Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

giao an Khoa, Sư, Địa tuấn,2 chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (464.21 KB, 11 trang )

Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
TUẦN 1
Môn Lịch sử: Ngày giảng: Thứ 2 ngày 27 tháng 8 năm 2012
Tiết 3: Lớp 4A1, Tiết 3: 4A2
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I. Mục tiêu:
- Biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử,
một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Bản đồ địa lí VN, bản đồ hành chính
- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định(1’):
2. Kiểm tra(3’): - Kiểm tra sách vở
3. Bài mới(27’):
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
* HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước, các
cư dân ở mỗi vùng.
- Nêu vị trí hình dạng của nước ta?
- Đất nước ta có bao nhiêu dân tộc
cùng chung sống?
- Nêu phong tục, tập quán của mỗi dân
tộc mà em biết?
* HĐ2: Làm việc cả lớp
- Để có tổ quốc tươi đẹp như ngày nay
ông cha ta đã làm gì?
- Môn lịch sử và môn địa lí lớp 4 giúp


em hiểu biết gì?
- Để học tốt môn lịch sử và địa lí em
cần chú ý điều gì?
* Vị trí, hình dạng của nước ta.
- Nước ta bao gồm phần đất liền có hình
chữ S, vùng biển rộng lớn có nhiều đảo
và quần đảo.
- Có 54 dân tộc anh em chung sống
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử
VN.
- Ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm
dụng nước và giữ nước.
- Hiểu biết thiên nhiên và con người Việt
Nam, biết được công lao của cha ông ta
- Tập quan sát sự vật, hiện tượng, thu
thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lí.
4. Củng cố- dặn dò(4’):
- Chỉ vị trí, hình dạng nước ta trên bản đồ?
- Học bài và đọc trước bài sau

Môn Khoa học Ngày giảng: Thứ 3 ngày 28 tháng 8 năm 2012
Tiết 3: Lớp 4A2, Tiết 3: 4A1
Kế hoạch bài dạy 1 GV: Bùi Thị Thơm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. Mục tiêu:
- HS nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần
để duy trì sự sống của mình.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong

cuộc sống.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Tranh SGK
- Trò: Sách vở
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định tổ chức(1’): - Lớp hát
2. Kiểm tra(3’): - Sách vở của học sinh
3. Bài mới(27’):
a, Giới thiệu bài:
b, Tìm hiểu bài:
* HĐ1: Quan sát tranh sgk(1,2)
- Kể những thứ con người cần để
duy trì sự sống?
- Rút ra nhận xét
- QS tranh 3,4, , 9,10.
- Khác với các sinh vật cuộc sống
của con người cần những gì?
- Rút ra kết luận
* HĐ2: Học sinh làm phiếu bài tập.
- Giáo viên treo bảng phụ- học sinh
nêu yêu cầu bài tập.
- Đại diện các nhóm treo phiếu -
trình bày kết quả.
- Nhận xét bài trên bảng và rút ra
kết luận.
- Dựa vào bài tập rút ra nội dung
bài học.
- Không khí, thức ăn, nước uống, ánh sáng,
nhiệt độ
- Con người không thể sống thiếu ô xi

- HS quan sát tranh
- Vui chơi, giải trí, nhà ở, tình cảm bạn bè ,
quần áo, phương tiện
- Khác hẳn với các sinh vật khác cuộc sống của
con người cần rất nhiều thứ khác
* Bài tập: Đánh dấu vào các cột tương ứng
những yếu tố cần cho sự sống của con người,
Yếu tố cần
cho sự sống
Con
người
Động
vật
Thực
vật
- Không khí
- Nước
- Ánh sáng
- Nhiệt độ
- Thức ăn
- Nhà ở
- T/c gia đình
- Phương tiện
giao thông
-Quần áo
- Trường học
- Sách báo
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
4. Củng cố- dặn dò(4’):
- Nêu những yếu tố con người cần để duy trì sự sống?
- Học bài, xem trước bài sau.

