Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch tại công ty CP Granite Việt - ĐN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 34 trang )

Trang 1

“ Mi có đôi cánh của riêng mi và bầu trời không tự vạch sẵn đường bay”

Tôi xin cảm ơn chân thành đến các thầy cô trường Cao đẳng Đức Trí, các thầy
cô Khoa kinh tế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
trong thời gian học tai trường. Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn Thầy Nguyễn Lê Nhân đã
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận này. Những ý
kiến đóng góp của Thầy đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong Công ty đã ủng
hộ, động viên, quan tâm sâu sắc, giúp đỡ nhiệt tình và chia sẽ những kinh nghiệm cho
tôi trong thời gian đi thực tế. Đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ông Dương Hồng
Hải Giám Đốc Công ty và kế toán Trưởng Trần Thị Thu Thảo đã nhiệt tình giúp đỡ
chỉ bảo hướng dẫn tôi trong những ngày đi thực tế tại Công ty.
Cuối cùng, con xin thành kính tri ân đến hai người em yêu quý nhất là ba mẹ.
Ba mẹ đã và đang là chỗ dựa vững chắc nhất và cho con tất cả, luôn dõi theo con và
động viên khích lệ con từ trước đến nay.
Đà Nẵng, ngày…tháng…năm 2013
Sinh viên thực hiện

Khổng Văn Thời
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
  
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triên hiện nay, mục tiêu của các doanh
nghiệp sản xuất hiện nay là phải cung cấp, đáp ứng được những sản phẩm tốt nhất với
giá thành hợp lý mà vẫn thu được lợi nhuận. Để thực hiện đươc điều đó, mỗi doanh
nghiệp phải chọn cho mình một bước đi khác nhau và một hình thức khác nhau. Do đó
ngoài việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất
(DNSX) phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Bởi
vì trong các DNSX hạ giá thành sản phẩm là chỉ tiêu cần thiết để tăng lợi nhuận, nó


cũng là tiền đề để hạ giá bán tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.
Đồng thời mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội và tăng tích luỹ cho nền kinh tế. Giá
thành chính là chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất
lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói giá thành sản phẩm là tấm
gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. Với ý nghĩa đó thì hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công tác trọng tâm của kế toán các
doanh nghiệp sản xuất.
Từ những vấn đề trên nên em quyết định chọn cho mình đề tài “Hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công Ty Cổ Phần Granite Việt – Đà Nẵng”
Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hạch toán CPSX và tính giá thành SP trong doanh
nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng về công tác hoạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm SP tại Nhà máy sản xuất gạch Granite Việt – Đà Nẵng.
Trang 3
Chương III: Một số ý kiến. Nhằm hoàn thiện công tác hoạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm tại Nhà máy sản xuất gạch Granite Việt – Đà
Nẵng.
Qua thơi gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện
công tác của mình, nhưng do kiến thức thực tiễn còn hạn hẹp, bước đầu tiếp cận thực
tiễn công việc cũng như thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các anh
chị trong phòng kế toán tại Công ty cũng như của các bạn để đề tài của em được hoàn
thiện hơn.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Khổng Văn Thời
Trang 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Những vấn đề chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
• Khái niệm chi phí sản xuất:
Khái niệm giá thành sản phẩm
• Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
• Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế :
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành:
* Phân loại chi phí theo quan hệ chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra:
* Phân loại chi phí theo chức năng:
* Các cách phân loại chi phí khác:
• Phân loại giá thành sản phẩm:
* Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn vốn số liệu để tính giá thành:
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
1.2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
1.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất - đối tượng tính giá thành:
• Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
• Đối tượng tính giá thành:
1.2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
• Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết sản phẩm hay bộ phận sản
phẩm:
• Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm:
Trang 5
• Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:
• Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
1.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

• Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính (hoặc chi phí nguyên
liệu trực tiếp)
Xác định giá trị sản phẩm dỡ dang theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn
thành tương đương
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
• Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá thành định mức:
. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
• Phương pháp giản đơn
• Phương pháp tổng cộng chi phí.
• Phương pháp hệ số:
• Phương pháp tỷ lệ :
• Phương pháp theo đơn đặt hàng.
• Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.
Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
.3. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất:
.3. 1. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
• Nội dung của hạch toán chi phí NVL trực tiếp
• Phương pháp hạch toán:
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.2. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
• Nội dung:
• Phương pháp hạch toán:
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.2. Nội dung và nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung:
• Phương pháp hạch toán:
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang:
1.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất:
Trang 6
• Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX:

