Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Giáo án Lịch Sủ 9.Mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 80 trang )

Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết 1: Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh nắm được: - Những thành tựu to lớn của Liên Xô trong khôi phục hậu quả
chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất, kinh tế, những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của Đông
Âu sau 1945 chiến thắng trong giải phóng dân tộc, thành lập chế độ dân chủ nhân dân và xây
dựng chủ nghĩa xã hội, sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:
+ Mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô và Đông Âu → Nay vẫn duy trì → cần trân
trọng.
+ Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị → phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước ta.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định sự kiện lịch sử, vấn đề lịch sử.
B. Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản đồ thế giới, ảnh về nhà du hành vũ trụ Gagarin.
C. Lên lớp:
1. Giới thiệu chương trình Lịch sử lớp 9.
2. Bài mới:
- Sau chiến tranh thế giới thứ II Liên Xô bị thiệt hại nặng → khôi phục kinh tế, hàn gắn
vết thương chiến tranh và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
I. LIÊN XÔ.
1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945- 1950)
Hoạt động dạy - học
* Sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu học sinh quan
sát và xác định vị trí của Liên Xô trên bản đồ.
- Nêu tình hình của Liên Xô sau Chiến tranh thế
giới II?


- Trình bày cụ thể những thiệt hại của Liên Xô?
Em có nhận xét gì về những hậu quả mà CTTG
II để lại đối với Liên Xô?
Phân tích những tổn thất đó làm cho nền kinh tế
Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm → Trong
hoàn cảnh đó Liên Xô phải khôi phục kinh tế,
hành gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây
dựng CNXH.
-> Liên Xô vừa phải khôi phục kinh tế, vừa
chống sự bao vây cô lập của phương Tây vừa
giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
HĐ2: Tìm hiểu những thành tựu của Liên Xô
(1945-1950)
- Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh ở Liên Xô đã diến ra (ntn) và
Kiến thức trọng tâm
a. Hoàn cảnh.
- Thiệt hại rất nặng nề về người và của
trong CTTG II
- Đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1946-1950)
b. Thành tựu: Hoàn thành kế hoạch 5
năm trước thời hạn 9 tháng.
- Công nghiệp: Tăng 73% (1950)
- Nông nghiệp: Vượt mức trước chiến
tranh.
- KHKT: 1949 chế tạo thành công bom
nguyên tử
1
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013

đạt được kết quả ntn?
* Công nghiệp: KH dự định 48%
- Kết quả mà Liên Xô đạt được cho mọi người
suy nghĩ và hiểu điều gì về con người và đất
nước Liên Xô?
2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
(Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
HĐ1: Học sinh nắm được những thành tựu quan
trọng về kinh tế và ý nghĩa của thắng lợi về mặt
này:
* KN: Cơ sở vật chất- kỷ thuật của CNXH
- Phương hướng chính của các kế hoạch dài hạn
của Liên Xô là gì? Ưu tiên phát triển công nghiệp
nặng có ý nghĩa (vai trò) như thế nào trong nền
kinh tế? Vì sao phải tăng cường sức mạnh quốc
phòng cho đất nước?
* Minh hoạ thêm:
+ 1951- 1975: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp
9,6%.
+ 1970: Điện lực: 740 tỉ KW/h (gấp 352 lần năm
1913). Bằng sản lượng điện của 04 nước (Anh,
Pháp, Tây Đức, ý)
+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn. Thép (1971): 121 triệu
tấn (vượt Mỹ). Than: 624 triệu tấn. Nông nghiệp:
1970 đạt 186 triệu tấn, năng suất trung bình 15,6
tạ/ha
HĐ2: Những thành tựu về KH-KT:
- Hãy nêu thành tựu về KH-KT của Liên Xô giai
đoạn này?
* Giới thiệu H1: - Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của

Liên Xô, chân dung nhà du hành vũ trụ Gagarin,
tàu vũ trụ Phương Đông.
HĐ3: Chính sách đối ngoại của Liên Xô thời kỳ
này:
- Chính sách đối ngoại của Liên Xô trong thời kỳ
này là gì?
* Minh hoạ:
+ 1960 Liên Xô có sáng kiến: Liên hiệp quốc
thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ
nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các nước
thuộc địa.
+ 1961 đề nghị Liên hiệp quốc thông qua tuyên
ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân.
a. Thành tựu về kinh tế:
Hoàn thành nhiều kế hoạch dài hạn.
Phương hướng: Ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng, thâm canh nông nghiệp,
đẩy mạnh tiến bộ KHKT, tăng cường sức
mạnh quốc phòng.
→ Là cường quốc công nghiệp thứ hai
thế giới (sau Mỹ)
b. Thành tựu về KH-KT: to lớn
- 1949: Chế tạo thành công bom nguyên
tử.
- 1957 phóng vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ.
c. Chính sách đối ngoại:
- Hoà bình, hữu nghị với tất cả các nước.
- ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc trên thế giới.
→ Chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế

giới.
2
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
+ 1963 theo đề nghị của Liên Xô LHQ thông qua
tuyên ngôn thủ tiêu tất cả các hình thức của chế
độ phân biệt chủng tộc.
3. Sơ kết bài:Với những thành tựu to lớn về nhiều mặt, Liên Xô đã trở thành cường
quốc công nghiệp, là chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.
4. Củng cố bài: Hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế, KH-KT của Liên Xô từ
1950 – 1970?
5. Hướng dẫn học sinh học bài: Sưu tầm những câu chuyện về một số chuyến bay của
các nhà du hành vũ trụ của Liên Xô trong thập niên 60 của thế kỷ XX./.
- Chuẩn bị bài mới: Mục II.
3
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
Tiết 2: Bài 1:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (Tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh nắm được: - Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của Đông Âu sau 1945: chiến
thắng trong giải phóng dân tộc, thành lập chế độ dân chủ nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xã
hội, sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:
+ Mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô và Đông Âu → Nay vẫn duy trì → cần trân
trọng.
+ Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị → phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước ta.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định sự kiện lịch sử, vấn đề lịch sử.
B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản đồ thế giới.
C. Lên lớp:

1. Kiểm tra bài cũ: Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên
Xô diễn ra và đạt kết quả như thế nào?
2. Bài mới: Cuối năm 1944 đầu năm 1945 Hồng quân truy đuổi phát xít Đức về Béclin
đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phóng đ hệ thống CNXH ra đời đ Bài hôm nay
nghiên cứu sự ra đời, thành tựu của các nước dân chủ nhân dân (1945- những năm 70 của thế
kỷ XX)
II. ĐÔNG ÂU:
1- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
* Giáo viên giới thiệu lược đồ các nước Đông Âu
- Tình hình các nước Đông Âu trước chiến tranh
thế giới II có gì nổi bật?
* Giáo viên thuyết giảng về hoàn cảnh ra đời của
các nước Đông Âu, Hồng quân Liên Xô truy đuổi
phát xít Đức, nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đ thành lập
các nước dân chủ nhân dân
* Nước Đức: Sau chiến tranh, để tiêu diệt tận gốc
CNPX, Đức bị chia 4 khu vực chiến đóng của Liên
Xô, Mỹ, Anh, Pháp theo chế độ quân quản:
+ Khu vực Liên Xô chiếm đóng đ CHND Đức (10-
1949)
+ Anh, Pháp, Mỹ chiếm đóng đ CHLB Đức (9-
1949)
HĐ2: Học sinh nêu được những nhiệm vụ của
CMDCND ở Đông Âu.
- Để hoàn thành cuộc CMDCND, các nước Đông
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Cuối 1944 đầu 1945 Hồng quân Liên
Xô phối hợp với nhân dân Đông Âu
giúp họ khởi nghĩa thành công.

- Một loạt các nước DCND Đông Âu
ra đời: Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari
b. Hoàn thành CM DCND:
- Xây dựng bộ máy chính quyền nhân
dân
- Cải cách ruộng đất.
- Quốc hữu hoá các nhà máy, xí
nghiệp của tư bản.
- Thực hiện quyền tự do dân chủ, cải
thiện đời sống nhân dân
4
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
2. Tiến hành xây dựng CNXH ( từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX)
HĐ1: Học sinh chỉ ra được những nhiệm vụ trong
công cuộc xây dựng CNXH:
* Giáo viên định hướng cho học sinh sau khi hoàn
thành cuộc CMDCND, từ 1949 các nước Đông Âu
bước vào giai đoạn xây dựng CNXH. Những
nhiệm vụ chính của giai đoạn này là gì?
Giáo viên khái quát 20 năm xây dựng đất nước
- Hãy nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu
đã đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH?
- Căn cứ vào tài liệu trong SGK, hãy lấy những ví
dụ cụ thể ở một số nước?
a. Nhiệm vụ:
- Xoá bỏ sự bóc lột của CNTB.
- Đưa nhân dân vào con đường làm ăn
tập thể.
- Công nghiệp hoá XHCN.

b. Thành tựu:
- Đầu những năm 70 các nước Đông
Âu trở thành những nước công- nông
nghiệp.
- Bộ mặt kinh tế - xã hội thay đổi căn
bản và sâu sắc.
III. SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Hệ thống các nước XHCN ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Hệ thống các nước XHCN được hình thành trên
cơ sở nào?
- Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và các nước
Đông Âu được thể hiện như thế nào?
* Giáo viên thuyết giảng về 2 tiêu chuẩn này.
- Nêu những thành tựu kinh tế tiêu biểu của khối
SEV đã đạt được? Liên Xô giữ vai trò như thế nào
trong khối này?
* Minh hoạ: 1951-1973 tỉ trọng công nghiệp của
SEV so với thế giới tăng từ 18-33%
* Hạn chế của SEV.
- Tổ chức hiệp ước Vácsava ra đời nhằm mục đích
gì?
a. Hoàn cảnh:
- Đông Âu và Liên Xô cần hợp tác cao
hơn và đa dạng hơn để phát triển.
- Có sự phân công sản xuất theo
chuyên ngành giữa các nước.
b. Cơ sở hình thành:
- Cùng chung mục tiêu: Xây dựng
CNXH

- Nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác
c. Sự hình thành hệ thống XHCN:
- Hội đồng tương trợ kinh tế giữa các
nước XHCN (SEV:8-1-1949)
* Thành tựu của SEV:
+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp:
10%/năm
+ Thu nhập quốc dân (1950-1973)
tăng 5,7 lần.
- Tổ chức hiệp ước Vácsava
(14.5.55đến 1.7.91) có tác dụng:
-> Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH,
hoà bình an ninh châu Âu và thế giới
3. Sơ kết bài:
Liên Xô và các nước Đông Âu có quan hệ hợp tác chặt chẽ trên nhiều mặt để phát triển kinh
tế, xã hội, là cơ sở để hình thành nên hệ thống XHCN trên thế giới.
4. Bài tập:
- Trình bày những thành tựu chủ yếu của Đông Âu trong thập kỷ 50-70 của thế kỷ XX?
5
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
5. Hướng dẫn học bài: So sánh 2 khối Vác-sa-va và Na-tô + chuẩn bị bài mới.
Tiết 3:
Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế
độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
- Giúp cho học sinh thấy tính chất phức tạp, khó khăn, thiếu sót, sai lầm trong xây dựng
CNXH ở Liên Xô và Đông Âu (vì đó là con đường hoàn toàn mới, chưa có tiền lệ trong lịch
sử, mặt khác là sự chống phá của các lực lượng thù địch). Những thành tựu phát triển trong

20 năm đổi mới ở nước tađ Bồi dưỡng, củng cố lòng tin vào thắng lợi của CNH, HĐH đất
nước theo XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận định và suy xét các vấn đề lịch sử.
B. Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Bản đồ về Liên Xô và Đông Âu, tư liệu về Liên Xô và Đông Âu
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra mài cũ:
- Nêu những thành tựu các nước Đông Âu đã đạt được trong quá trình xây dựng CNXH từ
1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
- Hệ thống CNXH được hình thành như thế nào?
2. Bài mới:
Từ những năm 70 và thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào
tình trạng khủng hoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trị trầm trọng dẫn đến sự sụp
đổ của Liên Xô và Đông Âu.
I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết
* Giáo viên khái quát cuộc khủng hoảng dầu mỏ
thế giới 1973 và ảnh hưởng của nó tới nhiều nước.
- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973
ảnh hưởng gì tới các nước? Em có liên hệ gì về sự
biến động giá xăng dầu thế giới hiện nay đối với
sự phát triển kinh tế thế giới?
- Những khó khăn của nền kinh tế Liên Xô thể
hiện ở những mặt nào?
* Bên cạnh những khó khăn về kinh tế còn thiếu
dân chủ, vi phạm pháp chế, quan liêu và các tệ nạn
xã hội ngày càng trầm trọng.
- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra như thế
nào? Cải tổ trên ở mặt nào?
* Giải thích

Do không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần
thiết và thiếu đường lối chiến lược toàn diện, nhất
quán -> Cải tổ lâm vào tình trạng bị lúng túng, đầy
khó khăn.
- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đưa đến những hậu
1.Nguyên nhân:
- 1973 khủng hoảng về dầu mỏ =>
khủng hoảng kinh tế thế giới => ảnh
hưởng tới Liên Xô.
- Liên Xô không cải cách kinh tế, xã
hội để khắc phục khó khăn.
- Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật.
đ Đầu những năm 80 => khủng hoảng
toàn diện.
2. Diễn biến:
-3/1985 Goócbachốp đề ra đường lối
cải tổ.
+ Kinh tế chưa thực hiện được.
* Chính trị: Thực hiện chế độ tổng
thống, đa nguyên về chính trị, xoá bỏ
chế độ một Đảng
3. Hậu quả:
- Đất nước lún sâu vào khủng hoảng,
6
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
quả gì?
- Trong bối cảnh lúc đó, việc Đảng cộng sản bị
cấm hoạt động có ảnh hưởng gì tới chế độ XHCN
ở Liên Xô?
* Giáo viên giới thiệu lược đồ các nước SNG.

- Qua tìm hiểu những nội dung trên, em hãy rút ra
những nguyên nhân chính dẫn tới sự sụp đổ của
chế độ XHCN ở Liên Xô?
rối loạn.
- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ.
- 19/8/1991 đảo chính lật đổ tổng
thống Goócbachốp => không thành.
=> Đảng cộng sản bị cấm hoạt động.
- 21/12/1991 chính phủ Liên Xô giải
thể thành lập cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG)
=> Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại.
II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
* Yêu cầu học sinh đọc SGK mục II.
- Hãy trình bày quá trình khủng hoảng của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu? Nêu những biểu hiện
của sự khủng hoảng?
- Quá trình khủng hoảng ở Đông Âu đã dẫn đến
những hậu quả như thế nào?
- Sự sụp đổ của các nước XHCN ở Đông Âu đã
dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào?
* Giáo viên kết luận về nguyên nhân sụp đổ của
hệt hống XHCN: Nguyên nhân chính:
+ Mô hình XHCN có nhiều thiếu sót, khuyết tật.
Trong quá trình phát triển bộc lộ sự thiếu tôn trọng
đầy đủ quy luật khách quan kinh tế - xã hội, chủ
quan, thực hiện cơ chế quan liêu, bao cấp => Nền
kinh tế thiếu năng động => thụ động về xã hội,
thiếu dân chủ, công bằng xã hội.
+ Những khuyết tật duy trì quá lâu đ CNXH xa rời

sự tiến bộ của thế giới => Trì trệ, khủng hoảng về
kinh tế, xã hội.
+ Sự chống phá của các thế lực chống CNXH.
1. Quá trình khủng hoảng:
- Cuối những năm 70 đầu những năm
80 các nước Đông Âu khủng hoảng
kinh tế, chính trị gay gắt:
=> Đỉnh cao vào năm 1988: Từ Ba
Lan lan khắp Đông Âu. Mũi nhọn đấu
tranh nhằm vào Đảng cộng sản.
2. Hậu quả:
- Các ĐCS mất quyền lãnh đạo.
- Thực hiện đa nguyên chính trị.
- 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở hầu
hết các nước Đông Âu
=> 1991 hệ thống các nước XHCN tan
rã.
3. Sơ kết bài:
Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu và Liên Xô là tổn thất hết sức nặng nề với phong
trào cách mạng thế giới và các lực lượng tiến bộ, các dân tộc bị áp bức đang đấu tranh cho
hoà bình và độc lập dân tộc. Nhưng sự phục hưng của phong trào XHCN, Chủ nghĩa cộng
sản là tất yếu, nó là cả một quá trình lâu dài, các nước này đang khắc phục khó khăn và đi
lên.
4. Củng cố:
Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng - tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu?
7
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
5. Hng dn hc sinh lm bi- hc bi: Chun b bi 3.
CHNG II: CC NC , PHI, M LA TINH
T NM 1945 N NAY

Tit 4: Bi 3: QU TRèNH PHT TRIN CA PHONG TRO GII PHểNG DN
TC V S TAN R CA H THNG THUC A
A. Mc tiờu bi hc:
- Giỳp hc sinh nm c: Quỏ trỡnh phỏt trin ca phong tro gii phúng dõn tc v s tan
ró ca h thng thuc a , Phi, M la tinh, nhng din bin ch yu, nhng thng li to
ln v khú khn trong cụng cuc xõy dng t nc nhng nc ny.
- Thy cuc u tranh anh dng, gian kh ca nhõn dõn , Phi, M La tinh vì sự nghiệp giải
phóng dân tộc, độc lập, tăng cờng đoàn kết hữu nghị, giúp đỡ nhân dân chống kẻ thù chung
Đế quốc- Thực dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta giành những thắng lợi to
lớn trong đấu tranh giải phóng dân tộc đóng góp, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc.
- Rèn luyện phơng pháp t duy, khái quát, tổng hợp, phân tích sự kiện.
B. Phơng tiện dạy học: Bản đồ thế giới.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô?
- Xác định vị trí của các nớc Đông Âu và theo em nguyên nhân sụp đổ của Đông Âu là gì?
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
Hoạt động dạy học Kiến thức trọng tâm
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới giới thiệu cuộc ĐTGPDT
nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, nơi khởi đầu là
Đ.N.A, trong đó tiêu biểu là Inđô, Việt Nam, Lào.
+ Inđô: Bác sĩ Xucácnô đọc tuyên ngôn độc lập thành lập
CH Inđô.
- ở VN: Ai là ngời đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc
VNDCCH, vào thời gian nào? ở đâu?
- Theo em, PTĐT ở Đ.N.A có tác dụng nh thế nào đến các n-
ớc thuộc địa trên thế giới?
-> Phong trào lan nhanh sang khu vực Nam á và Bắc Phi.
* Giáo viên giải thích Năm châu Phi