Kế hoạch bài dạy 2 GV: Bùi Thị Thơm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
Môn Khoa học:
Ngày giảng: Thứ 5/30/8 năm 2012: Tiết 3: Lớp 4A2
Thứ 6/31/8 năm 2012: Tiết 3: Lớp 4A1
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu:
- HS biết kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá

trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
II. Đồ dùng:
- Thầy: Hình 6, 7 sgk, phiếu bài tập
- Trò: xem bài trước
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định(1’):
2. Kiểm tra(3’): - Kể tên những thứ con người cần để duy trì sự sống?
- Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới(27’):
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
* HĐ1: Thảo luận nhóm đôi
- Trong quá trình sống, cơ thể
lấy những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì?
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của sự trao đổi
chất đối với con người, thực
vật, động vật?
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa
cơ thể người với môi trường.
- HS trình bày sản phẩm.
- HS quan sát h1 sgk
- Con người lấy thức ăn, nước uống từ môi
trường và đồng thời thải ra phân, nước tiểu, khí
các- bô- níc. Quá trình đó gọi là quá trình trao
đổi chất.

- Là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không
khí từ môi trường và thải ra môi trường những
chất thừa, cặn bã.
- Con người, thực vật, động vậtcó trao đổi chất
với môi trường thì mới sống được.
LẤY VÀO THẢI RA
Khí ô xi Khí các bô níc
Thức ăn Cơ thể Phân
Nước người Nước tiểu,

4. Củng cố- dặn dò(4’):
- Nêu quá trình trao đổi chất ở người?
- Học bài và đọc trước bài sau ở nhà

Môn Địa lí:
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 31 tháng 8 năm 2012
Tiết 4: 4A1
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy 3 GV: Bùi Thị Thơm
Trng TH s 2 Mng Phng Nm hc 2012-2013
- HS bit nh ngha n gin v bn .
- Mt s yu t ca bn : tờn, phng hng, t l, kớ hiu bn .
- Cỏc kớ hiu ca mt s i tng a lớ th hin trờn bn .
II. dựng:
- Thy: Bn th gii, Vit Nam
- Trũ: Xem trc bi nh
III. Cỏc hot ng dy- hc:
1. n nh(1):
2. Kim tra(3): - Mụn lch s v a lớ giỳp em hiu bit gỡ?

3. Bi mi(27):
a, Gii thiu bi: Trc tip
b, Ging bi:
* H1: Lm vic c lp
- GV treo bn - hs quan sỏt
- c tờn cỏc bn
- Bn l gỡ?
- Mun v c bn ta phi lm
gỡ?
- Ch h Hon Kim, n Ngc Sn
trờn hỡnh 1, 2 sgk
* H2:
- HS quan sỏt bn VN
- Nờu cỏc yu t ca bn ?
- c tờn bn hỡnh 3?
- Trờn bn ngi ta thng qui
nh cỏc hng nh th no?
- Ch cỏc kớ hiu trờn bn hỡnh 3?
* H3: Thc hnh
1. Bn :
- Bn th gii, bn chõu lc
- Bn l hỡnh v thu nh1 khu vc hay
ton b b mt trỏi t theo mt t l nht
nh.
- Rỳt ngn chỳng theo t l xớch ri th
hin trờn giy.
2. Mt s yu t ca bn
a, Tờn bn .
b, Phng hng.
c, T l bn .

d, Kớ hiu bn .
- Phớa trờn l hng bc, phớa di l
hng nam, bờn phi l hng ụng, bờn
trỏi l hng tõy.
- HS v kớ hiu bn
4. Cng c,dn dũ(4)
- Nờu khỏi nim v bn ? Bn dựng lm gỡ?
- Hc v chun b bi gi sau: Dóy Hong Liờn Sn.

