Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
TUẦN 5
Sáng: Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2013
Tập đọc:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG.
I.Mục tiêu :
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.
2.Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thực.(Trả lời
được câu hỏi 1,2 ,3)
II.Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HD đọc.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Bài cuừ(5 phút)
- Gọi hs đọc thuộc bài " Tre Việt Nam" và trả lời
câu hỏi đoạn đọc.
- Gv nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới: (30 phút)
1.Giới thiệu bài.
- Bức tranh vẽ gỡ ?
a.Luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó,
giải nghĩa từ.
- Gv đọc mẫu cả bài.
b.Tìm hiểu bài:
- Nhà Vua chọn người ntn để truyền ngôi?
- Nhà Vua đã làm ntn để tìm được người trung
thực?
- Chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+Nối ngôi; Giao hẹn
- Đến kì hạn phải nộp thóc cho Vua mọi người
đã làm gì? Kết quả ra sao ? Chôm đã làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
- Thái độ của mọi người khi nghe Chôm nói
thật?
- Theo em vì sao người trung thực là người
đáng quý?
- Kết quả Chôm đã được điều gì?
- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi của bài.
( Trung, Hằng)
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội
dung tranh.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
Lần 1: Đọc + đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải.
- Hs luyện đọc theo cặp.
- 1 hs đọc cả bài.
- Nhà vua muốn chọn người trung thực.
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc
đã luộc kĩ và giao hẹn
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
- Chôm đã dốc công gieo trồng và chăm
sóc nhưng thóc không nảy mầm.
- Mọi người nô nức chở thóc về Kinh,
Chôm không có thóc đã nói lên sự lo
lắng với vua.
- Dũng cảm nói lên sự thực.
- Mọi người sững sờ ngạc nhiên.
- Dám nói lên sự thực.
- Được Vua truyền ngôi vua.
- Hs nêu ( mục I ).
GV : Võ Thị Đóa
1
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
- Nêu nội dung chính của bài.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD đọc phân vai, Gv đọc mẫu.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
3.Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói điều gì?.
- 4 hs thực hành đọc 4 đoạn.
- Hs theo dõi.
- Hs luyện đọc phân vai theo cặp.
- Hs thi đọc diễn cảm.
Toán:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu :
- Biết số ngày trong tháng của một năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm thường có 365 ngày.
-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ ,phút, giây.
-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
- Bài tập cần làm: Bài 1; b2; b3
II.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Gọi hs chữa bài tập
1 giờ có phút?
1 phút có giây?
1 thế kỉ có năm?
- Gv nhận xét.
B.Bài mới: (30 phuựt)
1.Giới thiệu bài.
2.Thực hành luyện tập:
Bài 1:
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, nêu miệng
kết quả.
+Kể tên những tháng có 30 ngày?
+Kể tên những tháng có 31 ngày?
+Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng nào?
+Năm nhuận ( năm không nhuận ) có bao
nhiêu ngày ?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, 3 hs lên
bảng làm bài.
- Chữa bài, nhận xét.
- Hs trả lời miệng kết quả.( Cường,
Quốc, Khang)
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
1 thế kỉ = 100 năm
- Hs theo dõi.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết vào bảng con từng phần và đọc
kết quả.
- Tháng 4 ; 6; 9 ;11
- Tháng 1 ; 3; 5; 7; 8; 10 ; 12
- Tháng 2
- Năm nhuận có 366 ngày, năm không
nhuận có 365 ngày.
- 1 hs đọc đề bài.
- 3 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
a.3 ngày = 42 giờ 1/3 ngày = 8 giờ
4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
GV : Võ Thị Đóa
2
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Bài 3:
- Tổ chức cho hs làm như bài 1.
- Gv nhận xét.
3.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng kết quả.
a.Năm 1789 thuộc thế kỉ 18
b.Nguyễn Trãi sinh năm :
1980 - 600 = 1380
Năm 1380 thuộc thế kỉ 14
Chiều:
Đạo đức:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (T1)
I.Mục tiêu :
- Biết được:Trẻ em cần được bày tỏ ý kiếnvề những vấn đề liên quan đến trẻ em.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác.
+Trẻ em mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân.
II.Tài liệu và phương tiện:
- Sgk đạo đức.
- phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra: (3 phút)
- Gọi hs nêu ghi nhớ tiết trước.
B.Bài mới: (30 phút)
- Giới thiệu bài.
1.HĐ1: Thảo luận nhóm(T sgk).
*MT: HS đưa ra được một số cách giải quyết
hợp lí cho tình huống.
*Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận.
- Gv khen ngợi những hs có cách giải quyết
hay.
2.HĐ2: Thảo luận nhóm đôi.
*MT:Hs liên hệ được thực tế bản thân.
*Cách tiến hành:
3.HĐ3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4 sgk ).
*MT:Hs biết xác định một số khó khăn trong
học tập và cách giải quyết.
*Cách tiến hành.
5.Củng cố dặn dò: (3 phuựt)
*Gv nêu kết luận chung: sgk.
- Thực hành bài học vào thực tế.
- 2 hs nêu.(Nhung, Thư)
- Hs theo dõi.
- Nhóm 4 hs thảo luận, ghi cách giải
quyết của nhóm vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Hs thảo luận nhóm 2 .
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi phương pháp bày tỏ ý
kiến của từng nhóm.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm việc cá nhân, tìm ra những khó
khăn gặp phải trong học tập và cách khắc
phục.
GV : Võ Thị Đóa
3
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Sáng: Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2013
Tập đọc :
GÀ TRỐNG VÀ CÁO.
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với gịọng vui dí dỏm.
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gà trống, chớ tin những
lời mê lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo( Trả lời được CH, Thuộc 10 dòng)
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
- Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc .
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Bài cũ:: (5 phút)
- Gọi hs đọc bài " Những hạt thóc giống".
- Gv nhận xét , cho điểm.
B.Bài mới: (30 phuựt)
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ khó,
giải nghĩa từ.
- Gv đọc mẫu cả bài.
b.Tìm hiểu bài:
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- Tin tức cáo thông báo là thật hay bịa đặt?
- Vì sao gà trống không nghe lời cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để làm
gì?
- Thái độ của cáo ntn khi nghe gà nói?Thái độ
của gà ra sao?
- Gà thông minh ở điểm nào?
- Tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì?
- Nêu nội dung chính của bài.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HD + đọc mẫu khổ thơ 1,2 theo cách phân
vai.
- Tổ chức cho hs đọc bài.
3.Củng cố dặn dò: (3 phuựt)
- Nhận xét tiết học.
- 2 hs đọc nêu ý nghĩa của bài.
( Quân,Ngọc)
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội
dung tranh.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng khổ thơ .
Lần 1: Đọc + đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải.
- Hs luyện đọc theo cặp.
- 1 hs đọc cả bài.
- Gà đậu trên cành, cáo đứng dưới đất.
- Báo cho gà một tin mới: từ nay muôn
loài đã kết thân.
- Lời bịa đạt.
- Gà biết ý định xấu xa của cáo.
- Làm cho cáo lộ mưu gian.
- Cáo khiếp sợ, bỏ chạy.
- Gà khoái chí cười.
- Gà giả bộ tin cáo, giả vờ có cặp chs săn
đang tới để cáo khiếp sợ.
- Khuyên người ta đừng vội tin những lời
ngọt ngào.
- Hs nêu ( mục I ).
- 3 hs thực hành đọc cả bài.
- Hs theo dõi.
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
GV : Võ Thị Đóa
4
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Toán:
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b,c): bài 2.
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ như trong sgk phóng to.
III.Các hoạt động dạy học :
GV : Võ Thị Đóa
5
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I. Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng Thuộc chủ
điểm Trung thực-Tự trọng BT4 tìm được1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa. Đặt câu với 1,2 từ BT2;
Nằm được nghĩa "tự trọng"( BT3)
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ ghép có
nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp.
- Gv nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới: (30 phút)
- Giới thiệu bài:
1.Hướng dẫn hs làm bài tập.
Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ :
trung thực.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, ghi kết
quả vào bảng nhóm.
- Gọi đại diện nhóm dán bảng, trình bày
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Đặt câu.
- Tổ chức cho hs làm vào vở.
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng
+Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển
tìm nghĩa của từ theo yêu cầu.Nêu miệng kết
quả.
- Gv nhận xét, chữa bài.
- 2 hs lên bảng làm bài.( Giang,Trí)
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
Từ ghép có nghĩa phân loại
anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui
buồn
bạn học, bạn đường
bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu
- Hs theo dõi.
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm chữa bài.
Từ cùng nghĩa với từ trung thực
Từ trái nghĩa với từ trung thực
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân
thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực
điêu ngoa, gian dối
xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa
bịp, lừa đảo
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng câu đạt được
- Chúng ta không nên gian dối.
Ông Tô Hiến Thành là người chính trực.
Thẳng thắn là đức tính tốt.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs mở từ điển làm bài cá nhân.
+Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
+Hs mở rộng thêm nghĩa các từ ở ý a,b,d
a.Tin vào bản thân : tự tin
b.Đánh giá mình quá cao và coi thường
người khác: Tự kiêu, tự cao.
d.Quyết định lấy công việc của mình: tự
quyết
GV : Võ Thị Đóa
6
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm.
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng
trung thực hoặc lòng tự trọng?
- HD hs dùng từ điển giải nghĩa một số thành
ngữ, tục ngữ trên.
4.Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Hs đạt câu với các từ trên.
- 1 hs đọc đề bài.
- Nhóm 4 hs thảo luận, nêu kết quả
+Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung
thực: a, c, d
+Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự
trọng : b, e.
………………………………………………………………………………
Khoa học:
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I.Mục tiêu :
-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật.
- Nêu được lợi ích của muối i ốt(giúp cơ thể phát triển thể lực và trí tuệ)
tác hại của thói quen ăn mặn.(dễ gây cao huyết áp)
II.Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 20 ; 21 sgk.
- Phiếu học tập .
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Giới thiệu bài.
1.HĐ1: Trò chơi " Thi kể tên các món ăn cung
cấp nhiều chất béo"
*MT: Lập ra được danh sách các món ăn chứa
nhiều chất béo.
*Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 đội chơi
2.HĐ2:Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật.
*MT:Biết tên một số món ăn vừa cung cấp
chất béo động vật, vừa cung cấp chất béo thực
vật.
*Cách tiến hành:
- Gọi hs đọc lại bảng danh sách các món ăn
vừa lập, chỉ rõ món nào vừa chứa chất béo
động vật vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
- Hs theo dõi.
- Các đội cử đội trưởng lên bốc thăm xem
đội nào được nói trước.
- Hai đội thực hành chơi trò chơi
- Hs đọc lại các món ăn có nhiều chất béo và
bổ sung thêm ( nếu có ).
- Các món ăn chứa chất béo động vật vừa
chứa chất béo thực vật là:
Thịt rán cá rán tôm rán
khoai tây rán rau xào thịt xào
cơm rang nem rán đậu rán
GV : Võ Thị Đóa
7
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
và chất béo thực vật?
- Gv kết luận: sgk.
3.HĐ3: Thảo luận về tác dụng của muối
iốt và tác hại của việc ăn mặn.
