Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
MỤC LỤC
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước,
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó có hoạt động đầu tư được xem
xét từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế.
Trên góc độ nhà đầu tư , mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là
yếu tố lợi nhuận. khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định
sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư.
Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự
án.Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói
chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng.Sự thành bại của một doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không.Việc phân
tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này.
Vơí mong muốn tìm hiểu kĩ hơn công tác quản lý dự án đầu tư bằng thời
gian thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương em đã chọn đề tài
"Quản lý dự án đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương”
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư Tân An
Dương
Phần 2: Công tác quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty công ty cổ
phần đầu tư Tân An Dương
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít nên vấn đề nghiên
cứu không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được nhiều ý kiến
đóng góp để sửa chữa và hoàn thiện thêm. Em xin chân thành cám ơn các
thầy/cô trong khoa Kinh tế & quản trị kinh doanhvà tập thể cán bộ Công
tycông ty cổ phần đầu tư Tân An Dương đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này.
1
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ TÂN AN DƯƠNG
1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công tycổ phần đầu tư Tân An Dương
Tên viết tắt: TAN AN DUONG INVES., JSC
Tên tiếng Anh: TAN AN DUONG INVESTMENT JOINT STOCK
COMPANY
Địa chỉ: : Số 39/46, đường Nguyễn Trãi, tổ 40A, phường Thượng Đình -
Thanh Xuân - Ha Noi City - Vietnam
Cơ sở pháp lý:công ty được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh
số 0103013449 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày
08/08/2008.
Vốn điều lệ: 161.304.334.701đồng.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Nhiệm vụ: Công tyhoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh một số loại vật liệu xây dựng với những nhiệm vụ chủ yếu:
- Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kí theo đúng pháp luật
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của một doanh nghiệp: đóng
thuế, nộp ngân sách Nhà nước
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động với mức sống ổn định
- Phát triển doanh nghiệp với qui mô ngày càng lớn và giữ vững tăng
trưởng
Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
2
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Sơ đồ 1: Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
o Giám đốc Công ty: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành các hoạt động của
Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty.
o Phó giám đốc1 : chịu trách nhiệm về sản xuất cùng như kĩ thuật trong
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc
về tình hình sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh .
o Phó giám đốc2 : chịu trách nhiệm về việc tổ chức nội chính trong
3
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ trách
sản xuất - kỹ thuật
Phó Giám đốc phụ trách
nội chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
lao động
tiền lương
Phân
xưởng
I
Phân
xưởng
II
Phân
xưởng
III
Ban
bảo
vệ
Phòng
tổ chức
HC
Dịch
vụ
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
công ty , có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc về tình hình nội chính của công ty
trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty .
o Phòng kế hoạch - vật tư: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của năm kế
hoạch và báo cáo Giám đốc về tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức vật tư của
Công ty.
o Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ đào tạo và tuyển dụng lao
động cho Công ty.
o Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tạo nguồn vốn và sử dụng
nguồn vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Quản lý lưu
thông tính toán các nguồn chi - thu, kế toán sổ sách về hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
o Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch bán hàng thông qua
nhu cầu tiêu thụ và đơn đặt hàng của khách hàng. Làm nhiệm vụ xuất nhập
hàng hoá và mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty.
1.2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 2007-2011
Trong những năm gần đây ban giám đốc đã không ngừng cố gắng mở
rộng việc sản xuất, ký kết các hợp đồng mới và nhận thêm gia công những
mặt hàng để có thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Để đánh giá tổng quan năm 2011 công ty đã thực sự đã làm ăn có lãi và
phát triển hơn những năm trước hay không chúng ta phải xem xét các chỉ tiêu
sản xuất chủ yếu của công ty năm 2011 so với những năm trước đây. Các chỉ
tiêu này được thể hiện qua bảng sau:
4
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Bảng 1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu
trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010/
2009
2011/
2010
Giá trị sản
xuất công
nghiệp
Tr
đồng
482.905 578.920 699.889 807.415 946.415 115,36% 117,2%
Tổng DT
Tr
đồng
429.870 567.290 668.319 868.757 970.953 129,9% 111,7%
Lợi nhuận
Tr
đồng
18.500 19.870 20.086 39.570 45.000 101,9% 101,3%
Nộp ngân
sách
Tr
đồng
2.550 2.908 3.175 4.252 4.800 133,9% 112,8%
Tỷ suất lợi
nhuận/Doanh
thu
% 0,3% 0,25% 0,3% 0,45% 0,46% 0,15% 0,01%
Nguồn: phòng tài chính
Qua bảng trên chúng ta thấy giá trị sản xuất công nghiệp, tổng doanh
thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước của công ty tương đối ổn định và
năm sau luôn cao hơn năm trước chứng tỏ công ty làm ăn có lãi và đang trên
đà tăng trưởng và phát triển. Doanh thu 11,7% so với năm 2010. Lợi nhuận
của công ty đạt 4500 triệu đồng, như vậy tăng 1,3% so với năm 2010. Bảng
tổng hợp trên cũng cho chúng ta thấy công ty luôn hoàn thành vả vượt định
mức phải nộp ngân sách nhà nước năm 2010 so với năm 2009 vượt 33,9%,
năm 2011 so với năm 2010 vượt 12,8%. Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận của công
ty có tăng nhưng mức tăng không ổn định năm 2010 tỷ suất lợi nhuận tăng
0,15% so với năm 2009, nhưng năm 2011 chỉ tăng 0,01% so với năm 2010.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại
công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương
- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Ban quản lý dự án
- Nguồn lực của dự án và thời gian thực hiện dự án
- Chất lượng của công tác lập dự án
PHẦN 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂN AN DƯƠNG
5
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
2.1. Các dự án mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ thực hiện
Công ty cổ phần đầu tư Tân An Dương chuyên xây dựng các công trình
dân dụng, công nghiệp; Sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm; Sản xuất
và cung ứng bê tông nhựa nóng; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng,
vật tư, thiết bị xây dựng;Bốc xếp hàng qua cảng; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ
hàng hóa trong kho; Đại lý xăng dầu; Kinh doanh hàng thanh xử lý, phế liệu.