TUN 2
Mụn o c Th 4 ngy 5 thỏng 9 nm 2012
Tit 1: 1A1; tit 2: lp 1A2; tit 3: lp 1A4
Th 6 ngy 7 thỏng 9 nm 2012
Tit 1: 1A3
EM L HC SINH LP 1 (tit 2)
I. Mc tiờu:
- Củng có cho HS hiểu biết rõ về quyền của trẻ em đợc đi học.
- Các em hiểu đợc khi đi học lớp 1 em sẽ đợc học thêm nhiều điều mới lạ.
- HS vui vẻ đi học, biết yêu quý thầy cô giáo và bạn bè.
K hoch bi dy 4 GV: Bựi Th Thm
Trng TH s 2 Mng Phng Nm hc 2012-2013
II. dựng:
GV:Các bài hát nói về quyền trẻ em
HS : Vở bài tập đạo đức
III. Cỏc hot ng dy- hc:
2.Kiểm tra:
HS lớp 1 có gì khác với học sinh học lớp mẫu giáo?
3.Bài mới:
a,Giới thiệu bài:
b,Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1 : Quan sát tranh và kể
chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể
chuyện theo tranh
- GV nhận xét bổ xung
*Hoạt động 2 : HS múa hát hoặc đọc
thơ theo chủ đề"Trờng em"
- GV và HS cả lớp nhận xét,bình chọn
* Kết luận chung
- Trẻ em có những quyền gì?
- Khi vào lớp 1 emthấy thế nào?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp
1?
- HS kể theo cặp đôi
- HS kể trớc lớp
- HS múa hát, đọc thơ theo nhóm, tổ, cá
nhân.
- Trẻ em có quyền có họ tên, đợc đi học.
- Khi vào lớp 1 em thấy vui và tự hào.
- Em sẽ cố gắng chăm ngoan và học giỏi
để xứng đáng là HS lớp 1
4.Củng cố -Dặn dò:
- HS hát bài "Em yêu trờng em"
- Về nhà làm tốt những điều đã học.

TUN 3
Mụn o c Th 4 ngy 12 thỏng 9 nm 2012
Tit 1: 1A1; tit 2: lp 1A2; tit 3: lp 1A4
Th 6 ngy 14 thỏng 9 nm 2012
Tit 1: 1A3

GN GNG SCH S (tit 1)
I/ Mc tiờu
- Giỳp HS hiu l th no l n mc gn gng sch s.
- ch li ca vic n mc sch s.
- HS bit gi v sinh cỏ nhõn qun ỏo, u túc gn gng.
II/ dựng dy hc
GV:Tranh nh minh ho
HS : v bi tp, ễn bi hỏt ra mt nh mốo
III/ Cỏc hot ng dy- hc
2.Kim tra:
xng ỏng l HS lp 1 em phi lm gỡ?
3.Bi mi:
a, Gii thiu bi
K hoch bi dy 5 GV: Bựi Th Thm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
b,Tìm hiểu bài:
* HĐ1: Thảo luận cả lớp
- Hãy nêu tên một bạn trong lớp hôm nay
có quần áo, đầu tóc gọn gàng.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, nhận
xét về nhau.
- Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng sạch
sẽ?
* HĐ2: Làm bài tập 1
- Em hãy tìm xem bạn nào có đầu tóc
quần áo gọn gàng?
- Tại sao em cho đó là gọn gàng sạch sẽ?
- GV kết luận
*HĐ3: Làm bài tập 2
- Chọn 1 bộ quần áo đi học cho phù hợp

cho bạn nam và 1 bộ cho bạn nữ
rồi nối bộ đã chọn với bạn nam hoặc bạn
nữ trong tranh.
*GV nhận xét
*Rút ra kết luận chung
- HS nêu tên và mời bạn đó lên trước lớp
- Vài cặp lên nhận xét trước lớp
- Bạn mặc quần áo sạch sẽ, tóc bạn buộc
lên gọn gàng,
- Hình 2, hình 4 các bạn đã có quần áo
gọn gàng.
- HS nêu nhận xét
- HS lên bảng chỉ và trình bày sự lựa
chọn của mình.
- Bạn nữ: Hình 1,3; Bạn nam: Hình 7, 4
- HS nhắc lại kết luận
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học.
- Thực hiện tốt nội dung vừa học.