- Em có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của CNĐQ-TD
vào những năm cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX?
Kết luận: Hệ thống thuộc địa của CNĐQ-TD bị tan rã từng
mảng lớn về cơ bản đã bị sụp đổ, 1967 chỉ còn thuộc địa của
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở miền nam châu Phi.
- Đại hội đồng LHQ khoá 15 (1960) đã thông qua văn kiện
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn CNTD, trao trả độc lập
cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa.
- 1963, LHQ thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn các
hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
* PTGPDT phát triển mạnh.
- Châu á
+ Inđônêxia tuyên bố độc
lập (17.8.1945)
+ Việt Nam: 02.9.1945
+ Lào: 12.10.1945
+ ấn Độ (1946-1950)
+ Irắc: 1958
- Châu Phi
+ Ai cập 1952; Angiêri
(1954-1962)
+ 1960: 17 nớc giành độc
lập
- Mĩ la tinh: Cu ba (1959)
Giữa những năm 60 của
TK XX hệ thống thuộc địa
của CNĐQ căn bản bị sụp
đổ.
HS xác định vị trí các nớc đã
giành độc lập trên bản đồ thế

giới.
II. Giai on t gia nhng nm 60 n gia nhng nm 70 ca th k XX:
8
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
- Em hãy trình bày PTGPDT trên thế giới (Từ giữa những
năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX)?
KĐ: Sự tan rã các thuộc địa của BĐN là một thắng lợi quan
trọng của PTGPDT ở Châu Phi
- Lên bảng xác định vị trí của 3 nước nêu trên?
PTĐT lật đổ sự thống trị của
Bồ Đào Nha, giành độc lập ở
Châu Phi
- Ghinê Bitxao (9.1974)
- Môdămbích (6.1975)
-Ăng gôla (11.1975)
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:
- Dựa vào ND SGK em hãy cho biết PTĐT chống CNTD
giai đoạn này có gì khác giai đoạn trước? Nhiệm vụ của ND
3 nước Rôđêdia, Tây Nam Phi và CH Nam Phi là gì?
- Em hãy trình bày hiểu biết của mình về chế độ Apácthai?
Apácthai: Chế độ phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộcđ
Cuộc đấu tranh chống chế độ A pác thai vô cùng gay gắt,
nhiều gian khổđ Thắng lợi.
11/1993 với sự nhất trí của 21 chính đảng, bản dự thảo hiến
pháp CH Nam Phi được thông qua, chấm dứt 341 năm thuộc
địa của chế độ Apácthai.
4-1991 Nen sơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu
tiên của CH Nam Phiđ thắng lợi đánh dấu sự tan rã của chế
độ Apácthai đầy dã man và bất công.
- Hs xác định trên bản đồ châu Phi vị trí 3 nước.

- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm vụ của ND các
nước Á-Phi-Mĩ latinh là gì?
Minh hoạ: Tình hình KT các nước Á-Phi-Mĩ la tinh còn gặp
nhiều khó khăn: Nợ nước ngoài chồng chất, khó có khả
năng thanh toán: 1965: 38,1 tỉ đô la;Những năm 80: 451 tỉ
đô la
Đầu những năm 90: 1.300 tỉ đô la
Dân số chiếm 70% của thế giới nhưng công nghiệp và xuất
khẩu của những nước này chỉ đạt 10-12% của thế giới.
Tuy nhiên hiện nay một số nước đã vươn lên thoát nghèo
đói trở thành những nước có nền KT khá phát triển.
- ĐT chống chế độ phân biệt
chủng tộc (A pác thai) đ
thắng lợi
+ 1980: Rôđêdia (Nay CH
Dimbabuê)
+ 1990: Tây Nam Phi (CH
Namibia)
+ 1993: Cộng hòa Nam Phi
-> Nay: ND các nước á- Phi-
Mĩ la tinh ĐT kiên trì, củng
cố độc lập, xây dựng và phát
triển đất nước để khắc phục
đói nghèo.
3. Sơ kết bài học: PTĐTGPDT của các nước Á- Phi- Mĩ la tinh phát triển và thu nhiều
thắng lợi, tạo điều kiện để cho các nước Á- Phi- Mĩ La tinh phát triển về mọi mặt.
4. Củng cố: Nêu khái quát các đặc điểm của PTGPDT từ sau năm 1945?
(PTĐT với khí thế như thế nào, lực lượng tham gia, giai cấp lãnh đạo, hình thức đấu tranh)
5. Hướng dẫn học bài: Lập bảng thống kê PTĐTGPDT của Á-Phi- Mĩ la tinh theo mẫu:
Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mĩ la tinh

Tiết 5:
Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
A. Mục đích yêu cầu:
9
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
- Giỳp hc sinh khỏi quỏt tỡnh hỡnh cỏc nc Chõu sau CTTG II, s ra i ca CHND
Trung Hoa v cỏc giai on phỏt trin ca CHND Trung Hoa t sau 1949 n nay.
- Giỏo dc hc sinh tinh thn quc t, on kt vi cỏc nc trong khu vc xõy dng mt
xó hi tt p, cụng bng, vn minh.
- Rốn luyn k nng tng hp, phõn tớch vn , s dng bn th gii v Chõu .
B. Phng tin: Bn th gii v Chõu , mt s hỡnh nh v Trung Quc hin nay.
C. Tin trỡnh dy hc:
1. Kim tra bi c: Hóy nờu cỏc giai on phỏt trin ca PT T gii phúng dõn tc cỏc
nc - Phi - Mĩ La tinh từ sau 1945 đến nay?
2. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
I. Tình hình chung
Hoạt động dạy học Kiến thức trọng tâm
* Giáo viên giới thiệu vị trí Châu á trên bản đồ.
- Trớc 1945, tình hình C. Âu có đặc điểm gì nổi
bật?
* Đinh hớng: Suốt nửa sau TK XX, C. á luôn bất
ổn Tại sao lại nh vậy?
- Vì sao các nớc ĐQ xâm lợc các nớc C. á , nhất là
ĐNA và Tây á?
- Em hiểu cuộc Cách mạng xanh là ntn?
CM xanh thập kỉ 60-70 có ấn Độ, Mêhicô,
Pakixtan ấn Độ: kinh tế phát triển nhanh chóng
nhờ thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn, CM xanh,
phát triển công nghệ thông tin -> Vơn lên hàng c-
ờng quốc về CN phần mềm- hạt nhân - vũ trụ.

- Là Châu lục rộng, đông dân nhất thế
giới, tài nguyên phong phú.
- Trớc 1945 hầu hết bị đế quốc, thực
dân nô dịch
Sau 1945: PTGPDT lên cao cuối
những năm 50 hầu hết các nớc đã
giành đợc độc lập.
- Nửa sau TKXX tình hình Châu á
không ổn định do chiến tranh xâm lợc
của các nớc đế quốc, tranh chấp biên
giới.
- Một số nớc phát triển nhanh về kinh
tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,
ấn Độ
II. Trung Quc.
* Gii thiu v trớ ca Trung Quc trờn bn
- Thng li ca ng Cng sn Trung Quc ó
a ti kt qu gỡ?
* Gii thiu H5 (SGK): Mao Trch ụng (1893-
1976) lónh t ca CS TQ, ch tch UBTCS
t 1943, 1949-1954 l ch tch hi ng chớnh
ph CHND Trung Hoa, 1954-1959 l ch tch
nc Trung Hoa
- Nc CHND Trung Hoa ra i cú ý ngha ntn
i vi Trung Quc v th gii?
1, S ra i ca nc CHND Trung
Hoa:
-1946-1949: Ni chin gia CS v
Quc dõn ng, Quc dõn ng tht bi.
- 1-10-1949: CHND Trung Hoa ra i

* ý ngha lch s :
- Trong nc: Kt thỳc ỏch thng tr
hn 100 nm ca quc nc ngoi
v hng ngn nm ca ch phong
kin, a nc Trung Hoa bc vo k
nguyờn c lp, t do
- Quc t: H thng XHCN c ni
lin t Chõu u sang Chõu ỏ.
2. Mi nm u xõy dng ch mi
(1949-1959)
3. t nc trong thi kỡ bin ng
(1959-1978)
4, Cụng cuc ci cỏch, m ca (1978
10
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
- Hóy nờu nhng ni dung trong ng li i
mi ca Trung Quc?
17-10-2004: phúng thnh cụng tu v tr cú
ngi lỏi Thn Chõu vũng quanh T trong 21
gii (Nc th 3 phúng tu VT)
11-10-2005: Phúng tu Thn Chõu 6
- Hóy nờu nhng thnh tu to ln v kinh t m
TQ ó t c trong quỏ trỡnh i mi (1978-
nay)?
* Yờu cu hc sinh quan sỏt H7, H8 SGK
- Cỏc em bit gỡ v thnh ph Thng Hi? Xỏc
nh v trớ ca nú trờn bn Trung Quc?
(Thng Hi: mt trng im kinh t, vn hoỏ,
Khoa hc - k thut hng u ca Trung Quc)
Hin nay Trung Quc l nc cú tc tng

trng kinh t n nh cao vo bc nht th gii
(trờn 9%/ nm)
Nm 2001 GDP t 9593,3 t nhõn dõn t, gp 3
ln nm 1989 D lun th gii ỏnh giỏ cao s
pt ca TQ hn 20 nm qua (tc phỏt trin
nhanh i vi mt t nc din tớch rng, dõn s
ụng)
? Nờu chớnh sỏch i ngoi ca Trung Quc?
n nay)
- 12-1978 ra ng li i mi:
+ Xõy dng CNXH mang mu sc
Trung Quc.
+ Ly phỏt trin kinh t lm trung tõm.
+ Thc hin ci cỏch, m ca
+ Hin i hoỏ t nc.
* Thnh tu:
- Kinh t tng trng cao nht th gii:
9,6%/nm
- Tim lc kinh t ng th 7 th gii
- i sng nhõn dõn c ci thin rừ
rt
* i ngoi:
- Bỡnh thng hoỏ quan h vi Liờn Xụ,
Vit Nam, Mụng c
- M rng quan h, hp tỏc trờn th
gii.
- Thu hi Hng Kụng (7-1997) v Ma
Cao (12-1999).
-> a v trờn trng quc t c nõng
cao.