Trong những năm qua, công ty đã tham gia nhiều công trình lớn và được
đánh giá cao về chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng. Với phương châm
luôn coi trọng chất lượng, lấy chữ tín lên hàng đầu, Công ty Cổ phần đầu tư
Tân An Dươngluôn mong muốn được hợp tác với tất cả các doanh nghiệp và
bạn hàng. Sau đây là một số công trình tiêu biểu mà xí nghiệp đang thi công:
Bảng 2. Danh mục một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công.
STT Tên công trình
Thời
điểm
hoàn
thành
Thời
điểm
kết thúc
Tổng vốn
đầu tư
( tỷ đồng)
1 Khu đô thị Mỹ Đình I, II 2012 2012 87
2 Nhà máy sản xuất và lắp ráp máy tính 2009 2009 12
3 Khu đô thị Nam Trung Yên 2009 2009 54
4 Kho hàng cứu trợ và trung tâm đào tạo
CB hội chữ thập đỏ
2008 2009 5
5 Khu công nghiệp Ninh Hiệp 2010 2010 34
6 Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính 2011 2011 23
7 Khu đô thị Linh Đàm 2010 2010 45
8 Nhà ở cao tầng Khu đô thị Việt Hưng 2009 2009 23
9 Đường 32 2008 2008 94
10 Đường 38 2009 2009 67
11 Đường quốc lộ 5 kéo dài 2012 2012 26
12 Đường vành đai 3 2012 2012 34
13 Nhà máy sx bê tông nhựa nóng 2009 2009 9.9
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương
2.2. Thực trạng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông
nhựa nóng
Công ty đã, đang và sẽ triển khai xây dựng nhiều công trình giao thông
6
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
tại khu vực Hà Nội và Hải Phòng như: Đường Vành đai 3; Đường Quốc lộ 5
kéo dài; các công trình này có nhu cầu rất lớn về bê tông nhựa nóng, nhưng
trong gia đoạn đầu Công ty chưa có trạm bê tông nhựa, chính vì vậy không
chủ động được tiến độ cung cấp và chất lượng sản phẩm bê tông nhựa. Mặt
khác theo Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Qui hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó có Thành phố Hà Nội
và các vùng lân cận. Chính những điều trên cho thấy việc đầu tư trạm trộn bê
tông nhựa nóng của Công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm nhu
cầu sản phẩm bê tông nhựa nóng cho các đơn vị trong Tổng công ty, đồng
thời tạo cơ sở về năng lực thiết bị để tăng sức cạnh tranh trên thị trường xây
dựng đường giao thông trong những năm trước mắt và những năm sau này.
2.2.1. Các căn cứ pháp lý có liên quan đến sự cần thiết đầu tư dự án
- Căn cứ vào Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP
ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 sửa đổi Qui chế quản
lý đầu tư và xây dựng của Chính Phủ;
- Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH đầu tư
XD&KD Hoàng Gia
- Căn cứ vào định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010-2012
của Công ty;
- Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Qui hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ vào thực trạng và nhu cầu thiết bị xe máy phục vụ cho thi công
các công trình của Công ty.
2.2.2. Các qui định hiện hành của Nhà nước về thẩm định dự án đầu tư
Ngày 12/02/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
về Quản lý đầu tư xây dựng công trình. Nghị định này hướng dẫn thi hành
Luật về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; thực hiện
dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
7
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
trong hoạt động xây dựng.
Trong đó có một số qui định cụ thể về thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 10. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 11. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
2.2.3. Mục tiêu đầu tư dự án
- Đáp ứng nhu cầu sản phẩm bê tông nhựa nóng của các đơn vị trong
Công ty và một phần của thị trường tại khu vực Hà Nội.
- Thiết bị công nghệ sản xuất có trình độ tiên tiến và mức độ tự động hóa
cao, sản phẩm sản xuất có chất lượng đạt TCVN.
- Phù hợp với qui hoạch phát triển Ngành xây dựng, với hiện trạng mặt
bằng, khả năng về nguồn vốn và công suất thiết bị bảo đảm tính đồng bộ và
hiệu quả cao nhất.
- Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động của đơn vị.
- Đóng góp vào nguồn ngân sách Nhà nước.