- Làm ntn để bổ sung iốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
4.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học:
- Vì trong chất béo động vật có chứa nhiều a
xít béo no, khó tiêu; chất béo thực vật chứa
nhiều a xít béo không no, dễ tiêu.
- ăn muối iốt để phòng tránh bướu cổ.
ăn muối iốt để phát triển cả về thị lực và trí
lực
+Hs đọc mục : Bạn cần biết.
……………………………………………………………
Chiều:
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC .
I.Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về tính trung
thực.
- Hiểu câu chyện và nêu được ND câu chuyện
II.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs kể lại câu chuyện: Một nhà thơ chân
chính.
B.Bài mới.
1 Giới thiệu bài .
2. H ướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
a.Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gọi hs đọc đề bài.
- Gv gạch chân dưới các từ quan trọng.
+Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
+Gv: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều
khả năng tìm chuyện trong sgk để kể, tuy
nhiên khi kể các em nên sưu tầm những
chuyện ngoài sgk thì sẽ được cộng thêm điểm.
- Gọi hs nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để
kể.
b.Kể theo nhóm.
+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :
+ HS thực hành kể :
- Hs kể chuyện theo cặp .
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
- Tổ chức cho hs kể thi .
- 2 hs kể , nêu ý nghĩa câu chuyện.
( Quý,Tài)
- Hs theo dõi .
- 1 hs đọc đề bài.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về tính trung thực.
- Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk.
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân
vật trong truyện mình sẽ kể.
- Nhóm 2 hs kể chuyện .
chuyện vừa kể .
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể
GV : Võ Thị Đóa
8
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa kể
dựa vào tiêu chí đánh giá .
3.Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học.
hấp dẫn nhất, nêu ý nghĩa câu chuyện sâu
sắc nhất.
………………………………………………………………
Kỹ thuật:
KHÂU THƯỜNG (T2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu và khâu được các mũi thông thường. Các mũi khâu có thể chưa cách đều
nhau, đường khâu có thể bị dúm.
II.Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Hai mảnh vải hoa giống nhau kích thước 20 x 30
- Kim khâu, chỉ, kéo, phấn.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài.
- Gv nêu mục đích bài học.
2.HĐ2:Hướng dẫn hs quan sát, nhận xét mẫu.
- Gv giới thiệu mẫu.
+Đặc điểm của ghép hai mảnh vải bằng mũi
khâu thường?
+ứng dụng của khâu ghép hai mảnh vải bằng
mũi klhâu thường?
3.HD thao tác kĩ thuật.
- Cho hs quan sát hình 1, 2, 3, ở sgk
*Gv làm động tác minh hoạ và lưu ý hs cách
thực hiện động tác.
- Nêu quy trình khâu ghép hai mảnh vải bằng
mũi khâu thường?
3.HĐ3: Thực hành:
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của hs.
- Tổ chức cho hs thực hành cá nhân.
- Gv giúp hs yếu.
4.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs theo dõi.
- Hs quan sát.
- Đường khâu là các mũi khâu cách đều nhau.
Mặt phải của hai mảnh vải úp vào nhau.
Đường khâu ở ngoài mặt trái.
- Khâu các sản phẩm: áo, gối, túi, chăn
- Hs quan sát
- 3 hs lên bảng thực hiện lại động tác.
Quy trình:
- Cách vạch dấu: Vạch ở mặt trái của mảnh
vải.
- úp hai mặt phải của vải vào nhau.
- Sau mỗi lần rút kim cần vuốt các mũi khâu
cho phẳng vải.
- Hs xâu kim và tập khâu.
GV : Võ Thị Đóa
9
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Sáng: Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2013
Tập làm văn:
VIẾT THƯ: ( KIỂM TRA VIẾT)
I.Mục tiêu :
- Hs viết được lá thư có đủ 3 phần: Đầu thư, phần chính, phần cuối bức thư với nội dung :
thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành.
II.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- Một bức thư gồm những phần nào? Nhiệm
vụ chính của mỗi phần là gì?
B.Bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2.HD hs nắm được yêu cầu của đề bài.
- Gọi hs nối tiếp đọc 4 đề bài ở sgk.
+Em chọn đề bài nào?
- Nhắc hs trước khi làm bài.
+Lời lẽ trong thư phải chân thành.
+Viết xong thư cho vào phong bì.
+Ghi ngoài phong bì.
3. Viết thư.
- Cho hs tự làm bài cá nhân.
- Gv thu bài, chấm một số bài.
4.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 hs nêu.Thành,( Hồng Nhung)
- Hs theo dõi.
- Hs nối tiếp đọc đề bài.
- Hs nêu đề bài mình chọn và cách viết nội
dung thư theo đề bài đó.
- Hs viết thư.
Toán :
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số.
- Bước đầu biết giải toán về số TBC
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
GV : Võ Thị Đóa
10
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
A.Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm ntn? Nêu ví dụ?
B.Bài mới.
1.Giới thiệu bài
2.Thực hành:
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau.
- Gọi hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Giải bài toán.
- Gọi hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở
- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Giải bài toán.
- Gọi hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả.
- Gv chữa bài , nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.
- 2 hs nêu.( Tài, Trung)
- Hs theo dõi.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài, chữa bài.
a.TB cộng của 96; 121 và 143 là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
b.Số TB cộng của 35; 12 ; 24; 21; 43 là:
( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : = 27
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải.
TB mỗi năm xã đó có số dân tăng là:
( 96 + 82 + 71 ) : 3 = 83 ( người )
Đáp số : 83 người
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
TB số đo chiều cao của mỗi người là:
(138 +132 + 130 + 136 +134):5
=134(cm)
Đáp số : 134 cm.
