế bào và cơ thể.
3. Các dạng:
a. Mất đoạn
- NST bị mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST → thường gây chết.
Ví dụ: Mất đoạn NST số 5 gây hội chứng mèo kêu
- Ưng dụng: loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng.
b. Lặp đoạn
- Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần → tăng số lượng gen trên NST.
- Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng (có lợi hoặc có hại).
Ví dụ: Lúa Đại mạch đột biến lặp đoạn → tăng hoạt tính enzim amilaza.
c. Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại → làm thay đổi trình tự gen trên NST
→ làm ảnh hưởng đến hoạt động của gen.
Ví dụ: ở muỗi, đột biến đảo đoạn lặp lại nhiều lần → tạo nên loài mới.
4. Chuyển đoạn:
- Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa các NST không tương đồng (Chú thích hình bên) → thay đổi
kích thước, cấu trúc gen, nhóm gen liên kết → giảm khả năng sinh sản.
Ví dụ: ở người, đột biến chuyển đoạn giữa NST số 22 và NST số 9 → NST 22 ngắn hơn → ung
thư máu ác tính.
5. Cơ chế phát sinh:
- Các tác nhân gây đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào làm cho NST bị đứt, gãy ảnh
hưởng tới quá trình tự nhân đôi của NST, trao đổi chéo của các crômatit.
- Dạng đột biến này thực chất là sự sắp xếp các khối gen trên NST và giữa các NST. Do vậy có
thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm: Đột biến số lượng NST là sự thay đổi số lượng NST trong tế bào.
Gồm 2 loại: đột biến lệch bội ( dị bội ), đột biến đa bội
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________7_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
I. Đột biến lệch bội
1. Khái niệm
:
Đột biến dị bội làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay 1 số cặp tương đồng.
2. Phân loại
-Thể mộ (2n-1): 1 cặp NST mất 1 NST
-Thể không (2n -2) : 1 cặp NST mất 2 NST
-Thể ba (2n +1): 1 cặp NST thêm 1 NST
-Thể bốn (2n +4): 1 cặp NST thêm 2 NST
3. Cơ chế phát sinh
a) Trong giảm phân
- Do sự phân ly NST không bình thường ở 1 hay 1 số cặp kết quả tạo ra các giao tử thiếu, thừa
NST (n -1; n + 1 giao tử lệch nhiễm).
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường → thể lệch bội.
b) Trong nguyên phân
- Trong nguyên phân một số cặp NST phân ly không bình thường hình thành tế bào lệch bội. Tế
bào lệc
h bội tiếp tục nguyên phân → 1 phần cơ thể có các tế bào bị lệch bội → thể khảm.
3. Hậu quả: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…
4. Ý nghĩa Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
II. Đột biến đa bội
1. Khái niệm
- Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
- Phân loại:
+ Theo bộ NST: đa bội lẻ (3n, 5n, 7n…); đa bội chẵn (4n, 6n, 8n,…)
+ Theo nguồn gốc: tự đa bội (sự gia tăng số bộ NST từ 1 loài); dị đa bội sự gia tăng số bộ NST
từ 2 loài khác nhau)
2. Cơ chế phát sinh
* Tự đa bội
- Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n (giao tử lưỡng bội).
- Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tất
cả các cặp NST khôn
g phân ly.
* Dị đa bội
- Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá.
3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội
- Tế bào đa bội thường có số lượng ADN tăng gấp bội → tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn,
sinh trưởng phát triển mạnh khả năng chống chịu tốt. . .
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt
(tạo cây trồng năng suất cao. . . )
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________8_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY
I. Một số khái niệm:
- Tính trạng: là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí,… phân biệt giữa các cá thể. Ví dụ:
Chiều cao thân, trọng lượng hạt, màu sắc hoa, hương vị,…
- Alen: là trạng thái khác nhau về cấu trúc của cùng một gen, cùng quy định một tính trạng. Ví dụ: Gen A
quy định màu sắc của hạt đậu có các alen: a
1: hạt đen, a2: hạt vàng, a3: hạt trắng.
- Cặp alen: 2 alen giống nhau hoặc khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng. Ví dụ: Cặp alen
AA quy định hạt vàng, aa quy định hạt xanh ở đậu Hà Lan.
- Đồng hợp tử: cơ thể mang 2 alen trong cặp tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA: cơ thể đồng hợp tử về gen
trội A. aa: cơ thể đồng hợp tử về gen lặn a.
- Dị hợp tử: mang 2 alen khác nhau thuộc cùng một gen. Ví dụ: Aa, Bb.
- Kiểu gen: là toàn bộ các gen nằm trong tế bào. Ví dụ: Ruồi giấm thân xám, cánh dài có kiểu gen BBVV;
thân đen, cánh cụt có kiểu gen bbvv.
- Kiểu hình: là toàn bộ tính trạng và đặc tính của cơ thể. Ví dụ: Ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài
hay thân đen, cánh cụt .
- Giống thuần chủng: là giống có một số đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu hoàn
thoàn giống bố mẹ. Ví dụ: AABB: đậu thuần chủng hạt vàng trơn.
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen: Gồm 4 bước:
- Bước 1: Tạo dòng thuần chủng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
- Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác nhau một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1,
F
2, F3.
- Bước 3: Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
- Bước 4: Thí nghiệm để chứng minh.
III. Phương pháp phân tích con lai của Menđen
- Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.
- Cho các cây F2 tự thụ phấn rồi phân tích tỷ lệ phân ly ở F3 Menđen thấy tỷ lệ 3: 1 ở F2 thực chất
là tỷ lệ 1:2:1
IV. Hình thành học thuyết khoa học
1. Giả thuyết của Menđen
- Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không
hoà trộn vào nhau.
- Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên
2. Chứnh minh giả thuyết
- Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao
tử và mỗi loại chiếm 50% ( 0,5)
- Xác suất đồng trội là 0,5 x 0,5=0,25 (1/4)
-
Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4)
- Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)
3. Quy luật phân li
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này
và 50% giao tử chứa alen kia.
V. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li:
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________9_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
1. Quan niệm sau Menđen
- Trong tế bào sinh dưỡng các gen và NST luôn tồn tại thành từng cặp.
- Khi giảm phân tạo giao tử mỗi alen, NST cũng phân ly đồng đều về các giao tử.
2. Quan niệm hiện đại
- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.
- Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau và mỗi trạng thái đó gọi là alen.
QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
I. Thí nghiệm lai hai tính trạng
1. Thí nghiệm
Pt/c: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
F1: 100% cây cho hạt vàng trơn
F2: 315 hạt vàng, trơn ;108 hạt vàng nhăn; 101 hạt xanh, trơn ; 32 hạt xanh nhăn
2. Giải thích
- Xét tính trạng màu hạt
+ Vàng : xanh = (315 + 108) : (101 + 32) = 3 : 1 → Hạt vàng trội (A), hạt xanh lặn (a)
+ (F2 có 4 tổ hợp = 2 giao tử ♂ x 2 giao tử ♀→ KG (F1) : Aa x Aa
-
Xét tính trạng hình dạng hạt
+ Trơn : nhăn = (315 + 101) : (108 + 32) = 3 :1 → Hạt trơn trội (B), hạt nhăn lặn (b)
+ F2 có 4 tổ hợp = 2 giao tử ♂ x 2 giao tử ♀ → KG (F1) : Bb x Bb
- Xét chung 2 tính trạng
- F2 với tỉ lệ : 9 : 3 : 3 : 1 = (3 :1) x (3 :1)
- F2: 16 tổ hợp = 4 gt ♂ x 4gt ♀ → KG (F1) : AaBb x AaBb → KG (P) : AABB X aabb
Nhận xét
Cặp nhân tố (alen A, a) quy định tính trạng màu hạt phân li độc lập với cặp nhâ tố (alen B, b) quy định tính
trạng hình dạng hạt trong quá trình hình thành giao tử.
* Sơ đồ lai :
Pt/c: AABB (Hạt vàng, trơn) x aabb (Hạt xanh, nhăn )
F1: 100% AaBb (vàng, trơn)
F1 tự thụ phấn: AaBb (vàng, trơn) x AaBb (vàng, trơn)
F2: 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
[
9 A-B- (vàng, trơn ) : 3 A-bb (vàng, nhăn) : 3 aaB- (xanh, trơn) : 1 aabb (xanh, nhăn)]
II. Cơ sở tế bào học
- Khi giảm phân tại giao tử, các cặp NST tương đồng phân li độHc lập về các giao tử dẫn đến sự phân li độc lập
của các cặp alen.
- KG AaBb qua giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: AB, Ab, aB, ab
III. Một số công thức tổng quát:
Với n cặp gen dị hợp thì:
Số lượng các loại giao tử
2
n
Số lượng các loại kiểu hình
2
n
Số lượng các loại kiểu gen
3
n
Số lượng các loại tổ hợp giao tử
4
n
Tỉ lệ phân li kiểu gen
(1:2:1)
n
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________10_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
Tỉ lệ phân li kiểu hình
(3:1)
n
IV. So sánh quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen:
Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập
Thí nghiệm
Pt/c: Hoa đỏ X Hoa trắng F1 : 100% hoa đỏ F1 x
F
1 : Hoa đỏ X Hoa đỏ F2 : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Pt/c: Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn F
1 :
100% hạt vàng trơn F1 x F1: Hạt vàng, trơn X
Hạt vàng, trơn F
2 : 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt
vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh,
nhăn
Nội dung
* Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có
nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
* Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của
cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn
vào nhau. * Khi hình thành giao tử, các thành
viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao
tử, nên 50% số giao tử chứa alen này, 50% số
giao tử chứa alen kia.
Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính
trạng khác nhau phân li độc lập trong quá
trình hình thành giao tử.
Cơ sở tế bào
học
* Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST
luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
* Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của
1 cặp alen và mỗi NST trong từng cặp NST
tương đồng phân li đồng đều về các giao tử.
Khi giảm phân tại giao tử, các cặp NST tương
đồng phân li độc lập về các giao tử dẫn đến sự
phân li độc lập của các cặp alen.
Điều kiện
Giảm phân phải xảy ra bình thường. Mỗi gen nằm trên 1 NST.
Ý nghĩa
Xác định trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống. * Tạo nhiều biến dị tổ hợp làm sinh vật đa
dạng.
* Dự đoán kết quả phân li kiểu hình.
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1. Tương tác gen:
a. Khái niệm: Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen không alen tạo ra kiểu hình.
b. So sánh các kiểu tương tác gen:
Nội dung Tỉ lệ kiểu hình F2
Tương tác bổ sung
* Các gen không alen (khác locut) hoạt động
cùng nhau xác định sự phát triển một tính
trạng mới. * Tăng biến dị tổ hợp.
* Tác động bổ sung của 2 gen trội
không alen và của các gen lặn: 9:3:3:1,
9:7, 9:6:1. * Tác động bổ sung của 2
gen trội không alen và át chế của 2 gen
lặn: 9:3:4.
Tương tác át chế
* Tác động của gen này làm cho gen khác
không biểu hiện được.
* Hạn chế biến dị tổ hợp.
* Tác động át chế của 2 gen trội và 2
gen lặn: 13:3, 12:3:1.
Tương tác cộng gộp
* Mỗi gen trội đều làm tăng sự biểu hiện kiểu
hình lên một chút ít. * Mỗi gen đóng góp một
phần như nhau, làm tăng hoặc giảm cường độ
biểu hiện tính trạng vào sự phát triển một tín
h
trạng mới.
* Tác động cộng gộp của các gen trội và
các gen lặn: 15:1, 1:4:6:4:1.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________11_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
c. So sánh phân li độc lập và tương tác gen:
* Giống nhau:
- Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình sinh sản hữu tính.
- P thuần chủng khác nhau về các cặp gen alen g F1 dị hợp 2 cặp gen, giảm phân cho 4 giao tử bằng
nhau, F2 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen tạo ra nhiều tổ hợp kiểu gen, kiểu hình giúp giải thích tính đa dạng của
sinh giới.
* Khác nhau:
Phân li độc lập Tương tác gen
Mỗi gen quy định một tính trạng, nhiều cặp gen alen
quy định nhiều cặp tính trạng tương phản.
2 hoặc nhiều cặp gen alen độc lập cùng quy định
một tính trạng.
Các tính trạng ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh. Tính trạng số lượng chịu nhiều ảnh hưởng của ngoại
cảnh.
Kiểu hình đời con tổ hợp lại các kiểu hình vốn có ở
đời P.
Kiểu hình đời con tổ hợp lại các gen có thể tương
tác cho kiểu hình mới.
Cho các cá thể F1 giao phối, thu được F2 có tỉ lệ
phân tính 9:3:3:1.
Cho các cá thể F1 giao phối, thu được F2 có tỉ lệ
phân tính khác 9:3:3:1 như 9:7, 9:6:1, 9:3:4, 13:3,
12:3:1, 15:1, 1:4:6:4:1.
2. Tác động đa hiệu của gen: Tác động đa hiệu của gen là một gen tác động đến biểu hiện của nhiều tính
trạng khác nhau.
