Tải bản đầy đủ (.doc) (166 trang)

Giao an Dia li 8 cuc hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (855.95 KB, 166 trang )


Soạn ngày :
Ngày giảng:

PHẦN I
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
XI .CHÂU Á
TIẾT 1. BÀI 1-VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH
VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hs biết được vị trí địa lý, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- HS trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- HS trình bày được đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á
- HS giải thích được đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ .
- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố
tự nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
2. Học sinh: n/c trước bài mới
III. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Khởi động/mở bài(2 phút)
- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành:
Chương trình lớp 7 các em đã tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội của các châu
nào. (châu Phi, châu Mĩ, châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu) qua chương
trình lớp 7. Trong chương trình của học kỳ 1 năm nay chúng ta tìm hiểu thiên nhiên,
con người ở châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất và


trong đó có Việt Nam của chúng ta. Hôm nay chúng ta tìm vị trí địa lí, địa hình và
khoáng sản châu Á
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu Á(25 phút)
- Mục tiêu: Hs biết được vị trí địa lý, giới hạn của châu Á trên bản đồ. HS trình bày
được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Dựa vào H1.1: em hãy cho biết
? Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền
của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào.
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các
châu lục nào.
1- Vị trí địa lý và kích thước của
châu á
1


? Ni rng nht ca chõu theo chiu bc -
nam, ụng - Tõy di bao nhiờu km ? iu ú
núi lờn c im gỡ v din tớch lónh th ca
chõu
? Da vo sỏch giỏo khoa cho bit din tớch
chõu
l bao nhiờu ? So sỏnh vi din tớch mt s
chõu lc ó hc v cho nhn xột.
g/V : Gi i din cỏc cp trỡnh by. Hc sinh
khỏc b sung.
- G/v ch bn treo tng chun xỏc kin
thc:


(Ni rng nht theo chiu ụng - Tõy l:
9200 km
theo chiu Bc - Nam l : 8500 km
din tớch chõu chim 1/3 din tớch t ni
trỏi t, ln gp ri chõu Phi, gp 4 chõu u)
( im cc Bc mi : Sờ- Li- u- Xkin ( 77
0
44
B .
im cc Nam mi Pi - Ai (1
0
10 B) nam
bỏn o Malcca
im cc Tõy mi Ba la (26
0
10 ) Tõy bỏn
o tiu
im cc ụng mi iờgiụnộp (169
0
40 tõy)
giỏp eo Bờ ring.
- Chõu l chõu lc rng ln nht
th gii vi din tớch 44,4 triu
km
2
(k c cỏc o)
- Nm tri di (phn t lin) t v
77
0

44

B ti 1
0
10

B
- Phớa Bc giỏp Bc Bng Dng
- Phớa Nam giỏp n Dng
- PhớaTõy giỏp chõu u, chõu Phi,
a Trung Hi
- Phớa ụng giỏp Thỏi Bỡnh
Dng
*Hot ng 2: Tỡm hiu c im a hỡnh v khoỏng sn(15 phỳt)
- Mc tiờu: HS trỡnh by c c im a hỡnh v khoỏng sn chõu
- dựng dy hc: Bn t nhiờn chõu
- Cỏch tin hnh:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung
-Y/c hc sinh c thut ng sn nguyờn
trang 157 (sgk)
? Da vo H1.2 hóy:
- Tỡm c tờn cỏc dóy nỳi chớnh? Phõn b ?
- Tỡm c tờn cỏc sn nguyờn chớnh ? Phõn
b?
-Tỡm c tờn cỏc ng bng ln? Phõn b ?
- Cho bit cỏc sụng chớnh chy trờn nhng
ng bng ú ?
- Xỏc nh hng chớnh ca nỳi ? nhn xột s
phõn b cỏc nỳi, sn nguyờn, ng bng trờn
b mt lónh th?

G/V cho hc sinh tr li v nhn xột
G/v chun xỏc kin thc trờn bn treo
2- c im a hỡnh v khoỏng
sn:
a - c im a hỡnh
- Có nhiều dãy núi chạy theo hai h-
ớng chính Đông-Tây và Bắc -
Nam, sơn nguyên cao, đồ sộ, tập
trung ở trung tâm và nhiều đồng
2


tng.
? Hóy nhn xột chung v c im a hỡnh
chõu
( h thng a hỡnh, hng v s phõn b
g/v cn phõn tớch tớnh cht chia b mt a
hỡnh chõu (ng bng rng ln cnh h
thng nỳi cao s. Cỏc bn a thp xen
gia cỏc vựng nỳi v sn nguyờn cao)
g/v tham kho ph lc
? Da vo H1.2 cho bit.
- chõu cú nhng khoỏng sn ch yu
no ?
- Du m v khớ t tp trung nhiu nht
nhng khu vc no ?
- ( Tõy Nam v ụng Nam )
? cho bit nhn xột ca em v c im
khoỏng sn chõu .
bằng rộng phân bố ở rìa lục địa.

