Luận văn tốt nghiệp - 1 -
Phần II: Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Dụng
cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội 5
36 5
A. Đặc điểm chung về Công ty 36 5
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 36 5
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 39 5
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39 5
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 40 5
Lời nói đầu 8
Phần i 10
Lý luận chung về hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 10
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 10
1. ý nghĩa và sự cần thiết của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất: 10
1.1. Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm: 10
1.2. Tiêu thụ và yêu cầu quản lý: 12
1.3. Xác định kết quả tiêu thụ: 14
2. Hạch toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất: 15
2.1. Tính giá thành phẩm: 15
2.1.1. Giá thực tế thành phẩm nhập kho: 15
2.1.2. Giá thực tế thành phẩm xuất kho: 15
2.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm: 19
3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ: 25
3.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm: 25
3.2. Hạch toán các chi phí liên quan đến tiêu thụ: 26
3.2.1. Hạch toán giá vốn hàng bán: 26
3.2.2. Hạch toán chi phí bán hàng: 27
3.2.3. Hạch toán CPQLDN: 28
3.2.4. Hạch toán chiết khấu thanh toán: 29
3.3. Doanh thu tiêu thụ và hạch toán doanh thu tiêu thụ: 29
3.3.1. Khái niệm doanh thu và các chứng từ sử dụng: 29
3.3.2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: 30
3.3.3. Hạch toán doanh thu bán hàng: 32
3.4. Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm: 34
4. Chuẩn mực kế toán quốc tế và đặc điểm hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại một số nước
trên thế giới: 35
4.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế: 35
4.2. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo kế toán Pháp: 37
4.2.1. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa ở Pháp: 37
TK 4457 Thuế GTGT 38
Thuế GTGT 38
4.2.2. Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa: 38
Phần II 39
Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại 39
công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí hà nội 39
a. đặc điểm chung về công ty 39
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: 39
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 42
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 42
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 43
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: 46
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán: 46
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 46
3.2. Hệ thống sổ kế toán: 48
I. Hạch toán thành phẩm 49
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 2 -
1.Đặc điểm thành phẩm: 49
2. Phương pháp tính giá thành phẩm ở Công ty: 50
Hệ số giá phẩm tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ 51
thành phẩm Giá trị hạch toán thành + Giá trị hạch toán thành 51
phẩm tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ 51
Giá thực tế thành = Giá hạch toán thành * Hệ số giá 51
Hệ số giá 2.490.924.821 + 1.277.421.105 52
thành phẩm 2.363.506.109 + 1.224.197.021 52
Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho = 650.970.353*1.05 = 683.518.871 52
3. Hạch toán chi tiết thành phẩm: 52
3.1. Chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm: 52
3.2. Phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm: 56
Tồn đầu kỳ 57
Xuất trong tháng 58
Số lượng 58
Số 59
Số tiền 59
Số tiền 59
Số tiền 59
Dao tiện 59
4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm: 59
TK111 62
TK155 63
II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty: 63
1. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm: 63
2. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm: 65
2.1. Chứng từ sử dụng: 65
Cộng tiền hàng: 2.165.000 66
2.2. Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm: 66
3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm: 67
3.1. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: 67
Bàn ren M4 68
Tổng số tiên (bằng chữ): Chín trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm đồng chẵn 68
3.2. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng hợp đồng và gửi đại lý: 68
III. hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 73
1. Hạch toán các khoản giảm giá trừ doanh thu: 73
2. Hạch toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ: 74
3. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 74
Ghi có các TK đối ứng 78
Ghi nợ TK 78
TK 214 78
Ghi có các TK đối ứng 79
Ghi nợ TK 79
4. Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm: 79
TK 632 82
Phần III 83
Hoàn thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 83
1. Đánh giá khái quát tình hình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
tại Công ty: 83
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội: 85
2.1. Hoàn thiện hạch toán chi phí bán hàng: 86
2.2. Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán: 88
2.3. Hoàn thiện hạch toán TK157 “hàng gửi bán”: 88
Chứng từ 90
Diễn giải 90
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 3 -
2.4. Hoàn thiện việc hạch toán hoa hồng đại lý: 90
2.5. Về hệ số giá và giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho: 91
2.6. Hoàn thiện hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi: 92
2.7. Hoàn thiện hạch toán TK131 “Phải thu của khách hàng”: 94
2.8. Việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán: 95
KẾT LUẬN 97
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 4 -
Mục lục
Lời nói đầu 5
Phần I: Lý luận chung về hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
