Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

Ap luc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.37 MB, 30 trang )

 
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
Tiết 10; Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
 
Kiểm tra bài cũ
1. Viết công thức tính áp suất chất lỏng,
nêu đơn vị tính áp suất?
2. So sánh áp suất tại bốn điểm A, B, C,
D trong bình đựng chất lỏng ở hình bên.
A
B
C D
Trả lời:
1. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Đơn vi tính áp suất (Pa) hay (N/m
2
)
2. p
A
< p
B
< p
C
= p
D
 
? Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy
? Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy
kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì


kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì
nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?
nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?
 
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN:
- Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí
dày hàng ngàn km, gọi là khí quyển. Con người và
mọi sinh vật khác trên trái đất đều đang sống
“dưới đáy” của “đại dương không khí” khổng lồ
này.
- Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất
và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp
khí quyển bao quanh Trái Đất. Áp suất này được
gọi là áp suất khí quyển. Áp suất này tác dụng theo
mọi phương.


 
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển theo mọi phương.
Có vô số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của
áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng
theo mọi phương. Ta tìm hiểu một số TN sau.
 
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN:

1. Thí nghiệm 1:


Hút bớt không khí trong một vỏ hộp sữa
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp sữa
bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp nhiều phía.
bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp nhiều phía.






Khi hút hết không khí trong vỏ hộp ra
Khi hút hết không khí trong vỏ hộp ra
thì áp suất không khí trong hộp nhỏ hơn áp
thì áp suất không khí trong hộp nhỏ hơn áp
suất khí quyển bên ngoài nên vỏ hộp chịu tác
suất khí quyển bên ngoài nên vỏ hộp chịu tác
dụng của áp suất không khí từ ngoài vào nên
dụng của áp suất không khí từ ngoài vào nên
vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển theo mọi phương.
C1:Hãy giải thích tại sao?
 
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN:

1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi
lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra
khỏi nước.
C2: Nước có chảy ra
khỏi ống không? Tại sao?
 Không chảy. Vì áp
suất khí quyển tác dụng
vào nước từ dưới lên lớn
hơn áp suất của cột nước
trong ống.
???
Áp suất khí quyển
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
 
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt
đầu trên của ống thì xảy
ra hiện tượng gì? Giải
thích tại sao?
 Nước sẽ chảy ra khỏi
ống. Vì áp suất khí quyển
bên trên cộng với áp suất
của cột nước lớn hơn áp

suất khí quyển bên dưới
ống.
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
 
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Hai bán cầu
Miếng lót
Năm 1654, Ghê-rich, Thị trưởng thành
phố Mác-đơ-buốc của Đức đã làm thí
nghiệm sau:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
 
Người ta phải dùng 2 đàn ngựa mỗi
đàn 8 con mà không kéo được hai bán
cầu rời ra.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp

suất khí quyển theo mọi phương
 
C4: Hãy giải thích tại sao?
 Vì khi hút hết không khí trong quả
cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0. Khi
đó vỏ quả cầu chịu áp suất của khí quyển từ
mọi phía nên hai bán cầu ép chặt với nhau.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
? Vậy, làm thế nào để đo được áp suất khí
quyển?
 
1m
Thủy
ngân
76cm
Chân không
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:

Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li:
 
76cm
A
B
C5: Các áp suất tác dụng lên A và lên B có
bằng nhau không? Tại sao?
 p
A
= p
B
(vì hai điểm A, B cùng nằm trên
mặt phẳng nằm ngang)
C6: Áp suất tác dụng lên A là áp
suất nào? Áp suất tác dụng lên B
là áp suất nào?
Áp suất của cột thủy
ngân cao 76cm
Áp suất
khí quyển
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:

Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li :
2. Độ lớn của áp suất khí quyển :
 
76cm
A
B
C7: Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng
riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m
3
.
Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển?
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li :
Tóm tắt:
h = 76cm = 0.76m
d = 136 000N/m
3
p

B
= ?N/m
2
Giải:
Áp suất tại B do cột thủy ngân gây
ra:
p
B
= d.h = 0,76 . 136 000
= 103 360N/m
2
Độ lớn của áp suất khí quyển
bằng áp suất của cột thủy ngân trong
ống Tô-ri-xe-li.
2. Độ lớn của áp suất khí quyển :
 Áp suất khí quyển bằng áp suất
của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-
xe-li, do đó người ta thường dùng
mmHg làm đơn vị đo áp suất khí
quyển.
 
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN:
III. VẬN DỤNG:
 Nước không chảy ra được là vì khí
quyển đã tác dụng lên tờ giấy một áp suất có
hướng từ dưới lên lớn hơn áp suất của nước
chứa trong cốc.
C8: Giải thích hiện tượng nêu ở đầu bài?
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT

KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:


Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
 Áp suất khí quyển bằng áp
suất của cột thủy ngân trong
ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta
thường dùng mmHg làm đơn vị
đo áp suất khí quyển.
 