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên
và đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm
địa hình bị chia cắt phức tạp.
b - c im khoỏng sn .
- Chõu cú ngun khoỏng sn
phong phỳ, quan trng nht l: du
m, khớ t than, st ,crụm v kim
loi mu.
*Tng kt v hng dn hc tp nh:
- Hc sinh c kt lun sgk/6
- Hc sinh lờn bng ch bn cỏc im cc B , N, , T ca chõu ? Chõu
kộo di bao nhiờu v (76 V )
- Chõu giỏp vi cỏc i dng v giỏp vi cỏc chõu lc no ?
- Tỡm hiu v trớ, a hỡnh chõu nh hng ti khớ hu nh th no ?
- c v tr li cõu hi trong sỏch giỏo khoa.
- c trc Bi 2. Khớ hu chõu
3


Soạn ngày:
Giảng ngày:
TIẾT 2. BÀI 2- KHÍ HẬU CHÂU Á
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được tính đa dạng, phức tạp của khí hâụ châu Á
- Trình bày được đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á
2. Kĩ năng:
- Nâng cao kỹ năng, phân tích biểu đồ khí hậu. Xác định trên bản đồ sự phân
bố các đới khí hậu và các kiểu khí hậu .
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước và địa hình, biển

II. Các kĩ năng sống cơ bản:
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Trình bày suy nghĩ/ý tưởng giao tiếp lắng nghe/phản hồi tích cực,hợp tác và
làm việc nhóm
- Thể hiện sự tự tin
- Ra quyết định
III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Suy ngĩ-cặp đôi-chia sẻ,thảo luận nhóm, trình bày 1 phút,cá nhân
IV. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên:
- Bản đồ khí hậu châu Á
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á
2. Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1. Khám phá:
Suy ngĩ-cặp đôi-chia sẻ
- GV hỏi: Nước ta nằm ở châu lục nào ?Khí hậu nước ta có đặc điểm gì ?
- GV y/c hs suy ngĩ, thảo luận với các bạn ngồi cạnh và y/c 1 vài hs chia sẻ ý
tưởng với cả lớp
- GV tóm tắt ý kiến hs lên bảng
2. Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khí hậu châu Á phân hóa đa dạng(15 phút)
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích được tính đa dạng, phức tạp của khí hâụ châu Á
- Đồ dùng dạy hoc: Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Quan sát H2.1 em hãy cho biết .
- Dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ từ vùng cực đến xích đạo

có những đới khí hậu gì ?
- Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu ?
G/V yêu cầu các h/s trả lời và các h/s khác nhận xét và
bổ sung.
1. Khí hậu châu Á
phân hóa đa dạng:
4


G /V chun xỏc kin thc
( - i khớ hu cc v cn cc nm khong t vũng cc
bc n cc bc.
- i khớ hu ụn i nm trong khong t v tuyn 40
0
B n vũng cc bc.
- i khớ hu cn nhit i nm trong khong t chớ
tuyn B n v tuyn 40
0
B.
- i khớ hu nhit i khong t chớ tuyn B n 5
0
N .? To sao khớ hu chõu ỏ phõn thnh nhiu i khớ
hu khỏc nhau ?
? da vo hỡnh 2.2 v bn t nhiờn chõu ỏ cho bit
- trong i khớ hu ụn i, cn nhit, nhit i cú nhng
kiu khớ hu gỡ ? i no phõn hoỏ nhiu kiu khớ hu
nht ?
- Xỏc nh cỏc kiu khớ hu thay i t vựng duyờn hi
vo vựng ni a.
- To sao khớ hu chõu ỏ cú s phõn hoỏ thnh nhiu

kiu ?
(do kớch thc lónh th rng ln, c im a hỡnh
phc tp v nh hng ca cỏc dũng bin).
? Theo H2.1 cú i khớ hu no khụng phõn hoỏ thnh
cỏc kiu khớ hu ? Gii thớch ti sao ?
(+ i khớ hu X cú khi khớ X núng m thng tr
quanh nm
+ i khớ hu cc cú khi khớ cc khụ, lnh thng tr
quanh nm)
- Do lónh th tri di t
vựng cc n xớch o
nờn chõu ỏ cú nhiu i
khớ hu.
- mi i khớ hu
thng phõn hoỏ thnh
nhiu kiu khớ hu khỏc
nhau tu theo v trớ gn
hay xa bin, a hỡnh cao
hay thp
*Hot ng 2: Tỡm hiu hai kiu khớ hu ph bin chõu (20 phỳt)
- Mc tiờu: Trỡnh by c c im cỏc kiu khớ hu chớnh ca chõu
- dựng dy hc: Bn khớ hu chõu
- Cỏch tin hnh:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung
- Chõu cú nhng kiu khớ hu gỡ ?
- Kiu khớ hu no ph bin ? c im ?
Phõn b õu ?
- Lớp chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của địa
điểm Y-an- gun ( Mi- an- ma), E ri- at (A-rập

xê út), U- lan- Ba to. Kết hợp với kiến
thức đã học hãy:
- Xác định các địa điểm trên nằm trong các
kiểu khí hậu nào ?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lợng ma ?
- Giải thích ?
G/V: cho đại diện các nhóm trình bày, nhóm
2 . Hai kiểu khí hậu phổ biến ở
châu á :
5


khác nhận xét bổ sung
G/V chuẩn kiến thức theo bảng sau
a im Kiu khớ hu Nhit Lng ma c im khớ hu
Y- an- gun
Nhit i giú
mựa
Cao, quanh
nm ln hn
20
0
c
Chia 2 mựa :
mựa ma v
mựa khụ
1 nm 2 mựa . mựa
ụng khụ lnh ớt ma,
mựa hố núng m m
nhiu