Địa lí:
TRUNG DU BẮC BỘ
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về trung du bắc Bộ:
Vùng đồi núi với đỉnh tròn sườn thoải
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu:
+ Trồng chè và cây ăn quả
+ Trồng rừng được đảy mạnh
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng
II. Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: ?(5 phút)
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt,
trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng
- 2 hs nêu.( Ngọc,Giang)
GV : Võ Thị Đóa
11
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Liên Sơn?
B.Bài mới. (30 phút)
- Giới thiệu bài.
1.HĐ1: Trồng trọt trên đất dốc.
B1: Thảo luận cả lớp.
- Người dân ở HLS thường trồng những cây
gì? ở đâu?
- Tìm vị trí địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ
địa lí tự nhiên Việt Nam?
- Ruộng bậc thang được làm ở đâu?
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
- Người dân ở HLS trồng gì trên ruộng bậc
thang?
B2:Gv kết luận : sgv.
2.HĐ2: Nghề thủ công truyền thống.
B1:Hs làm việc theo nhóm, quan sát tranh
thảo luận các câu hỏi cuối sgk.
B2: Gọi hs các nhóm trình bày.
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở vùng núi HLS?
- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm?
- Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?
B3: Gv nhận xét, kết luận.
3.HĐ3: Khai thác khoáng sản.
+Treo tranh ảnh về khai thác khoáng sản.
- Kể tên một số khoáng sản có ở HLS?
- Hiện nay khoáng sản nào được khai thác
nhiều nhất?
- Mô tả quy trình sản xuất phân lân?
- Tại sao chúng ta phải bảo vệ và khai thác
khoáng sản hợp lí?
- Ngoài ra người dân ở HLS còn khai thác
những gì?
* Gv nhận xét.
4.HĐ4: Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Hs theo dõi.
- Lúa trên ruộng bậc thang, cây nông
nghiệp, công nghiệp trên đồi núi.
- 2 hs chỉ và nêu.
- Trên sườn núi.
- Tránh xói mòn đất.
- Trồng lúa.
- Nhóm 6 hs thảo luận .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Hs nêu.
- Màu sắc nhiều hoa văn sặc sỡ
- May trang phục.
- Hs quan sát hình 3 đọc thầm và trả lời
câu hỏi.
- Apatit, đồng
- Apatit
- Hs quan sát tranh và mô tả.
- Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu
cho nhiều ngành công nghiệp. Vì vậy
phải khai thác và sử dụng hợp lí.
- Khai thác tre nứa, mây và các lâm sản
quý khác như : măng, mộc nhĩ, sa nhân
GV : Võ Thị Đóa
12
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Chiều
BD + PĐ ( Toán) Ôn luyện về đơn vị đo khối lượng.Giây,thế kỉ
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nhớ lại các đơn vị đo khói lượng đã học và mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng đó.
-vận dụng các mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng để làm tính, giải toán có liên quan.
-Phát triển tư duy cho Hs.
II.Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra: Làm bài tập thờm.
3.Bài mới :
* HSY
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
8 yến =….kg 7yến 3kg =… kg 15
yến 6kg =… kg 7tạ 7 kg=…… kg
4yến=… hg 6tấn 5 tạ=……kg
8tấn 55 kg=… kg 4 tạ 3 yến=… kg
*Yêu cầu học sinh làm vào vở
*GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
8 phút=….giây 4 thế kỉ=…….năm 1/5
phút =….giây 5 phút 12 giây-…giây
7 thế kỉ=…năm 1/3 giờ=….phút
Bài 3:Điền dấu >, < = thích hợp vào chỗ chấm.
2 tạ30kg …… 20yến 30kg
5tấn 6kg……40tạ 20 kg
* HSG
Bài 1: điền số thích hợp vào chỗ chấm.
375kg =….tạ….dag 72453yến
=…….tấn…….kg
3005 dag =….yến…g 55020 kg=…tấn….kg
Bài 2:
a)Đổi các số sau ra kg
7 tạ 3yến 4kg 4 tấn 3 tạ 5 tấn 3 tạ 2 yến.
b)Đổi các số sau ra gam
2hg 2 dag 5g 1kg4 hg 1kg 7hg 5dag
c)Đổi các số sau ra tấn và kg
3027 kg 5432 kg 31 tạ 6 yến
d)Đổi các số sau ra kg và g
-1 học sinh lên bảng ( Huyền)
-1 em nhắc lại đề.
- Thực hiện cá nhân.
- Thực hiện làm bài vào vở, 4
em lên bảng chữa, lớp theo
dõi và nhận xét.
- Đổi bài chấm đ/s.
- Sửa bài nếu sai.
Thực hiện làm bài, 2 em lên
bảng sửa, lớp theo dõi và nhận
xét.
- Sửa bài nếu sai.
- Cả lớp theo dõi.
- Tự làm bài,chữa bài. NX
- HS tự làm bài,chữa bài NX
GV : Võ Thị Đóa
13
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
1237 g; 15070 g; 49hg5dg 7g.
Bài 3; năm nay nhà An thu được 2 tạ 16 kg đỗ và lạc.
Trong đó số kg đỗ gấp 3 lần só kg lạc. Hỏi năm nay nhà
An thu được mỗi loại bao nhiêu kg/
Bài 4; Bao thứ nhất hơn bao thứ hai 40kg, biết bao thứ hai
có số gạo bằng 1/3bao thứ nhất. Hỏi mỗi bao có bao nhiêu
ki lô gam gạo?
*yêu cầu Hs làm vở. Gv thu chấm. Chữa bài.
IV.hoạt động nối tiếp;
-Nhận xét tiết dạy.
-Về nhà làm bài tập vở bài tập toán 4
Tiến hành tương tự bài trên.
