Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Cách viết đề án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.89 MB, 18 trang )

3
I.
1. Đánh giá nhu cầu
QUY TRÌNH VIẾT ĐỀ XUẤT
 Đánh giá nhu cầu
 Phân tích vấn đề
O Cây vấn đề
O Cây mục tiêu
 Quản lý dựa trên kết quả (RBM) & Phân tích khung logic (LFA)
 Nghiên cứu và lựa chọn nhà tài trợ
Đánh giá nhu cầu là quá trình định nghĩa câu hỏi “tại
sao” trong dự án qua việc thu thập và phân tích thông
tin trong cộng đồng và các bên liên quan.
Tại sao chúng ta cần thực hiện các đánh giá nhu
cầu?
- Để hiểu được tình hình và hoàn cảnh hiện tại của một khu vực
- Để xác định các cơ hội, điểm yếu, rủi ro và nguồn lực
- Để quyết định tính khả thi và đề ra những ưu tiên của dự án
- Cung cấp các thông tin hoặc dữ liệu có thể sử dụng sau này trong việc
đánh giá thay đổi
- Hỗ trợ việc thiết kế và phát triển chiến lược nhằm giải quyết các nhu cầu
đã được xác định một cách phù hợp
Phương pháp
- Cân nhắc khung thời gian, thông tin đã có sẵn và các nguồn lực (về kỹ
thuật, tài chính và con người) cần thiết để thực hiện
- Có thể sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính
Các nguồn dữ liệu
Mục lục
3
3


4
5
6
8
12
16
21
21
22
22
23
23
24
25
26
26
26
27
28
28
31
32
33
33
34
8
35
35
Nguồn dữ liệu định lượng
Nguồn dữ liệu định tính

Số liệu thống kê
Các khảo sát
Bản kê nguồn cung cấp và trang thiết bị
Các đánh giá và báo cáo dự án
Thảo luận của các nhóm khảo sát
Phỏng vấn bán cơ cấu
Phỏng vấn người cung cấp thông tin chính
Quan sát
Xem xét các tài liệu/văn bản
I. Quy trình viết đề xuất
1. Đánh giá nhu cầu
2. Phân tích vấn đề
a. Cây vấn đề
b. Cây mục tiêu
3. Quản lý dựa trên kết quả (RBM)
a. Kết quả là gì?
b. Phân tích khung lôgíc (LFA)
c. Hoàn thiện khung Lôgíc
4. Tìm kiếm và lựa chọn nhà tài trợ
5. Thư yêu cầu / Đề xuất sơ bộ
II. Viết đề xuất
1. Một bản đề xuất là gì?
2. Các thành phần của đề xuất
a. Trang bìa / Trang tiêu đề
b. Tóm tắt dự án / Bản tóm tắt / Tổng quan dự án
c. Thông tin nền / Giới thiệu / Cơ sở lý luận
d. Tình hình kinh tế xã hội tại cộng đồng
e. Mục đích của dự án và các mục tiêu cụ thể
f. Các đối tượng hưởng lợi
g. Các hoạt động

h. Quan hệ đối tác dự án
i. Quản lý dự án, Giám sát và Đánh giá dự án (M & E)
j. Tính bền vững của dự án, hệ quả và tác động
k. Ngân sách
3. Các mẹo được khuyên dùng
a. Mẹo viết đề xuất
b. Mẹo lập ngân sách
Tài liệu tham khảo
Lời kết






5
4
Nếu có thể, nên tóm tắt những phát hiện hoặc kết quả quan trọng trong phần mở
đầu của đề xuất, vì làm như vậy sẽ hỗ trợ việc xác định vấn đề của bạn và đẩy
mạnh khả năng giải quyết vấn đề của tổ chức.
Nên có một phần mô tả về việc đánh giá nhu cầu trong các phần 'hoạt động', 'giám
sát và đánh giá' và 'ngân sách' của đề xuất.
2. Phân tích vấn đề
Đây là một phần quan trọng để đảm bảo tính lôgíc của dự án. Chúng ta có thể có
nhiều thông tin, nhưng những thông tin này cần được sắp xếp hợp lý để có thể đưa
ra được quyết định. Đây chính là cách tốt nhất để bắt đầu việc viết đề xuất.
Bước 1: Xác định vấn đề
Một vấn đề là:
- Một hiện trạng tiêu cực tồn tại và ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi
người và khiến họ trở nên dễ bị tổn thương hơn.