Ví dụ: Gen HbA đột biến → gen HbS (thay axit amin thứ 6 là glutamic bằng axit amin valin). Hậu quả: biến
đổi hồng cầu bình thường thành dạng lưỡi liềm xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. So sánh liên kết gen và hoán vị gen:
Liên kết gen Hoán vị gen
Thí
nghiệm
Pt/c: Thân xám, X Thân đen, cánh dài cánh
cụt F1 : 100% thân xám, cánh dài F1 Thân
xám, X Thân đen, cánh dài cánh cụt Fa : 1
thân xám, : 1 thân đen, cánh dài cánh cụt
Pt/c: Thân xám, X Thân đen, cánh dài cánh cụt F
1
: 100% thân xám, cánh dài F1 Thân xám, X Thân
đen, cánh dài cánh cụt Fa : 41% thân xám, cánh
dài 41% thân đen, cánh cụt 9% thân xám, cánh
cụt 9% thân đen, cánh dài
Nội dung
* Nhóm gen trên cùng một NST di truyền
cùng nhau gọi là một nhóm gen liên kết.
* Số lượng nhóm gen liên kết bằng số NST
trong bộ đơn bội n.
Các gen trên cùng cặp NST tương đồng có thể đổi
chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo các crômatit.
Cơ sở tế
bào học
Các gen trên cùng một NST phân li cùng
nhau trong quá trình phân bào và tạo thành
nhóm gen liên kết.
Trong giảm phân có sự trao đổi chéo các đoạn
NST khi chúng tiếp hợp với nhau ở kì trước I.
Ý nghĩa
* Hạn chế biến dị tổ hợp. * Nhiều gen tốt
được tập hợp và giữ lại trên một NST có ý
nghĩa trong chọn giống.
* Tăng biến dị tổ hợp.
* Các gen quý có điều kiện tổ hợp lại có ý nghĩa
trong chọn giống và tiến hóa.
* Lập bản đồ gen từ tần số hoán vị gen, giúp chủ
động và tiết kiệm thời gian chọn giống.
II. Bản đồ di truyền:
- Bản đồ di truyền là trình tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gen.
- Đơn vị đo: 1% tần số hoán vị gen = 1 cM.
-
Vị trí giữa các gen càng xa thì càng dễ xảy ra hoán vị và ngược lại.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________12_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
-
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. Di truyền liên kết với giới tính:
1. Khái niệm: NST giới tính là loại NST chứa gen quy định giới tính hoặc gen quy định tính trạng thường
liên kết với giới tính.
1. Đặc điểm: Trong cặp NST giới tính XY:
- Có đoạn tương đồng: chứa các locut gen giống nhau.
- Có đoạn không tương đồng: chứa các gen đặc trưng cho từng NST.
3. Một số ví dụ cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
Con cái Con đực
Động vật có vú và ruồi giấm XX XY
Chim, bướm XY XX
Châu chấu XX XO
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:
a. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường trong:
- Tác dụng của hoocmôn sinh dục vào giai đoạn chín sớm.
- Tác dụng của hoocmôn sinh dục vào giai đoạn trưởng thành.
b. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngoài: các nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, môi trường
thụ tinh và các nhân tố khác.
5. Quy luật di truyền liên kết với giới tính:
a. Gen trên NST X:
- Di truyền chéo: gen lặn trên NST X từ cha ‡ con gái ‡ cháu trai.
-
Có hiện tượng phân tính theo giới tính, tính trạng không biểu hiện đồng đều ở cả 2 giới.
- Tính trạng lặn dễ biểu hiện ở con đực XY do NST Y không có alen tương ứng.
b. Gen trên NST Y:
- Di truyền thẳng: gen trên NST Y từ cha ‡ con trai.
- NST Y hầu như không mang gen hoặc mang một gen nhưng không có alen tương ứng.
6. Ý nghĩa di truyền liên kết với giới tính:
- Đối với sản xuất nông nghiệp: điều chỉnh tỉ lệ đực – cái theo ý muốn để có hiệu quả kinh tế cao.
- Đối với y học: phát hiện nguyên nhân, cơ chế phát sinh và đề ra cách phòng tránh một số bệnh di truyền
liên quan đến cặp NST giới tính.
7. Ví dụ một số bệnh di truyền liên quan đến cặp NST giới tính ở người:
NST giới tính Tên hội chứng Đặc điểm Biểu hiện
XO (2n = 45) Claiphentơ Chỉ có ở nam Mù màu, thân cao, chân tay dài, si đần, vô sinh.
XXX (2n = 47) 3X Chỉ có ở nữ Buồng trứng và dạ con kém phát triển, kinh nguyệt không
đều, khó có con.
XXY (2n = 47) Tơcnơ Chỉ có ở nữ Buồng trứng và dạ con kém phát triển, si đần, vô sinh.
YO
Chết trong phôi
8. Bệnh di truyền ở người trong di truyền liên kết giới tính:
a. Bệnh do gen trên NST X: bệnh mù màu, máu khó đông, teo cơ,…
- Do gen lặn đột biến nằm trên NST X gây ra.
- Biểu hiện chủ yếu ở nam do NST Y không mang alen tương ứng.
- Bố mắc bệnh truyền gen lặn cho con gái mang gen dị hợp nên không mắc bệnh nhưng truyền
bệnh cho 50% số con trai.
- Hôn nhân phổ biến làm xuất hiện bệnh.
b. Bệnh do gen trên NST Y: bệnh dính ngón tay 2 và 3, tật có túm lông ở tai…
- Chỉ biểu hiện ở nam.
- Bố chỉ truyền bệnh cho con trai.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________13_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
II. Di truyền ngoài nhân:
1. Khái niệm: Di truyền ngoài nhân là sự di truyền các tính trạng do các gen nằm trong tế bào chất (ti
thể, lục lạp) quy định.
2. Biểu hiện: Di truyền ngoài nhân thực chất là di truyền theo dòng mẹ (đời con luôn có kiểu hình giống
mẹ).
3. Nguyên nhân: Do thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà không truyền tế bào chất cho trứng nên
gen trong tế bào chất được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng. Sự phân li kiểu hình ở đời con quy
định rất phức tạp.
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN KIỂU GEN
1. Mối quan hệ giữa kiểu gen – tính trạng:
ADN ‡ mARN ‡ Prôtêin ‡ Tính Trạng.
2. Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – tính trạng:
- Cha mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà truyền cho con một kiểu gen.
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện của môi trường.
- Môi trường sẽ xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn kiểu gen cho phép.
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
- Kết luận: Giữa gen và tính trạng, giữa kiểu gen và kiểu hình có mối quan hệ rất phức tạp, chịu ảnh
hưởng của sự tác động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh.
3. Mức phản ứng:
a. Khái niệm:
- Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các kiểu môi trường khác
nhau.
- Mức phản ứng được xác định bằng cách tạo ra cá thể sinh vật có cùng 1 kiểu gen.
b. Đặc điểm:
- Tính trạng có mức phản ứng rộng: tính trạng số lượng (năng suất, khối lượng, tốc độ sinh trưởng,
sản lượng trứng và sữa,…) chịu ảnh hưởng của môi trường.
