Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.63 KB, 47 trang )

MỤC LỤC
1.Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long 3
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long 3
Giám đốc hiện tại: Bùi Hữu Cư 3
Địa chỉ doanh nghiệp: Văn phòng chính: 08/B25 Nam Thành Công,
Q.Đống Đa, Hà Nội 3
Cơ sơ pháp lý: 3
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần 4
Chức năng, nhiệm vụ 4
Lịch sử hình thành doanh nghiệp 4
2.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 5
2.1.Sản lượng qui đổi của các mặt hàng sản xuất kinh doanh 5
2.2.Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu 6
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ XÂY DỰNG HẠ LONG 9
1.Khái quát công tác quản trị chiến lược tại Doanh nghiệp 10
1.1.Căn cứ xây dựng chiến lược 10
a.Khách hàng : 10
Là ngườiđại diện cho nhân tố "cầu" của thị trường, khái niệm khách
hàng chứa đựng trong đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau
của những nhóm người khác nhau. Từ đó hình thành nên các khúc thị
trường cá biệt mà các doanh nghiệp không thể bao quát toàn bộ. Chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào khách hàng có nghĩa
là nó phải tìm ra trong tập hợp khách hàng một hoặc một số nhóm khách
hàng hình thành nên một khúc vào thị trường có lượng đủ lớn cho việc
tập trung nỗ lực doanh nghiệp vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
trên thị trường đó 10
Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải phân chia tập hợp khách hàng
thành từng nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ
văn hoá, thu nhập, tuổi tác, lối sống… Bằng cách phân chia này doanh
nghiệp xác định được cho mình khúc thị trường mục tiêu, từ đó tập trung


nguồn lực để thoả mãn nhu cầu của thị trường 10
b.Doanh nghiệp (thực lực của doanh nghiệp ) 11
c. Đối thủ cạnh tranh 11
d.Pháp lý 11
1.2.Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược 12
1.3.Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược 12
1.4.Quá trình xây dựng chiến lược 12
a.Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp 12
b.Phân tích môi trường kinh doanh. 14
Việc xây dựng chiến lược tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tường tận các
điều kiện môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đương đầu.
Các yếu tố môi trường có một ảnh hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng
đến toàn bộ các bước tiếp theo quá trình xây dựng chiến lược. Chiến
lược cuối cùng phải được xây dựng trên cơ sở các điểu kiện dự kiến.Môi
trường kinh doanh bao gồm ba mức độ: Môi trường nội bộ doanh
nghiệp, môi trường ngành kinh doanh và môi trường nền kinh tế. 14
c.Phân tích nội bộ doanh nghiệp 14
d.Hình thành và lựa chọn chiến lược 14
2.Môi trường kinh doanh bên ngoài của Doanh nghiệp 15
2.1.Môi trường vĩ mô 15
a.Yếu tố kinh tế 15
b.Yếu tố công nghệ 16
c.Môi trường chính trị, pháp luật 17
d.Môi trường văn hóa xã hội 19
2.2.Môi trường ngành của Công ty 20
a.Đối thủ cạnh tranh 20
b.Cạnh tranh tiềm ẩn 21
c.Áp lực nhà cung ứng 21
d.Áp lực từ phía khách hàng 22
e.Sản phẩm thay thế 22

3.Môi trường bên trong của doanh nghiệp 23
3.1.Yếu tố sản xuất kĩ thuật 23
3.2.Yếu tố Marketing 24
3.3.Yếu tố tài chính 24
3.4.Yếu tố nhân sự 25
3.5.Yếu tố nghiên cứu và phát triển 27
3.6.Yếu tố tổ chức quản lý, văn hóa doanh nghiệp 27
4.Các ma trận chiến lược 28
4.1. Chiến lược EFAS 28
4.3. Ma trận SWOT 29
5.Chiến lược của Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long 30
5.1.Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai 31
5.2.Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai 31
a.Chiến lược tăng trưởng 31
b. Các chính sách triển khai 32
6.Lựa chọn chiến lược 33
1.Những thành tựu 35
2.Những tồn tại 35
3.Nguyên nhân của những tồn tại 36
3.1.Xét về khách quan. 36
Mặc dù nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường được hơn 10 năm
nhưng những lý thuyết về chiến lược kinh doanh mới được du nhập vào
nước ta trong thời gian gần đây do những nguyên nhân sau: 37
Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây tuy đã có quan tâm đến việc
xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh ở các tổng công ty cũng như
công ty nhưng do mới tiếp cận với phạm trù chiến lược nên còn nhiều khó
khăn ban đầu trong việc thúc đẩy sự du nhập của chiến lược kinh doanh. 37
Sau chiến tranh, nền kinh tế nước ta trải qua hơn 10 năm dưới cơ chế quan
liêu, bao cấp. Do vậy, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý còn mang nặng tư
tưởng, chịu ảnh hưởng của cơ chế cũ cho nên họ có phần bảo thủ chưa chịu