2.2.4. Đối tượng đầu tư
- Bê tông nhựa nóng các loại
2.2.5. Qui mô đầu tư
- Lớn nhất: 140.000 tấn/năm (104 m3/h);
- Qui mô sản phẩm để đánh giá dự án là 72.000 tấn/ năm.
2.2.6. Hình thức đầu tư
- Xây dựng tổ hợp sản xuất mới
2.2.7. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng tổ hợp sản xuất bê tông
nhựa nóng
Tổng mức đầu tư dự án: : 9.293.000.000 đồng( Chín tỷ hai trăm
chin mươi ba triệu đồng). Trong đó:
- Lắp đặt trạm đồng bộ và thiết bị phụ trợ: 6.118.000.000 đồng;
- Xây dựng nhà cửa và sân bãi: 3.175.000.000 đồng.
Dự trù doanh thu hàng năm:
Bảng 3: Dự tính doanh thu cho dự án.
Đơn vị tính: Triệu dồng
Loại thiết bị xe máy
Sản lượng 1
năm ( tấn)
Đơn giá 1 năm 6 năm
8
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Trạm trộn bê tông
nhựa nóng
72.000 1,022 73.584 441.504
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Doanh thu:
Một năm: 66.845 triệu đồng;
Sáu năm: 401.367 triệu đồng.
Dự trù chi phí sản xuất hàng năm:
Tổng chi phí : 390.723.364.000 đồng;
Trong đó:
Chi phí trực tiếp : 363.831.757.000 đồng;
+ Chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu: 340.471.262.000 đồng;
+ Chi phí nhân công trực tiếp : 5.572.800.000 đồng;
+ Chi phí máy : 17.787.694.000 đồng;
Chi phí gián tiếp: : 26.891.607.000 đồng;
+ Chi phí quản lý các cấp : 12.041.018.000 đồng;
+ Chi phí phục vụ sản xuất : 14.850.589.000 đồng.
Cụ thể như sau:
Chi phí trực tiếp:
o Chi phí nguyên vật liệu:
Bảng 4: Chi phí nguyên vật liệu dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên sản phẩm
Sản lượng
(tấn/ năm)
Chi phí
cho 1 tấn
sản phẩm
Chi phí
cho 1
năm
Chi phí
cho 6 năm
Bê tông nhựa nóng 72.000 0,79 56.745 340.471
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
o Chi phí nhân công trực tiếp:
9
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Chi phí nhân công của bộ phận trực tiếp sản xuất được tính căn cứ vào
Thông tư số 06/2005/TT-BXD và số 07/2007/TT-BXD của Bộ xây dựng để
tính toán và Qui định mới về trích BHXH, y tế, công đoàn, theo bảng sau:
Bảng 5:Chi phí nhân côngcho dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết
bị
Số
lượng
(người/
ca)
Sản
lượng
1 năm
(tấn)
Chi phí nhân công trục tiếp
1 năm
Chi phí
nhân công
6 năm
Cộng
Lương
thợ
BHXH, Y TẾ,
KPCĐ (29%
lương)
Trạm trộn
BTNN
15 72.000 928,80 720,00 208,80 5.572,80
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
o Chi phí máy:
Chi phí khấu hao:
Bảng 6: Chi phí khấu hao dự án
Đơn vị: Triệu đồng
Loại thiết bị
Số
năm
Các năm
Năm
thứ 1
Năm
thứ 2
Năm
thứ 3
Năm
thứ 4
Năm
thứ 5
Năm
thứ 6
Tỷ lệ (%/năm) 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 12,5 100,0
Trạm và thiết
bị phụ trợ
6 1.071 1.071 1.071 1.071 1.071 765 6.118
Nhà cửa, sân
bãi
6 556 556 556 556 556 397 3.175
Tổng cộng 1.626 1.626 1.626 1.626 1.626 1.162 9.293
10
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí lãi vay đầu tư:
Bảng 7: Chi phí lãi vay đầu tư:
Đơn vị tính: triệu đồng
Loại thiết bị Tổng số
vốn vay
Trả lãi ngân hàng các năm
1/2011 1/2012 1/2013 1/2014
Tổng cộng 5.621 590 419 249 112 1.371
Trạm trộn và TB
phụ trợ
4.283 450 337 225 112 1.124
Nhà cửa, sân bãi 1.338 140 82 24 0 247
Tỷ lệ (%/năm) 10,5 10,5 10,5 10,5
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
(Vay ngân hàng trả tiền sử dụng đất và trạm biến thế 1000KVA, một lần
trước cho 03 năm là 1.338 triệu đồng)
Chi phí nhiên liệu:Tiêu thụ điện năng của trạm trộn.
Bảng 8: Chi phí nhiên liệu dự án
Loại thiết bị xe máy
Sản
lượng 1
năm
Chi phí nhiên liệu cho 1 năm
6 năm
Cộng
Nhiên liệu
chính
NL phụ
( 7% NLC)
Trạm trộn và TB
phụ trợ
72.000 547 512 36 3.284
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên:
Bảng 9: Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết bị Nguyên giá Tỷ lệ( %/năm) 1 năm 6 năm
Trạm trộn và TB
phụ trợ
6.118 5,46 334 2.004
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí khác:
11
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Bao gồm các chi phí bảo hiểm, kiểm định và di chuyển máy nội bộ.