- Tính trạng có mức phản ứng hẹp: tính trạng chất lượng ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
4. Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình):
a. Khái niệm:
- Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các
điều kiện môi trường khác nhau.
- Ví dụ: Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền của môi trường.
b. Đặc điểm:
- Biến đổi đồng loạt về kiểu hình theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường.
- Không liên quan đến kiểu gen nên thường biến không di truyền được cho thế hệ sau. Tuy nhiên, mức
độ mềm dẻo của kiểu hình lại phụ thuộc vào kiểu gen. Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của
mình trong một phạm vi nhất định.
c. Ý nghĩa:
- Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
- Áp dụng biện pháp kĩ thuật trong sản xuất để đạt năng suất cao.
5. So sánh điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến:
Thường biến Đột biến
Do tác động của điều kiện môi trường. Do các tác nhân gây đột biến.
Làm biến đổi kiểu hình. Làm biến đổi kiểu gen.
Xuất hiện đồng loạt, theo cùng một hướng xác Xuất hiện riêng lẻ, không theo một hướng xác định.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________14_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
định.
Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Đa số có hại, có thể trung tính, một số ít có lợi khi gặp tổ
hợp gen thích hợp hoặc điều kiện sống thuận lợi nó có
thể biểu hiện ra kiểu hình.
Không di truyền nên không là nguyên liệu của
chọn giống, có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hóa
và chọn giống.
Di truyền nên là nguyên liệu đối với tiến hóa và chọn
giống.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________15_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
Phần B: TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2
Chương 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
a. prôtêin. b. ARN c. axit nuclêic. d. ADN
2. Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội gen thường tồn tại thành từng cặp alen. Nguyên nhân vì
a. trong mọi tế bào, gen luôn tồn tại theo cặp alen ( AA, Aa )
b. ở tế bào sinh dưỡng, NST thường tồn tại theo từng cặp tương đồng.
c. tồn tại theo cặp alen giúp các gen hoạt động tốt hơn.
d. các gen luôn được sắp xếp theo từng cặp .
3. Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN?
a. cấu hình không gian b. số loại đơn phân
c. khối kượng và kích thước d. chức năng của mỗi loại.
4. Những mô tả nào sau đây về NST giới tính là đúng?
a. Ở đa số động vật, NST giới tính gồm có 1 cặp, khác nhau ở 2 giới.
b. NST giới tính chỉ gồm 1 cặp NST đồng dạng, khác nhau ở 2 giới.
c. Ở động vật, con cái mang cặp NST giới tính XX, con đực mang cặp NST giới tính XY.
d. NST giới tính chỉ có trong các tế bào sinh dục.
5. Ôpêron là
a. một nhóm gen ở trên 1 đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hoà.
b. một đoạn phân tử AND có một chức năng nhất định trong quá trình điều hoà.
c. một đoạn phân tử axit nuclêic có chức năng điều hoà hoạt động của gen cấu trúc.
d. một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hoà nằm cạnh nhau.
6. Giả sử một gen của vi khuẩn có số nuclêôtit là 3000. Hỏi số axit amin trong phân tử prôtêin có cấu trúc
bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?
a. 500 b. 499 c. 498 d. 750
7. Quá trình hoạt hoá aa có vai trò
a. gắn aa vào tARN tương ứng nhờ enzim đặc hiệu. b. gắn aa vào tARN nhờ enzim nối ligaza.
c. kích hoạt aa và gắn nó vào tARN. d. sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt aa.
8. Loại ARN nào mang bộ ba đối mã?
a. mARN b. tARN c. rARN d. ARN của vi rút
9. Điều nào không đúng với ưu điểm của thể đa bội với thể lưỡng bội?
a. cơ quan sinh dưỡng lớn hơn b. độ hữu thụ lớn hơn
c. phát triển khoẻ hơn d. có sức chống chịu tốt hơn
10. Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là
a. về cấu trúc gen b. về chức năng của Prôtêin do gen tổng hợp
c. về khả năng phiên mã của gen d. về vị trí phân bố của gen
11. Ở opêron Lac, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactôzơ gắn với
a. chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt
b. vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
c. enzim ARN pôlimêraza làm kích hoạt enzim này.
d. prôtêin điều hoà làm kích hoạt tổng hợp prôtêin.
12. Mỗi Nuclêôxôm được một đoạn ADN dài quấn quanh bao nhiêu vòng?
a. quấn quanh
4
1
1
vòng b. quấn quanh 2 vòng
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________16_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
c. quấn quanh
2
1
1
vòng d. quấn quanh
4
3
1
vòng
13. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
a. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã
có cấu trúc thay đổi
b. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban
đầu
c. sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau
d. trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
14. Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là
a. nuclêôtit b. ribônuclêotit c. axit amin. d. nuclêôxôm
15. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm
a. gặp bộ ba kết thúc b. gặp bộ ba đa nghĩa.
c. trượt hết phân tử mARN d. tế bào hết axít amin
16. Phương thức gây đột biến nào sau đây không phải của đột biến gen?
a. Thay 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.
b. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit dọc theo gen.
c. Chuyển 1 cặp nuclêotit từ NST này sang NST khác.
d. Thêm 1 cặp nuclêotit vào gen.
17. Đột biến gen là
a. những biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
b. những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 hay một số cặp Nu trong gen.
c. loại đột biến xảy ra trên phân tử ADN.
d. loại đột biến làm thay đổi số lượng NST.
18. Thể đột biến là
a. cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội
b. cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình trung gian
c. cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn
d. cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình
19. Trường hợp đột biến gen nào gây hậu quả lớn nhất?
a. Mất cặp nuclêotit đầu tiên. b. Thêm 3 cặp nuclêotit trước mã kết thúc.
c. Thay thế 1 cặp nuclêotit ở đoạn giữa. d. Mất 3 cặp nuclêotit trước mã kết thúc.
20. Sự xảy ra đột biến phụ thuộc vào
a. loại tác nhân đột biến và thời điểm xảy ra đột biến.
b. cường độ. liều lượng của tác nhân đột biến.
c. bản chất của gen hay NST bị tác động.
d. Tất cả đều đúng.
21. Ở một loài, có số lượng NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể một nhiễm là
a. 2n -1 = 19 b. 2n +1 = 21 c. n = 10 d. 2n + 2 = 22
22. Trong tế bào sinh dưỡng của một người thấy có 47 NST đó là
a. thể hội chứng Đao. b. thể hội chứng Terner c. thể hội chứng Klaiphentơ. d. thể dị bội
23. Ở sinh vật nhân thực, bộ ba mở đầu quá trình dịch mã là
a. GUA b. AUG c.GAU d. UUG
24. Phát biểu không đúng về đột biến gen là
a. đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
b. đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________17_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
c. đột biến gen là phát sinh các alen mới trong quần thể.
d. đột biến gen là biến đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu trúc của gen.