3. S kt bi hc: Chõu ó thay i hn t sau 1945: Hu ht cỏc dõn tc u ginh c
c lp, nhiu quc gia tr thnh nhng nc cụng nghip phỏt trin. Nay Chõu đã bớc
lên vũ đài chính trị, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của thế giới.
4. Củng cố: Câu hỏi cuối bài, hớng dẫn bài tập, dặn dò.
Tiết 6
Bài 5: Các n ớc Đông nam á
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh năm đợc tình hình Đông Nam á trớc, sau 1945. Sự ra đời của tổ chức
ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nớc trong khu vực Đông Nam á.
- Tự hào về thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và các nớc Đông Nam á trong thời gian gần
đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dân tộc trong khu vực. Thấy
11
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
đợc Việt Nam gia nhập ASEAN vừa là thời cơ, vừa là thách thức.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam á, Châu á và bản đồ thế giới.
B- Phơng tiện dạy học: - Giáo viên: Bản đồ thế giới, lợc đồ các nớc Đông Nam á và một
số tranh ảnh về các nớc trong khu vực.
C- Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: - Tình hình Châu á từ sau 1945 đến nay có những thay đổi ntn?
- Đờng lối mở cửa của Trung Quốc đã đạt đợc những thành tựu ntn?
2, Bài mới:
PTGPDT trên thế giới phát triển mạnh từ sau 1945, trong đó tiêu biểu là khu vực ĐNA, kết
quả thắng lợi của nó dẫn đến sự ra đời của nhiều nớc trong khu vực.
Đợc coi là nơi khởi đầu của PTGPDT từ sau 1945 ĐNA trở thành khu vực của các quốc gia
độc lập, tự do. Đạt nhiều thành tựu to lớn đầy ấn tợng trong xây dựng đất nớc và hợp tác pt,
sự ra đời và pt của ASEAN là chứng minh tiêu biểu cho những thành tựu đó: Hoà bình ổn
định và hợp tác phát triển.
I. Tình hình đ ông n am á tr ớc và sau năm 1945
Hot ng dy hc Kin thc cn t
* Treo bn th gii v yờu cu hc sinh xỏc nh v trớ ca

cỏc nc trong khu vc NA
- Cn c vo kin thc ó hc mụn a lớ, em hóy nờu
nhng hiu bit ca mỡnh v cỏc nc NA? (V trớ, ti
nguyờn )
Giỏo viờn nhn xột v ghi bng
- Cn c vo kin thc ó hc lp 8, em hóy cho bit tỡnh
hỡnh cỏc nc NA trc 1945?
Giỏo viờn nhn xột v dựng bn gii thiu.
* Giỏo viờn thuyt ging: sau khi CTTG II chm dt, Nht
u hng ng minh vụ iu kin (14-8-1945), cỏc nc ó
ln lt ginh chớnh quyn.
Hóy c SGK v hon thnh bng thng kờ sau:
Tờn nc Nm ginh c lp
Giỏo viờn nhn xột, b xung, khỏi quỏt cuc khỏng chin ca
nhõn dõn NA chng s xõm lc tr li ca quc.
* Giỏo viờn nh hng: T nhng nm 50 ca TK XX cỏc
nc NA ó cú s phõn hoỏ ntn trong ng li i ngoi?
Gii thớch: Chin tranh lnh
Giỏo viờn chuyn ý: Trong tỡnh hỡnh phc tp ú, 1967 mt
s nc NA ó thnh lp ra khi ASEAN. Ti sao nh vy?
khi ny ra i nhm mc ớch gỡ
Gm 11 nc (hin nay)
Trc 1945: Hu ht cỏc
nc (tr Thỏi Lan) l
thuc a ca t bn
phng Tõy
Sau 1945 n gia nhng
nm 50, cỏc nc ni dy
u tranh v ln lt ginh
c chớnh quyn.

T nhng nm 50 tỡnh hỡnh
NA cng thng do s can
thip ca M. Cỏc nc
NA cú ai phõn hoỏ trong
ng li i ngoi.
II. S ra i ca t chc ASEAN (nm 1967)
Giỏo viờn a ra bi tp: Nờu hiu bit ca em v t chc
ASEAN?
- Hc sinh tho lun theo cỏc ni dung, trỡnh by, nhn xột.
- Quan h gia ASEAN v cỏc nc trong khu vc núi chung
v Vit Nam núi riờng tri qua nhiu thng trm.
a, Mc ớch: Cựng nhau
hp tỏc phỏt trin, hn ch
nh hng ca cỏc cng
quc bờn ngoi i vi khu
vc.
- 8-8-1967 hip hi cỏc
12
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
Giáo viên chuyển ý: Như vậy ta thấy ASEAN thành lập từ
1967 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau,
nhưng một điều khẳng định rằng các nước tham gia khối này
đã có điều kiện tốt hơn để phát triển. Chính vì vậy mà các
nước trong khu vực đều muốn tham gia khối này và “từ
ASEAN 6” đã phát triển thanh ASEAN 10” quá trình này
diễn ra như thế nào? => III.
nước ĐNA (ASEAN) thành
lập tại Băng cốc.
b, Nguyên tắc hoạt động:
Tôn trọng chủ quyền, toàn

vẹn lãnh thổ, không can
thiệp vào công việc nội bộ
của nhau, giải quyết các
tranh chấp bằng biện pháp
hoà bình, hợp tác phát triển
có hiệu quả
- Kinh tế nhiều nước
ASEAN tăng trưởng cao:
Xingapo, Thái Lan
Quan hệ giữa 3 nước Đông
Dương với ASEAN trải qua
nhiều thăng trầm.
III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
Học sinh hoàn thành bảng:
Tên nước Năm gia nhập ASEAN
Căn cứ vào số lượng các nước tham gia ASEAN, em có nhận
xét gì về quy mô của tổ chức này?
Theo em VN gia nhập ASEAN sẽ có thời cơ và thách thức
gì?
- Giáo viên nhận xét ghi bảng.
* Giáo viên nhấn mạnh sự chuyển đổi trọng tâm hoạt động
của ASEAN sang hợp tác Kinh tế (thành lập AFTA) và xây
dựng diễn đàn khu vực (ARF)
- Từ những năm 90 của thế
kỷ XX, ASEAN không
ngừng mở rộng.
- Hiện nay các nước ĐNA
(trừ Đông Timo) đều là
thành viên của ASEAN
- Một chương mới đã mở ra

trong khu vực
3. Sơ kết bài: ĐNA đã không ngừng biến đổi và phát triển, chúng ta hội nhập khu vực
nhưng vẫn phải giữ vững bản sắc dân tộc.
4. Củng cố: Cho học sinh trả lời 2 câu hỏi cuối bài.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Chuẩn bị bài 6
Tiết 7:
Bài 6: Các nước châu Phi
A. Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm được tình hình chung của các nước Châu Phi sau CTTG II - nay: PTGPDT,
tình hình KT-XH, cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc.
- Giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết, giúp đỡ, ủng hộ nhân dân Châu Phi trong cuộc
đấu tranh GPDT - chống đói nghèo.
- Rèn kuyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, so sánh, tổng hợp
B. Phương tiện dạy học:
13
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
- Giáo viên: Bản đồ PTGPDT ở á- Phi- Mĩ La tinh và tư liệu về Nam Phi.
- Học sinh: SGK và tranh ảnh về Châu Phi.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của ASEAN.
2. Bài mới:
Từ sau CTTG II đến nay, phong trào GPDT ở Châu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nước
đã giành được độc lập. Nhưng trên con đường phát triển, các nước Châu Phi còn gặp nhiều
khó khăn, vấn đề chủ yếu, hiện nay của các nước là chống đói nghèo, lạc hậu.
I. TÌNH HÌNH CHUNG
Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt
Giáo viên sử dụng bản đồ PTGPDT ở á- Phi- Mĩ la
tinh giới thiệu về các nước Châu Phi
Yêu cầu học sinh đọc mục 1
- Hãy trình bày phong trào đấu tranh GPDT của

các nước Châu Phi?
Gv mở rộng: Mở đầu là cuộc binh biến 7-1952 ở
Ai Cập do Đại tá Nát-xe chỉ huy, chế độ Quân chủ
bị lật đổ, nước CH Ai cập ra đời.
- PTĐTGPDT ở Châu Phi có tác dụng ntn đến hệ
thống thuộc địa của thực dân phương Tây ở đây?
GV khái quát tình hình Châu phi sau khi các nước
giành độc lập: Thu nhiều thành tích nhưng chưa
làm thay đổi căn bản bộ mặt Châu Phi, nhiều nước
còn tình trạng đói nghèo lạc hậu. Từ cuối thập kỉ
80đ càng khó khăn.
+ Các cuộc xung đột nội chiến đẫm máu xảy ra do
xung đột sắc tộc, tôn giáo, đói nghèo, nợ nần
chồng chất, dịch bệnh hoành hành.
VD: 1987-1997 có 14 cuộc xung đột, nội chiến.
điển hình: 02 bộ tộc Hutu vàTaxi (Ruanđa) với dân
số 7,4 triệu người có 80 vạn người chết 1,2 triệu
người phải tị nạn, lang thang.
+ Số lượng lương thực bình quân đầu người hiện
nay chỉ = 70% của những năm 70 (Đầu những năm
60 Châu Phi tự túc lương thực và có xuất khẩu)
Nay 2/3 dân số Châu Phi không đủ ăn, dân số đói
kinh niên (150 triệu người)
+ Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới: Ghi nê
70%, Môritani 69%, Xênêgan 68%, Marốc 64%,
CH Nam Phi 50%, Angiêri 46%.
- Hiện nay với sự giúp đỡ của các cộng đồng quốc
tế, Châu Phi khắc phục sự nghèo đói và xung đột
sắc tộc ntn?
- Gv khẳng định: Cuộc đấu tranh xoá bỏ nghèo