Bảng 10: Chi phí khác cho dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
Loại thiết bị
Nguyên
giá
Tỷ lệ (%/năm) 1 năm 6 năm
Trạm trộn và TB phụ trợ 6.118 5,0 306 1.835
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Chi phí gián tiếp:
Chi phí quản lý các cấp, chi phí phục vụ cho sản xuất ( kể cả chi phí bán
hàng) được tính tỷ lệ theo như doanh thu (66.845 triệu đồng/năm )theo bảng sau:
Bảng 11: Chi phí gián tiếp dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Nội dung
Tỷ lệ %
theo doanh
thu
Chi phí
gián tiếp 1
năm
Chi phí
gián tiếp 6
năm
Tổng cộng 6,7 4.482 26.892
1 Chi phí quản lý 3,0 2.007 12.041
2 Chi phí phục vụ sản xuất 3,7 2.475 14.851
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Dự trù lợi nhuận đạt được
Bảng 12: Dự trù lợi nhuận đạt được trong 6 năm của dự án
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Các chỉ
tiêu
Năm
1
Năm
2
Năm
3
Năm
4
Năm
5
Năm
6
Tổng
cộng
Diễn
giải
I
Gía trị sản
xuất
73.584
73.58
4
73.58
4
73.584 73.584
73.58
4
441.504 Bảng 3
II Thuế VAT 6,689 6,689 6,689 6,689 6,689 6,689 40.137 II=(I)/11
III Doanh thu 66.895
66.89
5
66.89
5
66.895 66.895
66.89
5
401.367
(III)=(I)-
(II)
IV
Tổng chi
phí
65.560
65.38
9
65.21
8
65.082 64.970
64.50
5
390.723
(IV)=A
+B
A Chi phí trực 61.078 60.90 60.73 60.600 60.488 60.02 363.832 (A)=(1)
12
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
tiếp 7 6 3
+
(2)+(3)
1
Chi phí
nguyên vật
liệu
56.745
56.74
5
56.74
5
56.745 56.745
56.74
5
340.741 Bảng 4
2
Chi phí
nhân công
929 929 929 929 929 929 5.573 Bảng 5
3 Chi phí máy 3.404 3.233 3.062 2.926 2.814 2.349 17.788
3.1
Khấu hao
TSCĐ
1.626 1.626 1.626 1.626 1.626 1.162 9.293 Bảng 6
3.2
Lãi vay
ngân hàng
590 419 249 112 0 0 1.371 Bảng 7
3.3
Chi phí
nhiên liệu
547 547 547 547 547 547 3.284 Bảng 8
3.4
Chi phí
BDSC
thường
xuyên
334 334 334 334 334 334 2.004 Bảng 9
3.5
Chi phí
khác
306 306 306 306 306 306 1.835 Bảng 10
B
Chi phí gián
tiếp
4.482 4.482 4.482 4.482 4.482 4.482 26.892 Bảng 11
1
Chi phí
quản lý
2.007 2.007 2.007 2.007 2.007 2.007 12.041
2
Chi phí
phục vụ sản
xuất
2.475 2.475 2.475 2.475 2.475 2.475 14.851
V
Lợi nhuận
trước thuế
1.335 1.506 1.676 1.813 1.925 2.390 10.644
V=(III)-
(IV)
VI
Thuế
TNDN
334 376 419 453 481 597 2.661
VI=(V)*
0,25
VII
Lợi nhuận
sau thuế
1.001 1.129 1.257 1.359 1.444 1.792 7.983
VII=
(V)-(VI)
13
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Giá trị hiện tại ròng của dự án
Để đánh giá đầy đủ qui mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính
thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần. Chỉ tiêu này được tính chuyển về mặt
bằng hiện tại, nó phản ánh qui mô lãi của dự án. Giá trị hiện tại của thu nhập
thuần (NPV) còn được gọi là hiện giá thu nhập thuần và được xác định theo
công thức:
∑∑
==
+
−
+
=
n
i
i
i
n
i
i
i
r
C
r
B
NPV
00
)1()1(
14
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Bảng 13: Bảng tính dòng tiền của dự án
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6
A-Phần
chi
1 Đầu tư ban đầu 9.239
2 Dòng tiền ra 9.239
B-Phần
thu
1 Lợi nhuận sau thuế 0 1.001 1.129 1.257 1.359 1.444 1.792
2 Khấu hao 0 1.626 1.626 1.626 1.626 1.626 1.162
3 Lãi thuê ngân hàng 0 590 419 249 112 0 0
4 Dòng tiền vào 0 3.217 3.174 3.132 3.097 3.070 2.954
C-Dòng
tiền thuần
1 Dòng thuần (dòng vào –dòng ra) -9.239 3.217 3.174 3.132 3.097 3.070 2.954
2 Hệ số chiết khấu: 1/(1+0,105)^t 1 0,904 0,82 0,74 0,67 0,607 0,549
3 Dòng thuần x 1/(1+0,105)^t -9.239 2.908,17 2.602,68 2.317,68 2.075 1.863,5 1.621,7
4 Hệ số chiết khấu: 1/(1+0,25)^t 1 0,8 0,64 0,512 0,409 0,327 0,262
5 Dòng thuần x 1/(1+0,25)^t -9.239 2.573,6 2.031,36 1.603,58 1.266,67 1.003,89 773,98
6 Hệ số chiết khấu: 1/(1+0,30)^t 1 0,77 0,591 0,455 0,35 0,27 0,207
7 Dòng thuần x 1/(1+0,30)^t -9.239 2477,09 1875,83 1425,06 1083,95 828,9 611,48
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
15
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Từ các số liệu ở bảng trên ta đưa ra được kết quả tính toán như sau:
NPV dự án= -9.239+ 2.908,17+ 2.602,68+ 2.317,68+ 2.075+ 1.863,5+
1.621,7= 4.149,73( triệu đồng)
NPV dự án đạt 4.149,73 triệu đồng >0 vậy dự án đang giá theo NPV.
Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C)
Chỉ tiêu B/C được dùng để đánh giá dự án đầu tư . Dự án được chấp
nhận khi B/C≥1. Khi đó, tổng các khoản thu của dự án và dự án có khả năng
sinh lợi, ngược lại nếu B/C<1 dự án bị bác bỏ.
Sau khi tính toán ta có chỉ số B/C=0,99355 gần bằng 1. Dự án đáng giá
theo B/C
Bảng 14. Chỉ tiêu lợi ích trên chi phí
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm Lợi ích (B) Chi phí (C) Hệ số
chiết khấu
∑
=
+
n
i
i
i
r
B
0
)1(
∑
=
+
n
i
i
i
r
C
0
)1(
0 0 9.239 1.00 0 9.239
1 66.895 65.560 0,904 60.473,08 59.266,24
2 66.895 65.389 0,82 54.853,39 53.618,98
3 66.895 65.218 0,74 49.502,3 48.261,32
4 66.895 65.082 0,67 44.819,65 43.604,94
5 66.895 64.970 0,607 40.605,265 39.436,79
6 66.895 64.505 0,549 36.725,355 35.413,245
Tổng cộng 286.979,04 288.840.515
B/C gần bằng 1
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Suất thu lợi tối thiêu chấp nhận được (IRR)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu
để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì
tổng thu sẽ cân bằng tổng chi.
∑∑
==
+
=
+
n
i
i
i
n
i
i
i
r
C
r
B
00
)1()1(
Chọn HSCK là 0,25 ta có NPV dự án= 1101,49 triệu đồng
Chọn HSCK là 0,30 ta có NPV dự án= -990,69 triệu đồng
Từ các số liệu trong bảng 2.6 ta tính toán được IRR dự án = 0,276 hay
16
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
bằng 27,6 %.
IRR của dự án được xác định chính xác là 27,6%. Với hệ số chiết khấu
IRR=27,6 % thì NPV của dự án bằng 0 .
Do lãi suất mà dự án tạo ra lớn hơn lãi suất đi vay nên dự án đáng giá
theo IRR.
Thời gian hoàn vốn của dự án (T)
Dự án xây dựng bê tông nhựa nóng có dử dụng vốn vay để đầu tư nên
phải trả một phần lợi nhuận và khấu hao hàng năm kể từ khi dự án đi vào hoạt
động. Tiền lãi vay phải trả hàng năm được tính khấu trừ khi tính lợi nhuận
thuần. Thời gian thu hồi vốn trong trường hợp này được tính như thời gian
thu hồi vốn giản đơn.
Thời gian hoàn vốn:Từ bảng dòng tiền sau khi tính toán ta có: Thời gian
thu hồi vốn bằng: 3 năm 10 tháng.
Bảng 15: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
Chỉ tiêu Giá trị Đánh giá
NPV +4.149,73 triệu đồng Dự án đáng giá theo NPV
B/C 0,993 Dự án có thể chấp nhận theo B/C
T 3 năm 10 tháng Dự án đáng giá theo T
IRR 27,6 % Dự án đáng giá theo IRR
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
2.2.8. Kế hoạch vay và trả nợ vốn vay
Căn cứ vào đặc điểm của dự án, kế hoạch khấu hao tài sản cố định,
phần thiết bị, phần nhà cửa, vật kiến trúc.