25. Cơ thể sinh vật có bộ NST tăng thêm 1 chiếc ở 1 cặp nào đó được gọi là
a. thể tam nhiễm b. thể 1 nhiễm. c. thể đa bội. d. thể tam bội.
26. Việc lọai khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột
biến
a. lặp đoạn NST b. đảo đoạn NST c. mất đoạn nhỏ. d. chuyển đoạn NST.
27. Một người đàn ông có nhóm máu O lấy một người vợ có nhóm máu A sinh ra một đứa con có nhóm
máu A và một đứa có nhóm máu O. Câu nào sau đây là sai?
a. Bố có kiểu gen I
o
I
o
b. Mẹ có kiểu gen I
A
I
A
.
c. Đứa trẻ thứ nhất có kiểu gen I
A
I
o
d. Đứa trẻ thứ hai có kiểu gen I
o
I
o
28. Đột biến mất đoạn NST số 21 ở người gây bệnh
a. ung thư máu. b. mù màu c. tiếng khóc như mèo. d. bạch tạng.
29. Chọn trình tự thích hợp của các nuclêôtit trên ARN được tổng hợp từ một đoạn mạch khuôn
AGXTTAGXA là:
a. AGXUUAGXA b. UXGAAUXGU c. AGXTTAGXA d. TXGAATXGT
30. Dạng đột biến phát sinh do không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào là đột biến
a. tự đa bội . b. chuyển đoạn NST c. lệch bội d. lặp đoạn NST.
31. Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả
a. gây chết hoặc giảm sức sống. b. có thể chết khi còn là hợp tử.
c. không ảnh hưởng gì tới sức sống của sinh vật. d. cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó.
32. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn
a. 3’
Æ
5’ b. 5’
Æ
3’ c. cả 2 mạch của ADN d. không có chiều nhất định
33. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn
a. 3’
Æ
5’ b. 5’
Æ
3’ c. cả 2 mạch của ADN d. không có chiều nhất định
34. Dạng đột biến nào dưới đây ở cây trồng có thể tạo ra những cây có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển
khoẻ, chống chịu tốt?
a. Đột biến gen b. Đột biến. c. Đột biến lệch bội. d. Đột biến đa bội thể.
35. Câu có nội dung sai là
a. Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN.
b. Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trên phân tử ADN.
c. Tất cả đột biến gen khi phát sinh đều thể hiện bằng kiểu hình của cơ thể.
d. Đột biến gen có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
36. Một đoạn mạch gốc của gen sao mã ra mARN có trình tự các nu như sau:
TGG GXA XGT AGX TTT
2 3 4 5 6
Đột biến xảy ra làm G của bộ ba thứ 5 ở mạch gốc của gen bị thay bởi T sẽ làm cho
a. trình tự axit amin từ vị trí mã thứ 5 trở đi sẽ thay đổi.
b. chỉ có axit amin ở vị trí mã thứ 5 là thay đổi.
c. quá trình tổng hợp prôtêin sẽ bắt đầu ở vị trí mã thứ 5.
d. quá trình dịch mã sẽ dừng lại ở vị trí mã thứ 5.
37. Một đoạn mạch gốc của gen sao mã ra mARN có trình tự các nu như sau:
TGG GXA XGT AGX TTT
2 3 4 5 6
Đột biến xảy ra làm G của bộ ba thứ 5 ở mạch gốc của gen bị thay bởi A sẽ làm cho
a. trình tự axit amin từ vị trí mã thứ 5 trở đi sẽ thay đổi.
b. chỉ có axit amin ở vị trí mã thứ 5 là thay đổi.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________18_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
c. quá trình tổng hợp prôtêin sẽ bắt đầu ở vị trí mã thứ 5.
d. quá trình dịch mã sẽ dừng lại ở vị trí mã thứ 5.
38. Dạng đột biến gen gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp
là
a. thêm 1 cặp nuclêôtit. b. mất 1 cặp nuclêôtit.
c. thay thế 1 cặp nuclêôtit. d. thay thế 2 cặp nuclêôtit.
39. Nếu đột biến xảy ra làm gen thêm 1 cặp nuclêôtit thì số liên kết hidrô của gen sẽ
a. tăng thêm 1 liên kết hidrô. b. tăng 2 liên kết hidrô.
c. tăng 3 liên kết hidrô. d. b và c đúng.
40. Trong tự nhiên, thể đa bội ít gặp ở động vật vì
a. động vật khó tạo thể đa bội vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
b. đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.
c. thực vật có nhiều loài đơn tính mà đa bội dễ phát sinh ở cơ thể đơn tính.
d. cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh sản.
41. Hội chứng Đao xảy ra do
a. rối loạn phân li của cặp NST thứ 21. b. người mẹ sinh con ở tuổi quá cao .
c. sự kết hợp của giao tử bình thường với giao tử có 2 NST số 21. d. cả 3 câu đều đúng.
42. Ở sinh vật nhân sơ, aa mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
a. phêninalanin b. mêtionin c. foocmin mêtiônin d. glutamin
43. Gen là một đoạn ADN
a. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
b. mang thông tin di truyền.
c. mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định ( chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN )
d. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
44. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình (gen cấu trúc) gồm vùng
a. điều hoà, mã hoá, kết thúc. b. khởi động, mã hoá, kết thúc.
c. điều hoà, vận hành, kết thúc. d. điều hoà, vận hành, mã hoá.
45. Ở sinh vật nhân thực
a. các gen có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh).
b. các gen không có vùng mã hoá liên tục.
c. phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục (gen phân mảnh) .
d. phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục.
46. Ở sinh vật nhân sơ
a. các gen có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh).
b. các gen có vùng mã hoá không liên tục.
c. phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục (gen phân mảnh) .
d.phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tuc.
47. Bản chất của mã di truyền là
a. một bộ 3 mã hoá cho 1 axit amin.
b. 3 nuclêotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho 1 axit amin.
c. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen qui định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
d. các axit amin được mã hoá trong gen.
48. Mã di truyền có tính thoái hoá vì
a. có nhiều bộ 3 khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin.
b. có nhiều axit amin được mã hoá bởi 1 bộ ba.
c. có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axit amin.
d. một bộ ba mã hoá một axit amin.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________19_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
49. Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì
a. phổ biến cho mọi sinh vật – đó là mã bộ 3, được đọc từ 1 chiều liên tục từ 5’ 3’, có mã mở đầu,
mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.
b. được đọc từ một chiều liên tục từ 5’ 3’, có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu. c.
phổ biến cho mọi sinh vật - đó là mã bộ ba, có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.
d. có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật – đó là mã bộ ba.
50. Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
a. có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho khoảng 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm
ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
b. sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc
trưng cho loài.
c. sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo ra nhiều bản mật mã thông tin di truyền
khác nhau.
d. với 4 loại nuclêotit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin.
51. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc
a. bổ sung, bán bảo tồn.
b. trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ, một mạch mới được tổng hợp.
c. mạch mới tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ.
d. một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
52. Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế
a. nhân đôi, phiên mã, dịch mã. b. tổng hợp ADN, ARN.
c. tổng hợp ADN, dịch mã. d. nhân đôi ADN, tổng hợp ARN.
53. Quá trình phiên mã có ở
a. virut, vi khuẩn. b. sinh vật nhân thực, vi khuẩn
c. vi rut, vi khuẩn, sinh vật nhân thực. d. sinh vật nhân thực, vi rut.
54. Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
a. ARN thông tin b. ARN vận chuyển c. ARN ribôxôm d. cả a và c.
55. Quá trình nhân đôi ADN chỉ có 1 mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì
a. enzim xúc tác quá trình nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của polinucleotit ADN mẹ và mạch
polinucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’ 3’
b. enzim xúc tác quá trình nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của polinucleotit ADN mẹ và mạch
polinucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3’ 5’
c. enzim xúc tác quá trình nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’ của polinucleotit ADN mẹ và mạch
polinucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3’ 5’
d. hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung.
56. Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polimeraza có vai trò
a. tháo xoắn phân tử ADN bẻ gãy các liên kết hiđro giữa 2 mạch ADN, lắp ráp các nucleotit tự do
theo nguyên tắc bổ sung.
b. bẻ gãy các liên kết hiđro giữa 2 mạch ADN
c. duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung
d. bẻ gãy các liên kết hiđro giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình nhân đôi.
57. Điểm mấu chốt trong quá trình nhân đôi ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹ là do
a. nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn b. nguyên tắc bán bảo tồn
c. sự lắp ráp tuần tự các nucleotit d. một bazơ bé bù với một bazơ lớn.
58. Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
a. bắt đầu bằng axit amin Met (Met – tARN) b. bắt đầu bằng axit foocmin – Met
c. kết thúc bằng Met d. bắt đầu từ một phức hợp aa – tARN.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________20_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
59. Theo quan điểm về opêron, các gen điều hoà giữ vai trò quan trọng trong
a. tổng hợp chất ức chế
b. ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết
c. cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp protein
d. việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp protein theo nhu cầu của tế bào.
60. Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi
a. gen điều hoà b. cơ chế điều hoà ức chế
c. cơ chế điều hoà cảm ứng d. cơ chế điều hoà.
61. Hoạt động điều hoà của gen ở E. coli chịu sự kiểm soát bởi
a. gen điều hoà
b. cơ chế điều hoà ức chế
c. cơ chế điều hoà cảm ứng
d. cơ chế điều hoà theo ức chế và cảm ứng.
62. Một trong những đặc điểm của quá trình tái bản AND ở sinh vật nhân thật ( eucaryôte) là
a. xảy ra vào kì đầu của quá trình nguyên phân.
b. xảy ra ngay trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào.
c. quá trình tái bản và dịch mã có thể diễn ra đồng thời trong nhân.
d. xảy ra trong tế bào chất.
63. Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm
a. tổng hợp ra protein cần thiết
b. ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết
c. cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp protein
d. đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà.
64. Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
a. trước phiên mã b. phiên mã. c. dịch mã d. sau dịh mã.
65. Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là
a. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
b. mang thông tin cho việc tổng hợp 1 prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi đầu.
c. mang thông tin cho việc tổng hợp 1 prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
d. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin.
66. Ở sinh vật nhân thực, sự điều hoà hoạt động của gen diễn ra ở giai đoạn
a. trước phiên mã. b. phiên mã. c. dịch mã. d. trước phiên mã đến sau dịch mã.
67. Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
a. đã biểu hiện ra kiểu hình b. NST c. gen trội. d. gen hay đột biến NST
68. Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
a. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc gen.
b. mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
c. sức đề kháng của từng cơ thể.
d. điều kiện sống của sinh vật.
69. Đột biến điểm có các dạng
a. mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotit. b. mất, thêm 1 hoặc vài cặp nuclêôtit.
c. mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit. d. thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit.
70. Đột biến trong cấu trúc của gen
a. đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình.
b. được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
c. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.
d. biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________21_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
71. Đột biến thành gen lặn biểu hiện
a. kiểu hình khi ở trạng thái dị hợ p tử và đồng hợp tử. b. ở phần lớn cơ thể.
c. kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử. d. ngay ở cơ thể mang đột biến.
72. Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặc cấu trúc của gen là
a. mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên. b. mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc.
c.thay thế 1 nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác. d. tất cả đều sai.
73. Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong nhân đôi ADN tạo nên
a. 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN. b. đột biến A – T
Æ
G – X.
c. đột biến G – X
Æ
A – T. d. sự sai hỏng ngẫu nhiên.
74. Tác nhân hoá học như 5 – Brôm uraxin là chất đồng đẳng của timin gây đột biến
a. thêm nu loại A b. mất nu loại A.
c. tạo 2 phân tử timin cùng mạch ADN. d. A –T
Æ
G – X.
75. Tác động của tia tử ngoại ( UV) là tạo ra
a. đột biến thêm nu loại A b. đột mất nu loại A
c. đimêtimin ( 2 phân tử timin trên cùng một đoạn mạch ADN gắn nối với nhau)
d. đột biến A – T
Æ
G - X
76. Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A –T bằng 1 cặp G – X thì số liên kết hidrô sẽ
a. tăng 1 b. tăng 2 c. giảm 1 d. giảm 2
77. Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T thì số liên kết hydrô sẽ
a. tăng 1 b. tăng 2 c. giảm 1 d. giảm 2.
78. Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit
amin bằng nhau nhưng khác nhau về axit amin thứ 80. Gen cấu trúc đã bị đột biến dạng
a. thay thế 1 cặp nu này bằng 1 căp nu khác ở bộ 3 thứ 80.
b. mất cặp nu ở vị trí 80
c. thêm 1 cặp nu vào vị trí 80.
d. thêm 1 cặp nu vào vị trí bộ 3 thứ 80.
79. Một prôtêin bình thường có 398 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do axit amin thứ 15 bị thay thế bằng 1
aa mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là
a. thêm nu ở bộ 3 mã hoá axit amin thứ 15. b. mất nu ở bộ 3 mã hoá aa thứ 15.
c. thay thế nu ở bộ 3 mã hoá aa thứ 15. d. thêm hoặc thay thế nu ở bộ 3 mã hoá thứ 15.
80. Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
a. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới sinh vật không kiểm soát được quá trình nhân đôi ADN.
b. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
c. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
d. gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
81. Nguyên nhân gây đột biến do
a. sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong nhân đôi AND do tác nhân vật lí, hoá học, sinh
học của môi trường.
b. sai hỏng ngẫu nhiên trong nhân đôi AND, do tác nhân hoá học, sinh học của môi trường.
c. sự bắt cặp không đúng do tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
d. tác nhân vật lí, hoá học.
82. Điều không đúng về đột biến gen là
a. gây hậu quả di truyền lớn ở các sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc gen.
b. có thể có lợi có hại hoặc trung tính.
c. có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng phong phú.
d. là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
83. Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hoá vì
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________22_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
a. làm xuất hiện các alen mới, tổng đột biến trong quần thể có số lượng đủ lớn.
b. tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất.
c. đột biến gen không gây hậu quả nghiêm trọng.
d. đột biến gen là những đột biến nhỏ.
84. Cấu trúc NST ở sinh vật nhân sơ
a. chỉ là phân tử ADN, mạch kép, dạng vòng, không liên kết với prôtêin.
b. phân tử ADN dạng vòng.
c. phân tử ADN liên kết với prôtêin.
d. phân tử ARN.
85. Thành phần hoá học chính của NST ở sinh vật nhân thực là
a. ADN và prôtêin dạng histôn. b. ADN và prôtêin dạng phi hisôn.
c. ADN và các enzim nhân đôi. d. ADN và prôtêin dạng histôn và phi histôn.
86. Hình thái NST trong kì đầu của quá trình phân bào ở dạng
a. sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn. b. đóng xoắn và co ngắn cực đại.
c. sợi mãnh và bắt đầu dãn xoắn. d. dãn xoắn nhiều.
87. Hình thái NST trong kì giữa và kì sau của quá trình phân bào ở dạng
a. sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn. b. đóng xoắn và co ngắn cực đại.
c. sợi mãnh và bắt đầu dãn xoắn. d. dãn xoắn nhiều.
88. Câu nào sau đây là đúng với quá trình dịch mã?
a. trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với từng ribôxôm riêng rẽ.
b. trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm tạo thành pôliribôxôm
(pôlixôm), giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
c. khi ribôxôm tiếp xúc với mã mở đầu thì quá trình dịch mã sẽ hoàn tất.
d. không có câu nào đúng.
89. Hình thái NST trong kì cuối của quá trình phân bào ở dạng
a. sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn. b. đóng xoắn và co ngắn cực đại.
c. sợi mãnh và bắt đầu dãn xoắn. d. dãn xoắn nhiều
90. Mỗi NST chứa một phân tử ADN dài gấp hàng nghìn lần so với đường kính của nhân tế bào do
a. ADN có khả năng đóng xoắn b. sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau.
c. ADN cùng với prôtêin histôn tạo nên các nuclêôxôm. d. có thể ở dạng cực mảnh.
91. Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST
a. thuận lợi cho sự phân li các NST trong quá trình phân bào
b. thuận lợi cho sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
c. thuận lợi cho sự phân li, sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
d. giúp tế bào chứa được nhiều NST.
92. Một nuclêôxôm gồm
a. một đoạn phân tử ADN quấn ¼ vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
b. phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
c. phân tử histôn được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.
d. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêotit.
93. Mức xoắn 1 của NST là
a. sợi cơ bản, đường kính 11nm b. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm.
c. siêu xoắn, đường kính 300nm. d. crômatic, đường kính 700nm.
94. Mức xoắn 2 của NST là
a. sợi cơ bản, đường kính 11nm b. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm.
c. siêu xoắn, đường kính 300nm. d. crômatic, đường kính 700nm.
95. Mức xoắn 3 của NST là
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________23_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
a. sợi cơ bản, đường kính 11nm b. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm.
c. siêu xoắn, đường kính 300nm. d. crômatic, đường kính 700nm.
96. Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
a. phân tử ADN
Æ
đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm)
Æ
sợi cơ bản
Æ
sợi nhiễm sắc
Æ
crômatic.
b. phân tử ADN
Æ
sợi cơ bản
Æ
đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm)
Æ
sợi nhiễm sắc
Æ
crômatic
c. phân tử ADN
Æ
đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm)
Æ
sợi nhiễm sắc
Æ
sợi cơ bản
Æ
crômatic
d. phân tử ADN
Æ
sợi cơ bản
Æ
sợi nhiễm sắc
Æ
đơn vị cơ bản
Æ
nuclêôxôm
Æ
crômatic.
97. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi
a. số lượng, hình thái NST. b. số lượng, cấu trúc NST.
c. số lượng không đổi. d. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
98. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc và số lượng
a. ADN b. NST c. gen d. các nuclêotit
99. Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của
a. tác nhân sinh học, vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào.
b. tác nhân vật lí, hoá học, sinh học.
c. biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học.
d. tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào.
100. Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
a. làm đứt, gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không
đều giữa các crômatic.
b. làm đứt, gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi ADN.
c. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatic.
d. làm đứt gãy NST dẫn đến rối lọan trao đổi chéo.
101. Đột biến mất đoạn NST là
a. sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST.
b. một đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST.
c. một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180
o
và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.
d. sự trao đổi các đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
102. Đột biến lặp đoạn NST là
a. sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST.
b. một đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST.
c. một đoạn NST đứt ra,đảo ngược 180
o
và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.
d. sự trao đổi các đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
103. Đột biến đảo đoạn NST là
a. sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST.
b. một đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST.
c. một đoạn NST đứt ra, đảo ngược 180
o
và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.
d. sự trao đổi các đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
104. Đột biến chuyển đoạn NST là
a. sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST.
b. một đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST.
c. một đoạn NST đứt ra, đảo ngược 180
o
và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST.
d. sự trao đổi các đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
105. Loại đột biến cấu trúc NST có thể làm giảm số lượng gen trên NST là
a. lặp đoạn, chuyển đoạn b. đảo đoạn, chuyển đoạn.
c. mất đoạn, chuyển đoạn. d. lặp đoạn, đảo đoạn.
106. Loại đột biến cấu trúc NST có thể làm tăng số lượng gen trên NST là
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________24_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
a. lặp đoạn, chuyển đoạn. b. đảo đoạn, chuyển đoạn.
c. mất đoạn, chuyển đoạn. d. lặp đoạn, đảo đoạn.
107. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là
a. mất đoạn, đảo đoạn b. đảo đoạn, lặp đoạn.
c. lặp đoạn, chuyển đoạn. d. mất đoạn, chuyển đoạn lớn.
108. Đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên NST thuộc thể đột biến.
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn d. chuyển đoạn.
109. Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn. d. chuyển đoạn.
110. Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản của sinh vật thuộc đột biến
a. mất đoạn nhỏ b. đảo đoạn. c. lặp đoạn d. chuyển đoạn lớn.