tiếp nhận cái mới. 37
Các thông tin về chiến lược kinh doanh chưa được phổ biến về các doanh
nghiệp. Hiện nay, ở các sách báo tạp chí chuyên ngành chưa đề cập nhiều
đến vấn đề này mà chủ yếu là sách của nước ngoài. 37
Việc nghiên cứu về chiến lược kinh doanh ở các viện kinh tế, các trường
đại học chưa được quan tâm đáng kể. Nghiên cứu ứng dụng vào các ngành
kinh tế - kỹ thuật khác nhau chưa được triểu khai và đặc biệt trong ngành
xây dựng chưa được đề cạp đến. 37
3.2.Về chủ quan 37
Cán bộ lãnh đạo công ty chưa thực sự chú ý đến vấn đề này, mà chủ yếu
tập trung vào kế hoạch ngắn hạn. 37
Mặt khác ngay trong đội ngũ cán bộ làm công tác hoạch định chiến lược
của công ty chưa hiểu biết nhiều về vấn đề này, họ hiểu một cách mơ hồ
không rõ ràng. Có thể nói, cả về chủ quan lẫn khách qua, thì quá trình xây
dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty cổ phần tin học và xây dựng Hạ
Long còn gặp nhiều khó khăn. Trước mắt ban lãnh đạo công ty cầu nhìn
nhận việc xây dựng chiến lược trong dài hạn một cách nghiêm túc và khoa
học, để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 37
4.Đề xuất một số giải pháp 38
Chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ làm công tác xây
dựng chiến lược của Công ty bằng cách cử họ đi học thêm các lợp bồi
dưỡng ngắn hạn 38
4.1.Chiến lược BCG 38
4.2.Ma trận SWOT (Strengths - Weakuess - Oportunities - Threats) 39
Do đặc điểm về sản phẩm của công ty khá đa dạng do đó không thể vận
dụng ma trận này cho tất cả các sản phẩm của công ty, ở đây chỉ áp dụng
cho từng sản phẩm, trong chuyên đề này em áp dụng cho sản phẩm máy
tính xách tây. Vận dụng ma trận SWOT , công ty tiến hành theo 8 bước: .39
Liệt kê cơ hội lớn bên ngoài công ty 39
Liệt kê các mối đe dọa cao từ ngoài công ty 40

Liệt kê điểm mạnh chính của công ty 40
Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của công ty 40
Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết qủa chiến
lược S/O vào ô thích hợp. 40
Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết qủa chiến lược
W /T vào ô thích hợp. Thực hiện theo biểu sau: 40
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song
sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội
kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự
phát triển của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu
nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là
lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho
hợp lý và kịp thời. Đặc biệt là ngành công nghệđiện tử, tin học số tại thị
trường Việt Nam.
Ngành công nghệ điện tử, tin họcViệt Nam đã phát triển rất nhanh và có
thể nói rằng nó đang có xu hướng tiếp tục chuyển dịch sang các nước đang
phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường xã hội thuận lợi, chính
trị ổn định và an toàn. Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại
thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc
đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm
đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất.
Chính vì lẽ đó, em quyết định thực hiện chuyên đề “ Chiến lược kinh
doanh của công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long”. Qua việc phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất
một số phương án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của công ty trong thời gian tới.
• Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất - kinh doanh các ngành hàng
công nghệ điện tử, tin học đề xuất định hướng và một số giải pháp hoàn thiện
chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long
1
• Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu ở Công ty Cổ phần tin học và xây
dựng Hạ Long. Các số liệu thu thập chủ yếu tập trung vào những năm từ 2007
-2011.
• Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tổng hợp, so sánh dựa trên dữ liệu thứ cấp.
Quan sát thực tế và nhận xét khách quan.
• Cấu trúc chuyên đề
Cấu trúc của chuyên đề bao gồm:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần tin học và xây dựng
Hạ Long
Phần 2: Thực trạng công tác quản trị chiến lược tại Công ty Cổ phần
tin học và xây dựng Hạ Long
Phần 3: Đánh giá công tác quản trị chiến lược tại Công ty Cổ phần tin
học và xây dựng Hạ Long
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ
Long
Em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của CBCNV trong công ty và sự
chỉ bảo, hướng dẫn chu đáo từ các thầy, cô trong Khoa kinh tế & Quản trị
kinh doanh đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Hằng . Do kiến thức còn hạn hẹp và
thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy, cô để bài
viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

TIN HỌC VÀ XÂY DỰNG HẠ LONG
1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ
Long
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long
Giám đốc hiện tại: Bùi Hữu Cư
Địa chỉ doanh nghiệp: Văn phòng chính: 08/B25 Nam Thành Công,
Q.Đống Đa, Hà Nội
Tel : +84 4. 37733 799 / Fax : +84 4. 3 733 854
Email : /
Chi Nhánh : Số 60/14 Phạm Văn Chiêu, P.9, Q.Gò Vấp, Tp.HCM
Tel : +84 8.3987 1384 / Fax : +84 8.3987 1348
Email :
Giám đốc chi nhánh : Mr.Bình 0983 465007
Cơ sơ pháp lý:
Trưởng thành từ trung tâm phân phối các thiết bị tin học thuộc Công ty
Hạ Long – Bộ Quốc Phòng hoạt động trong lĩnh vực CNTT từ năm 1991,
Công ty TNHH Ứng dụng công nghệ kỹ thuật Hạ Long được thành lập ngày
10-06-1997 theo giấy phép thành lập số 3091/GP/TLDN của ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
Bắt đầu từ tháng 08-2005 công ty TNHH ứng dụng công nghệ kỹ thuật
Hạ Long chuyển thành Công ty cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long.
Công ty CP tin học & xây dựng Hạ Long đã được Sở Kế hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103008833 (đăng
ký thay đổi lần thứ 2) ngày 12 tháng 08 năm 2005 và sử dụng hóa đơn bán
hàng GTGT hợp lệ do bộ tài chính phát hành.
3
MST : 0101748810
Tài khoản: 03101010226257 – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam –
Chi nhánh Đống Đa
Tài khoản: 031-421100-002 -0011-2 Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Hà