Căn cứ nhu cầu vay vốn đầu tư, lãi suất vay 10,5% năm, thời hạn 04 năm,
phương thức thanh toán, ta có biểu xác định chi phí trả lãi và gốc như sau:
Bảng 16: Kế hoạch trả nợ cho Ngân hàng
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Thời gian trả vốn
và lãi vay
Vốn vay Trả gốc Trả lãi Tổng nợ
phải trả
1 Tháng 1 năm 2011 5.621 1.626 590 2.216
2 Tháng 1 năm 2012 3.994 1.626 419 2.046
3 Tháng 1 năm 2013 2.368 1.071 249 1.319
4 Tháng 1 năm 2014 1.297 556 112 668
17
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Tổng cộng 13.280 4.879 1.370 6.249
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư trạm trộn bê tông nhựa nóng
Bình quân trả nợ (cả gốc và lãi) hàng năm: 1.562.363.906 đồng
2.2.9. Các vấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai dự án và các
biện pháp quản lý đã thực hiện:
Tình hình lạm phát bùng nổ tại Việt Nam nguyên nhân do việc tung ra
một khối lượng lớn tiền đồng để mang ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nước ta
đã làm tăng lượng tiền trong lưu thông với mức tăng 30%. Đồng thời do đầu
tư trong nước tăng làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công
nghệ tăng, thu nhập dân cư tăng làm giá xuất khẩu tăng dẫn đến cầu xuất khẩu
tăng trong khi đó nguồn cung trong nước do tác động của thiên tai, dịch bệnh
không thể tăng kịp gây ra hiện tượng cầu kéo làm cho giá cả một số hàng hoá
và dịch vụ tăng theo. Bên cạnh đó giá nguyên liệu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng
dầu, các sản phẩm hoá dầu, thép, bột đá…) trên thế giới trong những năm gần
đây tăng mạnh, trong khi đó điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lớn vào
nhập khẩu giá nguyên vật liệu nhập tăng làm cho giá thị trường trong nước
tăng. Điều này dẫn tới kế hoạch chi phí cho dự án của công ty không còn phù
hợp dẫn tới phải điều chỉnh đồng thời Ngân hàng để kiềm chế lạm phát đã
tiến hành thắt chặt tiền tệ tăng lãi suất cho vay vốn và lãi suất chiết khấu và
hạn chế mức tăng tín dụng gây khó khăn cho công tác huy động vốn của công
ty cho dự án.
18
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI
DOANH NGHIỆP
3.1. Ưu điểm
Nhìn chung công tác quản lý dự án tại công ty tương đối tốt. Khi mỗi dự
án được thực hiện đều được tiến hành theo một trình tự cụ thể phù hợp với
tầm quan trọng của mỗi dự án. Giai đoạn chuẩn bị dự án khá hoàn chỉnh với
các nội dung và kế hoạch cụ thể cho từng hạng mục công trình. Nội dung
quản lý chất lượng dự án được công ty hết sức chú trọng.
Từ ví dụ về dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất bê tông nhựa nóng coa
thể thấy một số nét nổi bật của công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty như
sau:
- Dự án được tiến hành theo trình tự chặt chẽ của một dự án đầu tư xây
dựng mới. Ban quản lý dự án đã tiến hành công tác của mình theo sát dự án từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư cho đến khi hoàn thành
bàn giao cho công ty tổ chức khai thác sử dụng. Trong mỗi giai đoạn thực
hiện dự án thì công tác quản lý được thực hiện áp dụng các phương pháp quản
lý phù hợp.
- Công tác quản lý chất lượng của dự án: Đội ngũ kỹ sư, đội ngũ công
nhân kỹ thuật có tay nghề khá vững có kinh nghiệm quản lý sẵn sàng ứng phó
với các tình huống bất thường xảy ra nhằm đưa dự án tiến hành theo đúng
thiết kế và theo tiều chuẩn chất lượng yêu cầu. Mọi quy định về định mức
nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng đều được kiểm tra giám sát nghiêm ngặt
qua các cấp: kỹ sư đơn vị thi công, kỹ sư giám sát của ban quản lý dự án và
của ban quản lý chất lượng dự án Công ty.
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Được tiến hành theo
đúng các thủ tục pháp lý được quy định.
- - Công tác quản lý chất lượng của dự án: Đội ngũ kỹ sư, đội ngũ công
nhân kỹ thuật có tay nghề khá vững có kinh nghiệm quản lý sẵn sàng ứng phó
19
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
với các tình huống bất thường xảy ra nhằm đưa dự án tiến hành theo đúng
thiết kế và theo tiều chuẩn chất lượng yêu cầu. Mọi quy định về định mức
nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng đều được kiểm tra giám sát nghiêm ngặt
qua các cấp: kỹ sư đơn vị thi công, kỹ sư giám sát của ban quản lý dự án và
của ban quản lý chất lượng dự án Tổng công ty.
- Công tác quản lý chi phí dự án được thực hiện hết sức chi tiết và cụ thể,
như vậy dự trù về chi phí cho dự án sẽ mang tính chính xác cao hơn.
- Cán bộ của ban quản lý dự án thường xuyên đi kiểm tra công trình, tìm
hiểu thực tế, đánh giá chất lượng và lập báo cáo trình lên lãnh đạo công ty,
các lãnh đạo cong ty cũng luôn theo dõi diễn biến của dự án để quản lý dự án
tốt nhất nắm bắt tình hình chính xác của dự án để có các kế hoạch đối phó với
những biến động ảnh hưởng xấu đến dự án.
3.2. Những hạn chế
Trong những năm gần đây, do giá cả thị trường thay đổi mạnh, giá cả
máy móc, nguyên vật liệu, chi phí nhân công… đều tăng cao dẫn đến toàn bộ
chi phí của thực tế của dự án tăng nhanh so với kế hoạch dự án đã xây dựng
làm cho dự án phải liên tiếp điều chỉnh. Công tác triển khai thực hiện dự án ở
các công trình trọng điểm không đạt mức tiêu kế hoạch, vốn vay thương mại
nhưng do tình hình đột biến vốn dẫn tới công tác huy động vốn không đáp
ứng đùng yêu cầu tiến độ dự án.