nàn, lạc hậu còn lâu dài, gian khổ hơn là cuộc đấu
tranh GPDT.
1, Phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Châu Phi.
- Phong trào sôi nổi, nổ ra sớm ở Bắc
Phi:
+ 18-6-1952: CH Ai cập ra đời.
+ Angiêri đấu tranh giành độc lập
(1954-1962)
+ Năm 1960: 17 nước giành độc lập.
- Hệ thống thuộc địa ở Châu Phi tan
rã.
2. Công cuộc xây dựng đất nước và
phát triển kinh tế-xã hội ở châu Phi
- Đạt nhiều thành tựu nhưng châu Phi
vẫn nằm trong tình trạng nghèo nàn,
lạc hậu, bệnh tật.
+ 1/4 dân số đói kinh niên
+ 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới.
+ Cuối thập niên 80 xung đột sắc tộc,
nội chiến nhiều nơi
+ Đầu thập kỉ 90: nợ 300 tỉ đô la
- Để khắc phục đói nghèo, xung đột, tổ
chức thống nhất Châu Phi được thành
lập - Nay gọi là Liên minh Châu Phi
(viết tắt là AU).
14
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
II. Cộng hoà Nam Phi
- Xác định ví trí của Nam Phi trên bản đồ thế giới.

- Em biết gì về CH Nam Phi.
(DS: 11,2 % da màu; 13,6% da trắng )
1910: Liên bang Nam Phi thành lập nằm trong
khối Liên hiệp Anh
đ 1961 rút khỏi khối trên nhờ phong trào đấu tranh
của nhân dânđ CH Nam Phi thành lập.
- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
ở Nam Phi diễn ra ntn?
* Gv khái quát: Trong 3 thế kỉ, chính quyền thực
dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chế độ phân
biệt chủng tộc tàn bạo, gay gắt với người da đen,
da màu (70 đạo luật)
- Sự kiện Nen-xơn Man-đê-la được bầu làm tổng
thống có ý nghĩa ntn?
- Hiện nay Cộng hòa Nam Phi đã phát triển như
thế nào?
-> Phát triển cả về Kinh tế, chính trị và xã hội.
1. Khái quát
- Nằm ở Cực Nam Châu Phi
- Diện tích: 1,2 triệu km2
- Dân số: 43,6 triệu người (75,2% da
đen)
-1962 người Hà Lan đến Nam Phi
- Đầu thế kỉ XX: Anh chiếm
- 1961 CH Nam Phi ra đời
2. Cuộc đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc:
- Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam
Phi tồn tại hơn 3 thế kỉ
- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân

tộc Phi” (ANC) cuộc đấu tranh chống
chế độ A-pác-thai diễn ra kiên cường
và bền bỉ.
- 1993: giành thắng lợi (xoá bỏ chế độ
A-pác-thai)
- 4-1994: Nen-xơn Man-đê-la (da đen)
được bầu làm tổng thống.
* ý nghĩa: Xóa bỏ tận gốc chế độ phân
biệt chủng tộc tồn tại hơn 3 thế kỉ.
- Chính quyền mới đề ra chiến lược
kinh tế vĩ mô để cải thiện đời sống
nhân dân (5-1996)
3. Sơ kết bài: Quá trình đấu tranh GPDT ở Châu Phi sau CTTG II diến ra sôi nổi, mạnh mẽ
và giành thắng lợi. Nhiều nước giành độc lập, nhưng cuộc chiến chống đói nghèo, bệnh tật
ở Châu lục này vẫn tiếp tục và còn khó khăn phức tạp hơn.
4. Củng cố: Câu hỏi SGK
5. Hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà (câu hỏi 29), chuẩn bị bài 7: Các nước Mĩ La tinh
Tiết 8:
Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm những nét khái quát về Mĩ La tinh, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
của Cuba và thành tựu nhân dân Cu ba đạt được hiện nay (Kinh tế - Văn hóa - giáo dục)
trước sự bao vây của Mĩđ Kiên định con đường đã chọn.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, ủng hộ PTCM của Mĩ la tinh. Từ cuộc đấu tranh và những
thành tựu to lớn của Cubađ Yêu mến, đồng cảm và ủng hộ ND Cuba chống âm mưu của Mĩ.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh.
B. Các phương tiện dạy học:
- Giáo viên:Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở Á-Phi-Mĩ la tinh và các tài liệu liên
15
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013

quan.
- Hc sinh: Su tm ti liu v Phien Caxtơrô, về Cu Ba.
C. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ - Nêu những nét chính về Châu Phi sau 1945 nay?
- Cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của nhân dân Nam Phi đạt đợc những
thắng lợi to lớn nh thế nào?
2. Bài mới: Mĩ la tinh là khu vực rộng lớn trên 20 triệu km2 (1/7 diện tích thế giới) gồm 23
nớc Cộng hòa, tài nguyên phong phú. Từ sau 1945 các nớc Mĩ la tinh không ngừng đấu
tranh để củng cố độc lập chủ quyền và phát triển KT-XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào
Mĩ. Trong cuộc đấu tranh đó, Cuba nh một ngọn cờ tiên phong đi hàng đầu.
I. Những nét chung
Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt
* Giáo viên dùng bản đồ thế giới giới thiệu khái
quát về Mĩ La tinh trớc CTTG II.
- Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình
chính trị ở Châu á, Phi với khu vực Mĩ la tinh?
(Nhiều nớc giành độc lập từ TK XIX )
- Xác định vị trí những nớc giành độc lập từ đầu
TK XIX trên bản đồ?
- Dựa vào SGK em thấy tình hình Mĩ la tinh từ sau
1945 có đặc điểm gì?
Kết quả của phong trào cách mạng ở Mĩ la tinh từ
sau 1945 đến nay là gì?
* Gv khái quát về Chilê, Nicaragoa: Chính quyền
ĐTC thiết lập đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ
nhng cuối cùng thất bại do sự can thiệp của Mĩ.
* Giáo viên yêu cầu xác định vị trí của Chilê,
Nicaragoa trên bản đồ?
* Công cuộc xây dựng - phát triển kinh tế của Mĩ
la tinh thu đợc những thành gì?

- Dựa vào SGK nêu khó khăn của ND Mĩ la tinh?
* Giáo viên minh hoạ thêm:
+ Buôn bán với nớc ngoài chiếm 2,8% tổng giá trị
buôn bán thế giới (1989)
+ Tốc độ tăng trởng TK 70 là 5,9%; TK 80 là 1%
+ Lạm phát cao nhất thế giới: 1000% (1983),
56,1% (1990)
+ Có 2 nớc NIC: Braxin, Mêhicô.
* Khái quát những nỗ lực của Mĩ La tinh đi lên
khắc phục khó khăn.
1. Phong trào đấu tranh củng cố độc
lập chủ quyền:
- Từ 1945 nay: Cách mạng Mĩ La
tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ.
+ Mở đầu là Cách mạng Cuba (1959)
+ Đầu những năm 80 cao trào đấu
tranh bùng nổ Lục địa bùng cháy
Kết quả: Chính quyền độc tài nhiều n-
ớc bị lật đổ, chính quyền DCND đợc
thiết lập, điển hình là nớc Chilê,
Nicaragoa.
2. Công cuộc xây dựng và phát triển
đất n ớc của Mĩ La tinh:
- Thu nhiều thành tựu về kinh tế, chính
trị.
- Đầu những năm 90, kinh tế- chính trị
gặp nhiều khó khăn.
Nay đang tìm cách khắc phục khó
khăn để đi lên.
II. Cuba- hòn đảo anh hùng

- 1942: Crixtôp Côlông đặt chân lên Cuba TBN
thống trị 400 năm. ND Cuba đấu tranh mạnh mẽ để
giành độc lập, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa 1895 do
Hôxe Mácti và Maxio lãnh đạo.
- 1902 Tây Ban Nha phải công nhận độc lập
Cuba rơi vào ách thống trị thực dân kiểu mới của
Mĩ.
* Giáo viên giới thiệu phong trào đấu tranh GPDT
và Mĩ giúp thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta.
1. Khái quát
- Vị trí: Nằm ở vùng biển Caribê.
- Diện tích: 111.000km2
- Dân số: 11,3 triệu ngời (2002)
2. Phong trào cách mạng (1945- nay)
a. Hoàn cảnh:
16
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
- Theo em vì sao Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân
sự ở Cuba?
- Chế độ độc tài thi hành những chính sách ntn?
Em có nhận xét gì về chính sách ấy?
(1952-1958 Batixta giết 2 vạn chiến sỹ yêu nớc,
cầm tù hàng chục vạn ngời).
- Hãy trình bày những hiểu biết của mình về
Phiđen Caxtơrô?
* Em hãy trình bày diến biến của cách mạng Cu
Ba.
- Sự kiện tấn công Môncađa có ý nghĩa ntn?
- Em có nhận xét gì về quá trình đấu tranh của
nhân dân Cuba để chống lại chế độ độc tài Batixta?