TUẦN 4
Môn Đạo đức Thứ 4 ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: 1A1; tiết 2: lớp 1A2; tiết 3: lớp 1A4
Thứ 6 ngày 21 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: 1A3
GỌN GÀNG SẠCH SẼ (tiết 2)
I/ Mục tiêu
- Giúp HS hiểu là thế nào lă ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
- Ích lợi của việc ăn mặc sạch sẽ.
- HS biết giữ vệ sinh cá nhân quần áo, đầu tóc gọn gàng.

II/ Đồ dùng dạy học
GV:Tranh ảnh minh hoạ BT3,4
HS : vở bài tập,
III/ Các hoạt động dạy- học
2.Kiểm tra:
Để xứng đáng là HS lớp 1 em phải làm gì?
3.Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b,Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Lµm bµi tËp 3: thảo
Kế hoạch bài dạy 6 GV: Bùi Thị Thơm
Trng TH s 2 Mng Phng Nm hc 2012-2013
lun nhúm
- Quan sỏt tranh v tr li cõu hi
- Bn nh trong tranh ang lm gỡ?
- Ti sao bn lm nh vy?
- Em thy bc tranh no l hp lý?
- Em cú mun lm nh vy khụng?
- Ni dung tranh no cho thy cha
phự hp? Ti sao?
* GV kt lun
* Hot ng 2: Lm bi tp 4
- Em hóy giỳp bn sa li qun ỏo cho
gn gng
- Ti sao phi gn gng sch s?
* Hot ng 3: C lp hỏt bi Ra mt
nh mốo
* Hot ng 4: HD HS c 2 cõu th
- Tranh 1,3,4,5,7,8 l phự hp
- Từng cặp ngồi cạnh nhau sửa lại quần

áo cho nhau.
- Gọn gàng sạch sẽ để nâng cao sức
khoẻ, làm tăng vẻ đẹp cho mình.
- HS hát bài " Rửa mặt nh mèo"
- HS đọc thơ
4. Củng cố - dặn dò:
- Vì sao phải gọn gàng sạch sẽ?
- Nhận xét chung giờ học.

K hoch bi dy 7 GV: Bựi Th Thm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 3 tháng 9 năm 2012
Tiết 3: Lớp 4A1, Tiết 3: 4A2
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp)
I. Mục tiêu:
- Biết trình bày thứ tự các bước khi sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo qui
ước.
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản. Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng
chú giải của bản đồ.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Bản đồ địa lí VN, bản đồ hành chính
- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định(1’):
2. Kiểm tra(4’): - Em hiểu bản đồ là gì? Bản đồ cho biết nội dung gì?
3. Bài mới(30’):
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
* HĐ1: Làm việc cả lớp

- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
(HS quan sát hình sgk)
- Bảng chú giải giúp ta hiểu rõ điều
gì?
* HĐ2: Học nhóm
- Chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây
trên bản đồ?
- Quan sát h2: Đọc tỉ lệ của bản đồ,
3. Cách sử dụng bản đồ:
- Tên bản đồ cho ta biết bản đồ đó thể hiện
nội dung gì.
- Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối
tượng lịch sử hoặc địa lí.
* Bài tập:
- Phía trên là hướng Bắc, phía dưới là
hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên
trái là hướng Tây.
Kế hoạch bài dạy 8 GV: Bùi Thị Thơm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
chỉ đường biên giới quốc gia của
VN?
- Kể tên các nước láng giềng, biển,
đảo, quần đảo của VN? tên các con
sông?
* HĐ3: Làm việc cả lớp
- HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ
các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây
trên bản đồ, vị trí tỉnh em đang
sống?
- Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.

- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa
- Đảo: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà,
- Sông Hồng, sông Thái Bình,
- HS thực hành trên bản đồ
4. Củng cố- dặn dò(5’):
- Nêu các bước sử dụng bản đồ?
- Học bài và đọc trước bài: Nước Văn Lang.