Nội 162 Thái Hà
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Chức năng, nhiệm vụ
 Chức năng:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả, mở rộng sản xuất
kinh doanh để tạo ra lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Thực hiện phân công theo lao động, tổ chức tốt đời sống và chế độ
cho người lao động theo quy định.
- Chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực
hiện quyền hạn và nghĩa vụ của công ty theo quy định hiện hành.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
 Nhiệm vụ
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.Thực hiện
nghiêm chỉnh chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo.
- Nghiêm chỉnh thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quy định.
- Ưu tiên sử dụng lao động của địa phương trong nước.
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng lao động.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên môi trường.Thực hiện
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Lịch sử hình thành doanh nghiệp
Công ty CP tin học và XD Hạ Long là đơn vị kinh doanh các sản phẩm
trong nghành công nghệ thông tin và tự động hóa. Với bề dầy hơn 10 năm
kinh nghiệm, Hạ Long là một trong những công ty kinh doanh công nghệ
thông tin đầu tiên tại Hà Nội, cũng là công ty đặt nền móng cho cho thị
4
trường kinh doanh sản phẩm Cửa Tự động đầu tiên tạiViệt Nam ,với sản
phẩm được nhập khẩu từ những nước phát triển hàng đầu về công nghệ như
Nhật Bản, Thụy Sĩ, Mỹ sau nhiều năm phát triển, vượt qua nhiều giai đoạn

khắc nghiệt của thị trường thời kinh tế mở cửa, cạnh tranh và biên đổi, Hạ
Long vẫn đứng vững và khẳng định được sức mạnh phát triển của mình, và tất
cả những điều đó đều chỉ nhờ một chữ duy nhất là "UY TÍN" .
Hiện nay, công ty là nhà phân phối chính thức cho ACER tại Việt Nam,
nhà sản xuất máy tính lớn thứ 3 trên thế giới, các dòng máy Hạ Long phân
phối độc quyền có thiết kế đẹp về kiểu dáng và mạnh về cấu hình, giá hết sức
cạnh tranh. Đồng thời Hạ Long cũng là nhà phân phối độc quyền sản phẩm
cửa tự động Teraoka - Nhật Bản (Công ty lớn thứ 2 cửa Nhật Bản, chuyên sản
xuất cửa tự động), đại lý cửa các hãng Dortex (Đài loan) , Record (Thụy
Sĩ), Với kinh nghiệm và uy tín của mình, Hạ Long chưa bao giờ làm khách
hàng thất vọng.
Với quan điểm hợp tác, phát triển, đẩy mạnh thị trường, Hạ Long luôn
mong muốn nhận được sự ưu ái và quan tâm của quý khách hàng, Công ty
luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình cho quý khách hàng mong muốn có một mối
quan hệ hợp tác kinh doanh thân thiết và nghiên túc.
2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm
2.1. Sản lượng qui đổi của các mặt hàng sản xuất kinh doanh
Bảng 1: Doanh thu từ các mặt hàng tiêu thụ trong giai đoạn 2007-2011
Đơn vị tính: tỉ đồng
5
STT Tên mặt hàng
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm

2011
1 Thiết bị, máy tính
văn phòng
30,457 32,917 37,84 54,31 42,7
2 Giải pháp, công
nghệ phần mềm
5,78 9,34 10,98 15,63 17,65
3 Cửa tự động 6,23 9,89 13,98 17,45 21,37
4 Viễn thông 5,67 9,83 4,78 5,89 3,87
5 Dịch vụ bảo hành 2,13 4,34 5,35 7,45 9,23
6 Tổng doanh thu 50,267 66,317 79,4 100,73 94,82
Nguồn: Phòng tài chính-kế toán
2.2. Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng nhưng chủ yếu tiêu thụ ở thị trường
trong nước. Với quyết tâm đưa Công ty đứng vững và phát triển trong nền
kinh tế thị trường, tập thể lãnh đạo Công ty đã phát huy tính chủ động, sáng
tạo trong kinh doanh thương mại dịch vụ và thu được nhiều thành tựu to lớn.
6
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long giai đoạn 2007-2011
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2007 2008 2009
KH TH
%TH/
KH
KH TH
%TH
/ KH
KH TH