- (Quý ) làm bảng phụ, lớp
làm vở.Chữa bài, NX
- ( Thư) làm bảng phụ.
- Lớp làm vở đổi chéo KT lẫn
nhau. Chữa bài
TH -Tiếng việt
Tiết 1 – tuần 4 (từ ghép – từ láy)
I.Mục đích yêu cầu;
-Củng cố lại khái niệm từ ghép và từ láy.
-Nhận biết từ ghép và từ láy trong đoạn văn, thơ. Tìm được các từ láy âm, láy vần, láy cả âm
cả vần. đặt câu được với từ ghép và từ láy.
-Có ý thức giũ gìn sự trong sáng của Tiếg Việt.
II.Đồ dùng dạy học: hệ thống bài tập.
III.Hoạt động dạy học;
1.Kiểm tra: Chữa bài về cho HS
2.Bài mới:
*Hướng dẫn học sinh ôn tập.
Ôn tập khái niệm về từ ghép và từ láy.
-Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép?
-Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy?
*Bài tập vận dụng
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
Bài 1: Hãy xếp các từ phức được gạch dưới đây thành 2
loại từ ghép và từ láy
- GV Phân công các nhóm làm.
a) - Từ ghép nhóm 1 + nhóm 3 làm.
- Từ láy nhóm 2 + 4 + 5 làm.
b) - Từ láy nhóm 1 + nhóm 3 làm.
- Từ ghép nhóm 2 + 4 + 5 làm.
- HS đọc đề bài.
- Làm đại diện các nhóm đọc
kết quả, nhóm khác bổ sung.
- 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc
KQ (Huyền,Quốc, Hằng,
Mai,Khang) các bạn bổ sung
NX.
GV : Võ Thị Đóa
14
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Bài 2: Ghép các từ ghép được gạch dưới trong những câu
sau đây vào bảng phân loại thích hợp.
- YC HS làm trong VTH
*Bài tập nâng cao:
- GV nhận xét.
IV.Hoạt động nối tiếp.
-Nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà học bài, làm lại bài chưa đạt yêu cầu.
- HS đọc đề bài và làm bài
(Hùng,Trung, Dũng )đọc bài
mình làm. Lớp NX
- HSGL ( Quý,Thư,Giang)
chữa bài.
Sáng: Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2013
Luyện từ và câu:
DANH TỪ.
I.Mục tiêu:
- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, khái niệm, đơn vị ).
-Nhận biết được DT chỉ khải niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu (BT mục III)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm ghi sẵn nội dung bài tập 1.
- Tranh ảnh một số sự vật nói trong bài.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa với từ: Trung thực và đặt
câu với từ đó.
- Tìm từ cùng nghĩa với từ: Trung thực và đặt
câu với từ đó.
- Gv nhận xét.
B.Bài mới. (30 phút)
1.Giới thiệu bài:
- Em hãy tìm những từ ngữ chỉ tên gọi các đồ
vật, cây cối xung quanh em?
- GV giới thiệu vào bài.
2.Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi hs đọc ví dụ ở sgk.
- Gọi hs tìm từ ở những dòng thơ theo yêu cầu
bài.
- 2 hs nêu.( Dũng,Phong)
- Bàn ghế, lớp học, cây bàng
- Hs theo dõi.
- 1 hs đọc ví dụ.
- Nhóm 2 hs thảo luận, nêu miệng kết
quả.
- Các nhóm nêu kết quả trước lớp.
+Dòng 1: truyện cổ
GV : Võ Thị Đóa
15
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
- Gv dùng phấn màu gạch chân các từ hs tìm
được.
- Gv nhận xét.
Bài 2:
- Gv phân nhóm, nêu yêu cầu thảo luận:
- Gv giải thích về:
+Từ chỉ khái niệm:
+Từ chỉ người:
- Gv nhận xét.
3.Ghi nhớ:
- Danh từ là gì?
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk.
4.Hướng dẫn hs làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, chữa bài.
- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Đặt câu.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở.
- Gọi hs đọc câu đặt được.
- Chữa bài, nhận xét.
3.Củng cố dặn dò: (3 phuựt)
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau.
+Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
+Dòng 3: cơn, nắng. mưa
+Dòng 4:con, sông, rặng, dừa
+Dòng 5: đời, cha, ông
+Dòng 6:con, sông, chân, trời
+Dòng 7:truyện cổ
+Dòng 8: mặt, ông cha
- 1 hs đọc lại các từ vừa tìm được.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài theo nhóm 4, trình bày kết
quả.
+Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa
+Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ,
tiếng xưa, đời
- 4- 5 hs đọc ghi nhớ.
- Hs lấy thêm ví dụ về danh từ ngoài sgk.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, 2 hs làm vào bảng
nhóm, chữa bài.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs đặt câu vào vở.
- Hs nối tiếp nêu câu vừa viết.
Toán :
BIỂU ĐỒ.
I.Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh.
- Biết đọc thông tin biểu đồ tranh.
- Bài tập cần làm:bài 1; bài 2(a,b)
II.Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn 2 biểu đồ tranh như trong sgk.
III.Các hoạt động dạy học:
GV : Võ Thị Đóa
16
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra: (5 phút)
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm ntn? Cho ví dụ.
- Gv nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới: (30 phút)
1.Giới thiệu bài.
2.Làm quen với biểu đồ tranh.
- Gv giới thiệu biểu đồ : Các con của 5 gia
đình.
+Biểu đồ trên có mấy cột?
+Mỗi cột thể hiện điều gì?
+Biểu đồ này có mấy hàng? Nhìn vào mỗi
hàng ta biết điều gì?
3.Thực hành:
Bài 1: Đọc số liệu trên biểu đồ.