E-ri- at Nhiệt đới khô
Có 2 mùa:
mùa nóng và
mùa mát
Lợng ma nhỏ
có nhiều
tháng không
ma
Có sự chênh lệch nhiệt
độ giữa 2 mùa cao. L
ợng ma nhỏ
U-lan-Ba-to ôn đới lục địa
Khắc nghiệt
chênh lệch
giữa tháng
caovà thấp
lớn
Lợng ma nhỏ
có nhiều
tháng không
ma
Mùa đông lạnh khô,
mùa hè khô rất nóng,
hoang mạc phát triển.
Kết luận:
Dùng bản đồ tự nhiên châu á kết hợp H2.1
xác định rõ khu vực phân bố 2 kiểu khí hậu
chính. Kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục
địa.
Liên hệ: Việt Nam nằm trong đới khí hậu

nào? thuộc kiểu khí hậu gì?
Gv yêu cầu hs nêu đặc điểm chung của kiểu
khí hậu lục địa? Nơi phân bố.
a. Khí hậu gió mùa:
- Đặc điểm: một năm hai mùa
+ Mùa đông lạnh, khô và ít ma.
+ Mùa hè nóng, ẩm, ma nhiều.
- Phân bố:
+ Gió mùa nhiệt đới : Nam á và
Đông Nam á
+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới
Đông á
b. kiểu khí hậu lục địa :
- Đặc điểm
+ Mùa đông khô rất lạnh
+ Mùa hè khô rất nóng, biên độ
nhiệt độ trong ngày, năm rất lớn
cảnh quan hoang mạc phát triển.
- Phân bố:
Chiếm diện tích lớn vùng nội địa
và Tây Nam á
3. Thc hnh/luyn tp:
Trỡnh by 1 phỳt:
Em hóy nờu c im 2 kiu khớ hu ph bin ca chõu ?
4. Vn dng:
Vit bỏo cỏo ngn: Vn dng nhng kin thc ó hc, kt hp vi bn chõu
vit bỏo cỏo ngn v v trớ ca Thng Hi( TQ), U-Lan-Ba-To(Mụng C) v nờu c
im khớ hu cu tng a im trờn
6



Soạn ngày:
Giảng ngày:

TIẾT 3. BÀI 3- SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước,giá trị kinh tế của các hệ
thống sông lớn
-Trình bày được các cảnh quan tự nhiên châu Á và giải thích được sự phân bố
của 1 số cảnh quan
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn.
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự
nhiên
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
2. Học sinh: n/c trước bài mới
III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
a. Châu Á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn các đới khí hậu trên
bản đồ? Giải thích sự phân hóa từ bắc xuống nam từ Đông sang Tây của khí hậu châu
Á.
b. Tình bày sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt, giải thích nguyên
nhân?
*Khởi động/mở bài:(2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Cách tiến hành:
Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu của châu Á rất đa dạng. Vậy sông ngòi
và cảnh quan tự nhiên của châu Á có chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu không?
Chúng có những đặc điểm gì? đó là những câu hỏi chúng ta cần phải trả lời trong bài
hôm nay.
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi (17 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Nêu và giải
thích được sự khác nhau về chế độ nước,giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á . Hãy nêu
nhận xét chungvề mạng lưới và sự phân bố
của sông ngòi châu Á.
? Dựa vào hình 1.2 cho biết:
Tên các sông lớn của khu vực Bắc Á, Đông Á,
1. Đặc điểm sông ngòi:
7


Tây Nam Á ?
Nơi bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và
đại dương nào ?
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và kiến
thức đã học cho biết:
Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở ba khu vực
trên.
Sự phân bố mạng lưới sông ngòi ở mỗi khu
vực trên?
Chế độ nước mạng lưới sông ở các khu vực

trên?
Giải thích nguyên nhân?
G/V gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
G/V: dùng bản đồ treo tường chuẩn xác lại
kiến thức và chú ý nhấn mạnh (sự ảnh hư-
ởng của địa hình, khí hậu đối với sông ngòi
của từng khu vực)
Chú ý : g/v tham khảo phụ lục, bổ sung kiến
thức về hồ châu Á.
Xác định các hồ lớn nước mặn, nước ngọt của
châu Á trên bản đồ treo tường:
+ Hồ Bai Can nổi tiếng thế giới
+ Hồ chết
? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ châu
Á ? (g/v giới thiệu cho h/s biết 1 số nhà máy
thuỷ điện lớn của khu vực bắc á
Liên hệ với giá trị của sông ngòi, hồ ở Việt
Nam.
- Châu Á có mạng lới sông ngòi
khá phát triển nhưng phân bố
không đều, chế độ nước phức tạp.
- Có 3 hệ thống sông lớn:
+Bắc á có mạng lưới sông dày,
mùa đông đóng băng, mùa xuân có
lũ do băng tuyết tan.
+Tây Nam á và Trung á: rất ít
sông, nguồn cung cấp nước cho
sông là nước băng tan, lượng
nước giảm dần về hạ lưu.

+Đông á, Đông Nam Á, Nam Á có
nhiều sông, sông có nhiều nước
lên xuống theo mùa
- Sông ngòi và hồ ở châu á có giá
trị rất lớn trong sản xuất, đời sống,
văn hoá, du lịch
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên ( 15 phút )
- Mục tiêu: Trình bày được các cảnh quan tự nhiên châu Á và giải thích được sự phân
bố của 1 số cảnh quan
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Lớp chia 3 nhóm
(mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung sau)
Câu1: (nhóm 1) Dựa vào h3.1 cho biết:
Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên
nào?
Dọc kinh tuyến 80

0
Đ tính từ bắc xuống
có các đới cảnh quan nào ?
Theo vĩ tuyến 40
0
B tính từ tây sang có
những đới cảnh quan nào ?
2. C¸c ®íi c¶nh quan tù nhiªn:
8