7
1. ý nghĩa và sự cần thiết của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất 7
1.1. Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm 7
1.2. Tiêu thụ và yêu cầu quản lý 9
1.3. Xác định kết quả tiêu thụ 11
2. Hạch toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 12
2.1. Tính giá thành phẩm 12
2.1.1. Giá thực tế thành phẩm nhập kho 12
2.1.2. Giá thực tế thành phẩm xuất kho 12
2.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm 16
2.3. Hạch toán tổng hợp thành phẩm 19
2.3.1. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX 19
2.3.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK 20
3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 21
3.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm 21
3.2. Hạch toán các chi phí liên quan đến tiêu thụ 22
3.2.1. Hạch toán giá vốn hàng bán 22
3.2.2. Hạch toán chi phí bán hàng 24
3.2.3. Hạch toán CPQLDN 25
3.2.4. Hạch toán chiết khấu thanh toán 25
3.3. Doanh thu tiêu thụ và hạch toán doanh thu tiêu thụ 26
3.3.1. Khái niệm doanh thu và các chứng từ sử dụng 26
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 5 -
3.3.2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 27
3.3.3. Hạch toán doanh thu bán hàng 29
3.4. Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm 31
4. Chuẩn mực kế toán quốc tế và đặc điểm hạch toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm tại một số nước trên thế giới 32
4.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế 32
4.2. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo kế toán Pháp 33
4.2.1. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa ở Pháp 33
4.2.2. Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa 34
Phần II: Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội.
36
A. Đặc điểm chung về Công ty 36
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 36
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 39
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 40
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 43
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 43
3.2. Hệ thống sổ kế toán 44
B. Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty 46
I. Hạch toán thành phẩm 46
1. Đặc điểm thành phẩm 46
2. Phương pháp tính giá thành phẩm ở Công ty 47
3. Hạch toán chi tiết thành phẩm 48
3.1. Chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm 48
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 6 -
3.2. Phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm 52
4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm 55
II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty 59
1. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm 59
2. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm 61
2.1. Chứng từ sử dụng 61
2.2. Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm 62
3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 64
3.1. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 64
3.2. Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng hợp đồng và gửi đại lý
65
III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 69
1. Hạch toán các khoản giảm giá trừ doanh thu 69
2. Hạch toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ 70
3. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 70
4. Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm 74
Phần III: Hoàn thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ 77
1. Đánh giá khái quát tình hình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty 77
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ
khí Hà Nội 79
2.1. Hoàn thiện hạch toán chi phí bán hàng 80
2.2. Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán 82
2.3. Hoàn thiện hạch toán TK157 “hàng gửi bán” 82
2.4. Hoàn thiện việc hạch toán hoa hồng đại lý 84
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 7 -
2.5. Về hệ số giá và giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho 85
2.6. Hoàn thiện hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi 86
2.7. Hoàn thiện hạch toán TK131 “Phải thu của khách hàng” 87
2.8. Việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán 89
Kết luận 90
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 8 -
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trường về bản chất đó là sự canh tranh giữa các doanh
nghiệp, các đơn vị sản xuất. Các sản phẩm sản xuất ra cũng như các dịch vụ mà
doanh nghiệp cung cấp phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Mặt khác
người tiêu dùng khi mua sắm lại đặt ra rất nhiều tiêu chuẩn như: chất lượng phải
tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý Vì vậy các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải giải bài toán nhiều ẩn số sao cho sản phẩm
đầu ra phải được thị trường công nhận và đạt được mục tiêu cuối cùng là tiêu thụ
được sản phẩm, thu được lợi nhuận vì đó là yếu tố quyết định đến sự sống còn
của doanh nghiệp.
Sản xuất luôn luôn gắn liền với tiêu thụ. Nếu sản xuất là khâu trực tiếp
sáng tạo ra của cải vật chất, ra giá trị mới, giá trị thặng dư thì tiêu thụ là khâu
thực hiện giá trị, làm cho giá trị sử dụng của sản phẩm được phát huy. Với sự
phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sức sản xuất đã vượt quá sức
mua, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệt để giành được khách
hàng. Tiêu thụ sản phẩm thực sự là một khâu quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp
nào cũng phải quan tâm. Nó quyết định tới vận mệnh của mỗi doanh nghiệp bởi
có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới bù đắp được các chi phí đã bỏ
ra, thu được lợi nhuận, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng,
đưa doanh nghiệp đi lên.