- Vấn đề ở đây không phải là thiếu giải pháp mà là có một hiện trạng tiêu
cực đang tồn tại.
Lựa chọn vấn đề dựa trên mức độ mà khi giải quyết vấn đề đó sẽ mang lại một sự
thay đổi cơ bản.
 Vấn đề phức tạp và lớn như thế nào?
 Xác định cộng đồng nơi vấn đề này được ưu tiên.
 Vấn đề nên có liên quan đến các nguyên tắc của tổ chức.
 Mối quan tâm của các nhà tài trợ và các cơ hội có được các nguồn lực
và hoạt động là gì.
Cách diễn đạt vấn đề
Cố tránh sử dụng các cách diễn đạt như “thiếu ….” hoặc “không có…” vì có thể
chúng ta quên rằng luôn có giải pháp cho mọi việc.
Không có chương trình đào tạo kỹ năng mềm.
Tỷ lệ thất nghiệp của cựu sinh viên rất cao.
Không có đủ giáo viên và các trường tiểu học.
Tỷ lệ trẻ em mù chữ trong khu vực rất cao.
Không có thuốc trừ sâu.
Mùa màng bị phá hoại bởi dịch bệnh và ký sinh.
Bước 2: Dùng “cây vấn đề” để phân tích vấn đề
Cây vấn đề là một công cụ hình ảnh để phân tích vấn đề.
Các hậu quả
Các tác động lớn và trực tiếp hay hậu quả của vấn đề chính được đặt bên
trên vấn đề chính.

Các nguyên nhân lớn và trực tiếp của vấn đề chính đặt bên dưới vấn đề
chính.
a. Cây vấn đề
Vấn đề cốt lõi
Các nguyên nhân
Tác động 1 Tác động 2 Tác động 3

Vấn đề chính
Nguyên nhân 1 Nguyên nhân 2 Nguyên nhân 3
Nguyên nhân
gián tiếp
Nguyên nhân
gián tiếp
Nguyên nhân
gián tiếp
7
6
Giảm lượng đăng ký
nhập học trong tương lai
Lực lượng công nhân
có tay nghề cao
Quá trình “Nếu/Thì”
Quá trình này nhằm kiểm tra độ lôgíc của quan hệ nhân quả mà bạn đưa ra.
Bắt đầu với nguyên nhân căn bản mà bạn đã xác định …. “Nếu năng lực giáo viên
còn hạn chế” thì “ chất lượng giáo dục sẽ thấp”.
Tiếp tục thực hiện quá trình này cho đến hậu quả cuối cùng. Làm như vậy sẽ chỉ ra
được tính lôgíc của bạn đúng hoặc không đúng ở đâu.
Lựa chọn chiến lược
Việc lựa chọn chiến lược sẽ dễ dàng hơn vì bạn đã phác thảo được những
nguyên nhân và hệ quả có thể có. Lưu ý những điều sau khi lựa chọn chiến lược:
1. Nhiệm vụ của tổ chức của bạn
2. Kinh phí và các nguồn lực có sẵn
3. Khả năng thực hiện dự án của bạn
4. Để thực hiện có khả thi không
5. Môi trường có lợi để thực hiện dự án /chiến lược
b. Cây mục tiêu
Bây giờ chúng ta sẽ phân tích các hoạt động có thể thực hiện để giải quyết các vấn