Cõu 2 (nhúm 2) : Tờn cỏc cnh quan phõn
b khu vc khớ hu giú mựa v cỏc
cnh quan khu vc khớ hu lc a khụ
hn?
Cõu 3 (nhúm 3) : Tờn cỏc cnh quan
thuc i khớ hu: ụn i, cn nhit v
nhit i.
G/V: Gi i din cỏc nhúm tr li
Xỏc nh cỏc cnh quan trờn bn treo
tng.
Chun xỏc kin thc (s phõn hoỏ cnh
quan t Bc - Nam v t ụng sang Tây,
ảnh hởng của thay đổi khí hậu từ ven biển
vào nội địa và thay đổi theo vĩ độ )
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên
các cảnh quan châu á rất đa dạng.
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa
và vùng địa lục khô chiếm diện tích
lớn.
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-
bia.
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có
nhiều ở Đông Trung Quốc, Đông Nam
á và Nam á.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu ( 10
phỳt)
- Mc tiờu: Túm tt c thun li v khú khn ca t nhiờn chõu
- Cỏch tin hnh:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung
? Da vo vn hiu bit v bn t

nhiờn chõu cho biết những thuận lợi
và khó khăn của tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống.
(tài nguyên đa dạng, trữ lợng lớn)
(thiên nhiên đa dạng
(địa hình: rất khó khăn, giao thông,
xây dựng )
(khí hậu nhiều biến động bất thờng )
(Động đất, núi lửa, bão lụt )
3. Những thuận lợi và khó khăn của
thiên nhiên châu á:
a. thuận lợi:
- Nguồn tài nguyên đa dạng phong phú, trữ
lợng lớn (dầu khí, than, sắt )
- Thiên nhiên đa dạng.
b. khó khăn:
- Địa hình núi cao hiểm trở.
- Khí hậu khắc nhiệt.
- Thiên tai bất thờng
*Tng kt v hng dn hc tp v nh:
- Hc sinh c kt lun sgk
- GV yờu cu hs lm bi tp: Hon thnh bng sau:
Lu vc i dng Tờn cỏc sụng ln
Bc Bng Dng

Thỏi Bỡnh Dng
n Độ Dơng

- ễn li kin thc lp 7. "mụi trng nhit i giú mựa"
- ễn khớ hu chõu

- c trc bi 4: Thc hnh
9


Soạn ngày:
Giảng ngày:
TIẾT 4. BÀI 4. THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Trình bày nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió
mùa châu Á.
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khi áp và hướng gió.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ khí hậu châu Á
2. Học sinh: n/c trước bài mới
III. Phương pháp: Vấn đáp,trực quan,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra 15 phút:
Câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu Á ?
2. Trình bày đặc điểm cảu 3 hệ thống sông lớn châu Á ?
Đáp án:
Câu 1 (3 điểm) :
- Châu Á có mạng lới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ
nước phức tạp.
Câu 2( 7 điểm)
- Có 3 hệ thống sông lớn:

+Bắc Á có mạng lưới sông dày, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết
tan.
+Tây Nam Á và Trung Á: rất ít sông, nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng
tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu.
+Đông Á , Đông Nam Á, Nam Á có nhiều sông, sông có nhiều nước lên xuống theo
mùa
*Khởi động/mở bài(2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành:
Bề mặt Trái Đất chịu sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa khí áp trên lục địa
cũng như ngoài đại dương thay đổi theo mùa, nên thời tiết có những đặc tính biểu
hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm. Bài thực hành này, giúp các em làm quen và
tìm hiểu phân tích các lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và
mùa hạ châu Á.
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài 1+2 ( 38 phút )
- Mục tiêu: Trình bày nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực
gió mùa châu Á.
10


- dựng: Bn khớ hu chõu
- Cỏch tin hnh:
Bi 1 : Phõn tớch hng giú v mựa ụng.
Da vo H4.1 hóy:
- Xỏc nh v c tờn cỏc trung tõm ỏp thp v ỏp cao
- Xỏc nh cỏc hng giú chớnh theo khu vc v mựa ụng.
- G/V yờu cu cỏc nhúm bỏo cỏo kt qu, nhúm khỏc nhn xột b sung.
- G/V dựng lc H4.1 (phúng to) chun xỏc li kin thc .
- Y/C hc sinh lờn bng in vo bng theo mu sau:
G/V chun xỏc kin thc trờn bng.

Mựa Khu vc Hng giú chớnh Thi t ỏp cao
n ỏp thp
Mựa ụng
(thỏng 1)
ụng Tõy Bắc
Cao áp Xi- bia áp thấp
Alê-út
ụng Nam ụng Bắc hoặc Bắc
C.Xi- bia T.xích đạo
Nam ụng Bắc ( bị biến tính nên
khô ráo ấm áp )
C.Xi- bia T.xích đạo
Mựa h
(thỏng 7)
ụng ụng Nam
C.Ha-oai chuyển vào
lục địa
ụng Nam Tõy Nam ( bin tớnh : ụng
Nam )
C. các cao áp : Ô-Xtrây
li-a,NamÂDD chuyển
vào lục địa
Nam Tõy Nam Cao ỏp n dng - T.
I-Ran
Bi 2 : Phõn tớch hng giú v mựa h.
- Da vo H4.1 hóy .
Xỏc nh v c tờn cỏc trung tõm ỏp cao.
Xỏc nh cỏc hng giú chớnh theo tng khu vc v mựa h
- Gv dựng bn H4.1 nhn mnh tớnh cht trỏi ngc nhau ca hng giú chớnh
trong hai mựa: do s thay i cỏc cao ỏp, khớ ỏp gia hai mựa.