%
TH/
KH
Gía trị SXKD Tỉ 42 52,78 125,7 64,2 75,1 116,9 80 81,7 102,13 142,29 108,79
Tổng doanh thu Tỉ 40 50,267 125,67 60 66,31 110,5 75 79,4 105,87 131,93 119,73
Tổng chi phí Tỉ 35 43,267 123,62 52 56,11 107,9 65 68,6 105,53 130,23 122,25
Đầu tư XDCB Tỉ 48 25 52,08 50 37,85 71,42 50 23,7 47,4 151,4 62,62
Lợi nhuận trước thuế Tỉ 5 7 140 8 10,2 127,5 10 10,8 108 145,71 105,88
Tỉ suất LN/DT 0,125 0,139 111,4 0,133 0,154 115,3 0,133 0,136 102,01 110,44 88,43
Lợi nhuận sau thuế Tỉ 3,6 5,04 140 5,76 7,344 1,275 7,2 7,776 108 145,71 105,88
Lao động bình quân Ng 80 144 189
7
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2009 2010 2011
KH TH
%TH/
KH
KH TH
%TH/
KH
KH TH
%
TH/
KH
Gía trị SXKD Tỉ 80 81,7 102,13 86 97,13 112,9 92 92,87 100,94 118,88 95,61
Tổng doanh thu Tỉ 75 79,4 105,87 90 100,7 111,9 89 94,82 106,53 126,86 94,13
Đầu tư XDCB Tỉ 50 23,7 47,4 47 27,31 58,1 49 23,97 48,91 115,23 87,77
Tổng chi phí Tỉ 65 68,6 105,53 79 89 112,6 77 82,32 106,90 129,73 92,49

Lợi nhuận trước thuế Tỉ 10 10,8 108 11 11,7 106,3 12 12,5 104,16 108,33 106,83
Tỉ suất LN/DT 0,133 0,136 102,01 0,122 0,116 95,03 0,134 0,131 97,775 85,393 113,49
Lợi nhuận sau thuế Tỉ 7,2 7,776 108 7,92 8,424 106,3 8,64 9 0,96 108,33 115,74
Lao động bình quân 189 234 260
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm
8
Theo bảng trên ta thấy:
- Doanh thu của Công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng 31,93% trong
khi đó năm 2009 so với năm 2008 chỉ tăng 19,73%.
- Lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 tăng 45,71% trong khi đó năm
2009 so với năm 2008 chỉ tăng 5,88%.
- Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 26,86% trong khi đó năm
2011 so với năm 2010 lại bị giảm 5,87%.
- Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 tăng 8,33% trong khi đó lợi
nhuận năm 2011 so với năm 2010 chỉ tăng 6,83%.
Nguyên nhân của vấn đề này là do ảnh hưởng của mức giá nguyên vật
liệu tăng nhanh, do đó chi phí tăng. Mức tăng của lợi nhuận năm 2010 thấp do
đó cũng ảnh hưởng đến công tác trả công cho người lao động, mức tăng tiền
lương chậm và Công ty cũng quản lý chặt hơn đơn giá tiền lương khi giao cho
các đơn vị thực hiện.
Tuy nhiên đến năm 2011 có dấu hiệu của sự tăng lên về lợi nhuận.
- Theo bảng trên ta thấy doanh thu của Công ty năm 2008 so với năm
2007 tăng 31,93% trong khi đó năm 2009 so với năm 2008 chỉ tăng 19,73%.
- Lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 tăng 45,71% trong khi đó năm
2009 so với năm 2008 chỉ tăng 5,88%.
- Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 26,86% trong khi đó năm
2011 so với năm 2010 lại bị giảm 5,87%.
- Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 tăng 8,33% trong khi đó lợi
nhuận năm 2011 so với năm 2010 chỉ tăng 6,83%.
Nguyên nhân của vấn đề này là do ảnh hưởng của mức giá nguyên vật

liệu tăng nhanh, do đó chi phí tăng. Mức tăng của lợi nhuận năm 2010 thấp do
đó cũng ảnh hưởng đến công tác trả công cho người lao động, mức tăng tiền
lương chậm và Công ty cũng quản lý chặt hơn đơn giá tiền lương khi giao cho
các đơn vị thực hiện. Tuy nhiên đến năm 2011 có dấu hiệu của sự tăng lên về
lợi nhuận.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ XÂY
9
DỰNG HẠ LONG
1. Khái quát công tác quản trị chiến lược tại Doanh nghiệp
1.1. Căn cứ xây dựng chiến lược
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp cần phải đáp ứng
những yêu cầu sau:
- Phải bảo đảm tăng thế mạnh của doanh nghiệp và giành được ưu thế
cạnh tranh trong thương trường kinh doanh.
- Phải xác định được vùn an toàn kinh doanh và xác định rõ được phạm
vu kinh doanh, xác định rõ mức độ rủi ro cho phép.
- Phải xác định được rõ mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản
để thực hiện mục tiêu đó.
- Phải có một khối lượng thông tin và tri thức nhất định.
- Phải xây dựng được chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế.
- Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi của thời gian trong kinh
doanh.
Các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh gồm có các yếu tố: khách
hàng, doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, pháp lý. Cụ thể:
a. Khách hàng :
Là ngườiđại diện cho nhân tố "cầu" của thị trường, khái niệm khách
hàng chứa đựng trong đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau của
những nhóm người khác nhau. Từ đó hình thành nên các khúc thị trường cá
biệt mà các doanh nghiệp không thể bao quát toàn bộ. Chiến lược kinh doanh