1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang:
1.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
1.5.1. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn:
Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
3. Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên
tục:
• Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương án có tính giá thành bán
thành phẩm
• Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương án không
tính giá thành bán thành phẩm:
1.6. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm.
1.6.1. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp
1.6.2. Vai trò của việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp:
CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM GẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GRANITE VIỆT- ĐÀ
NẴNG
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Granite Việt
Công ty cổ phần Granite Việt được thành lập vào ngày 14 / 06 /2011.
Tên công ty là: CÔNG TY CỔ PHẦN GRANITE VIỆT.
Tên giao dịch quốc tế: GRANITE VIET JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : GVC
Trang 7
Trụ sở chính : 16 Ngô Sĩ Liên – Hòa Khánh Bắc – Liên Chiểu – Đà nẵng
Fax: 05113 654 123
Website: graniteviet.com.vn
E-mail:

Tel: 05113 654 123
Logo

- Địa chỉ nhà máy sản xuất: Tổ 6 Đà Sơn-Phường hòa Khánh Nam-Quận Liên Chiểu-
Thành phố Đà Nẵng (Đường Hoàng Văn Thái)
Một số ngành nghề kinh doanh gồm :
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng các công trình đường sắt đường bộ
- Xây dựng các công trình kỹ thuật khác.
- Buôn bán vật liệu thiết bị xây lắp, lắp đặt khác trong xây dựng và trang trí nội thất ,
ngoại thất.
Ngành nghề chính của công ty là sản xuất các dòng sản phẩm làm từ bê tông như:
- Gạch lát vỉa hè, sân vườn chất lượng cao.
- Gạch cường độ cao lát nền xưởng, nhà máy, bãi đậu xe, quảng trường, đường ô
tô, đường đô thị, đường giao thông nông thôn.
- Gạch cường độ siêu cao lát trạm thu phí, cảng biển, cảng container, cảng hàng
không.
- Các loại tấm chắn rác bằng bê tông tính năng cao không cốt thép.
- Các loại tấm đan hố ga, nắp cống bằng bê tông tính năng cao.
- Bỏ vỉa bằng granite nhân tạo
- Tấm lát, tấm đan, tấm đậy hố trồng cây bằng bê tông xốp thoát nước.
Trang 8
* Ứng dụng của dòng sản phẩm làm từ bê tông:
2.1.2. Đặc điểm nhiệm vụ và mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty:
2.1.2.1.Đặc điểm :
2.1.2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
2.1.2.3. Mục tiêu:
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý SXKD tại Cng ty CP Granite Việt :
Trưởng phòng kinh doanh

Hội đồng quản trị
Giám đốc
Trưởng phòng sản xuất
PX Rửa VL PX Sản xuấtPhòng công nghệ
Phòng tổ chức hành chính Phòng tổ chức kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ kho & thành phẩmKế toán vật tư & CCDCKế toán công nợ Thủ quỹ
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP Granite Việt (Sơ đồ 2.1 )



Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp:
Quan hệ chức năng:
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP Granite Việt (Sơ đồ 2.1)
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần Granite Việt:
Sản xuất chính
Trưởng phòng sản xuất
PX SX các SP làm từ bê tông (gạch)
Sản xuất phụ Phục vụ sản xuất
Tổ Cơ điệnKho vật tưKho Thành phẩmĐội vận chuyển bốc xếpPX Rửa vật liệu
Ghi chú
Quan hệ trực tiếp:
Quan hệ chức năng:
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại Công ty CP Granite Việt - Đà Nẵng:
2.1.5. Thực trạng tổ chức sản xuất tại Công ty CP Granite Việt:
2.1.5.1. Đặc điểm tổ sản xuất:
Tổ chức quá trình sản xuất (Sơ đồ 2.3)
Kho vật liệu
Kho vật liệu màu