+Gv giới thiệu biểu đồ " Các môn thể thao
khối lớp 4 tham gia".
- Có những lớp nào được nêu tên trong biểu
đồ?
- Khối 4 tham gia mấy môn thể thao? Là
những môn nào?
- Môn bơi có mấy lớp tham gia? Là những lớp
nào?
- Môn nào có ít lớp tham gia nhất ?
- Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy môn?
Trong đó họ cùng tham gia những môn nào?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Xử lí số liệu trên biểu đồ.
- Gọi hs đọc đề bài.
+HD hs quan sát biểu đồ và giải bài.
- Tổ chức làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét.
4.Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 1 lên bảng nêu cách tính và lấy ví dụ,
thực hiện.( Quý)
- Hs theo dõi.
- Biểu đồ có 2 cột.
- 5 hàng, biết số con trai, con gái của mỗi
gia đình.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả.
- 4 A, 4B , 4C.
- 4 môn: Bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu.
- Hai lớp tham gia : 4A và 4C
- Môn cờ vua, chỉ có lớp 4A gia.
- 3 môn, cùng tham gia môn đá cầu.
- 1 hs đọc đề bài.Phân tích đề bài.
- 1 hs lên bảng giải , lớp giải vào vở.
Bài giải
a.Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm
2002 là:
10 x 5 = 50 ( tạ ) = 5 tấn.
b.Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm
2000 là:
10 x 4 = 40 (tạ)
Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch hơn
năm 2000 là:
50 - 40 = 10 ( tạ )
GV : Võ Thị Đóa
17
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Khoa học: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN.
I. Mục tiêu:
-Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩp sạch và an toàn.
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
+ Một số biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 18 ; 19 sgk .
- Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra. (4 phút)
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
B.Bài mới: (30 phút)
- Giới thiệu bài.
1.HĐ1: Trò chơi " Thi kể tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm".
*MT:Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất
đạm
*Cách tiến hành:
B1: Gv giao chia lớp thành hai đội thi, nêu
nhiệm vụ cho hs : thảo luận theo nhóm, ghi
kết quả vào bảng nhóm.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm?
B2: Các nhóm dán kết quả, báo cáo kết quả.
B3: Gv kết luận, tuyên bố đội thắng.
2.HĐ2: Tìm hiểu lí do tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật.
*MT:Kể tên một số thức ăn vừa cung cấp đạm
động vật, vừa cung cấp đạm thực vật.
- Giải thích lí do tại sao không nên chỉ ăn đạm
động vật hoặc đạm thực vật.
*Cách tiến hành:
B1: Tổ chức cho hs thảo luận cả lớp.
- Hãy chỉ ra những thức ăn chứa nhiều đạm
động vật? Thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật?
+Gv giới thiệu một số thông tin về giá trị dinh
dưỡng trong một số thức ăn chứa nhiều chất
đạm.
- Tại sao chúng ta nên ăn cá?
- 2 hs nêu.( Hằng,Huyền)
- Hs theo dõi.
- Nhóm 4 hs thảo luận, hoàn nội dung yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+Các món ăn chứa nhiều chất đạm là: Gà
rán, cá kho, đậu phụ sốt, thịt kho, gà luộc,
tôm hấp, canh hến, cháo thịt, tôm quay
- Đậu kho, nấu bóng, tôm kho, thịtbò, lẩu
cá, rau cải xào, canh cua
- Mỗi loại đạm chứa một chất bổ dưỡng
khác nhau, ta nên ăn phối hợp mới đủ
chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Hs theo dõi.
GV : Võ Thị Đóa
18
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
3.Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Cá là loại thức ăn dễ tiêu, trong chất béo
của cá chứa nhiều a xít béo khơng no có
vai trò phòng tránh bệnh xơ vữa động
mạch.
Chiều:
TH -Tiếng việt
Tiết 2 – tuần 4 (tập làm văn)
I. Mục tiêu:
- Kể được câu chuỵên đã nghe, đã đọc có 3 nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu.
- Lời kể rõ ràng rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể.
II. Chuẩn bị : - Gv : và Hs sưu tầm truyện.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổån đònh : Nề nếp.
2. Bài cũ: - Yêu cầu một Hs kể lại câu
chuyện “ Nàng tiên ốc”
3. Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện .
Đề bài: hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt
một câu chuyện có 3 nhân vật: bà mẹ
ốm,người con của bà mẹ bằng tuổi em và
một bà tiên.
-Yêu cầu HS nêu những câu chuyện mà
mình sưu tầm , mang đến lớp.
-Hướng dẫn HS giới thiệu câu chuyện mà
mình sẽ kể.
+ Trước khi kể, em cần giới thiệu tên
truyện. Em đã được nghe câu chuyện từ ai
hoặc đã đọc nó ở đâu.
+ kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kềt thúc
HĐ2 : HS thực hành kể chuyện , trao
đổi vể ý nghóa câu chuyện.
- GV lưu ý cho HS : Chỉ cần kể đúng cốt
truyện, không cần lặp lại nguyên văn câu
chuyện như trong sách.
− Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội
Hát
-1 em nhắc lại đề.
-Theo dõi quan sát.
-Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện
trong SGK.
-Lắng nghe.
Trình bày các câu chuyện mà mình sưu
tầm được .
-Hs nêu
HS theo dõi.
-Theo dõi, lắng nghe.
-Một vài HS thực hành giới thiệu câu
chuyện của mình.
GV : Võ Thị Đóa
19
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
dung, ý nghóa câu chuyện.
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong thi kể câu
chuyện trước lớp.
- Sau khi kể xong, nêu ý nghóa câu
chuyện mà mình vửa2 kể
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn
bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu
câu chuyện nhất để tuyên dương
trước lớp.