Ngày nay các sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng, phong phú về
chủng loại với chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ và để tạo thêm sự hấp
dẫn đối với khách hàng các doanh nghiệp luôn phải mở rộng các phương thức
tiêu thụ, linh hoạt trong thanh toán nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng
khi mua sản phẩm của doanh nghiệp. Song thách thức đối với mỗi doanh nghiệp
là thị trường luôn luôn biến động với nhiều rủi ro không lường bởi tác động của
các quan hệ hàng hoá tiền tệ, quan hệ cung cầu, các quan hệ thị trường và quy
luật khắt khe của nó. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải đưa ra những quyết
định sáng suốt ứng phó kịp thời trong mọi tình huống. Với vai trò là công cụ đắc
lực của quản lý, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán thành phẩm, tiêu thụ
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 9 -
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng có ý nghĩa quan trọng giúp các
nhà quản trị có được những thông tin kịp thời, chính xác từ đó phân tích đánh giá
để đưa ra quyết định tối ưu.
Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp
sản xuất công nghệ có quy mô lớn, chu kỳ dài, khối lượng lớn và đa dạng về
chủng loại, mẫu mã. Mặt khác các sản phẩm cơ khí lại có giá trị lớn có khi lên
tới hàng chục triệu đồng nên công tác quản lý và theo dõi thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm ở đây thực sự rất phức tạp và quan trọng. Các máy móc, thiết bị cơ
khí có giá trị lớn, thời gian khấu hao dài không phải là mặt hàng dễ tiêu thụ. Vì
vậy, bên cạnh việc hiện đại hoá quy trình công nghệ sản xuất nâng cao chất
lượng sản phẩm việc thông tin và kiểm tra chặt chẽ tình hình thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ chính xác nhanh chóng là rất cần
thiết giúp Công ty có những sách lược đúng đắn trong quá trình tìm kiếm bạn
hàng.
Trong quá trình tìm hiểu thực tiễn tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường
cơ khí Hà Nội cùng với các lý do trên em đã cố gắng tìm hiểu đề tài: “Hoàn
thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 phần:
- Phần I: Lý luận chung về hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Phần II: Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội.
- Phần III: Hoàn thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty.
Để hoàn thành chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo Phạm Quang cùng với sự hướng dẫn của các cô chú, anh
chị tại phòng tài vụ Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí Hà Nội.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 10 -
Phần i
Lý luận chung về hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1. ý ngh ĩ a và s ự c ầ n thi ế t c ủ a k ế toán thành ph ẩ m, tiêu th ụ
thành ph ẩ m và xác đị nh k ế t qu ả tiêu th ụ trong doanh nghi ệ p
s ả n xu ấ t:
1.1. Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm:
Theo quy luật của quá trình tái sản xuất, hoạt động trong các doanh
nghiệp sản xuất bao gồm các giai đoạn cung ứng, sản xuất, tiêu thụ được diễn
ra một cách thường xuyên liên tục. Xã hội ngày càng phát triển thì sự phân
công lao động và sự chuyên môn hoá sản xuất càng cao. Điều này đã làm cho
các doanh nghiệp trong cùng một nền kinh tế có mối quan hệ hữu cơ, ràng
buộc lẫn nhau: sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này có thể là yếu tố đầu
vào của doanh nghiệp khác.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc công đoạn chế biến cuối
cùng của một quy trình sản xuất, do các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ
trong doanh nghiệp tiến hành, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Ngoài ra, được coi
là thành phẩm còn bao gồm những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến đã
hoàn thành.
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc một hoặc một số
công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được
nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài, khi
đó nó cũng có ý nghĩa như thành phẩm.Vì vậy, khái niệm giữa thành phẩm và
bán thành phẩm chỉ xét trong phạm vi một doanh nghiệp, bởi thành phẩm của
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 11 -
doanh nghiệp này có thể là bán thành phẩm của doanh nghiệp khác và ngược
lại.
Bất kỳ loại thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: số lượng và
chất lượng. Mặt số lượng phản ánh quy mô, thành phần tạo ra thành phẩm đó,
còn mặt chất lượng phản ánh giá trị sử dụng của nó và được xác định bằng tỉ
lệ tốt, xấu hoặc phẩm cấp của sản phẩm. Đây là hai mặt độc lập của một thể
thống nhất và có quan hệ biện chứng với nhau. Đó là nguyên nhân giải thích
tại sao khi nghiên cứu, quản lý và hạch toán thành phẩm ta luôn phải đề cập
đến vấn đề này.