Môn Khoa học: Ngày giảng: Thứ 3 ngày 4 tháng 9 năm 2012
Tiết 3: Lớp 4A2, Tiết 3: 4A1
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN, VAI TRÒ CỦA
CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. Mục tiêu:
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường, chất đạm, chất
béo, vi-ta-min, chất khoáng.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường ;gạo, bánh mì, khoai,
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: xem bài trước
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định(1’):
2. Kiểm tra(3’): - Nêu vai trò về sự trao đổi chất của ở người?
- Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới(27’):
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
* HĐ1: Thảo luận nhóm đôi
- Quan sát tranh sgk( tr- 10)
- Kể tên các thức ăn đồ uống thường

dùng vào bữa sáng, trưa, tối?
- Người ta còn phân loại thức ăn
theo cách nào khác?
- Kể tên các thức ăn có chứa các
chất trên?
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- Nêu vai trò của chất bột đường đối
với cơ thể?
- Tập phân loại thức ăn.
- Sáng: uống sữa bò tươi, ăn cơm, bánh mì,
- Trưa: ăn cơm, thịt, cá, rau, uống nước
cam
- Tối: cơm, thịt, cá, rau, quả,
- Chia thành 4 nhóm:
+ Chất bột đường
+ Chất đạm
+ Chất béo
+ Vi ta min và chất khoáng
- Vai trò của chất bột đường.
Kế hoạch bài dạy 9 GV: Bùi Thị Thơm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
* HĐ3: Làm phiếu bài tập
- Điền tên các thức ăn chứa nhiều
chất bột đường vào bảng.
- Các thức ăn chứa nhiều chất bột
đườngđều có nguồn gốc từ đâu?
- Chất bột đường cung cấp năng lượng cần
thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ
của cơ thể.
- Gạo, ngô, bánh mì, chuối, khoai lang, khoai

tây.
- Có nguồn gốc từ thực vật.
4. Củng cố-dặn dò (4’):
- Chất bột đường có vai trò gì đối với cơ thể?
- Học bài và đọc bài trước bài sau ở nhà.

Môn Địa lí: Ngày giảng: Thứ 6 ngày 31 tháng 8 năm 2012
Tiết 4: 4A1
DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I. Mục tiêu:
- Biết chỉ vị trídãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ.
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của dãy núi Hoàng Liên Sơn( vị trí, địa
hình, khí hậu)
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên đất nước Việt Nam.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Trò: Xem trước bài ở nhà
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định(1’):
2. Kiểm tra(3’): - Nêu cách sử dụng bản đồ?
3. Bài mới(27’):
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
* HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV chỉ vị trí của dãy HLS trên bản đồ-
HS quan sát lược đồ H1 và mục 1 sgk
trả lời
- Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc
nước ta? Dãy HLS có đặc điểm gì?
- Chỉ núi Phan- xi- păng và cho biết độ

cao của nó?
- Tại sao đỉnh núi Phan- xi- păng được
gọi là nóc nhà của tổ quốc?
* HĐ2: Làm việc cả lớp
- Khí hậu ở những nơi cao của HLS như
thế nào?
- Chỉ vị trí của Sa Pa trên H1
- Quan sát bảng số liệu, nhận xét về
nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1, tháng 7?
1. Hoàng Liên Sơn- dãy núi cao và đồ sộ
nhất Việt Nam:
- Đây là dãy núi cao và đồ sộ, có nhiều
đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và
sâu.
- Dãy HLS có đỉnh Phan- xi- păng cao
nhất nước ta( cao 3143m).
2. Khí hậu ở những nơi cao quanh năm
lạnh:
- Ở những nơi cao khí hậu lạnh quanh
năm, mùa đông có tuyết rơi.
Kế hoạch bài dạy 10 GV: Bùi Thị Thơm
Trường TH số 2 Mường Phăng Năm học 2012-2013
- Khí hậu của Sa Pa rất mát mẻ, phong
cảnh đẹp.
4. Củng cố- dặn dò(4’):
- Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở vị trí nào của nước ta?
- Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn?
- về học và chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Kế hoạch bài dạy 11 GV: Bùi Thị Thơm

×