đề của những đối tượng hưởng lợi trực tiếp. Cây vấn đề được thay đổi trở thành
cây mục tiêu bằng cách chuyển những tuyên bố tiêu cực thành tích cực. Mục tiêu
chính là tìm ra 'cần phải làm gì' để cải thiện tình hình.
Giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp
đã qua đào tạo, tuổi từ 15-24
Tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên
BMKT sau khi tốt nghiệp cao
Mục tiêu (hay giải pháp) là tình huống tích cực được mong đợi. Mục tiêu được xây
dựng để giải quyết một vấn đề đang tồn tại.
Cây vấn đề tập trung vào quan hệ nhân - quả. Cây mục tiêu tập trung vào quan hệ
'phương tiện-mục tiêu'. Chúng ta bắt đầu từ trên xuống dưới, tự hỏi bản thân rằng
chúng ta muốn đạt được điều gì và chúng ta sẽ làm thế nào để đạt được điều đó.
Soạn lại các vấn đề và chuyển chúng thành mục tiêu. Chuyển các vấn đề được
viết dưới dạng tình trạng tiêu cực sang tình trạng tích cực sẽ đạt được trong tương
lai (= mục tiêu)
Nhớ rằng lý do thực hiện dự án là để đạt được kết quả - để đạt được một sự thay
đổi.
Tuyên bố tiêu cực à Tuyên bố tích cực
Thiếu lương thực à Cung cấp lương thực hiệu quả
Các hộ gia đình có thu nhập thấp à Cải thiện sinh kế
Vai trò của phụ nữ thấp à Tăng cường việc trao quyền cho phụ nữ
Không phải tất cả các mục tiêu đều có thể viết lại được từ các vấn đề. Nhắm đến
các mục tiêu thực tế và khả thi. Một số vấn đề không thể viết được thành mục
tiêu và được giữ nguyên là các vấn đề ở cây mục tiêu. Cây mục tiêu có nhiều
thông tin hơn “cây vấn đề” vì chúng ta có thể đưa những thông tin về việc 'làm thế
nào' đạt được những giải pháp khả thi.
Nhận thức về giá trị của giáo dục sau
trung học phổ thông bị coi nhẹ
Tỉ lệ thất nghiệp của sinh viên BMKT
sau khi tốt nghiệp cao

Cơ sở GD thiếu
danh tiếng
Thiếu các chương trình
đào tạo tìm việc phù hợp
Khung chương trình
lạc hậu
Chất lượng GD thấp
Thiếu kiến thức
Thiếu kiến thức về các
thay đổi trong ngành
Năng lực của giáo viên
còn hạn chế
Không có các khóa học
đào tạo tại chỗ
Không có đủ dữ liệu
từ hội đồng tư vấn
Cơ sở GD thiếu danh tiếng
Chất lượng GD thấp
Năng lực giáo viên còn hạn chế
Mục đích cuối cùng
Thay đổi
Đầu ra
Hoạt động
Đầu vào
98
Cây mục tiêu là một công cụ vô cùng hiệu quả giúp chúng ta đưa ra nhiều ý
tưởng để cải thiện hiện trạng của một cộng đồng.
Về cơ bản, RBM là một công cụ lập kế hoạch, thực hiện và theo dõi các dự án và
chương trình.
 Nhấn mạnh các kết quả phát triển thực tế

 Xác định rõ đối tượng hưởng lợi và các bên liên quan
 Sử dụng các thông tin kết quả để đưa ra các quyết định về quản lý
 Xác định và quản lý rủi ro
 Báo cáo kết quả bằng các chỉ số
Tại sao chúng ta lại muốn chứng minh bằng kết quả?
 Chứng tỏ độ tin cậy
 Trách nhiệm giải trình trước cộng đồng, những đối tượng hưởng lợi và
nhà tài trợ
 Giúp chúng ta có thể liên tục học hỏi
 Giúp chúng ta nắm được thông tin về việc đưa ra quyết định và phân bổ
nguồn lực
Định nghĩa: Kết quả là một THAY ĐỔI có thể đo lường được bằng các chỉ số
Ví dụ: Nếu một dự án nhận được một khoản tài trợ trị giá 10,000,000 VND để xây
dựng một cẩm nang tập huấn, thì riêng quyển cẩm nang tập huấn đó sẽ không
mang lại những thay đổi quan trọng về kiến thức, sự thúc đẩy, thực tiễn hay chính
sách.
NHƯNG….
Nếu quyển cẩm nang đó được sử dụng, thì dự án có thể nói rằng cuốn cẩm nang
đó đã góp phần vào việc làm thay đổi chuyên môn cho những người sử dụng nó.
Các câu hỏi nên đưa ra khi cân nhắc kết quả:
1. Tại sao chúng ta lại thực hiện dự án này?
2. Chúng ta muốn đạt được điều gì?
3. Chúng ta muốn hướng đến ai?
a. Kết quả là gì?
Các thành phần trong chuỗi kết quả được nối với nhau theo thứ tự nhân quả.
Mục đích
cuối cùng
Các mục tiêu/
thay đổi
Các mục tiêu (tác động) quyết định

ảnh hưởng của dự án trong việc
thực hiện mục đích cuối cùng.