Trong điều kiện hiện nay, một khi sản xuất phải gắn với thị trường thì
chất lượng thành phẩm cả về nội dung và hình thức đều trở nên cần thiết hơn
bao giờ hết. Việc duy trì, ổn định và phát triển không ngừng của một doanh
nghiệp chỉ có thể được thực hiện khi sản phẩm sản xuất ra được thị trường
chấp nhận, muốn vậy doanh nghiệp luôn luôn phải quan tâm đến chất lượng
sản phẩm.
Khối lượng thành phẩm là chỉ tiêu cơ bản để xác định mức độ hoàn
thành kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh thành quả lao động sáng
tạo của cán bộ công nhân viên toàn đơn vị trong một kỳ sản xuất kinh doanh
và là một trong những chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Mọi tổn thất về thành phẩm đều ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp
nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc quản lý thành phẩm được yêu
cầu không chỉ về chỉ tiêu số lượng mà còn cả về chỉ tiêu chất lượng. Đây là
điểm khác biệt rất lớn so với thời kỳ bao cấp khi mà mọi sản phẩm làm ra của
đơn vị (trừ các phế phẩm không sử dụng được) đều do Nhà nước bao tiêu toàn
bộ. Do đó, nhằm nâng cao vai trò của quản lý, đồng thời làm cho các hình
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 12 -
thức và phương pháp quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển hiện nay, công
tác quản lý thành phẩm cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Về số lượng thành phẩm: Phải thường xuyên kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập, xuất, tồn kho của thành phẩm để phát
hiện những thiếu hụt ngoài định mức, phân biệt rõ lượng hàng tồn kho cần
thiết cho dự trữ với lượng hàng tồn kho do không tiêu thụ được từ đó có kế
hoạch điều chỉnh sản xuất và xử lý những thành phẩm ứ đọng, đảm bảo sự
cân đối trong sản xuất, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh.
- Về chất lượng thành phẩm: Việc quản lý chất lượng thành phẩm đòi
hỏi phải theo một quy trình chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, đảm
bảo cho các thành phẩm đem ra tiêu thụ có chất lượng đạt yêu cầu. Đồng thời
với việc tìm ra các thành phẩm không đạt chất lượng, các doanh nghiệp phải
tìm ra được những nguyên nhân dẫn đến sai xót, từ đó đề xuất các phương án
thay đổi, cải tiến quy trình kỹ thuật. Bên cạnh đó phải thường xuyên cải tiến
mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng uy tín và sự cạnh tranh trên
thị trường.
1.2. Tiêu thụ và yêu cầu quản lý:
Trong nền kinh tế thị trường, công tác tiêu thụ và tổ chức tiêu thụ
thành phẩm đã được nâng lên thành vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Bởi có tiêu thụ được thành phẩm thì doanh nghiệp mới có thể bù đắp các chi
phí sản xuất kinh doanh, thu lợi nhuận, tăng tích luỹ để tái đầu tư, thực hiện
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, góp phần nâng cao đời sống của
người lao động.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trính sản xuất và là
giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp. Xét về góc
độ kinh tế, tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá
để nhận được giá trị tương đương. Đây là quá trình trao đổi để thực hiện giá
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 13 -
trị của thành phẩm, hàng hoá. Thông qua tiêu thụ vốn được chuyển hoá từ
hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Xét trên góc độ các
doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ có một ý nghĩa rất quan trọng. Nó vừa là chiếc
chìa khoá để các doanh nghiệp tiếp cận thị trường vừa là điều kiện sống còn
của mỗi doanh nghiệp. Nó thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh và phản ánh
kết quả công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp. Xét trên góc độ
toàn xã hội, việc thực hiện tốt khâu tiêu thụ sẽ là cơ sở cho sự cân đối giữa
sản xuất và tiêu dùng, tiền và hàng trong lưu thông cũng như sự cân đối giữa
các ngành, các vùng, các khu vực thị trường.