của doanh nghiệp phải căn cứ vào khách hàng có nghĩa là nó phải tìm ra trong
tập hợp khách hàng một hoặc một số nhóm khách hàng hình thành nên một
khúc vào thị trường có lượng đủ lớn cho việc tập trung nỗ lực doanh nghiệp
vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường đó.
Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải phân chia tập hợp khách hàng
thành từng nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ văn
10
hoá, thu nhập, tuổi tác, lối sống… Bằng cách phân chia này doanh nghiệp xác
định được cho mình khúc thị trường mục tiêu, từ đó tập trung nguồn lực để
thoả mãn nhu cầu của thị trường.
b. Doanh nghiệp (thực lực của doanh nghiệp ).
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào thực lực
của doanh nghiệp nhằm khải thác tối đa các nguồn lực và sử dụng nó vào các
lĩnh vực, chức năng có tầm quan trọng quyết định đối với sự thành công của
doanh nghiệp trong việc kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ đã xác định. Các
lĩnh vực chức năng cần phải xác định có thể lùa chọn theo các căn cứ cụ thể
nh sau: Đầu tư vào sản phẩm, dịch vụ nào?
- Đầu tư vào giai đoạn công nghệ nào?
- Tập trung mở rộng quy mô hay phấn đấu giảm thấp chi phí?
- Tổ chức sản xuất đồng bộ hay mua bán thành phẩm về lắp ráp?
- Việc xác định đúng lĩnh vực, chức năng của doanh nghiệp sẽ tạo điều
kiện để doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực của mình vào các khâu then chốt
nhằm tạo ra ưu thế của doanh nghiệp trên thị trường đã chọn.
c. Đối thủ cạnh tranh.
Điều dễ hiểu là các đổi thủ cạnh tranh cũng có những tham vọng, những
phương sách, những thủ đoạn nh doanh nghiệp đã trù liệu. Do vậy, chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp cần hướng vào việc tạo sự khác biệt so với các
đối thủ của mình trên những lĩnh then chốt bằng cách so sánh các yếu tố nói
trên của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
d. Pháp lý

Căn cứ pháp lý:
- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ
ngày 01/07/2006.
- Luật lao động số 35-L/CTN ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chủ tịch
nước.
- Luật số 35/2002/QH10 ngày 19 tháng 4 năm 2002 của Quốc hội về
11
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động và các văn bản sửa đổi bổ
sung mới nhất áp dụng từ ngày 01/05/2009.
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008.
1.2. Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược
Các cán bộ chủ chốt trong phòng kế hoạch sản xuất của công ty sẽ là bộ
phận xây dựng chiến lược và trình cho ban giám đốc phê duyệt.
1.3. Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược
Tùy vào tình hình thực tiễn và những biến động của nền kinh tế, công ty
sẽ xây dựng và lên kế hoạch phát triển của mình. Do đặc điểm nền sản xuất và
kinh tế thường xuyên biến động mà chiến lược của công ty được xây dựng
mỗi 5 năm 1 lần và điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn.
1.4. Quá trình xây dựng chiến lược
Sau khi dựa vào các căn cứ đã nêu trên, phòng kế hoạch đưa ra các mục
tiêu, nhiệm vụ phải thực hiện. Các mục tiêu được cụ thể hoá bằng hệ thống
các chỉ tiêu: Doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, nộp ngân sách Tại Công ty có
3 loại mục tiêu là: Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Sau đó sẽ trình
lên ban giám đốc phê duyệt.
Qui trình xây dựng chiến lược của Công ty gồm 3 bước
- Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
- Phân tích môi trường kinh doanh
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp
- Hình thành và lựa chọn chiến lược
a. Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

 Bản chất mục tiêu của chiến lược.
Xác định mục tiêu chiến lược là bước đầu tiên trong quá trình hoạch
định chiến lược và là bước rất quan trọng. Bởi vì việc xác định đúng mục tiêu
chiến lược sẽ là căn cứ, định hướng chỉ đạo cho các bước tiếp theo của qúa
trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp. Mặt khác, nó còn là căn cứ để
đánh giá và điều chỉnh chiến lược.
12
Mục tiêu chiến lược được hiểu là những gì mà doanh nghiệp cần vươn
tới, cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định (thương là dài hạn), ở
đây cần phân biệt giữa mục tiêu chiến lược với dự đoán, dự đoán được hiểu
như là một chỉ dẫn cái có thể đạt được trong hoạt động tương lai có tính đến
hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp. Dự đoán dựa trên sự tính toán,
nhưng nhìn chun nó biểu hiện một xu hướng. Trong khi đó mục tiêu chiến
lược thể hiện ý chí muốn vươn lên của doanh nghiệp và cần phải đạt được.b.
Hệ thống mục tiêu chiến lược và yêu cầu của mục tiêu chiến lược.
 Hệ thống mục tiêu trong doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, nó bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu
ngắn hạn.
• Mục tiêu dài hạn bao gồm:
- Thị phần của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Năng suất lao động.
- Vấn đề giải quyết công ăn việc làm và đời sống người lao động.
- Một số lĩnh vực khác.
• Mục tiêu ngắn hạn đề cập đến lĩnh vực cụ thể và chức năng quản trị
của doanh nghiệp. Để xác định mục tiêu đúng đắn và hợp lý doanh nghiệp căn
cứ vào:
- Căn cứ vào đối tượng hữu quan của doanh nghiệp:
+ Khách hàng.
+ Chủ sở hữu.