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất khí quyển?
 Nắp ấm trà, nắp các bình nước lọc,…
thường có một lỗ nhỏ để dễ rót nước ra.


Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không
chảy ra, bẻ hai đầu ống thuốc tiêm, thuốc chảy
ra dễ dàng.


Các ống nhỏ giọt.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT

KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
III. VẬN DỤNG:
 Áp suất khí quyển bằng áp
suất của cột thủy ngân trong
ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta
thường dùng mmHg làm đơn vị
đo áp suất khí quyển.
 
C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất
khí quyển bằng công thức:
p = d.h
C10:
C11:
(Đọc thêm)
(Đọc thêm)
Tại vì:
-
Không thể xác định được chiều cao (h) của
khí quyển.
-
Trọng lượng riêng của không khí (d) giảm
dần theo độ cao.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN:

I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Trái Đất và mọi vật trên Trái
Đất đều chịu tác dụng của áp
suất khí quyển theo mọi phương
III. VẬN DỤNG:
 Áp suất khí quyển bằng áp
suất của cột thủy ngân trong
ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta
thường dùng mmHg làm đơn vị
đo áp suất khí quyển.
 
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8

8
Ô
Ô
L
L
Ê
Ê
X
X
R
R
I
I
I
I
R
R


Ư
Ư
N
N
G
G


N
N
L

L
Á
Á
C
C


P
P
M
M


G
G
P
P
A
A
A
A
C
C
É
É
Đ
Đ
Ê
Ê
B

B
L
L
N
N


Y
Y
U
U
Q
Q
K
K
H
H
H
H
C
C
Í
Í
G
G
H
H
Ê
Ê
N

N
H
H
T
T
H
H
B
B
Ì
Ì
A
A
H
H
N
N
G
G
N
N
U
U
G
G
N
N
P
P
T

T
 
Hàng ngang thứ 1
Trả lời:
Trả lời:
TRỌNG LƯỢNG
TRỌNG LƯỢNG


Khi đặt một vật trên mặt sàn nằm
Khi đặt một vật trên mặt sàn nằm
ngang thì áp lực tác dụng lên mặt sàn có
ngang thì áp lực tác dụng lên mặt sàn có
độ lớn bằng …………… của vật.
độ lớn bằng …………… của vật.
Đây là từ thích hợp điền vào chỗ trống
Đây là từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong câu sau:
trong câu sau:
có 10 ô chữ
có 10 ô chữ
 


Cách dẫn nước từ tháp nước cung
Cách dẫn nước từ tháp nước cung
cấp cho các hộ dân hoạt động dựa trên
cấp cho các hộ dân hoạt động dựa trên
nguyên tắc của………………….
nguyên tắc của………………….

Trả lời:
Trả lời:
BÌNH THÔNG NHAU
BÌNH THÔNG NHAU
Đây là từ thích hợp điền vào chỗ trống
Đây là từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong câu sau:
trong câu sau:
Hàng ngang thứ 2
có 13 ô chữ
có 13 ô chữ
 
Trả lời:
Trả lời:
GHÊ RÍCH
GHÊ RÍCH


Ai đã từng làm thí nghiệm để kiểm chứng sự tồn
Ai đã từng làm thí nghiệm để kiểm chứng sự tồn
tại của áp suất khí quyển được mô tả như hình vẽ
tại của áp suất khí quyển được mô tả như hình vẽ
trên?
trên?
Hàng ngang thứ 3
có 7 ô chữ
có 7 ô chữ
 



Bầu không khí bao quanh Trái đất
Bầu không khí bao quanh Trái đất
được gọi là gì?
được gọi là gì?
Trả lời:
Trả lời:
KHÍ QUYỂN
KHÍ QUYỂN
Hàng ngang thứ 4
có 8 ô chữ
có 8 ô chữ
 


Đơn vị đo áp suất là gì?
Đơn vị đo áp suất là gì?
Trả lời:
Trả lời:
PAXCAN
PAXCAN
Kí hiệu: Pa
Kí hiệu: Pa
Hàng ngang thứ 5
có 6 ô chữ
có 6 ô chữ
 


Ai là người đầu tiên đo được áp suất
Ai là người đầu tiên đo được áp suất

ánh sáng?
ánh sáng?
Trả lời:
Trả lời:
LÊ BÊ ĐÉP
LÊ BÊ ĐÉP
Hàng ngang thứ 6
có 7 ô chữ
có 7 ô chữ
 


Lực ép có phương vuông góc với
Lực ép có phương vuông góc với
mặt bị ép được gọi là gì?
mặt bị ép được gọi là gì?
Trả lời:
Trả lời:
ÁP LỰC
ÁP LỰC
Hàng ngang thứ 7
có 5 ô chữ
có 5 ô chữ

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×