Thành phẩm được ghi nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã chuyển
giao quyền sở hữu cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán hay chấp
nhận thanh toán cho lượng hàng hoá đã được người bán chuyển giao. Theo
đó, quá trình tiêu thụ có thế chia thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp xuất sản phẩm giao cho khách hàng căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết. Giai đoạn này phản ánh một mặt của quá trình vận
động của sản phẩm, hàng hoá
- Giai đoạn 2: Khách hàng kiểm nhận hàng và trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán. Khi đó quá trình tiêu thụ sản phẩm được hoàn tất, doanh thu bán
hàng được xác định, doanh nghiệp có thu nhập để bù đắp chi phí sản xuất.
Chính vì tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng như vậy nên doanh nghiệp
phải quản lý chặt chẽ quá trình này.
- Về khối lượng sản phẩm: Các bộ phận quản lý tiêu thụ phải thường
xuyên cập nhật, kiểm tra, đối chiếu trên cơ sở các phiếu nhập, xuất kho với
lượng thành phẩm thực tế tồn kho.
- Đối với giá bán: Quản lý giá từ khâu xây dựng giá đến khâu thực
hiện giá, thường xuyên phân tích và có thông tin kịp thời giữa giá bán và giá
thành sản xuất, điều tiết giá bán cho phù hợp với thị trường.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 14 -
- Về phương thức thanh toán, phương thức tiêu thụ: Việc lựa chọn các
phương thức bán hàng và thanh toán đối với từng loại thành phẩm có vai trò
rất quan trọng đến khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp. Do đó, phải quản lý
chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, đồng thời phải
gắn liền khâu tiêu thụ với việc theo dõi công nợ nhằm thu hồi đầy đủ, kịp thời
tiền vốn cho doanh nghiệp.
1.3. Xác định kết quả tiêu thụ:
Xác định kết quả tiêu thụ là tính được các khoản doanh thu, chi phí và
lợi nhuận thu được trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả của
quá trình tiêu thụ đánh giá một cách chính xác hiệu quả của toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh, có vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh
nghiệp. Dựa vào kết quả tiêu thụ, doanh nghiệp có thể phân tích được mặt
hàng nào có kết quả cao và xu hướng tiêu thụ của mặt hàng đó trong tương
lai, từ đó quyết định có nên đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh các mặt hàng
đó không hay chuyển hướng sang sản xuất kinh doanh mặt hàng khác.
Ngoài ra xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp còn có một ý
nghĩa khác rất quan trọng đó là giúp các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý,
các cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý thuế, tài chính nắm bắt được tình
hình sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý tài chính của doanh nghiệp, từ đó
lựa chọn các phương án quản lý có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính
sách, chế độ tài chính của doanh nghiệp như tình hình nộp thuế, phí, lệ phí
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa trên việc xác định kết quả tiêu thụ phải
thực hiên các yêu cầu sau:
- Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện các hợp
đồng bán hàng, tính toán doanh thu bán hàng, chi phí sản xuất, CPBH,
CPQLDN và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 15 -
- Phân tích nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến tình hình biến động lợi nhuận.
- Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin
cho các nhà quản lý để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả.
Tóm lại việc xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở để đánh giá hiệu
quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định của doanh nghiệp, đánh giá thực lãi của doanh nghiệp và xác định phần
nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, giải quyết hài hoà mối quan hệ
giữa lợi ích kinh tế của Nhà nước và lợi ích của doanh nghiệp. Kết quả tiêu
thụ cũng là mối quan tâm của các nhà đầu tư khi cân nhắc có nên đầu tư vào
doanh nghiệp hay không.
2. H ạ ch toán thành ph ẩ m trong doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t:
2.1. Tính giá thành phẩm:
2.1.1. Giá thực tế thành phẩm nhập kho:
Giá thực tế nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liên
quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm.
- Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và
phụ hoàn thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thành công xưởng
thực tế, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
- Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm
toàn bộ chi phí liên quan đến việc gia công như: chi phí NVL trực tiếp, chi
phí thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê ngoài gia công
(như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt ).
2.1.2. Giá thực tế thành phẩm xuất kho:
Để tính giá thành phẩm xuất kho, tuỳ theo đặc điểm thành phẩm, đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp mà có thể sử dụng
một trong các phương pháp tính giá sau:
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 16 -
* Phương pháp hệ số giá
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại
mặt hàng, các nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm phát sinh trong kỳ lớn. Giá
hạch toán thành phẩm có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống
nhất quy định.