- Yờu cu HS in kt qu bi tp 2 vo bng trờn.
? qua s phõn tớch ca s hon lu ca giú mựa chõu hóy cho bit: Qua bng
trờn im khỏc nhau c bn v tớnh cht giú mựa mựa ụng v giú mựa mựa h l gỡ ?
vỡ sao ?
(- Giú mựa mựa ụng lnh v khụ vỡ xut phỏt t cao ỏp trờn lc a.
- Giú mựa mựa h mỏt v m vỡ thi t i dng vo).
? Ngun gc v s thay i hng giú ca hai mựa ụng v h cú nh hng
nh th no ti thi tit v sinh hot, sn xut trong khu vc hai mựa.
(Mựa ụng: núi chung hng giú thi t lc a ra bin, thi tit khụ v lnh.
Mựa H : hng giú thi t bin vo mang li thi tit núng, m cú ma nhiu.
11


Ngoài ra, mùa đông khối khí rất lạnh từ áp cao Xi- bia (Bắc Á) di chuyển
xuống nước ta do di chuyển chặng đường dài nên bị biến tính yếu dần khi vào miền
bắc nước ta chỉ đủ gây ra thời tiết tương đối lạnh trong thời gian vài ngày, sau bị
đồng hoá với khối khí địa phương nên yếu dần rồi tan.
*Tổng kết và hướng dẫn học tập về nhà:
- Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á ở mùa đông và mùa hạ ?
- Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa châu Á ?
- Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông và mùa hạ khu vực gió mùa ảnh hưởng
như thế nào tới sinh hoạt và sản xuất của con người trong khu vực?
- Ôn tập các chủng tộc lớn trên thế giới (đặc điểm về hình thái, phân bố).
- Đặc điểm dân cư các châu Phi, Mỹ, Âu và châu Đại Dương.
- Đọc trước bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
***
Soạn ngày:
Giảng ngày:
TIẾT 5. BÀI 5- ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:
- HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu Á
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ được sự gia
tăng dân số.
- Kỹ năng quan sát ảnh, phân tích biểu đồ và sự phân bố các tôn giáo.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ dân cư thế giới
2. Học sinh: n/c trước bài mới
III. Phương pháp:Trực quan,vấn đáp,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Khởi động/mở bài(2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành:
Châu Á một trong những nơi có người cổ sinh sốngvà là cái nôi của nền văn
minh lâu đời trên Trái Đất.Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của
dân cư mà ta sẽ học bài ngày hôm nay : “ Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á ”.
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu một châu lục đông dân nhất thế giới.( 10 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu
Á
- Đồ dùng: Bản đồ dân cư thế giới
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét:
? DS châu Á so với châu lục khác .
? DS châu Á chiếm bao nhiêu % DS thế giới.
1. Một châu lục đông dân nhất
thế giới:
12



? Diện tích châu á chiếm bao nhiêu % S của
thế giới. (23,4%) .
? Cho biết nguyên nhân của sự tập chung dân
cư đông ở châu Á .
(Nhiều đồng bằng lớn màu mỡ ,các đồng bằng
thuận lợi cho SX NN nên cần nhiều nhân lực)
-Dựa vào số liệu bảng 5.1:
? Mỗi nhóm tính một mức gia tăng tương đối
dân số các châu lục và thế giới trong 50 năm
1950 đến 2000? Biết 1950 là 100%.
GV: chia lớp thành 6 nhóm: phân công cụ thể.
Châu
Mức tăng DS 1950-
2000(%)
Á 262.6
Âu 133.0
Đại dương 233.8
Mĩ 244.5
Phi 354.7
Toàn thế giới 354.7
? Nhận xét mức độ tăng dân số của châu Á so
với các châu và thế giới:
(Đứng thứ 2 sau châu Phi cao hơn so với thế
giới ) .
? Từ bảng 5.1 cho biết tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên
của châu Á so với các châu lục khác và thế giới.
(Đã giảm ngang mức TB của thế giới 1.3%).
? Nguyên nhân từ một châu lục đông nhất hiện
nay tỷ lệ gia tăng dân số giảm đáng kể ?

( Quá trình CNH và đô thị hoá ở các nớc châu
á nh Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, TháiLan )
? Liên hệ với thực tế chính sách DS ở VN
- Châu Á có số dân đông nhất.
- Chiếm gần 61% dân số thế giới
.
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ
chính dân số , sự phát triển công
nghiệp hoá và đô thị hoá ở các
nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng
số châu Á đã giảm.
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc ( 15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu
Á
- Đồ dùng: : Bản đồ dân cư thế giới
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Quan sát và phân tích H5.1 cho biết :
? Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống .
? Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các
chủng tộc đó .
? Dân cư châu á phần lớn thuộc chủng tộc
nào? nhắc lại đặc điểm ngoại hình của chủng
tộc đó .
? So sánh các thành phần chủng tộc của châu Á
2. Dân cư thuộc nhiều chủng
tộc:
13



