DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN
THUỶ SẢN
GS.TS VŨ DUY GIẢNG
ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP 1
HÀ NỘI
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CÁ
1/ MỘT SỐ SỐ LIỆU VỀ NGHỀ CÁ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
ĐÁNH BẮT (CAPTURE FISHERY)
SẢN LƯỢNG (94,4 TRIỆU TẤN – 72,4%)
CÁ THẾ GIỚI NĂM
2000: 130,4 TRIỆU TẤN
NUÔI TRỒNG (AQUACULTUTRE)
(35,6 TRIỆU TẤN – 27,3%)
NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CUNG CẤP 32% THUỶ
SẢN CHO TIÊU THỤ CỦA NGƯỜI, PHẦN THUỶ SẢN CÒN
LẠI LÀ DO ĐÁNH BẮT
(NGUỒN : LEONARD LOVSHIN, ĐẠI HỌC AUBURN, ALABANA)
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI
TRỒNG (X 1000 TẤN) NĂM
2004 - FAO
TRUNG QUỐC 30.615
ÂN ĐỘ 2.472
VIỆT NAM 1.199
THÁI LAN 1.173
INDONESIA 1.045
BANGLADESH 915
NHẬT 526
CHILE 675
NAUY 638
MỸ 607
(TỪ 1999-2004 SLTS CỦA VN
TĂNG 250%)
TIÊU THỤ SEAFOOD BÌNH QUÂN/NHÂN KHẨU
- THẾ GIỚI: 15,4 KG/NĂM
- MỸ:7,0 KG/NĂM (TÔM
3,4 KG, CÁ HỒI 2,9 KG,
CATFISH 1,16 KG)
-
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN THU HOẠCH
CỦA THẾ GIỚI TRỊ GIÁ 100 TỶ USD.
-
2006 VIỆT NAM XUẤT KHẨU THUỶ SẢN ĐẠT
2,5 TỶ USD
1994 2004 +/- (%)
TRUNG QUỐC
NAUY
THAI LAN
USA
ĐAN MẠCH
CANADA
TÂY BAN NHA
CHILE
HA LAN
VIỆT NAM
ANH
ĐÀI LOAN
2320
2718
4190
4230
2359
2182
1021
1304
1436
484
1180
1804
6673
4132
4034
3851
3566
3487
2565
2484
2452
2403
1812
1801
186
52
-4
19
51
60
151
90
71
397
54
0
CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI NĂM
2004 (TRIỆU USD)
(FAO – 2005)
MỘT SỐ LOÀI FINFISH VÀ SHELFISH ĐƯỢC NUÔI
TRỒNG
THẾ GIỚI THU HOẠCH 1.400.000
TẤN TILAPIA HÀNG NĂM
TRUNG QUỐC = 2/3 THẾ GIỚI
NILE TILAPIA
RED
TILAPIA
CHẾ BIẾN
TILAPIA
DA TIALPIA
NUÔI TILAPIA
TRONG NHÀ Ở MỸ
NUÔI TILAPIA
Ở INDONESIA
Grass carp
Common carp
Bighead carp
Silver carp
SẢN LƯỢNG THUỶ
SẢN NUÔI TRỒNG
CỦA TRUNG QUỐC
ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI
CHANNEL CATFISH (CÁ DA TRƠN MỸ)
MỸ 2001: 273 NGÀN TẤN ĐƯỢC CHẾ BIẾN
65% TRẠI NUÔI CHANNEL CATFISH CỦA MỸ Ở BANG
MISSISSIPI
ATLANTIC SALMON
CÁ HỒI ĐẠI DƯƠNG: SINH TRƯỞNG Ở ĐẠI DƯƠNG, KHI SINH
SẢN THÌ DI CƯ VỀ NƯỚC NGỌT
SẢN LƯỢNG SALMON NUÔI CỦA THẾ GIỚI: 883 NGÀN TẤN,
BỐN NƯỚC SẢN XUẤT ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI LÀ NAUY, CHILE,
ANH VÀ CANADA
NUÔI ATLANTIC