+ Giới giám đốc
+ Người lao động.
+ Nhà nước.
+ Cộng đồng xã hội
- Căn cứ vào lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào quyết định của ban giám đốc điều hành doanh nghiệp và
chủ sở hữu.
- Căn cứ vào khả năng nguồn lực và các lợi thế của doanh nghiệp.
Khi xác định hệ thống mục tiêu phải thoả mãn được những yêu cầu sau:
Mục tiêu phải được xác định rõ ràng từng thời kỳ, phải có mục tiêu
13
chung, mục tiêu riêng.
- Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết, tương hỗ lẫn nhau hay nói
cách khác khi thực hiện mục tiêu này không cản trở công việc thực hiện mục
tiêu khác.
- Xác định rõ mức độ ưu tiên của từng mục tiêu và hệ thống cấp bậc của
từng mục tiêu.
- Các mục tiêu phải đảm bảo tính cân đối và khả thi.
- Những người tham gia thực hiện phải nắm được và hiểu một cách đầy
đủ mục tiêu chiến lược.
- Đảm bảo tính cụ thể mục tiêu.
+ Tính linh hoạt.
+ Tính định lượng.
+ Tính khả thi.
+ Tính hợp l ý
b. Phân tích môi trường kinh doanh.
Việc xây dựng chiến lược tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tường tận các
điều kiện môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Các
yếu tố môi trường có một ảnh hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng đến toàn
bộ các bước tiếp theo quá trình xây dựng chiến lược. Chiến lược cuối cùng

phải được xây dựng trên cơ sở các điểu kiện dự kiến.Môi trường kinh doanh
bao gồm ba mức độ: Môi trường nội bộ doanh nghiệp, môi trường ngành kinh
doanh và môi trường nền kinh tế.
c. Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ
thống bên trong của doanh nghiệp. Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm: nguồn
lực của doanh nghiệp, khả năng tổ chức của doanh nghiệp, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
d. Hình thành và lựa chọn chiến lược
Qúa trình này gồm bước :
- Phân đoạn chiến lược
14
- Xây dựng các mô hình nhiến lược
- Lựa chọn chiến lược
2. Môi trường kinh doanh bên ngoài của Doanh nghiệp
2.1. Môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của các sản phẩm
điện máy. Vì hầu hết các sản phẩm này xuất hiện trên thị trường nước ta được
nhập khẩu từ nước ngoài (Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc) hoặc các linh
kiện, máy móc cũng phần lớn được nhập khẩu, các doanh nghiệp nước ta chỉ
có lợi thế về khả năng lắp ráp và phân phối chứ không có nhiều lợi thế về sản
xuất các loại máy móc kỹ thuật hiện đại. Vì vậy tỷ giá hối đoái mà thay đổi sẽ
kéo theo sự thay đổi của giá thành các mặt hàng nhập khẩu. Ví dụ khi tỷ giá
tăng lên (VNĐ/USD) tức là đồng nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ thì giá
thành các loại sản phẩm nhập khẩu sẽ tăng lên. Khi tỷ giá hối đoái mà giảm
xuống (Đồng nội tệ lên giá) thì giá thành các loại sản phẩm, linh kiện điện tử
sẽ giảm xuống.
Khủng hoảng kinh tế thế giới vừa qua cũng tác động không nhỏ tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Tin học và xây dựng Hạ Long

hay cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào đang hoạt động trên thị trường.
Khủng hoảng kinh tế đã làm cho nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng lên.
Người tiêu dùng đã hạn chế mua sắm những mặt hàng xa xỉ, tốn kém nhiều
tiền bạc mà họ chỉ mua sắm những mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu sống
hàng ngày. Mặt hàng điện máy là mặt hàng cũng tương đối cần thiết cho
người dân nên ngành này bị ảnh hưởng không nặng nề lắm. Nếu doanh
nghiệp biết nắm bắt cơ hội trong khủng hoảng thì có thể mở rộng được thị
phần của mình bằng việc đưa ra các chương trình giảm giá khuyến mãi để
kích cầu người tiêu dùng Do vậy trong cơn khủng hoảng cũng có thể tiềm
ẩn rất nhiều cơ hội nếu doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt thì phần thắng
15
ắt hẳn sẽ thuộc về doanh nghiệp đó.
Công ty Cổ phần xây dựng và tin học Hạ Long chủ yếu là phát triển trên
địa bàn Hà Nội, nơi có số dân khá đông khoảng 6 triệu người và thu nhập
bình quân đầu người năm 2009 là 32 triệu đồng/ người/ năm. Đây là một thị
trường có sức cầu rất lớn và cũng là một thị trường vô cùng hấp dẫn để doanh
nghiệp có thể tiến hành khai thác và thực hiện các chiến lược kinh doanh của
mình nhằm củng cố và mở rộng thị phần.
Lạm phát có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhu cầu mua sắm. Khi lạm
phát tăng cao thì người tiêu dùng hạn chế việc mua sắm của mình và ngược
lại.
b. Yếu tố công nghệ
Công nghệ thông tin (CNTT) chính là động lực tăng trưởng kinh tế. Do
vậy, việc xác định ảnh hưởng của CNTT đối với sự tăng trưởng của nền kinh
tế thế giới có vai trò hết sức quan trọng.
Trong thập kỷ vừa qua, chúng ta đã được chứng kiến nền kinh tế Mỹ đã
phục hồi như thế nào vào cuối những năm 90 do đầu tư có hiệu quả vào
CNTT, theo nghiên cứu của Stiroh (2002) từ Ngân hàng dự trữ liên bang New
York.
Đầu tư vào CNTT vượt trội so với đầu tư cho các lĩnh vực ngoài CNTT

trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Việc phát triển cổ phiếu chứng khoán
tính theo đầu người của CNTT ở mức cao hơn cho phép nền kinh tế đạt mức
độ tăng trưởng cao hơn trong lĩnh vực lao động và vốn.
Mặt khác, Trong 2 năm trở lại đây, Thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt
Nam đã tạo ra một xu hướng làm thay đổi thói quen mua sắm của người dân.
Những thay đổi này buộc các doanh nghiệp (DN) phải chuyển sang một
phương thức kinh doanh mới là ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh
của DN nếu không muốn bị bỏ lại phía sau.
Đứng thứ 20 thế giới về số lượng người sử dụng internet và nằm trong
Top những nước có tốc độ tăng trưởng internet cao và ổn định trên thế giới là
16
kết quả thống kê của về tình hình phát triển internet tại Việt Nam do Pingdom
công bố. Số lượng người dùng internet tăng nhanh tạo điều kiện cho sự phát
triển Thương mại điện tử (TMĐT). Nhiều website TMĐT qua đó cũng “mọc
lên như nấm sau mưa”. Trong đó có một số các website mà người dùng
thường lựa chọn để mua sắm có thể kể đến như: Vatgia.com, 5giay.vn,
enbac.com, 123mua.com… Các website này chỉ là trung gian cho người bán
và mua chứ không trực tiếp bán và phân phối sản phẩm. Tuy nhiên mô hình
này được người dùng rất yêu thích vì nó tạo cho khách hàng có nhiều sự lựa
chọn về người bán, thông tin sản phẩm cùng với mức giá tốt nhất.
Có nhiều ý kiến cho rằng TMĐT là nơi cho các DN vừa và nhỏ nhưng
thực tế có rất nhiều các DN lớn như Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long,
Nguyễn Kim, Phúc Anh cũng đang tham gia vào các sàn giao dịch TMĐT. Xu
hướng này không chỉ diễn ra ở Việt Nam mà ở các nước có nền kinh tế hàng
đầu hiên nay như Mỹ và Nhật Bản, những tập đoàn lớn như Dell hay HP,
ngoài kênh phân phối của mình họ cũng đang sử dụng Sàn TMĐT để nâng
cao tối đa doanh số và mở rộng thị phần.
c. Môi trường chính trị, pháp luật
Việt Nam được công nhận là quốc gia có nền hòa bình và chính trị ổn
định đứng thứ 5 trên thế giới, nên việc hợp tác và buôn bán với nước ngoài là

vô cùng thuận lợi, tạo được niềm tin và uy tín với các bạn hàng và đối tác
nước ngoài. Nền chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Cổ
phần tin học và xây dựng Hạ Long có thể ký kết các hợp đồng nhập khẩu linh
kiện điện tử, máy móc một cách thuận tiện và dễ dàng nhất.
Với việc ban hành luật doanh nghiệp sửa đổi năm 2005, luật đầu tư, luật
thương mại và các bộ luật khác cũng góp phần thúc đẩy các công ty tư nhân
và công ty cổ phần trong nước có điều kiện phát triển thuận lợi hơn và minh
bạch hơn. Bộ máy cơ quan quản lý nhà nước và hệ thống hành chính không
ngừng được cải thiện và chuyên môn hóa, góp phần giải quyết nhanh gọn
17
những vấn đề thủ tục vướng mắc của doanh nghiệp, giúp công ty làm ăn
thuận tiện và ngày càng hiệu quả. Ngược lại nếu có một vài vướng mắc hay
sơ xuất của cơ quan quản lý nhà nước cũng có thể tạo nên những phiền phức
không nhỏ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do vậy nhân tố
chính trị, pháp luật tác động không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh doanh
của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Chính sách mởcửakhicamkếtgia nhập tổ chức thương mại thế
giớiWTOtạo điềukiệntăngthuhútvốn đầutưnướcngoài vàongành công nghệ
máy tính điện tử nước ta.
Do bị áp mức thuế cao, nhiều doanh nghiệp lắp ráp máy tính trong nước
không thể cạnh tranh được với sản phẩm nước ngoài đã phải ngừng sản xuất
hoặc chuyển đổi hướng kinh doanh để tiếp tục tồn tại
Bên cạnh đó, do mức thuế chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất lắp ráp
trong nước với thuế nhập khẩu sản phẩm nguyên chiếc từ các nước ASEAN
không lớn nên khai thác lợi thế này, nhiều nhà đầu tư nước ngoài trong ngành
điện tử, CNTT tại Việt Nam đã chuyển từ hình thức sản xuất sang nhập khẩu
và phân phối sản phẩm, dẫn tới thực trạng các mặt hàng CNTT (và cả điện tử,
điện lạnh) nguyên chiếc mẫu mã phong phú, giá thành hạ từ các quốc gia như
Trung Quốc và một số nước ASEAN trong suốt thời gian qua được nhập khẩu
ồ ạt tràn vào Việt Nam, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này buộc nhiều doanh nghiệp phải
chuyển đổi hướng sản xuất kinh doanh, thu hẹp quy mô sản xuất, đa dạng hoá
các ngành nghề nếu muốn tiếp tục tồn tại.
Trong khi đó, hiện nay trong nước lại chưa có doanh nghiệp nào sản xuất
linh kiện máy tính nên các đơn vị lắp ráp máy tính của Việt Nam (cả loại để
bàn và xách tay) hiện vẫn phải nhập linh kiện từ nước ngoài với mức thuế
nhập khẩu là 3%, khiến các doanh nghiệp vốn đã non trẻ lại càng trở nên khó
cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài về giá cả.
18
Nếu việc giảm thuế nhập khẩu linh kiện máy tính không được giải quyết
sớm, các doanh nghiệp Việt Nam hoặc phải chuyển sang thuê sản xuất, lắp
ráp máy tính ở nước ngoài, hoặc phải đình chỉ sản xuất, chuyển sang nhập
khẩu và phân phối máy tính thương hiệu nước ngoài. Và nếu như vậy thì thực
trạng này đi ngược với Quyết định số 160/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược tổng thể và chính sách bảo hộ sản xuất công nghiệp trong
nước”.
Trong khi Việt Nam chưa có doanh nghiệp nào sản xuất linh kiện máy
tính, các doanh nghiệp lắp ráp máy tính trong nước vẫn phải nhập linh kiện từ
nước ngoài, thực tế này ngày càng gây bất lợi trong vấn đề thuế nhập khẩu
đối với các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp máy tính trong nước.
d. Môi trường văn hóa xã hội
Với hơn 6 triệu dân trên thị trường Hà Nội với nhiều tầng lớp khác nhau
và thu nhập khác nhau nên nhu cầu về sản phẩm điện máy của họ cũng khác
nhau. Những người giàu có và sang trọng thường thích sử dụng những loại
máy hiện đại, đa năng của các thương hiệu nổi tiếng như Acer, Sony, Dell,
Intel, Hp họ không chỉ muốn dùng sản phẩm tốt và còn muốn thể hiện được
đẳng cấp và cá tính của mình. Những người thu nhập khá thì phần lớn cũng
có nhu cầu đối với những mặt hàng có chất lượng vừa phải hợp với túi tiền
của họ Do vậy doanh nghiệp có thể khai thác bất kỳ đoạn thị trường nào với
từng nhu cầu khác nhau.