và châu Âu .
( Phức tạp đa dạng hơn châu Âu)
- GV: chuẩn kiến thức và bổ sung:
( Người Môn-gô- lô-it chiếm tỷ lệ rất lớn trong
tổng số dân cư, dân châu Á được chia 2 tiểu
chủng khác nhau:
+> Một nhánh Môn-gô-lô-it phương Bắc gồm
người: Xi-bia ( người E xki-mô, I-a-cút). Mông
cổ, Mãn Châu, Nhật Bản.Trung Quốc. Triều
Tiên.
+>Một nhánh Môn-gô-lô-ít phương Nam
Đông Nam Á, Nam Trung Quốc.
+> Tiểu chủng tộc này hỗn hợp với đại chủng
tộc Ô-xtra-lô-it nên màu da vàng sẫm, môi dày,
mũi rộng.
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc
chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-
pê-ô- ít, và số ít thuộc Ô-xtra- lô-
it
- Các chủng tộc chung sống bình
đẳng trong hoạt động kinh tế, văn
hoá, xã hội.
*Hoạt động 3 :Tìm hiểu nơi ra đời của các tôn giáo lớn( 15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu
Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Lớp chia 4 nhóm . mỗi nhóm trả lời 1 ý
G/V giới thiệu tóm tắt :
+>Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con

người trong quá trình phát triển XH loài
người .
+> Có rất nhiều tôn giáo, châu Á là cái nôi
của 4 tôn giáo có tín đồ đông nhất thế giới
hiện nay . hãy kể tên?
- Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát các ảnh
H5.2 hãy trình bày :
? Địa điểm 4 tôn giáo lớn ở châu Á .
? Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu á .
? Thần linh được tôn thời ở châu Á.
? Khu vực phân bố chủ yếu ở châu Á .
- G/V kể bảng phụ y/c h/s điền các kiến thức
thảo luận
- G/V chuẩn bị bảng chốt kiến thức :
- H/S so sánh kiến thức với bài chốt , tìm kiến
thức đúng .
3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn
giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo,
Ki-tô giáo, Hồi giáo .
Tôn giáo Địa điểm Thời điểm Thần linh đ- Khu vực phân bố
14


ra i ra i c tụn th chớnh chõu
1. n Độ giáo n Độ
2500 Tr.
CN
Đấng tối cao

Bà La Môn
n Độ
2. Phật giáo
ấn Độ
TKVI Tr.
CN (545)
Phật Thích Ca
Đông Nam á
Đông á
3. Thiờn Chỳa
giỏo
Pa-le-xtin (Bet-
lờ- hem)
u CN Chỳa Giờ-Xu Phi- lớp- pin
4. Hi Giỏo Mộc- ca -rp
Xờ- ỳt
TK VII sau
CN
Thỏnh A-la Nam ỏ
In-ụ-nờ-xi-a
Ma-lai-xi-a
- Giỏo viờn kt lun v b sung kin thc:
+> VN cú nhiu tụn giỏo, nhiu tớn ngng cựng
tn ti . Hin phỏp VN quy nh quyn t do tớn
ngng l quyn ca tng cỏ nhõn.
+>Tớn ngng VN mang mu sc dõn gian, tụn
th nhng v thỏnh ngi cú cụng trong xõy dng
v bo v t nc hoc do c truyn nh c
thỏnh Trn, Thỏnh Giúng
+> Tụn giỏo du nhp: o Thiờn Chỳa, o Pht.

+>o do ngi Vit lp nờn: o Cao i, o
Ho Ho
+> Vai trũ tớch cc ca tụn giỏo: Hng thin,
trỏnh ỏc (tu nhõn tớch c trong o Pht )
+> Vai trũ tiờu cc ca tụn giỏo (mờ tớn, d b bn
ngi xu li dng )
- Cỏc tụn giỏo u khuyờn
rn tớn lm vic thin,
trỏnh iu ỏc.
*Tng kt v hng dn hc tp nh:
- HS c kt lun SGK
Cõu 1:Vỡ sao chõu ụng dõn? Nm 2002 dõn s chõu ng hng th my cỏc
chõu lc? Nguyờn nhõn lm cho tc gia tng dõn s chõu t mc TB? Dõn s
chõu nm 2002 l bao nhiờu?
Cõu 2 : Dựng mi tờn ni vo s biu hin cỏc khu vc phõn b chớnh ca cỏc
Cõu 3: in vo ụ trng cỏc bng sau vi cỏc thụng tin c bn v tụn giỏo:
Tụn giỏo a im ra i Phõn b chớnh khu
vc v quc gia.
n Độ giáo
Ki- tô giáo
Hồi giáo
- Ôn tập đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan châu .
- Cỏc yu t t nhiờn nh hng n dõn c v ụ th nh th no ?
- c trc bi 6. Thc hnh
Son ngy:
15


Giảng ngày:
TIẾT 6.BÀI 6-THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC

ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Xác định được tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị
châu Á.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu Á, tìm đặc điểm
phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội.
- Kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á.
II. Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin về sự phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á
trên lược đồ.
+ Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư và các thành
phố lớn của châu Á.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và
hợp tác khi làm việc cặp đôi, nhóm.
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm.
III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não ; Suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ ;
Thảo luận nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn
IV. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ các nước trên thế giới.
2. Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1. Khám phá:
Châu lục rộng lớn nhất và cũng có dân số đông nhất so với các châu lục khác,
châu Á có đặc điểm phân bố như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có

ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á? Đó là bài học hôm nay? Vậy
nhiệm vụ của bài học là phân tích biểu đồ để nhận biết được đặc điểm phân bố dân cư
châu Á ,nhận biết được một số thành phố lớn.
2. Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bố dân cư châu Á (20 phút )
- Mục tiêu: Xác định được tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Á
16