SALMON TRÊN BIỂN
2001 THẾ GIỚI SẢN
XUẤT 418,654 TẤN, CÁC
NƯỚC ĐỨNG ĐẦU LÀ
NAUY, PHÁP, ITALY VÀ
ĐAN MẠCH
CÁ HỒI NƯỚC NGỌT
(RAINBOW TROUT)
BỂ NUÔI RAINBOW TROUT
AO NUÔI
RAINBOW
TROUT
SẢN LƯỢNG TÔM NUÔI NĂM 1999
CỦA TOÀN THẾ GIỚI: 814.250 TẤN,
CÁC NƯỚC ĐỨNG ĐẦU LÀ THÁI
LAN, TRUNG QUỐC, INDONESIA
VÀ ẤN ĐỘ
TÔM BIỂN
HAI MẢNH VỎ
(OYSTER)
THẢM SÒ DƯỚI ĐÁY BIỂN
NHẬT LÀ NƯỚC
SẢN XUẤT
NGỌC TRAI
NHIỀU NHẤT
THẾ GIỚI
TRAI NGỌC
RED SWAMP CRAWFISH
1988 THẾ GIỚI THU HOẠCH
16.409 TẤN, SẢN LƯỢNG
CỦA MỸ CHIẾM 90%
FLORIDA NUÔI
800 LOÀI CÁ NƯỚC
NGỌT TRỊ GIÁ 43
TRIỆU USA THU VỀ
HÀNG NĂM
CÁ CẢNH (ORNAMENTAL FISHES)
TẢO BIỂN: 2001 THẾ GIỚI SẢN
XUẤT TRÊN 10 TRIỆU TẤN,
TRUNG QUỐC CHIẾM 78%
BÁNH SUSHI BỌC
TẢO ĐEN
2/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CÁ
•
DINH DƯỠNG LÀ GÌ ?
CHẤT DINH
DƯỠNG TA
CHẤT DINH
DƯỠNG CƠ THỂ
HOẠT ĐỘNG
SINH LÝ&HOÁ
HỌC
Dinh d ỡng học
Môn học nghiên cứu các hoạt động sinh lý và hoá học
chuyển những chất dinh d ỡng thức ăn thành các chất
dinh d ỡng của cơ thể.
Mc tiờu:
Tỡm nguyờn tc v gii phỏp giỳp quỏ trỡnh chuyn
nhng CDDTA thnh CDDCT hiu qu.
Hiệu quả nhất:
sức khoẻ
thành tích sản xuất
(performance)
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DINH DƯỠNG HỌC
THUY SAN
Dinh dưỡng học thuỷ sản chỉ mới phát triển gần đây:
+ Những nghiên cứu đầu tiên về nhu cầu dinh dưỡng TS thực hiện
tại Coroland (Ohio, Mỹ) vào những năm 40 và chỉ phát triển mạnh
từ thập niên 60.
+ Thức ăn nhân tạo cho động vật thuỷ sản bắt đầu áp dụng từ thập
niên 50 và cuối thập niên này thức ăn viên được dùng phổ biến tại
Mỹ và Châu Âu.
+ Thức ăn sống được đưa vào sản xuất công nghiệp sau 1950 nhờ
những thành công trong nghiên cứu nhóm thức ăn này của Nhật.
+ Số lượng các loài cá rất phong phú, nhưng hiện chỉ có khoảng 20
loài được nghiên cứu về dinh dưỡng và đại bộ phận tập trung vào
những loài cá ôn đới.
NHNG C IM DINH DUNG C
1/Nhu cầu dinh d ỡng bị môi tr ờng chi phối
Cá: động vật biến nhiệt (poikilotherms - động vật máu
nóng gọi là homeotherms) Nhậy cảm với stress của môi
tr ờng, đặc biệt là nhiệt độ n ớc.
Nhu cầu dinh d ỡng đ ợc xác định ở nhiệt độ n ớc nhất định
( nhiệt độ môi tr ờng tiêu chuẩn, SET: Standard
Enviromental Temperatures).
Ví dụ: SET (theo NRC):
59
o
F (15
o
C): chinook salmon
50
o
F (10
o
C): rainbow trout
86
o
F (30
o
C): channel catfish