Cân định lượng Cân định lượng
Máy trộnMáy trộn
Ra màu khuôn Bể chứa cốt liệu
Bàn rung
Đưa cốt liệu vào khuôn
Bàn rung
Nhà bảo dưỡng
Bãi tập kết SP thô
Mài máy
Kho thành phẩm
Xe đẩy
Băng chuyền
Xích tải palet đỡ gạch
Xích tải palet đỡ gạch
Rửa vật liệu
Sơ đồ 2.3: Tổ chức quá trình sản xuất tại phân xưởng sản xuất Công ty CP Granite Việt - Đà Nẵng
Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty CP Granite Việt-Đà Nẵng: (Sơ đồ 2.4
2.1.5.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty:
• Mô tả khái quát về quy trình công nghệ sản xuất Gạch ở phân xưởng:
Công đoạn 1. Định lượng nguyên vật liệu và đưa vào sản xuất:
Công đoạn 2. Hoàn thiện sản phẩm:
2.1.6. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:
2.2. Tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch tại Công ty Cổ
Phần Granite Việt – Đà Nẵng:
2.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
2.2.1.1. Đối tượng
2.2.1.2. Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty:
2.2.2. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
BẢNG 1 – PHIẾU YÊU CẦU SẢN XUẤT

2.2.2.1.Quy trình ban hành Định mức chi phí vật tư phục vụ sản xuất tại phân xưởng :
BẢNG 2 – ĐỊNH MỨC PHÂN XƯỞNG GẠCH
2.2.2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất:
BẢNG 3 - KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
2.2.2.3. Quy trình lập và phát lệnh sản xuất:
BẢNG 4 - LỆNH SẢN XUẤT
2.2.2.4. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
BẢNG 5 - PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
BẢNG 6 – HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
BẢNG 7 – PHIẾU NHẬP KHO
CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh Nam - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng

Mẫu số 02-VT
Ban hành theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 12 năm 2012
Số :0312/12
Nợ 6214
Có 15211
….
Liên….

- Người lĩnh: Lê Văn Đạt
- Đơn vị: Phân xưởng sản xuất

- Nội dung: Xuất nguyên liệu tháng 12/2012- PXSX
- Kho: Kho nguyên liệu (NLSX)
STT Nguyên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi
chú
1
Xi măng PCB
40 Tấn 47,6987 1.309.719
62.471.894

2 Bột đá Tấn 12,61396 1.354.545 17.086.176
3 Đá 0,5x1 m
3
28,95 90.906 2.631.729
4 Đá mạt m
3
46.1823 37.782 1.744.860
5 Phụ gia lít 358,4295 32.500 11.648.959
6 Cát trắng m
3
1,93 170.000 328.100
7 Đá màu Tấn 1,3786 450.000 620.370
… … … … … …
Tổng Cộng
98.120.500
Đà nẵng, ngày 03 tháng 12 năm 2012
Lập phiếu Người nhận
Lê Duẩn Lê Văn Đạt
Thủ kho
Lê Duẩn

KTT
Trần Thị Thu Thảo
Giám đốc
Dương Hồng Hải
BẢNG 9 – SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
BẢNG 10 - BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN
BẢNG 11 - SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh Nam - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S31-VT
Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 62141
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho PXSX Gạch
Tháng 12 năm 2012
Stt Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
1 PX12/01 31/12
Xuất xi măng PCB 40 dùng
cho PX
1521
62.471.894


2 PX12/02 31/12
Xuất bột đá dùng cho PX
1521
17.086.176

3 PX12/03 31/12
Xuất đá 0,5x1dùng cho PX
1521
2.631.729

4 PX12/04 31/12
Xuất đá mạt dùng cho PX
1521
1.744.860

5 XL12/05 31/12
Xuất phụ gia dùng cho PX
1522
11.648.959

6 PX12/06 31/12
Xuất cát trắng dùng cho PX
1521
328.100
7 PX12/07 31/12
Xuất đá màu dùng cho PX
1522
620.370
… … … … …



KC12/01PX 31/12
Kết chuyển CP NVL TT
154
98.120.500
Cộng số phát sinh
98.120.500 98.120.500


Đà nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người lập

Kế toán trưởng
Trần Thị Thu Thảo

Giám đốc
Dương Hồng Hải
BẢNG 12 – BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI
BẢNG 13 - CHỨNG TỪ GHI SỔ
CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S02a-DN
Ban hành theo QĐsố15/2006/QĐ-
BTCngày 20/03 2006 của BTBTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 06
Đà Nẵng, ngày31tháng 12 năm 2012
STT