- Cách tiến hành:
Bài tập 1 : Phân bố dân cư châu Á
Bước 1 : Y/C h/s đọc bài thực hành và xác định được 2 yêu cầu sau:
- Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao?
- Giải thích được sự phân bố dân cư, mật độ dân số?
Bước 2: Y/C hs nhắc lại phương pháp làm việc với bản đồ?
- Đọc ký hiệu mật độ dân số (MĐ DS)
- Sử dụng ký hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân cư?
- Nhận xét dạng mật độ nào chiếm diện tích lớn, diện tích nhỏ?
* Y/C h/s hoạt động nhóm:
- Mật độ trung bình có mấy dạng ?
- Xác định nơi phân bố chính trên lược đồ H6.1
- Loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn ?
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều ở châu Á
+> Mỗi nhóm thảo luận một MĐ DS
+>Điền vào nội dung bảng sau:
- G/V kẻ bảng phụ lên bảng các nhóm cử đại diện điền vào bảng.
Giáo viên chuẩn xác kiến thức qua bảng kiến thức.
Mật độ dân số Nơi phân bố Chiếm DT
Đặc điểm tự nhiên (Địa

hình, sông ngòi, khí
hậu).
<1 người/ km
2
Bắc LB Nga, Tây trung
quốc, Arập Xê-út, áp-ga-
ni-xtan, Pa-ki-xtan .
Diện tích
lớn nhất
-Khí hậu rất lạnh, khô
-Địa hình rất cao, đồ
sộ, hiểm trở.
-Mạng lới sông rất thư-
a.
1-
50người/km
-Nam LB Nga, phần lớn
bán đảo Trung ấn , khu vực
ĐNá
-Đông Nam Thổ Nhĩ Kỳ, I-
ran
Diện tích
khá
-Khí hậu : Ôn đới lục
địa và nhiệt đới khô.
-Địa hình đồi núi ,cao
nguyên cao.
-Mạng lưới sông thưa
51-
100người/km

2
-Ven Địa Trung Hải, trung
tâm ấn Độ.
-Một số đảo In- đô- nê-xi-a,
-Trung Quốc
Diện tích
nhỏ
-Khí hậu ôn hoà, có m-
ưa.
-Địa hình đồi núi thấp.
-Lưu vực các sông lớn
>100người/km
2
-Ven biển Nhật Bản, Đông
Trung Quốc ven biển Việt
Nam, Nam Thái Lan ven
biển ấn Độ, một số đảo In-
đô nê xi a
Diện tích rất
nhỏ
- Khí hậu: Ôn đới hải
dương và nhiệt đới gió
mùa.
- Mạng lưới sông dày,
nhiều nước.
- Đồng bằng châu thổ
ven biển rộng.
- Khai thác lâu đời, tập
trung nhiều đô thị đô
17



thị lớn.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phố lớn ở châu Á ( 17 phút )
- Mục tiêu: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô
thị châu Á.
- Đồ dùng: Bản đồ các nước trên thế giới
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Các thành phố lớn ở châu Á
* GV: Y/C H/S chia 3 nhóm:
a- Nội dung
+>Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1 (trên bản đồ các nước trên tg)
+>Xác định các thành phố lớn của các nước trên .
+>Các thành phố lớn được xây dựng ở đâu ? Tại sao lại có sự phân bố ở những nơi
đó?
b- Tiến hành làm bài tập:
- Y/C: 1 h/s đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của quốc gia đó.
1 h/s xác định vị trí trên bản đồ (các nước trên thế giới)
- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị lớn của châu Á.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung?
c- Giáo viên kết luận:
Các thành phố lớn đông dân của châu Á tập trung ven biển hai đại dương lớn,
nơi có các đồng bằng màu mỡ, rộng lớn, khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạt
động. Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống ,giao lưu, phát triển giao thông. Điều kiện tốt
cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nhất là nền nông nghiệp lúa nước.
3. Thực hành/luyện tập:
- Giáo viên chuẩn giấy phô tô cho h/s làm bài:
- Y/C xác định 2 nơi có mật độ dân số sau:
+ > 100người /km
2

+ chưa đến 1 người /km
2
.
- Giáo viên chuẩn bị 1 số thành phố lớn, sau đó y/c hai bên thi nhau tìm trên bản đồ.
4. Vận dụng:
Sưu tầm tìm hiểu tài liệu sách báo nói về con đường tơ lụa của Châu Á
18


Soạn ngày:
Giảng ngày:
TIẾT 7. ÔN TẬP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Khôi phục lại các kiến thức về TN( Vị trí, địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông
ngòi, cảnh quan ) và đặc điểm dân cư - xã hội châu Á .
2. Kỹ năng: Kĩ năng đọc, phân tích các bản đồ tự nhiên và bản đồ dân cư châu Á
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á .
- Bản đồ dân cư châu Á .
2. Học sinh: n/c trước bài
III. Phương pháp: vấn đáp,trực quan,thuyết trình
IV.Tổ chức giờ học:
19


*Khi ng/m bi:(2 phỳt)
-Mc tiờu: To hng thỳ hc tp cho hc sinh
- Cỏch tin hnh: GV gii thiu bi cho hc sinh

*Hot ng 1 : ễn tp c im t nhiờn chõu (20 phỳt )
-Mc tiờu: Khụi phc li cỏc kin thc v c im t nhiờn chõu
- dựng: Bn t nhiờn chõu
- Cỏch tin hnh:
? K tờn cỏc loi khoỏng sn chớnh ca chõu .
- QS: H2.1, hãy :
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 Đ .
? Điền vào bảng dới đây nội dung thích hợp.
Kiểu khí
hậu
Phân bố Mùa
đông
Mùa hạ
Kiểu khí
hậu gió
mùa
Kiểu khí
hậu lục
địa
2.Sụng ngũi:
III- Khoỏng sn
-KS phong phỳ v cú tr lng
ln:du m, khớ t, than, st,
crụm, ng, thic
IV- Khớ hu chõu
*Hot ng 2 : ễn tp c im dõn c xó hi chõu ( 15 phỳt )
20