* Giáo viên minh hoạ: 25-11-1956, 81 chiến sỹ sau
khi vợt biển 7 ngày đã về nớc. Cuộc chiến không
cân sức; 26 ngời bị thiêu sống, 44 ngời hi sinh, chỉ
còn 12 ngời rút về vùng rừng núi hoạt động.
- Sau khi cách mạng thắng lợi, chính phủ Cuba đã
làm gì để thiết lập chế độ mới?
- Tại sao Mĩ ra sức bao vây, cấm vận Cuba?
- Trình bày hiểu biết của mình về mối quan hệ
đoàn kết, hữu nghị giữa lãnh tụ Phiđen, nhân dân
Cuba với Đảng, chính phủ và nhân dân ta?
- Phong trào ĐTGPDT phát triển mạnh
- Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân sự
Batixta.
b. Diến biến:
- 26-7-1953 Phiđen lãnh đạo quân CM
tấn công Mônđaca Phiđen bị bắt.
1955 đợc thả và bị trục xuất sang
Mêhicô.
- 11-1956 ông trở về nớc tiếp tục lãnh
đạo CM.
- 1-1-1959 chế độ độc tài Batixta bị lật
đổ.
c. Xây dựng chế độ mới, xd CNXH:
- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để
- Xây dựng chính quyền mới, phát
triển giáo dục.
- 4/1961 tiến lên CNXH.
Đạt đợc nhiều thành tựu về KT-XH-
GD mặc dù bị Mĩ bao vây, cấm vận.
3. Sơ kết bài: Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền của nhân dân Mĩ La tinh diễn

ra sôi nổi sau CTTG II, điển hình là PTCM Cuba - lá cờ đầu của Mĩ La tinh.
4. Củng cố: Hớng dẫn làm bài tập SGK; Dặn dò: Chuẩn bị tiết 9: Kiểm tra.
Tiết 9:
BI KIM TRA 1 TIT
A. Mc tiờu:
- Giỳp hc sinh nm li mt cỏch cú h thng kin thc lch s ó hc trong.
- Qua kim tra, hc sinh rốn luyn k nng trỡnh by, so sỏnh, liờn h, phõn tớch s kin lch s.
- Giỏo viờn nm c mc hiu bi ca hc sinh cú nhng iu chnh phự hp trong
ging dy.
B. Lờn lp:
I. n nh.
II. Ma trõn:
M
Bi
Nhn bit Thụng hiu Vn dng im
1 Liờn Xụ
v cỏc nc ụng u
Nhng thnh
tu
í ngha 4
3: Quỏ trỡnh phỏt trin ca
phong tro gii phúng dõn
tc v s tan ró ca h
thng thuc a
Din bin
CM Cu-Ba
Mi quan h
gia VN v Cu-
Ba
4

5: Cỏc nc ụng Nam ỏ Vỡ sao núi
Liờn h
2
17
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
Điểm 2 2 6 10
III. Ghi đề:
ĐỀ RA 1:
1. Nêu những thành tựu nổi bật của Liên Xô từ sau 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ
XX. Ý nghĩa những thành tựu đó.
2. Nêu khái quát diễn biến cách mạng Cu-Ba từ sau 1945. Em hiểu gì về mối quan hệ Việt
Nam và Cu-Ba.
3. Vì sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử
Đông Nam Á ? Liên hệ với các tổ chức, liên minh trên thế giới hiện nay.
ĐÁP ÁN:
1. Học sinh khái quát những thành tựu về Kinh tế, khoa học kỉ thuật.
Ý nghĩa đối với Liên Xô và đối với các nước và phong trào cách mạng thế giới là chổ dựa về
kinh tế, quân sự và kinh tế của phong trào cách mạng thế giới.
2. Học sinh nêu các mốc thời gian và sự kiện từ năm 1953 đến 1961.
Quan hệ VN và Cu-Ba: mối quan hệ giữa 2 nước XHCN anh em từ lâu đời
3. Những năm 90, tất cả 10 nước trong khu vực Đông Nam Á đều đứng trong một tổ chức
thống nhất: Hợp tác, hòa bình, thân thiện
- Liên hệ giai đoạn cuối những năm 70: bất đồng, căng thẳng, đối đầu do mâu thuẫn về đường
lối đối ngoại
- Liên hệ với xu thế chung của thế giới hiện nay: Các tổ chức liên minh khu vực.
III. Thu bài, nhận xét giờ làm bài. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.
CHƯƠNG III:
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 10:
Bài 8: NƯỚC MĨ

A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm được: Sau CTTG II, Mĩ giàu mạnh nhất trong thế giới TBCN, chính sách
đối nội- đối ngoại phản động, đẩy lùi mọi phong trào đấu tranh của nhân dân và bành trướng
xâm lược, mưu đồ bá chủ thế giớiđ Vấp phải nhiều thất bại.
- Giúp học sinh nhận thức rõ thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ. Quan hệ ngoại
giao của ta và Mĩ (1945) đ Phục vụ CNH, HĐH nhưng ta kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá
chủ thế giới của Mĩ.
- Rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy, phân tích, khái quát các vấn đề.
B. Các phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Bản đồ nước Mĩ, SGV và các tài liệu khác.
- Học sinh: SGK và sưu tầm về những thành tựu của Mĩ.
C. Tiến trình dạy học:
1. KTBC: Khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng CNXH của Cu Ba.
18
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
2. Bài mới: Từ sau CTTG II kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế giới tư bản, trở thành
siêu cường. Với sự vượt trội về kinh tế, KHKT, hiện nay nước Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu
trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế đ nội dung bài.
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau CTTG II
* Giáo viên dùng bản đồ nước Mĩ (hoặc thế giới) giới
thiệu về nước Mĩ (vị trí, điều kiện tự nhiên) và yêu cầu hs
đọc SGK “Bước ra TGTB” và hỏi:
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của
nền Kinh tế Mĩ từ sau CTTG II đến nay?
- Hãy nêu những thành tựu về kinh tế của Mĩ sau CTTG
II?
Giáo viên khái quát: từ thập kỉ 70, KT Mĩ không còn giữ
ưu thế tuyệt đối như trước kia, mặc dù vẫn đứng đầu TG
về nhiều mặt.
- Tìm những số liệu nói về sự suy giảm của KT Mĩ?

- Dựa vào SGK, nêu những nguyên nhân chính làm kinh
tế Mĩ suy giảm?
Ví dụ: Theo con số chính thức của Bộ thương mại Mĩ
công bố năm 1972: chi 352 tỉ đô la cho quân sự.
1. Điều kiện thuận lợi:
- Không bị chiến tranh tàn phá,
thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ
khí.
- Giàu tài nguyên.
- Thừa hưởng các thành tựu
KHKT thế giới.
2. Thành tựu:
- Công nghiệp: chiếm hơn nửa
sản lượng thế giới
- NN: gấp 2 lần của 5 nước Anh,
Pháp, Đức, ý, Nhật cộng lại.
- Nắm 3/4 trữ lượng vàng thế
giới.
* Từ 1973 đến nay: Địa vị kinh
tế suy giảm.
* Nguyên nhân KT Mĩ suy giảm:
- Bị Nhật, Tây Âu cạnh tranh.
- Thường xảy ra KH, suy thoái.
- Chi phí quân sự lớn.
- Chênh lệch giàu - nghèo lớn.
II. Sự phát triển của KH-KT của Mĩ sau chiến tranh
III. Chính sách đối nội- đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
* Giáo viên giới thiệu 2 Đảng:
- Cộng hòa: Con voi thành lập 1854 - đại diện giai cấp tư
sản chủ nghĩa Miền Bắc.

- Dân chủ: con lừa, thành lập 1828 - đại diện chủ đồn
điền Miền Nam và một bộ phận giới ngân hàng.
Giáo viên khẳng định: Mối quan hệ mật thiết giữa các tập
đoàn TB lũng đoạn với NNđ quyết định chính sách xâm
lược, hiếu chiến của Mĩđ Mĩ là điển hình của CNTB lũng
đoạn nhà nước.
- Theo em, nhân dân Mĩ sẽ có thái độ ntn với những
chính sách đối nội của Chính phủ?
- Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG II ntn?
- Em hiểu “Chiến lược toàn cầu” là ntn?
* Giáo viên giải thích KN “Chiến lược toàn cầu” là mục
tiêu, KH có tính chất lâu dài của Mĩ nhằm làm bá chủ,
1. Chính sách đối nội:
- 2 đảng Dân chủ và Cộng hòa
thay nhau cầm quyền, thực hiện
chính sách đối nội - đối ngoại
nhằm phục vụ lợi ích cho các tập
đoàn Tư Bản độc quyền và mưu
đồ bá chủ thế giới.
+ Ban hành một loạt các đạo luật
phản động nhằm chống phong
trào công nhân, phong trào dân
chủ.
đ PTĐT của nhân dân lên cao:
Chống phân biệt chủng tộc, phản
đối chiến tranh ở Việt Nam.
2. Chính sách đối ngoại:
- Đề ra “Chiến lược toàn cầu”
19
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013