Đầu vào
Đầu vào bao gồm bất kỳ nguồn lực nào (con người, tài chính, nguyên vật liệu,
công nghệ và thông tin) được yêu cầu để thực hiện các hoạt động dự kiến. Một số
ví dụ có thể là con người, tiền bạc, hàng hóa, tài liệu, cơ sở hạ tầng hay công nghệ.
Hoạt động
Hoạt động là những việc chúng ta làm hoặc những hành động chúng ta đảm nhận
để đạt được các kết quả đầu ra cần thiết nhằm đáp ứng các mục tiêu và mục đích
của chúng ta. Đầu vào có thể biến đổi thành kết quả đầu ra. Một số ví dụ có thể là:
phát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp, tổ chức các trung tâm hướng
nghiệp, thực hiện các khóa tập huấn, bắt đầu các chương trình thực tập v.v.
Các đầu ra
Điều quan trọng là phần này khá chi tiết. Nên đưa ra ngày bắt đầu và kết thúc rõ
ràng cho mỗi hoạt động, cũng như danh sách những người chịu trách nhiện chính
cho mỗi phần việc. Trong suốt bản đề xuất, nên nêu rõ bằng cách nào mỗi hoạt
động sẽ đem lại kết quả đầu ra mong muốn.
Kết quả đầu ra
Đây là các kết quả hữu hình trực tiếp và các kết quả nghiệm thu có thể được đảm
Đầu vào
Công việc dự kiến
Các kết quả mong đợi
Mục đích
cuối cùng
Các hoạt động
Đầu ra
Các mục tiêu
3. Quản lý dựa trên kết quả (RBM)

Chuỗi kết quả
Các kết quả đầu ra quyết định liệu
các mục tiêu có đạt được hay không.
Các hoạt động và đầu vào quyết định
kết quả đầu ra
Các hoạt động
Các đầu vào
Các đầu ra
11
10
bảo khi dự án được hoàn thành. Những kết quả hữu hình phải kiểm tra được và đo
lường được và có ngày hoàn thành dự tính. Ví dụ, nếu hoạt động là một chương
trình tập huấn, thì kết quả đầu ra sẽ là một số lượng nhất định người được tập
huấn; nếu hoạt động là việc đào giếng, thì kết quả đầu ra sẽ là số lượng giếng hoạt
động tốt trong cộng đồng.

Thay đổi
dài hạn
Đầu vào
Ví dụ:
Các hoạt động và kết quả
Các hoạt động và kết quả thường bị nhầm lẫn. Hoạt động là những việc thực hiện
trong quá trình dự án. Kết quả là các kết quả đầu ra của các hoạt động đã hoàn
thành.
Dưới đây là các hoạt động hay kết quả?
 Hội thảo và các seminar tập huấn
 Sản xuất một ấn phẩm hoặc một bản tin
 Xây dựng một ngôi trường
 Sự hỗ trợ kỹ thuật của một chuyên gia tư vấn về viết đề xuất
Chuỗi kết quả

1
2
3 4
5
Những nguồn
lực nhất định
cần để vận
hành chương
trình của bạn.
Nếu bạn tiếp
cận được với
nguồn lực này,
thì bạn có thể
sử dụng chúng
để hoàn thành
các hoạt động
dự định.
Ví dụ: Lên kế hoạch đi nghỉ cho gia đình
1
2
3 4
5
Thay đổi/ Tác
động trực tiếp
Thay đổi/ Tác
động trung hạn
Nguồn lực: con
người, tài chính, tổ
chức và cơ sở vật
chất.

Đóng góp trực tiếp
hoặc gián tiếp bởi
các bên liên quan
của dự án
Sự phối hợp, hỗ trợ
kỹ thuật và các
công việc được tập
huấn.
Được tổ chức và
thực hiện bởi các
cán bộ dự án
Tác động trực tiếp
của đầu vào.
Kết quả lôgíc của
các hoạt động của
dự án.
Thay đổi căn bản
Các kết quả lôgíc
của việc đạt được
sự kết hợp giữa
các kết quả đầu ra
và tác động.
Hoạt động /
Nguồn lực
Kết quả đầu ra
Thay đổi
Tác động
1. Trung tâm hướng
nghiệp được thành
lập.