-Mục tiêu: Khôi phục lại các kiến thức về đặc điểm dân cư-xã hội châu Á
- Đồ dùng: Bản đồ dân cư châu Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Tại sao nói châu á có số dân đông nhất?
-Dân cư châu á thuộc chủng tộc nào?
-Châu á là nơi ra đời của tôn giáo nào?
-Nêu đặc điểm của các tôn giáo lớn?
V. Dân cư-xã hội:
1. Một châu lục đông dân trên thế giới:
- Châu á có số dân đông nhất.
- Chiếm gần 61% dân số thế giới .
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính dân
số , sự phát triển công nghiệp hoá và đô
thị hoá ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia
tăng số châu á đã giảm.
2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Môn-gô-lô-ít
- Ơ-rô-pê-ô-ít
- Một số ít ốt-tra-lô-ít
3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Hồi giáo - Ki tô giáo
-Thiên chúa giáo - Phật giáo
*Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà:
- GV nhấn mạnh một số ý chính .
- Nhận xét giờ học
- Ôn tập tốt giờ sau “ kiểm tra một tiết’’ .
21



Ngày soạn:
Giẳng ngày:
TIẾT 8 - KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Xác định mục tiêu kiểm tra:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương
pháp dạy học. HS biết cách xác định yêu cầu, làm bài và trình bày bài.
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung: Trình bày được đặc
điểm về kích thước lãnh thổ châu Á. Trình bày được đặc điểm địa hình châu Á. Trình
bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Trình bày và giải thích được đặc
điểm khí hậu châu Á
- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng
II. Chuẩn bị của GV và HS:
22


- HS: Ôn tập trước các nội dung đã học
- GV: Xây dựng ma trận, viết đề kiểm tra và hướng dẫn chấm.
III. Tổ chức giờ kiểm tra:
1. Ổn định tổ chức :
2. Tiến hành kiểm tra :
- GV : phát đề cho học sinh
- HS: làm bài
3. Thu bài
IV. Nhận xét kết quả bài làm của hs:
Ưu điểm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
Hạn chế:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
3. Biện pháp khắc phục:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….
Soạn ngày:
Giảng ngày:
23



TIẾT 9. BÀI 7- ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hs trình bày và giải thích 1 số đặc điểm phát triển kinh tế các nước châu Á
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội.
- Kỹ năng thu nhập, thống kê các thông tinKT– XH mở rộng kiến thức.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ kinh tế.
II. Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ bài viết, bảng thống kê và bảng số liệu
( trong SGK) về lịch sử phát triển của các nước châu Á và đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp
và hợp tác khi làm việc cặp đôi.
III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Thuyết trình tích cực; HS làm việc cá nhân/ cặp đôi
IV. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế châu Á
2. Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1. Khám phá:
Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xa đã từng có nhiều mặt hàng nổi
tiếng thế giới ntn Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia ra sao? Nhng
nguyên nhân nào khiến số lợng các quốc gia nghèo còn chiếm tỷ lệ cao? Đó là những
kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
2. Kết nối:

*Hoạt động `1: Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh
thổ châu Á hiện nay (20 phút )
- Mục tiêu: Hs trình bày và giải thích 1 số đặc điểm phát triển kinh tế các nước châu
Á
- Đồ dùng: Bản đồ kinh tế châu Á
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-HS ghiên cứu SGK mục 2. Kết hợp kiến thức đã
học cho biết:
2. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
của các nước và lãnh thổ châu á
24


? Đặc điểm kinh tế - xã hội các nước châu á sau
Chiến tranh Thế giới lần 2 như thế nào.
(XH: các nước lần lợt giành độc lập dân tộc;
KT: kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói )
? Nền kinh tế châu á bắt đầu có chuyển biến khi
nào? Biểu hiện rõ rệt của sự phát triển kinh tế
như thế nào? (Nhật Bản: trở thành cường quốc
kinh tế thế giới; Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
Singapo trở thành "con rồng châu á")
? Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc gia
châu á được phân theo mức thu nhập thuộc
những nhóm gì?
? Nước nào có bình quân GDP/người cao nhất
(cao bao nhiêu) so với nước thấp (thấp bao
nhiêu) chênh nhau bao nhiêu lần? So sánh VN.
(- GDP/ người của Nhật gấp 105,4 lần Lào)

- GDP ” ” 80,5 lần Việt Nam).
? Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP
của nước thu nhập cao, khác với nước có thu
nhập thấp ở chỗ nào?
(- Nước có tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
cao thì GDP/người thấp, mức thu nhập trung
bình thấp kém.
- Nước có tỷ trọng nông nghiệp trong GDP thấp,
tỷ trọng dịch vụ cao thì có GDP/người cao, mức
thu nhập cao).
CH: Dựa SGK đánh giá sự phân hoá các nhóm
nước theo đặc điểm phát triển kinh tế?
(- Sau khi GV chuẩn xác kiến thức)
- Các nhóm điền kết quả thảo luận theo bảng sau:
hiện nay:
- Sau chiến tranh thế giới lần 2, nền
kinh tế các nước châu á có nhiều
chuyển biến mạnh mẽ, biểu hiện xuất
hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và
một số nước công nghiệp mới
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×