thống trị TG (VD: SGK)
* Giáo viên nêu: Tuy thực hiện được một số mưu đồ
nhưng Mĩ đã thất bại nặng nề ở TQ (1945-1946); Cuba
(1959- 1960); nhất là chiến tranh ở Việt Nam (1954-
1975)
đ Tham vọng của Mĩ to lớn nhưng khả năng thực tế của
Mĩ lại hạn chế (do những nhân tố khách quan - chủ quan)
phản cách mạng nhằm bá chủ thế
giới.
đ Thất bại nặng nề trong cuộc
chiến tranh Việt Nam.
- Từ 1991- nay Mĩ xác lập trật tự
thế giới “Đơn cực” để chi phối và
khống chế thế giới.
3. Sơ kết bài:
Sau CTTG II Mĩ là siêu cường số 1 thế giới về KT- QS - KHKT. Chính sách đối nội- đối
ngoại phản động của Mĩ đều nhằm phục vụ lợi ích cho các tập đoàn TB lũng đoạn kếch xù.
4. Củng cố:
- Nêu nét nổi bật trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ sau CTTG II.
5 . Hướng dẫn học sinh học bài: Câu hỏi (35) và chuẩn bị bài Nhật Bản.
Tiết 11:
Bài 9: NHẬT BẢN
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp Học sinh nắm được: Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản
vươn lên thành siêu cường Kinh tế thứ 2 thế giới và ra sức vươn lên thành cường quốc chính
trị tương xứng với sức mạnh kinh tế.
- Nhiều nguyên nhân đưa đến sự phát triển “Thần kì” của Nhật: ý chí vươn lên, lao động hết
mình, kỉ luật. Từ 1993- nay mối quan hệ Việt Nam- Nhật được mở rộng.
- Giúp học sinh rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích, so sánh và liên hệ.
B. Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Châu Á, tư liệu về Nhật Bản.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiển tra bài cũ: Trình bày những thành tựu to lớn về Kinh tế, Khoa học - kỉ thuật của Mĩ từ
sau 1945?
2. Bài mới:
Sau CTTG II, Nhật Bản từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề đã vươn lên trở thành
một siêu cường về kinh tế, nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
* Giáo viên dùng bản đồ Châu á (Nhật) giới thiệu khái 1. Tình hình sau chiến tranh:
20
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
quỏt v nc Nht. Sau ú gi hc sinh c mc I
SGK.
- Em cho bit tỡnh hỡnh nc Nht sau CTTG II?
Giỏo viờn minh ho thờm: 34% mỏy múc, 25% cụng
trỡnh, 80% tu bin b phỏ hu, CN = 10% so vi trc
chin tranh sn xut CN = 1/4 so vi trc chin tranh.
Ch quyn ch cũn trờn 04 hũn o.
- Hóy nờu nhng ci cỏch dõn ch Nht sau CTTG
II? ý ngha ca nhng ci cỏch?
- B M chim úng, mt ht thuc
a.
- Kinh t b tn phỏ (b M nộm 2
qu bom nguyờn t), khú khn
chng cht.
2. Nhng ci cỏch dõn ch:
- Tin hnh mt lot ci cỏch Dõn
ch: KT, CT, QS, XH Nhõn dõn
phn khi L nhõn t quan trng
giỳp Nht vn lờn.

II. Nht B ản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
* Giáo viên khái quát những thuận lợi của Nhật. Nhờ
những đơn đặt hàng béo bở của Mĩ trong chiến tranh
Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam
(Những năm 60 của TK XX) Có cơ hội vơn lên vợt
qua các nớc Tây Âu.
- Dựa vào SGK nêu những thành tựu KT của Nhật
những năm 50 70 của TK XX?
Giáo viên minh hoạ thêm: GDP tăng rất nhanh
1950: 20 tỉ 1973: 402 tỉ
1968: 183 tỉ 1989: 2828 tỉ đô la
+ CN: 1950 tổng giá trị = 1/28 Mĩ
1969 tổng trị giá = 1/4 Mĩ
+ Đứng đầu thế giới về tàu biển (hơn 50%), ô tô, sắt
thép, xe máy, đầu t 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn
của TG. Dự trữ vàng, ngoại tệ vợt Mĩ Hàng hóa cạnh
tranh len lỏi khắp thế giới, kể cả thị trờng Mĩ, Tây Âu.
- Hãy nêu những nguyên nhân phát triển chủ yếu của
nền KT Nhật sau CTTG II.
Giáo viên sử dụng hình 18, 19, 20 giải thích sự thần
kì của Nhật và sao sánh với Việt Nam thế hệ trẻ
phải có trách nhiệm gì?
- Những hạn chế và khó khăn của Nhật là gì?
Giáo viên chuyển ý: Sau 1 thời gian phát triển nhanh,
đến đầu những năm 90, Kinh tế Nhật lâm vào tình
trạng suy thoái kéo dài.
- Hãy cho biết sự suy thoái của kinh tế Nhật biểu hiện
ntn?
Hiện nay Nhật đã khắc phục đợc suy thoái để đi lên.
* Thuận lợi: Có điều kiện phát triển

khi Mĩ tiến hành chiến tranh Triều
Tiên và xâm lợc Việt Nam.
* Thành tựu:
- Kinh tế tăng trởng thần kì nhất
là giai đoạn 1950-1960
Ví dụ: Công nghiệp tăng 15%/năm
- Tiềm lực Kinh tế đứng thứ 2 thế
giới (sau Mĩ)
Là một trong 3 trung tâm kinh tế thế
giới.
* Nguyên nhân phát triển:
- áp dụng tiến bộ KHKT và lợi
dụng vốn đầu t nớc ngoài.
- Vai trò của nhà nớc và các công
ti
- Ngời Nhật, dân tộc Nhật có truyền
thống, ý chí tự cờng.
* Khó khăn hạn chế:
- Thiên tai, nghèo tài nguyên.
- Bị Mĩ, Tây Âu cạnh tranh.
- Đầu những năm 90, suy thoái kéo
dài.
III. Chớnh sỏch i ni v i ngoi ca Nht Bn sau chin tranh
* Yờu cu hc sinh c mc III 1. i ni:
Giỏo viờn hng dn hc sinh c
thờm.
21
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
- Chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật từ sau CTTG
II đến nay là gì?

2. Đối ngoại:
- Trước: Lệ thuộc Mĩ về chính trị và
quân sự.
- Nhiều thập kỉ qua: Chính sách
mềm mỏng (nhất là kinh tế đối
ngoại)
- Hiện nay: Đang vươn lên thành
cường quốc về chính trị để tương
xứng với vị trí kinh tế.
3. Sơ kết bài: Từ sau 1945 đến nay, Nhật Bản có những bước tiến “Thần kì” về kinh tế, hiện
nay vị thế của Nhật ngày càng cao trên trường quốc tế.
4. Củng cố:
Nêu nét chính về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật (1945-nay), theo em trong các nguyên
nhân đó có những nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác, nguyên nhân riêng?
(Chung: thừa hưởng thành quả của cuộc cách mạng KHKT; Riêng: truyền thống tự cường
của Nhật, cải cách dân chủ, mở rộng thị trường, ít chi phí quân sự)
5. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 (40)
Tiết 12:
Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
A. Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm được tình hình chung nổi bật của Tây Âu sau CTTG II, sự liên kết khu vực-
Tây Âu đi đầu.
- Giúp học sinh nhận thức được những mối quan hệ trong sự Liên kết khu vực Tây Âu, quan
hệ Tây Âu - Mĩ, quan hệ giữa nước ta- Liên minh Châu Âu dần được thiết lập và phát triển
(1990- kí quan hệ ngoại giao, 1995 kí hiệp định khung)
- Biết sử dụng bản đồ để quan sát và xác định phạm vi lãnh thổ của EU, nhất là Anh, Pháp,
Đức, Ý, rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp.
B. Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Bản đồ Châu Âu
- Học sinh: Sưu tầm tư liệu về mối quan hệ Việt Nam - EU

C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế
Nhật Bản trong thập kỉ 50 - 70 của TK XX.
2. Bài mới:
Từ sau CTTG II, tình hình các nước Tây Âu có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc, một trong
những thay đổi to lớn đó là sự liên kết các nước Châu Âu trong tổ chức liên minh Châu Âu
(EU) đây là liên minh lớn nhất, chặt chẽ nhất và thành công lớn về KT - CT trên thế giới.
I. Tình hình chung
Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt
* Giáo viên dùng bản đồ Châu Âu (TG) giới thiệu về
Tây Âu: Vị trí và tình hình Tây Âu sau CTTG II và
yêu cầu học sinh đọc mục I.
- Sau CTTG II: Bị chiến tranh tàn
phá nặng nề, đều là con nợ của Mĩ.
22
Lịch sử 9 Nguyễn Thị Dung Ngày soạn: 09/09/2013
- Em hãy cho biết những thiệt hại của các nước Tây Âu
trong CTTG II?
* Giáo viên nêu hoàn cảnh khôi phục KT của Tây Âu
theo “kế hoạch phục hưng Châu Âu” của Mĩ và hỏi
- Theo em mục đích của “Kế hoạch phục hưng Châu
Âu” của Mĩ là gì? Để nhận được viện trợ, các nước
Tây Âu phải tuân theo những điều kiện gì?
* Giáo viên giải thích thêm: Mác-san là ngoại trưởng
Mĩ, người đề ra kế hoạch này. Sau khi nhận viện trợ,
mối quan hệ Mĩ - Tây Âu thế nào?
- Hãy nêu chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu
sau CTTG II?
* Giáo viên giới thiệu trên bản đồ: Anh xâm lược Mã
lai, Hà Lan, Inđônêxia, Pháp, Việt Nam thất bại.