Việc nắm bắt, xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh lớn tại công trình của
dự án chưa kịp thời, công tác lập hồ sơ nghiệm thu chất lượng, hồ sơ nghiệm
thu thanh toán còn rất nhiều tồn tại, yếu kém dẫn đến giá trị khối lượng dở
dang còn lớn.
Các kế hoạch lập ra rất khả quan nhưng triển khai còn nhiều yếu kém,
điều đó chứng tỏ cán bộ quản lý dự án còn xa vời thực tế mặc dù trình độ
năng lực khá cao, chính vì thế công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư
tiến hành chậm, thiếu dứt điểm.
Công tác tư vấn và quản lý hoạt động đầu tư tuy có sự trợ giúp từ nhiều
20
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
cán bộ, chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực xây dựng, kinh tế nhưng khi đi vào
thực tế thực hiện, đã có ý kiến phản ánh từ các đơn vị thi công là thiếu tính
thực tế, không thích hợp và phải tiến hành điều chỉnh. Điều này phản ánh quy
trình quản lý đàu tư theo nội dung của công ty lập ra khá hoàn chỉnh nhưng sự
vận dụng để lập kế hoạch tổng quan cho dự án còn chưa linh hoạt, đôi khi còn
mang tính lý thuyết.
Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư không đạt yêu cầu chất lượng, còn
năng về hình thức chưa nêu bật được những tồn tại và biện pháp khắc phục
kịp thời. Chủ yếu các báo cáo này còn sơ sài chưa nêu rõ nội dung quan trọng
mà chỉ mô tả một cách chung chung dự án. Các báo cáo của các quý trong
năm có tính lặp lại.
Công tác quyết toán vốn đầu tư hầu hết các dự án hoàn thành bị chậm
trễ, kéo dài, không đủ thủ tục để quyết toán. Do không huy động đủ vốn nên
công tác giải ngân chậm làm tiến độ thi công công trình phảỉ chờ vốn.
Công tác thiết kế tổ chức thi công, quản lý chất lượng công trình còn
nhiều yếu kém chưa được chú ý đúng mức. Biện pháp thi công chưa hợp lý
làm cho hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị giảm trong khi đó nhân công vẫn
phải làm thêm giờ để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.
Công tác quản lý đầu tư theo dự án còn nhiều nới lỏng dẫn đến tình trạng
thất thoát vốn đầu tư, dự án không được thực hiện theo đúng kế hoạch tiến độ
và chất lượng. Dự án đầu tư phải điều chỉnh nhiều lần, giá trị dự án sau nhiều
lần điều chỉnh tăng lên rất nhiều, thời gian thực hiện dự án kéo dài quá lớn so
với kế hoạch tiến độ thời gian đã xây dựng. Thời gian kéo dài không những
làm cho mọi kế hoạch của dự án phải điều chỉnh thay đổi mà còn làm cho chi
phí vốn tăng lên rất nhiều vì ta biết dự án của công ty nguồn vốn chủ yếu là từ
vốn vay thương mại.
3.3. Nguyên nhân
Cơ chế chính sách của Nhà nước có sự thay đổi băng việc một số luật
21
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
mới ra đời như Luật đất đai, Luật xây dựng… cũng như những sửa đổi bổ
sung các luật cũ đã được ban hành và đang được áp dụng.
Tình hình lạm phát bùng nổ tại Việt Nam nguyên nhân do việc tung ra
một khối lượng lớn tiền đồng để mang ngoại tệ từ các nguồn đổ vào nước ta
đã làm tăng lượng tiền trong lưu thông với mức tăng 30%. Đồng thời do đầu
tư trong nước tăng làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công
nghệ tăng, thu nhập dân cư tăng làm giá xuất khẩu tăng dẫn đến cầu xuất khẩu
tăng trong khi đó nguồn cung trong nước do tác động cảu thiên tai, dịch bệnh
không thể tăng kịp gây ra hiện tượng cầu kéo làm cho giá cả một số hàng hoá
và dịch vụ tăng theo. Bên cạnh đó giá nguyên liệu, nhiên liệu (đặc biệt là xăng
dầu, các sản phẩm hoá dầu, thép và phôi thép…) trên thế giới trong những
năm gần đây tăng mạnh, trong khi đó điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất
lớn vào nhập khẩu giá nguyên vật liệu nhập tăng làm cho giá thị trường trong
nước tăng. Điều này dẫn tới kế hoạch chi phí cho dự án của công ty không
còn phù hợp dẫn tới phải điều chỉnh đồng thời Ngân hàng để kiềm chế lạm
phát đã tiến hành thắt chặt tiền tệ tăng lãi suất cho vay vốn và lãi suất chiết
khấu và hạn chế mức tăng tín dụng gây khó khăn cho công tác huy động vốn
của công ty cho dự án.
Phòng kế hoạch đầu tư cũng như ban quản lý dự án cùng với trung tâm
tư vấn để lập dự án nhưng chất lượng công tác lập dự án còn chưa cao, chưa
chọn được phưng pháp tối ưu, khi thực hiện dự án đầu tư thường không phản
ánh đúng theo báo cáo nghiên cứu khả thi đã đanh giá, các phương pháp dự
báo thị trường và thông tin về tình hình thực tế chưa được đầy đủ dẫn đến tình
trạng dự án phải điều chỉnh nhiều lần làm chậm tiến độ dự án và dự án trọng
điểm không đưa vào sử dụng đúng thời điểm.