111. Loại đột biến cấu trúc NST thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn d. chuyển đoạn.
112. Loại đột biến cấu trúc NST làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng ở sinh vật là
a. mất đoạn b. đảo đoạn c. lặp đoạn d. chuyển đoạn
113. Trên một cánh của 1 NST ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH. Do đột
biến, người ta nhận thấy NST bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDEDEFGH, dạng đột biến đó là
a. lặp đoạn b. đảo đoạn c. chuyển đoạn tương hỗ d. chuyển đoạn không tương hỗ.
114. Một đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau: ABCDEFGH, một đột biến xảy ra làm NST
có trình tự các gen: ADCBEFGH, NST trên đã bị đột biến
a. lặp đoạn b. đảo đoạn c. chuyển đoạn tương hỗ d. chuyển đoạn không tương hỗ.
115. Một đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau: ABCDE*FGH ( dấu * biểu hiện cho tâm
động), một đột biến xảy ra làm NST có trình tự các gen: ABCF*EDGH, dạng đột biến đã xảy ra là
a. đảo đoạn ngoài tâm động b. đảo đoạn có chứa tâm động
c. chuyển đoạn tương hỗ d. chuyển đoạn không tương hỗ.
116. Một đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau: ABCDE*FGH ( dấu * biểu hiện cho tâm
động), một đột biến xảy ra làm NST có trình tự các gen: ABCD*EHGF, dạng đột biến đã xảy ra là
a. đảo đoạn ngoài tâm động b. đảo đoạn có chứa tâm động
c. chuyển đoạn tương hỗ d. chuyển đoạn không tương hỗ.
117. Dạng đột biến cấu trúc NST dẫn đến một số gen của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
a. chuyển đoạn. b. lặp đoạn c. mất đoạn d. đảo đoạn.
118. Chất côxisin thường được dùng để gây đột biến thể tự đa bội vì nó có kả năng
a. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận bị đột biến thường có kích thước lớn.
b. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật.
c. tăng cường quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ.
d. cản trở sự hình thành thoi phân bào, làm cho NST không phân li.
119. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là
a. quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST bị rối loạn.
b. quá trình nhân đôi của NST bị rối loạn.
c. sự phân li bất thường của 1 hay nhiều cặp NST tại kì sau của quá trình phân bào
d. thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân bào.
120. Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng NST liên quan tới
a. một hoặc một số cặp NST b. một số cặp NST
c. một số hoặc toàn bộ NST d. một hoặc một số hoặc toàn bộ NST.
121. Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ NST gồm có bộ 2 NST của 2 loài khác nhau là
a. thể lệch bội. b. thể đa bội chẳn c. thể dị đa bội d. thể lưỡng bội.
122. Trường hợp cơ thể sinh vật có 1 cặp NST tăng thêm 1 chiếc là thể
Tài liệu môn sinh học 12 - tập 1 GV: Quảng Văn Hải
_____________________________________________________________________________________
______________________________________25_______________________________________
www.dayhocblog.wordpress.com
a. ba nhiễm b. tam bội c. đa bội lẻ d. tam nhiễm kép.
123. Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất hẳn 1 cặp NST là thể
a không nhiễm b. một nhiễm c. đơn nhiễm. d. đa bội lệch.
124. Tổng số NST lưỡng bội bình thường của 1 loài có số lượng là 22, trong tế bào cá thể A ở cặp thứ 5 , 6
đều chứa 4 chiếc, cá thể đó là thể
a. tứ bội b. thể bốn kép c. đa bội chẳn d. thể tam nhiễm kép( thể 3 kép).
125. Một loài có 2n = 22 NST, trong tế bào cá thể B có số NST ở cặp thứ 2 có 3 chiếc, cá thể đó là thể
a. ba b. tam bội c. đa bội lẻ d. đơn bội lệch
126. Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, trong tế bào cá thể B chỉ có 1 NST ở cặp thứ
4, cá thể đó là thể
a. một b. tam bội c. đa bội lẻ d. đơn bội lệch.
127. Số lượng NST lưỡng bội của 1 loài 2n = 8. Số NST có thể dự đoán ở thể 3 kép là
a. 18 b. 10 c. 7 d. 12
128. Một loài có bộ NST 2n = 24, số NST dự đoán ở thể 3 nhiễm kép là
a. 26 b. 27 c. 25 d. 23.
129. Một phụ nữ có 47 NST trong đó có 3 NST X. Người đó thuộc thể
a. ba b. tam bội c. đa bội lẻ d. đơn bội lệch.
130. Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài là hiện tượng
a. tự đa bội b. tam bội c. tứ bội d. dị đa bội.
131. Sự thụ tinh giữa 2 giao tử ( n + 1) sẽ tạo nên
a. thể bốn hoặc thể ba kép b. thể ba c. thể một d. thể không.
132. Ở người triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, chậm phát
triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến
a. lệch bội ở cặp NST số 21 b. mất đoạn NST số 21
c. dị bội thể ở cặp NST giới tính d. chuyên đoạn nhỏ ở NST số 21.
133. Thể đơn bội dùng để chỉ cơ thể sinh vật có bộ NST trong nhân tế bào mang đặc điểm
a. mất 1 NST trong 1 cặp b. mất hẳn 1 cặp NST
c. mỗi cặp NST chỉ còn lại một chiếc d. mất 1 NST trong cặ p NST giới tính.
134. Một loài có 2n = 14, một cá thể trong loài có 21 NST, cá thể đó thuộc thể
a. dị bội b. tam nhiễm. c. tam bội d. đa bội lệch.
135. Một loài có bộ NST 2n = 24. Một cá thể của loài trong tế bào có 48 NST, cá thể đó thuộc thể
a. tứ bội b. bốn nhiễm c. dị bội d. lệch bội.
136. Dị đa bội là hiện tượng trong tế bào chứa bộ NST
a. lưỡng bội của loài b. lưỡng bội của 2 loài c. lớn hơn 2n. d. đơn bội của 2 loài.
137. Trong tự nhiên , đa bội thể thường gặp phổ biến ở
a. vi khuẩn. b. các loài sinh sản hữu tính c. thực vật. d. nấm.
138. Đối với thể đa bội đặc điểm không đúng là
a. tế bào có số lượng ADN tăng gấp đôi
b. sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ.
c. tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt.
d. không có khả năng sinh sản
139. Ở sinh vật, các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
a. UAA, UAG, UGA b. UAU, UUG, UGX
c. UAU,UUX, UGG d. AAA, UUG, GGA
140. Cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 11nm được gọi là
a. sợi nhiễm sắc. b. sợi cơ bản c. vùng xếp cuộn d. crômatic.
141. Giả sử một phân tử mARN gồm 2 loại nu là A và U thì số loại côđôn trong mARN tối đa có thể là