2. Tập huấn viết CV,
phỏng vấn xin việc,
các kỹ năng mềm.
3. Hội chợ việc làm/
tuyển dụng được tổ
chức bởi các
doanh nghiệp
Sinh viên được
nâng cao kiến thức
và hiểu biết về
cách tiếp cận quy
trình tìm việc
Tăng số lượng sinh
viên tìm được công
việc đúng ngành
học với lương cao
hơn.
Nâng cao mức
sống của sinh viên
và gia đình họ ở
cộng đồng X.
Nếu bạn hoàn
thành các hoạt
động dự định,
thì hy vọng bạn
có thể đưa ra
một lượng sản
phẩm và/hoặc
dịch vụ mà bạn
mong muốn.

Nếu bạn thực
hiện được các
hoạt động dự
định đến mức độ
như bạn mong
muốn, thì những
người tham gia
sẽ được hưởng
lợi theo nhiều
cách.
Nếu lợi ích cho
những người
tham gia đạt
được, thì sẽ có
những thay đổi
nhất định trong
tổ chức, cộng
đồng hay hệ
thống có thể
xảy ra.
Các nguồn
lực/đầu vào
Các hoạt
động
Kết quả
đầu ra
Thay đổi
Tác động
Công việc dự định Các kết quả mong đợi
Công việc dự định

Các kết quả mong đợi
Các nguồn
lực/đầu vào
Các hoạt
động
Kết quả
đầu ra
Thay đổi
Tác động
Lịch trình
các chuyến
bay cho kỳ
nghỉ
Lịch của
gia đình
Các lựa
chọn của
các khách
hàng
thường
xuyên
Thời tiết
vào ngày lễ
Lên lịch
cho gia
đình
Lấy thông
tin các
chuyến bay
Mua vé

Sắp xếp đi
lại bằng
đường bộ
Mua được
vé cho tất
cả các
thành viên
trong gia
đình
Khuyến mãi
cho khách
hàng
thường
xuyên
Tiết kiệm
chi phí
Cả gia đình
tận hưởng
kỳ nghỉ
Duy trì mối
quan hệ gia
đình tốt đẹp
13
12
b.Phân tích khung lôgíc (LFA)
Phân tích khung lôgíc là một phương pháp tổ chức dự án một cách sinh động. Nó
thúc đẩy một suy nghĩ thông suốt và rõ ràng khi thiết kế dự án. Nó cung cấp một cái
nhìn chi tiết về dự án và quá trình các dự án sẽ được đánh giá như thế nào. Vì đây
là một sự tổng hợp lôgíc và tiện lợi của các nhân tố chính của dự án, LFA sẽ là một
công cụ hữu dụng khi bạn thực hiện dự án. LFA cung cấp các chi tiết về kết quả mà

dự án sẽ đạt được, cách đạt được những kết quả đó và cách bạn có thể nhận biết
các kết quả đó đã đạt được hay chưa.
LFA giúp chúng ta:
 Đặt ra các mục tiêu hợp lý
 Xác định các chỉ số thành công
 Xác định các hoạt động chính
 Vạch ra các giả định của dự án
 Xác định cách kiểm chứng thành công của dự án
 Xác định lý do thực hiện dự án
Về cơ bản một khung Lôgíc hoàn thiện sẽ là kim chỉ nan cho dự án của bạn. Nó
nên được hoàn thiện trước khi bạn bắt đầu viết đề xuất. Thuật ngữ sử dụng trong
LFA có thể hơi 'đao to búa lớn'. Mặc dù các nhà tài trợ khác nhau có thể dùng
những thuật ngữ và phiên bản khác nhau, nhưng các khung Lôgíc đều dựa trên
các nguyên tắc chung. Khung Lôgíc là một công cụ rất quan trọng để bạn hoàn
thành đề xuất.
Mẫu khung Lôgíc của USAID:
Cột 1: Tường thuật tóm tắt hay Lôgíc can thiệp
Mục đích cuối cùng - TẠI SAO?
Đây là một sự thay đổi dài hạn và lớn về mặt xã hội, là kết quả của các mục tiêu
(thay đổi) được hoàn thành. Mục đích này nên gắn liền một cách cụ thể với nhu
cầu mà dự án của bạn đang giải quyết. Nhu cầu này được đưa ra trong phần thông
tin nền của đề xuất. Mục đích phải hỗ trợ một cách rõ ràng cho các ưu tiên tài trợ
của nhà tài trợ nơi mà bạn gửi đề xuất. Các mục đích thường không thể đạt được
bằng một dự án đơn lẻ. Chúng thường không thể lượng hóa được trong quá trình
thực hiện dự án vì dự án chỉ góp phần vào quá trình thực hiện mục đích cuối cùng.
Ví dụ về mục đích cuối cùng:
Nâng cao kiến thức về các chiến lược tìm việc hiệu quả
Tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành học từ 60% lên
65% trước tháng 12-2014
Kết quả đầu ra - Cái gì?