Các dự án của công ty thường là dự án lớn. Tuy nhiên do công tác quản
lý chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng các kế hoạch đấu thầu đã được lập không
được tiến hành đúng thời gian làm dự án chậm hoàn thành.
22
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
Ta cũng có thể thấy, nguyên nhân quan trọng khác của tình trạng các dự
án của công ty bị kéo dài ngoài do những lí do khách quan do thị trường mang
lại thì còn có những lí do chủ quan của cán bộ quản lý cũng như trong phương
pháp quản lý dự án của công ty:
- Phương pháp ứng dụng để quản lý dự án được công ty kết hợp rất linh
hoạt tuy nhiên chủ yếu là phương pháp quản lý theo phân tích hệ thống trong
giai đoạn lập kế hoạch. Các kế hoạch được lập so với khoảng thời gian được
lập là tương đối sát và phù hợp tuy nhiên chưa phù hợp với tính chất thời gian
kéo dài của dự án lớn. Hiện tại phương pháp quản lý theo mục tiêu mới chỉ
đang nhấn mạnh mục tiêu chất lượng của dự án mà chưa có những phương
pháp điều chỉnh phù hợp để không chỉ yếu tố chất lượng được đảm bảo mà
chi phí cũng như thời gian thực hiện dự án cũng phải được cân đối cụ thể.
- Đội ngũ cán bộ quản lý của công ty có trình độ cao và có kinh nghiệm
trong lập cũng như thực hiện các kế hoạch đã lập ra nhưng vẫn chưa thể ứng
biến nhanh với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, với những tình hình
thực tế biến động của dự án phát sinh. Quản lý chủ yếu dựa trên các kế hoạch
đã được lập sẵn và khi các kế hoạch này không còn phù hợp thì công tác điều
chỉnh còn nhiều chậm trễ, không có phương án dự phòng dẫn đến thiếu vốn,
chậm trễ tiến độ.
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư tại công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dương
3.4.1. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án tại công ty
a. Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
Công ty Cổ phần đầu tư Tân An Dươngđang thực hiện xây dựng rất
nhiều dự án đầu tư xây dựng mới để phát triển ngành công nghiệp phụ trợ cho
ngành xây dựng. Chính vì thế công ty phải hết sức chú trọng đến công tác đào
tạo cán bộ quản lý dự án. Cán bộ quản lý dự án không những phải thành thạo
chuyên nghiệp trong lĩnh vực lập ra các kế hoạch mà phải hiều rõ cả các vấn
đề vê kỹ thuật và nắm được thực tế thi công, quản lý chặt chẽ được tiến trình
23
Báo cáo nghiệp vụ ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi
thực tế của dự án. Để phát triển nguồn nhân lực công ty đã tiến hành thực
hiện nhiều biện pháp như sau:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ nguồn và tuyển dụng cán bộ của
công ty cụ thể từng năm, theo đúng tiêu chuẩn phù hợp với cơ chế quản lý
tiên tiến hiện đại. Đội ngũ nhân viên mới được tuyển phải có trình độ phù
hợp, đáp ứng được tính chất của công việc. Công tác tuyển chọn đầu vào phải
được tiến hành một cách tỉ mỉ thông qua hồ sơ và các vòng thi tuyển để lựa
chọn được những công nhân viên có năng lực. Công ty cần mở rộng liên kết
với các trường Đại học, cao đẳng và các trường đào tạo dạy nghề để có thể
tạo nguồn nhân lực có năng lực đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng và số
lượng. Trong các đợt thi tuyển thêm công nhân viên phải tiến hành công tác
tuyển dụng qua các vòng để đánh giá đúng khả năng của nguồn đầu vào.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty. Xây
dựng tác phong làm việc công nghiệp cho tất cả các phòng ban, nhà máy, đơn
vị trực thuộc cũng như ở công ty. Đảm bảo thực hiện theo đúng tiêu chuẩn
quản lý. Công ty có thể mở các lớp đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ trong công ty, các lớp đào tạo có thể do các cán bộ có năng lực của
công ty trực tiếp hướng dẫn hoặc qua các khoá học được tổ chức do các
trường đã liên kết với công ty. Xây dựng quy chế chặt chẽ về giờ giấc làm
việc, tác phong làm việc và yêu cầu tất cả đội ngũ công nhân viên tuân theo.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ, khuyến khích cho Cán bộ công nhân viên
được cử đi làm công tác đào tạo và cử đi đào tạo. Chế độ đãi ngộ có thể là về
chế độ lương cho người đi học, sắp xếp thời gian biểu và phân công nhiệm vụ
phù hợp để tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ đang theo học các lớp nâng
cao năng lực. Thực hiện tốt công tác kèm cặp đào tạo tại chỗ cho cán bộ, kỹ
sư, cử nhân, nhân viên nghiệp vụ của công ty. Các cán bộ không chỉ được cử
đi học để nâng cao kiến thức mà còn có thể được cử sang các công ty nước
ngoài để học tập kinh nghiệm quản lý và các phương pháp quản lý mới hiệu
quả hơn.
24