Trích yếu
Số hiêu TK
Số tiền
Ghi chú

Nợ Có
1
Xuất nguyên vật liệu
dùng cho sản xuất 621 152 98.120.500
… …… … … …
TỔNG CỘNG
110.390.680
Kèm theo ……… chứng từ gốc Đà Nẵng ,ngày 31tháng 12 năm 2012
Người lập phiếu Kế toán Trưởng
Trần Thị Thu Thảo
BẢNG 14 – BẢNG SỔ CÁI
CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh Nam - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S31-VT
Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm2006
của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp PXSX
Tháng 12 năm 2012
Ngày
ghi sổ
Chứng từ

Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số
Ngày
Nợ Có
31/12 BLP03/12 31/12 Chi phí NVLTTSX gạch 152
98.120.500
……… …………………
31/12 KC06/01 31/12
Kết chuyển CP NVL TT
– PXG 154
110.390.680
Cộng số phát sinh
110.390.680 110.390.680
Số dư cuối kỳ

Đà nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người lập
Kế toán trưởng
Trần Thị Thu Thảo

Giám đốc
Dương Hồng Hải
2.2.3. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
BẢNG 15 –BẢNG CHẤM CÔNG
BẢNG 16 – BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
BẢNG 17 – BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI

BẢNG 18 – CHỨNG TỪ GHI SỔ (SỐ 07)
BẢNG 19 - SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh Nam - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S31-VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6224
Chi phí nhân công trực tiếp tại PX
Tháng 12 năm 2012
STT Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
1 BLP03/12 31/12 Chi phí nhân công TT XS PX 334
79.428.01
6
2 BLP03/12 31/12
Trích BHXH vào lương
NCTTSX 338
12.854.56
2
3 KC06/01 31/12 Kết chuyển CP NC TT PX 154
92.282.578
Cộng số phát sinh
92.282.57

8 92.282.578


Đà nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người lập

Kế toán trưởng
Trần Thị Thu Thảo

Giám đốc
Dương Hồng Hải
BẢNG 20 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh Nam - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S31-VT
Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm2006
của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tháng 12 năm 2012
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh

Số Ngăy Nợ Có
31/12 BLP03/12 31/12
Chi phí nhân công
TTSX– PX 334
79.428.01
6
31/12 BLP03/12 31/12
Trích bảo hiểm –
PX 338
12.854.56
2
……… …………………
31/12 KC06/01 31/12
Kết chuyển CP NC
TT – PX 154
92.282.578
Cộng số phát sinh
92.282.57
8 92.282.578
Số dư cuối kỳ

Đà nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người lập
Kế toán trưởng
Trần Thị Thu Thảo

Giám đốc
Dương Hồng Hải
2.2.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung:

2.2.4.1. Khấu hao tài sản cố định:
BẢNG 21 - BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG 22 – BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI
BẢNG 24 – BẢNG CHỨNG TỪ GHI SỔ (SỐ 08)

CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S02a-DNBan hành
theo QĐ số15/2006/QĐ-
BTCngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08
Đà Nẵng, ngày31tháng 12 năm 2012
STT
Trích yếu
Số hiêu TK
Số tiền
Ghi
chú

Nợ Có
1
Trả lương bộ phận
quản lý- PX 627 334 47.030.000
2
Trích BHXH nhân
viên quản lý-PX 627 338 6.394.620
3 Khấu hao TSCĐ 627 211

66.972.222

TỔNG CỘNG 120.396.842
Kèm theo ……… chứng từ gốc
Người lập phiếu Kế toán Trưởng
Trần Thị Thu Thảo
BẢNG 25- BẢNG CHỨNG TỪ GHI SỔ (SỐ 09)

CÔNG TY CP GRANITE VIỆT
16 Ngô Sỹ Liên – Liên Chiểu – Đà Nẵng
Tổ 06- Đà Sơn – Hòa khánh - Q.Liên Chiểu – Đà Nẵng
Mẫu số S02a-DN Ban hành
theo QĐ số15/2006/QĐ-
BTCngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 09
Đà Nẵng, ngày31tháng 12 năm 2012

×