4. Củng cố- Dặn dò:
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú
nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính
xác.
- Nhận xét tiết học.
. - Về kể lại cho người thân và bạn bè
nghe. Chuẩn bòbài kể chuyện tiếp theo
-HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài
tập.
-HS kể chuyện theo nhóm bàn.
Trao đổi ý nghóa câu chuyện
-HS xung phong thi kể chuyện. Lớp
theo dõi, nhận xét
-Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất.
-Lắng nghe, ghi nhận.
-Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài.
TH – Tốn: Tiết 1 – tuần 4
I.Mục tiêu:Giúp học sinh
-So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên đúng, nhanh, chính xác.
-Vận dụng về so sánh để làm các bài tập về só tự nhiên.
-Phát triển tư duy cho HS.
II.Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Bài cũ
2.Bài mới.
*Hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
Bài 1: Điền dấu <,>,= thích hợp vào ơ trống.
- GV Phân cơng các nhóm làm.
Đáp án:
a) < ; b) < ; c) = ; d) > .
Bài 2: Đúng ghi đ,sai ghi s vào ơ trống
a) s ; b) s ; c) đ
- YC HS làm trong VTH
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- HS đọc đề bài.
- Làm đại diện các nhóm đọc
kết quả, nhóm khác bổ sung.
- 3 bạn đại diện 3 nhóm đọc
KQ ( Vũ, Đàn, Hằng) các bạn
bổ sung NX.
- HS đọc đề bài và làm bài
GV : Võ Thị Đóa
20
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
- Khoanh vào chữ c.
Bài 4: Đúng ghi đ,sai ghi s vào ô trống
ĐA: a) Đ ; b) S ; c) Đ ; d) Đ
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- Khoanh vào chữ D.
GV nhận xét.
IV.Hoạt động nối tiếp.
-Nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà học bài, làm lại bài chưa đạt yêu cầu.
(Hùng,Trung, Dũng )đọc bài
mình làm. Lớp NX
- HS làm bài chữa bài.
- HSG ( Quý,Thành, Nhung)
chữa bài.
BD + PĐ ( TV) Củng cố về từ ghép – từ láy
I. Mục tiêu:
- Nhận diện được hai loại từ ghép( có nghĩa tổng hợp và có nghĩa phân loại) và 3 nhóm từ
láy( giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) trong câu văn, đoạn văn.
- Xác định được mô hình, cấu tạo của từ ghép, từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại và từ láy:
láy vần, láy cả âm và vần.
- Các em vận dụng bài học làm tốt bài tập và trình bày sạch sẽ.
II.Chuẩn bị :
- Phiếu kẻ sẵn như bài tập của 2 đối tượng.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn làm BT
* HSY:
Bài : Cho đoạn văn sau:
Giữa/ vườn lá/ xum xuê/, xanh mướt /còn /ướt/ đẫm/ sương
đêm/, có/ một/ bông hoa /rập rờn// trước gió/. Màu/ hoa/ đỏ thắm/,
cánh/ hoa/ mịn màng/, khumkhum/ úp /sát/vào /nhau /như/ còn
/ngập ngừng /chưa/ muốn/ nở /hết. Đoá hoa/ toả hường/ thơm ngát.
a)Tìm từ phức có trong doạn văn trên và xếp vào hai nhóm;
-Từ ghép:…………………………………………
-Từ láy:……………………………………………
b) Chia tiếng các từ ghép, từ láy đã tìm được vào bảng phân loại
sau:
- GV phát phiếu cho các em
làm.
- HS đọc yêu cầu bài, làm bài,
đổi chéo vở KT lẫn nhau. Đọc
bài của mình trước lớp. GV
nhận xét
GV : Võ Thị Đóa
21
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Từ ghép TH Từ ghép PL Từ láy AĐ Từ láy AĐ,Vần
……………
…………
…………
…………
…………
…………
………
………
………
……… …….
…………….
……………
* HSG:
Bài 1 ;tìm từ ghép có trong các câu sau ( trừ các danh từ riêng) và
xếp vào các nhóm:
-Hàng/ ngàn /bông hoa /là/ hàng/ ngàn/ ngọn lửa /hồng tươi.
hàng /ngàn/ búp nõn/ là/ hàng ngàn/ ánh nến/ trong xanh.
-Nước Việt nam/ xanh/ muôn ngàn/ cây lá/ khác/ nhau. Cây /
nào/ cũng/ đẹp, cây/ nào /cũng/ quý. Nhưng/ thân thuộc/ nhất/ vẫn/
là/ tre nứa.
a)Từ ghép tổng hợp :……(trong xanh,muôn ngàn, cây , thân thuộc,
tre nứa)…………………………………………….
b)Từ ghép phân loại:…(bông hoa, ngọn lử, hông tươi, búp nõn, ánh
nến)………………………………
Bài 2: gạch dưới từ láy có trong những câu văn sau và xếp chúng
vào các nhóm;
Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những
bầy cá nhao lên đớp sương tom tóp, lúc đầu còn loang loáng,
đầndần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
a)Từ láy phụ âm đầu:…………………………
b)Từ láy vần:…………………………………
c)Từ láy tiếng:………………………………
*Yêu cầu học sinh tự làm và báo cáo kết quả.
*GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
IV.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Giao bài về nhà:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- GV phát phiếu cho các em
làm.
-Đại diện 2 em lên dán phiếu
trên bảng: (Thư,Giang)
- Chữa bài.NX
- HS đọc yêu cầu bài, làm cá
nhân vào vở. Gọi 3 em đọc
bài của mình: ( Trí, Thành,
Phạm Nhung) Lớp NX, GV
nhận xét
Sáng: Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2013
Tập làm văn:
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC TIÊU :
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II.Đồ dùng dạy học:
GV : Võ Thị Đóa
22
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ: (5 phút)
- Gọi hs kể lại truyện Cây khế.