Giá hạch toán thành Số lượng thành x Đơn giá
phẩm (xuất) phẩm (xuất) hạch toán
Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực
tế thông qua hệ số giá. Hệ số giá thành phẩm được tính theo công thức sau:
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
Giá thực tế thành phẩm xuất kho Giá hạch toán thành phẩm xuất x Hệ số giá
trong kỳ (hoặc tồn kho cuối kỳ) trong kỳ (hoặc tồn kho cuối kỳ) thành phẩm
- Ưu điểm: Phương pháp hệ số giá khắc phục được những khó khăn,
phức tạp, mất nhiêu công sức của việc hạch toán thành phẩm biến động hàng
ngày theo giá thực tế, từ đó đơn giản được công việc hạch toán hàng ngày.
- Nhược điểm: Công việc điều chỉnh giá chỉ được thực hiện vào cuối
kỳ nên việc tính giá không chính xác, không cập nhật, khối lượng công việc
kế toán dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung.
*Phương pháp giá thực tế đích danh:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế
thành phẩm nhập kho, giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất bán theo
đơn chiếc hoặc từng lô. Khi xuất thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế đích
danh của thành phẩm đó. Đây là phương pháp phản ánh chính xác nhất trị giá
thực tế của từng thành phẩm xuất nhưng chỉ thích hợp với những doanh
nghiệp có điều kiện bảo riêng từng lô thành phẩm xuất nhập kho.
*Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 17 -
Phương pháp giá bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này, giá
thành phẩm xuất kho được tính trên cơ sở đơn giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước) và số lượng thành phẩm xuất kho trong kỳ.
Giá thực tế thành phẩm Giá đơn vị thực tế x Số lượng thành phẩm
xuất kho thành phẩm tồn đầu kỳ xuất kho trong kỳ
Trong đó:
Giá đơn vị thực tế Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
thành phẩm tồn đầu kỳ Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ
- Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán
của kế toán và có thể tính được giá thực tế thành phẩm xuất kho ngay từ đầu
kỳ.
- Nhược điểm: Tuy nhiên theo phương pháp này độ chính xác của
công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả thành phẩm trong
kỳ. Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn thì việc tính giá thành
phẩm xuất kho sẽ trở nên thiếu chính xác và có thể gây ra bất hợp lý.
Phương pháp tính giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp
này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm nhưng số
lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phương pháp này giá thực tế
xuất kho thành phẩm trong kỳ được xác định căn cứ vào giá bình quân của
một đơn vị thành phẩm thông qua giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và
nhập cuối kỳ.
Giá thực tế Giá bình quân của x Số lượng thành
phẩm
thành phẩm xuất kho 1 đơn vị thành phẩm xuất kho
Trong đó:
Giá bình quân của 1 Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
đơn vị thành phẩm Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 18 -
- Ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, không
phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm thành phẩm trong kỳ.
- Nhược điểm: Công việc tính giá thành phẩm xuất kho dồn vào cuối
kỳ hạch toán gây ảnh hưởng tới tiến độ của các khâu kế toán khác.
Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương
pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng
danh điểm thành phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và số lượng thành
phẩm xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế thành
phẩm xuất kho.
Giá thực tế Đơn giá bình quân x Số lượng thành phẩm
thành phẩm xuất kho sau mỗi lần nhập xuất kho
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Số lượng thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ: Theo phương pháp này, doanh
nghiệp sẽ tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ căn cứ vào giá
của số lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước.
Giá thực tế thành Giá thực tế thành Giá thực tế thành Giá thực tế thành
phẩm
phẩm xuất kho phẩm nhập kho phẩm tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
Trong đó:
Giá thực tế thành phẩm Số lượng thành phẩm x Đơn giá thành phẩm
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập kho lần cuối
* Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FiFo):
Theo phương pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho được tính
trên cơ sở giả định là thành phẩm nào nhập kho trước sẽ xuất dùng trước, do
đó lượng thành phẩm xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của
lần nhập đó.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 19 -
Phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu
hướng giảm, thường áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm thành
phẩm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Tuy nhiên, phương
pháp này có độ chính xác không cao do chưa phản ánh đúng giá trị của mỗi lô
thành phẩm xuất kho, công việc thực hiện nhiều do phải hạch toán chi tiết
thành phẩm tồn kho theo từng loại giá.
* Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LiFo):
Giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp này được tính
ngược lại so với phương pháp trên, tức là những thành phẩm nhập sau sẽ xuất
trước, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước. Do đó, giá thực tế của
thành phẩm nhập sau sẽ được dùng để tính giá thực tế xuất kho thành phẩm.
Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và giá
vốn, phản ánh được sự biến động của giá cả thị trường và đặc biệt thích hợp
trong trường hợp có lạm phát.
2.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm:
Hạch toán chi tiết thành phẩm là việc tiến hành ghi chép, theo dõi cụ
thể từng danh điểm thành phẩm về cả mặt hiện vật và mặt giá trị theo từng
kho, từng nơi bảo quản. Hiện nay ở nước ta đang áp dụng các phương pháp
sau:
* Phương pháp thẻ song song:
Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng
loại sản phẩm nhưng có mật độ nhập xuất nhiều, có hệ thống kho bãi tập
chung và phần lớn thành phẩm lưu chuyển qua kho trước khi xuất bán.
- ở kho: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất thành phẩm
thủ kho ghi chép vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho là sổ tờ rời trong
đó mỗi loại thành phẩm ở cùng một kho được phản ánh trên một tờ. Cuối
tháng, thủ kho phải tiến hành cộng tổng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 20 -
mặt số lượng theo từng danh điểm thành phẩm để đối chiếu với số lượng ghi
trên sổ kế toán.
- ở phòng kế toán: kế toán sử dụng Sổ chi tiết thành phẩm để ghi chép
tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng và
giá trị. Sổ chi tiết thành phẩm được mở chi tiết cho từng loại thành phẩm, theo
từng kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất do
thủ kho chuyển tới kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá hạch toán vào Sổ
chi tiết thành phẩm và tính ra số tiền sau đó ghi vào các sổ kế toán chi tiết
khác có liên quan. Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số nhập, xuất, tồn kho của
từng loại thành phẩm rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho về mặt số lượng
để tìm ra sai xót (nếu có).
Phương pháp này rất đơn giản trong ghi chép, đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót, cung cấp thông tin về sự biến động của thành phẩm kịp thời,
chính xác. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ sử dụng được trong các doanh
nghiệp có ít danh điểm thành phẩm.
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song.
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu.
* Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh
điểm thành phẩm nhưng số lượng nhập, xuất không nhiều.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
(Sổ) Thẻ kế toán chi
tiết thành phẩm
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho thành phẩm
Sổ kế toán tổng hợp
về thành phẩm
Th khoẻ
Luận văn tốt nghiệp - 21 -
- ở kho: Công việc cụ thể tại kho giống như phương pháp thẻ song
song.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán
số lượng và giá trị của từng danh điểm thành phẩm theo từng kho. Cuối kỳ,
trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm thành phẩm và
theo từng kho, kế toán lập riêng Bảng kê nhập thành phẩm, Bảng kê xuất
thành phẩm và dựa vào các bảng kê này để ghi vào Sổ luân chuyển thành
phẩm. Khi nhận được thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu số lượng nhập, xuất
của từng thẻ kho với Sổ luân chuyển thành phẩm và với số liệu của kế toán
tổng hợp.
Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ khối lượng công việc ghi
chép của kế toán do không phải cập nhật, ghi chép hàng ngày nhưng lại dồn
công việc ghi sổ vào cuối kỳ nên ảnh hưởng đến các khâu kế toán khác.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp
đối chiêu luân chuyển.
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu.
* Phương pháp số dư:
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Th khoẻ
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
thành phẩm
Phi u xu t khoế ấ
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
thành phẩm
Bảng
tổng
hợp
nhập,
xuất,
tồn kho
thành
phẩm
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Luận văn tốt nghiệp - 22 -
Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch
toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của kế toán: ở kho chỉ hạch toán
về số lượng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị, xoá bỏ được ghi chép
trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đối
chiếu, kiểm tra.
- ở kho: Định kỳ, sau khi lập thẻ kho, thủ kho lập Phiếu giao nhận
chứng từ nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất . Phiếu giao nhận
chứng từ phải lập cho phiếu nhập riêng, phiếu xuất riêng. Đồng thời cuối kỳ,
thủ kho ghi số lượng tồn kho đã tính trên thẻ kho vào Sổ số dư theo từng loại
thành phẩm. Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính
thành tiền.
- ở phòng kế toán: Định kỳ từ 3, 5 hoặc 10 ngày sau khi nhận được
các chứng từ do thủ kho nộp kế toán tiến hành kiểm tra lại việc phân loại và
ghi chép rồi tính thành tiền (theo giá hạch toán) để ghi vào Phiếu giao nhận
chứng từ và Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.Tiếp đó, cộng số
tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối
tháng của từng loại thành phẩm. Cuối tháng khi nhận Sổ số dư do thủ kho gửi
lên, kế toán căn cứ vào số lượng tồn kho và giá hạch toán để tính thành tiền.