Giảng: thời kì “chiến tranh lạnh”, Tây Âu gia nhập
khối NATO, mục đích
- Pháp có nhiều biện pháp để thoát dần (hạn chế) ảnh
hưởng của Mĩ.
Giáo viên giới thiệu về sự thành lập 2 nhà nước Đức.
- Tại sao Anh, Pháp, Mĩ tích cực ủng hộ và giúp đỡ
CHLB Đức?
- Theo em việc nước Đức thống nhất sẽ có thuận lợi gì
cho Đức?
- 1948, 16 nước Tây Âu nhận viện
trợ của Mĩ theo “Kế hoạch phục
hưng Châu Âu” (Kế hoạch Mác-
san) => Lệ thuộc Mĩ:
+ Đối nội: Thu hẹp quyền tự do
dân chủ.
+ Đối ngoại: Tiến hành xâm lược
để khôi phục địa vị thống trị ở các
nước thuộc địa trước đây.
+ Tham gia khối NATO, chống
Liên Xô và các nước XHCN, chạy
đua vũ trang.
* Đức: Bị chia thành hai nước:
+ Tây Đức (CHLB Đức: 9-1949)
được Anh, Pháp, Mĩ giúp khôi phục
kinh tế và tham gia NATO
- Đứng thứ 3 thế giới Tư bản.
+ Đông Đức (CHDC Đức: 10-
1949).
-> 3-10-1990 thống nhất 2 nước
Đức, là nước có tiềm lực Kinh tế,

quốc phòng mạnh nhất Tây Âu.
II. Sự liên kết khu vực
* Giáo viên nêu: xu hướng nổi bật: sự liên kết Kinh tế
giữa các nước trong khu vựcđ ra đời 3 tổ chức: Cộng
đồng than, thép Châu Âu, cộng đồng năng lượng
nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu.
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự liên kết khu vực giữa
các nước Tây Âu?
- Xác định trên bản đồ 6 nước đầu tiên của EU?
Giáo viên: Tóm tắt quá trình liên kết khu vực và mở
rộng của EU.
- Hội nghị Ma-a-xtơ-rich quyết định vấn đề gì? Ý
nghĩa của quyết định đó?
* Giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo- SGV giảng kĩ
về quá trình mở rộng liên kết khu vực và yêu cầu học
1. Nguyên nhân:
- Chung nền văn minh, kinh tế
không cách biệt nhiều, từ lâu đã có
mối quan hệ mật thiết.
- Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ,
2. Quá trình liên kết khu vực:
- Sự ra đời của 3 tổ chức: Cộng
đồng than, thép Châu Âu (4-1951),
Cộng đồng năng lượng nguyên tử
Châu Âu (3-1957) và Cộng đồng
KT Châu Âu (EEC) 25/3/1957.
- 7-1967 sát nhập thành Cộng đồng
Châu Âu (EC)
- 12/1991: Hội nghị Ma-a-xtơ-rích:
đổi tên thành liên minh Châu Âu

23
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
sinh quan sỏt H23 v v trớ cỏc nc trong EU.
Qua tỡm hiu nguyờn nhõn v quỏ trỡnh liờn kt khu
vc Chõu u, em cú nhn xột gỡ v Liờn minh Chõu
u?
Giỏo viờn ging v mi quan h M-Eu: Khng khớt
nhng mang 2 c im rừ rt. C chớnh tr- quõn s: +
Va ph thuc.
+ Va cnh tranh gay gt vi nhau.
- EU xõy dng chớnh sỏch i ngoi, quc phũng
chung, c lp.
(EU), hin nay cú 25 thnh viờn.
Mc ớch:
+ Xõy dng 1 th trng chung, 1
ng tin chung -> 1 nh nc
chung.
+ Liờn minh chớnh tr (chớnh sỏch
i ngoi v an ninh) -> 1 nh nc
chung.
- L liờn minh kinh t - chớnh tr ln
nht, t chc cht ch nht th gii.
- Tr thnh 1 trong 3 trung tõm
Kinh t - chớnh tr ln nht th gii.
3. S kt bi:
Cỏc nc Tõy u sau CTTG II: Cú bin i ln: + S khụi phc v phỏt trin Kinh t.
+ S liờn kt khu vc.
4. Cng c:
Vỡ sao cỏc nc Tõy u cú xu hng liờn kt vi nhau? Quỏ trỡnh liờn kt din ra ntn?
5. Hng dn hc sinh lm bi tp 1 (43), chun b bi "Trt t th gii sau CTTG II"

Chng IV. QUAN H QUC T T NM 1945 N NAY
Tit 13: Bi 11: TRT T TH GII MI SAU CHIN TRANH TH GII II
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm đợc sự hình thành Trật tự Thế giới 2 cực sau Chiến tranh thế giới II
hậu quả của nó. Sự ra đời Liên hợp quốc, tình trạng Chiến tranh lạnh, thế giới sau Chiến
tranh lạnh và xu thế mới.
- Giúp học sinh thấy khái quát toàn cảnh Thế giới trong nửa sau thế kỉ XX: Diến biến phức
tạp, gay gắt vì nhiều mục tiêu: Hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển.
- Rèn kỉ năng quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phơng pháp t duy khái quát, phân
tích.
B. Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ thế giới sau 1945.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Vì sao các nớc Tây Âu có xu hớng liên kết với nhau? Trình bày quá trình
liên kết khu vực ở Tây Âu.
2. Bài mới:
Sau Chiến tranh thế giới II, một trật tự thế giới mới đã đợc xác lập, trật tự hai cực Ianta do 2
siêu cờng Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực. Sự phân chia thành hai phe TBCN và XHCN đã
trở thành đặc trng lớn nhất chi phối tình hình chính trị thế giới sau từ sau chiến tranh thế giới
II đến nay và có nhiều diễn biến phức tạp.
I. Sự hình thành trật tự thế giới mới
Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt
* Giáo viên giải thích khái quát khái niệm: Trật
tự thế giới và hoàn cảnh của hội nghị Ianta (Hội
nghị Tam cờng)
Học sinh quan sát H.22 và kết hợp giải thích:
- Liên Xô: Chủ tịch HĐ bộ trởng Xtalin
- Anh: Thủ tớng Sớc Sin
- Mĩ: Tổng thống Rudơven
* Hội nghị Ianta:

a. Hoàn cảnh:
- Chiến tranh thế giới II sắp kết thúc.
- Hội nghị Ianta đợc triệu tập tại Liên Xô
gồm 3 nguyên thủ quốc gia Anh, Liên Xô,
Mĩ.
- Thời gian: 4-11/2/1945
24
Lch s 9 Nguyn Th Dung Ngy son: 09/09/2013
4-11/2/1945
- Dựa vào kiến thức SGK, hãy trình bày nội
dung chủ yếu của hội nghị Ianta?
* Giáo viên giải thích: Về việc kết thúc chiến
tranh hội nghị nhất trí tiêu diệt tận gốc chủ
nghĩa Phát xít Đức-Nhật kết thúc chiến tranh
ở Châu Âu, Liên Xô đánh Nhật ở Châu á. Tam
cờng thoả thuận Mĩ chiếm Nhật, Mĩ-Liên Xô
cùng có lợi ở Trung Quốc.
- Hội nghị Ianta đã đa đến hệ quả ntn?
* Giáo viên giải thích khái niệm: Trật tự TG 2
cực
- Tìm hiểu mục II, hãy cho biết Liên hợp quốc
ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ chủ yếu
của nó?
* Giáo viên mở rộng: 25-426-6-1945 hội nghị
đại biểu 50 nớc họp tại San Franxico (Mĩ) thông
qua hiến chơng LHQ, văn kiện cơ bản của
LHQ, 4 tháng sau có hiệu lực.
Nay: LHQ có 191 thành viên LHQ gồm 2 bộ
phận: Đại hội đồng và Hội đồng bảo an.
* Giáo viên giới thiệu H23 và những hoạt động

của LHQ trong thời gian qua.
- Hãy nêu lên những việc làm của LHQ giúp
nhân dân Việt Nam mà em biết?
b. Nội dung:
- Thông qua quyết định quan trọng về phân
chia khu vực ảnh hởng giữa Mĩ và Liên Xô.
- Thành lập Liên hợp quốc
c. Hệ quả:
Hình thành trật tự thế giới 2 cực do Mĩ và
Liên Xô đứng đầu.
II. Sự thành lập Liên hợp quốc (2/1945)
1. Nhiệm vụ chính:
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa
các dân tộc (Kinh tế - v ăn hóa - xã hội -
Nhân đạo )0

2. Những hoạt động của Liên hợp quốc.
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, đấu
tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ
nghĩa A-pac-thai.
- Giúp đỡ các nớc phát triển Kinh tế - văn
hóa
* Nớc ta tham gia năm 1977 (thành viên
thứ 149)
Gv minh hoạ thêm: Số liệu SGK 124-125
II. Chin tranh lnh
Giỏo viờn khỏi quỏt hon cnh hỡnh thnh
chin tranh lnh, mõu thun gia M v
Liờn Xụ

- Em hiu nh th no l Chin tranh
lnh?
- Nờu nhng biu hin ca tỡnh trng
Chin tranh lnh?
Giỏo viờn gii thớch thờm v cỏc khi quõn
s: NATO, SEATO, CENTO, chin tranh
tõm lý chng cỏc nc XHCN.
- Chin tranh lnh ó gõy ra hu qu
nh th no?
- Trong tỡnh hỡnh M thc hin Chin
tranh lnh Liờn Xụ v cỏc nc XHCN
ó lm gỡ?
- Liờn Xụ mõu thun, i u vi M -> Chin
tranh lnh.
* Biu hin:
- Chy ua v trang
- Thnh lp cỏc liờn minh, cn c quõn s:
NATO, SEATO
- Tin hnh chin tranh xõm lc, chng Phong
tro gii phúng dõn tc.
* Hu qu:
- Th gii luụn tỡnh trng cng thng.
- Cỏc cng quc chi khi lng khng l tin
ca ch to v khớ hu dit.
- Xõy dng hng ngn cn c quõn s
- Loi ngi vn chu ng úi nghốo, bnh
tt
IV. Th gii sau Chin tranh lnh
- Da vo SGK nờu lờn nhng chuyn bin ca
Th gii sau Chin tranh lnh?

* Giỏo viờn phõn tớch 4 xu hng chớnh trong
quan h quc t hin nay. Nhng M mun xỏc
- Xu th ho hoón, ho du trong quan h
quc t.
- Xỏc lp trt t th gii mi a cc, nhiu
trung tõm.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×