Văn hóa của người Việt Nam trong việc mua sắm là hầu như người tiêu
dùng thường thích những sản phẩm bền, rẻ, chất lượng tốt nên bản thân doanh
nghiệp cũng cần hiểu rõ điều này để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Văn hóa cũng quyết định rất lớn đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ của một
sản phẩm nào đó trên thị trường.
Ngoài những yếu tố như độ tuổi, dân số, văn hóa còn có các yếu tố khác
thuộc nhóm lực lượng văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình
19
hình hoạt động kinh doanh của công ty như: Ngôn ngữ, tôn giáo, tốc độ thành
thị hóa, các tiêu chuẩn và giá trị
Dân số trẻ và ngành công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ là nền tảng
tốt để Việt Nam ứng dụng công nghệ trong quá trình phát triển của quốc gia
và đặc biệt có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kinh
doanh cũng như Công ty Cổ phần tin học và xây dựng Hạ Long.
2.2. Môi trường ngành của Công ty
a. Đối thủ cạnh tranh
Các hãng kinh doanh trong ngành đều có một vị thế nhất định trong lòng
khách hàng, có có sở vật chất, có đội ngũ nhân viên đã qua kinh nghiệm đào
tạo, làm việc chuyên nghiệp. các dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng tốt
hơn. Hơn nữa năng lực quản lý nhiều kinh nghiệm mà các doanh nghiệp mới
muốn gia nhập ngành cũng khó có thể cạnh tranh được.
Ví dụ: Hiện nay trên thị trường Hà Nội có rất nhiều siêu thị điện máy nổi
lên như Cổ phần Trần Anh, PiCo, Top Care Các siêu thị này có quy mô và
nguồn vốn khá lớn, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, các chương trình
chăm sóc khách hàng và khuyến mại vô cùng hấp dẫn. Một doanh nghiệp mới
muốn vào ngành này là không khó nhưng để có được vị thế và có thể khả
năng cạnh tranh trên thị trường lại là một vấn đề khó khăn. Đòi hỏi doanh
nghiệp đó phải có nguồn vốn lớn, có sự khác biệt nào đó so với các đối thủ
cạnh tranh của mình. Phải có như vậy thì mới có thể tồn tại được trên thị
trường cạnh tranh khốc liệt này.

Thị trường Việt Nam hiện nay nhu cầu về máy tính và các sản phẩm điện
máy tăng cao nên rất nhiều hãng muốn tham gia chiếm lĩnh một góc thị phần
cho mình. Vì thế cạnh tranh trên thị trường rất lớn và ngày càng khốc liệt. Các
hãng đua nhau cạnh tranh về giá, đưa ra các chiến dịch khuyến mại giảm giá,
nhân một số dịp nào đó. Khi trình độ cạnh tranh ngày càng cao thì các hãng
chuyển sang cạnh tranh dưới hình thức phi giá, thông qua các hoạt động chăm
20

×