B.Bài mới: (30 phút)
1.Giới thiệu bài.
2.HD xây dựng cốt chuyện.
a.Tìm hiểu đề.
- Gọi hs đọc đề bài.
- Gv gạch chân các từ quan trọng trong đề
bài.
+Đề bài yêu cầu em gì?
- Gv HD: xây dựng cốt truyện là kể vắn tắt,
không cần kể cụ thể, chi tiết.
b.Lựa chọn chủ đề của câu chuyện.
- Gọi hs đọc các gợi ý ở sgk.
- Gọi hs nêu chủ đề mà em chọn.
c.Thực hành xây dựng cốt truyện.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Gv theo dõi, nhận xét.
5.Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Hệ thống nội dung tiết học .
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 hs kể chuyện.
- Hs theo dõi.
- Hs đọc đề bài.
Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt
một câu chuyện có 3 nhân vật:Bà mẹ ốm,
người con của bà mẹ bằng tuổi em và một
bà tiên.
- Hs nối tiếp đọc 2 gợi ý ở sgk.
- 3 -> 4 hs nêu chủ đề mình chọn.
- Hs kể chuyện cá nhân theo nhóm 2.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.
- Hs đánh giá lời kể của bạn.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
cốt chuyện hấp dẫn, lời kể hay, diễn cảm
Lịch sử : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.
I.Mục tiêu:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc:Từ năm 179 TCN đến năm 938.
- Nêu đôi nét về đời sốn cực nhục của ND ta dưới ách đô hộ của triều đại -phong kiến phương
Bắc
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sgk.
- Phiếu học tập của hs.
III.Các hoạt động dạy học :
GV : Võ Thị Đóa
23
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ: (5 phút)
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh ntn?
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu
Lạc?
- Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước
Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà?
B.Bài mới: (25 phút)
1.Giới thiệu bài.
2.HĐ2: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu hs đọc sgk và làm bài tập.
+So sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị
các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ?
- Gọi hs nêu kết quả.
- Gv kết luận: sgk
3.HĐ3: Thảo luận nhóm.
- Gv phát phiếu học tập cho hs, yêu cầu hs
thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu.
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày kết quả.
- Gv kết luận: sgv.
4.Củng cố dặn: (3 phút)
Nhận xét tiết học.
- 2 hs nêu.
- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi.
+Trước năm 179 TCN: là một nước độc lập
- Kinh tế độc lập và tự chủ.
- Văn hoá: có phong tục tập quán riêng.
+Từ năm 179 TCN đến năm 938:
- Trở thành quận, huyện của PK phương
Bắc
- Kinh tế bị phụ thuộc
- Phải theo phong tục của người Hán
- Nhóm 6 hs thảo luận, hoàn thành yêu cầu
phiếu học tập: Liệt kê tên và thời gian nổ ra
các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta.
Tên các cuộc khởi nghiã
Thời gian
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
năm 40
Khởi nghĩa Bà Triệu
năm 248
Khởi nghĩa Lí Bí
năm 542
Khởi nghĩa Triệu Quang Phục
năm 550
Toán :
BIỂU ĐỒ (T2)
I.Mục tiêu :
- Bước đầu biết về biểu đồ cột.
- Biết đọc thông tin biểu đồ cột
- Bài tập cần làm: bài 1; bài 2 (a).
II.Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn 2 biểu đồ cột như trong sgk.
GV : Võ Thị Đóa
24
Trêng TH1 Quảng Phú Gi¸o ¸n líp 4A
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra(5 phút)
B.Bài mới: (30 phút
1.Giới thiệu bài.
2.Làm quen với biểu đồ cột
- Gv giới thiệu biểu đồ : Các con của 5 gia
đình.
+Biểu đồ trên có mấy cột?
+Mỗi cột thể hiện điều gì?
+Biểu đồ này có mấy hàng? Nhìn vào mỗi
hàng ta biết điều gì?
3.Thực hành:
Bài 1: Đọc số liệu trên biểu đồ.
+Gv giới thiệu biểu đồ " Các môn thể thao
khối lớp 4 tham gia".
- Có những lớp nào được nêu tên trong biểu
đồ?
- Khối 4 tham gia mấy môn thể thao? Là
những môn nào?
- Môn bơi có mấy lớp tham gia? Là những
lớp nào?
- Môn nào có ít lớp tham gia nhất ?
- Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy
môn? Trong đó họ cùng tham gia những
môn nào?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2:a Xử lí số liệu trên biểu đồ.
- Gọi hs đọc đề bài.
+HD hs quan sát biểu đồ và giải bài.
- Tổ chức làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét.
4.Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 1 lên bảng nêu cách tính và lấy ví dụ, thực
hiện.
- Hs theo dõi.
- Biểu đồ có 2 cột.
- 5 hàng, biết số con trai, con gái của mỗi
gia đình.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả.
- 4 A, 4B , 4C.
- 4 môn: Bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu.
- Hai lớp tham gia : 4A và 4C
- Môn cờ vua, chỉ có lớp 4A gia.
- 3 môn, cùng tham gia môn đá cầu.
- 1 hs đọc đề bài.Phân tích đề bài.
- 1 hs lên bảng giải , lớp giải vào vở.
Bài giải
a.Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm
2002 là:
10 x 5 = 50 ( tạ ) = 5 tấn.
Chính tả: ( Nghe – viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG.
I.Mục tiêu :
1.Nghe - viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhânvật.
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l / n ; en / eng.
GV : Võ Thị Đóa
25