Đồng thời kiểm tra đối chiếu số tiền tính được ở trên với số tiền ghi trên Bảng
luỹ kế nhập, xuất, kho thành phẩm và số liệu của kế toán tổng hợp trên Bảng
kê giá thành phẩm.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp số dư.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Sổ số dư
Phiếu xuất
kho
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho thành phẩm
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Luận văn tốt nghiệp - 23 -
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu.
Ưu điểm: Tiết kiệm sổ, giảm bớt chỉ tiêu số lượng ghi sổ kế toán, công
việc tiến hành đều trong kỳ. Tăng cường mức độ nội kiểm và trách nhiệm của
kế toán.
Nhược điểm: Kết cấu sổ phức tạp, đòi hỏi nhân viên kế toán và quản
lý có trình độ chuyên môn cao.
2.3. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
2.3.1. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX:
Phương KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên
tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm, hàng hoá trên sổ kế
toán. Theo phương pháp này, các tài khoản kế toán hàng tồn kho (TK155,
157 ) được sử dụng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm
hàng ngày của thành phẩm. Vì vậy, giá trị thành phẩm tồn kho có thể được
xác định ở bất kỳ thời điểm nào ở trong kỳ kế toán (dựa vào số dư Nợ của
TK155, 157).
* Tài khoản sử dụng: TK155 - Thành phẩm
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế thành phẩm.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị thành phẩm (như:
thành phẩm xuất kho, thành phẩm thiếu hụt )
Dư Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho.
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như: TK154, 157, 632
* Phương pháp hạch toán:
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 24 -
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKTX.
TK 154 TK 155 TK 157, 632
Sản xuất hoặc thuê ngoài Thành phẩm xuất bán, đổi, biếu
gia công xong nhập kho tặng, trả lương cho công nhân viên
TK 157, 632 TK 138, 642
Hàng gửi bán hoặc tiêu thụ Giá trị thành phẩm thiếu
bị trả lại khi kiểm kê
TK 3381, 642 TK 128, 222
Giá trị thành phẩm thừa Góp vốn liên doanh bằng
Khi kiểm kê thành phẩm
TK 412 TK 412
Giá trị thành phẩm tăng Giá trị thành phẩm giảm
do đánh giá lại do đánh giá lại
2.3.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp KKĐK:
Theo phương pháp này, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến sản
phẩm, hàng hoá nhập, xuất, tồn kho chỉ được thực hiện vào cuối kỳ. Bởi vậy,
các tài khoản tồn kho không cho biết tình hình hiện có hay tăng, giảm thành
phẩm tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ mà phải đến cuối kỳ mới xác định
được thông qua kết quả kiểm kê giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
* Tài khoản sử dụng:
Ngoài các tài khoản đã được sử dụng trong phương pháp KKTX như:
TK155, 157, 632 kế toán còn sử dụng thêm TK631 - Giá thành sản xuất.
Bên Nợ: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành.
TK631 cuối kỳ không có số dư.
* Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp KKĐK.
TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
Kết chuyển giá trị thành phẩm Kết chuyển giá trị thành phẩm
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D
Luận văn tốt nghiệp - 25 -
tồn kho và gửi bán đầu kỳ tồn kho và gửi bán cuối kỳ
TK 631 TK 911
Giá trị thành phẩm Giá trị thành phẩm đã
hoàn thành nhập kho tiêu thụ (giá vốn hàng bán)
3. H ạ ch toán tiêu th ụ thành ph ẩ m và xác đị nh k ế t qu ả tiêu
th ụ :
3.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm:
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Là phương thức tiêu thụ trong đó người bán trực tiếp giao sản phẩm,
hàng hoá cho người mua trực tiếp tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua
kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm sau khi được bàn giao chính thức coi là tiêu
thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay
chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
* Phương thức chuyển giao theo hợp đồng:
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ
ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này
mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu số hàng đó.
* Phương pháp tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi):
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức tiêu thụ mà bên chủ hàng xuất
hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới
hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở
hữu của bên giao đại lý cho đến khi chính thức tiêu thụ và được theo dõi ở
TK155.
* Phương thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi
hàng giao cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ.
Nguyễn Thị Thảo Hiền – Kế Toán 41D