Đây là những kết quả cụ thể được tạo ra từ dự án. Đôi lúc chúng cũng được đề cập
như là 'Điều khoản tham chiếu' hay 'những kết quả nghiệm thu' mong đợi của dự
án.
Các hoạt động và đầu vào - Bằng cách nào?
Đây là các hoạt động của dự án sẽ được diễn ra và các nguồn lực có sẵn để tạo ra
các kết quả đầu ra.
Cột 2: Các chỉ số có thể kiểm chứng
Các chỉ số là công cụ để đo lường sự thay đổi. Các chỉ số đo sự vận hành và chỉ ra
quy trình thực hiện các mục tiêu của dự án. Chúng thường đề cập đến những thay
đổi về hành vi, kiến thức, kỹ năng và hiện trạng. Nên làm rõ các mục tiêu của dự án
sẽ hỗ trợ mục đích dài hạn của dự án như thế nào. Các chỉ số cũng là một cách để
đo lường những gì đã diễn ra với những gì được lên kế hoạch từ trước.


Tường thuật tóm
tắt / Lôgíc can thiệp
Các chỉ số có
thể kiểm chứng
Các phương
pháp kiểm chứng
Các giả định
và rủi ro
Mục đích cuối cùng
(Tác động)
Mục đích (Thay đổi)
Các kết quả đầu ra
Các hoạt động và
đầu vào
Ví dụ: Tăng tuổi thọ hoặc giảm tình trạng suy dinh dưỡng có thể là một mục đích
cuối cùng.

Mục đích (Mục tiêu/Thay đổi) - Tại sao?
Đây là điều mà chúng ta hy vọng đạt được; là động lực 'thực sự' hoặc cơ bản của
việc tạo ra các kết quả đầu ra. Đây là thay đổi của dự án.
Viết các mục đích:
1. Lựa chọn động từ hành động chỉ ra sự thay đổi và hướng mà thay đổi đó
sẽ diễn ra.
2. Tránh các động từ liên quan đến các hoạt động hoặc các chiến lược thực
hiện.
Trong một dự án, bạn có thể lượng hóa những thay đổi và kết quả đầu ra còn mục
đích tổng thể thì không thể.
Các động từ phù hợp cho các Mục tiêu
giảm
củng cố
tăng cường
tăng
nâng cao
xây dựng năng lực cho….
tăng nhận thức của….
Các động từ không phù hợp cho các Mục tiêu
sản xuất ra
đào tạo
thực hiện
cung cấp
thiết lập / tạo
nhận thức của mọi người
15
14
Ví dụ về các chỉ số chung:
 Số phụ nữ được bầu vào Quốc hội
 Tỷ lệ người dân tiếp cận với tín dụng

nông thôn
 Số nhà vệ sinh tự hoại được lắp đặt ở
làng X
 Tỷ lệ học viên mở doanh nghiệp
Ví dụ về các chỉ số tốt:
 Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm 5% tại huyện X trước tháng 12-2010
 50% các đại diện của VDC mới ở huyện X là phụ nữ
 Các hộ gia đình nằm trong vùng dự án được tiếp cận với nước uống
sạch tăng từ 70% lên 90%
 80% tổng số sinh viên tốt nghiệp tìm được việc đúng ngành học
Điều quan trọng là các mục tiêu phải
thực tế, không chỉ ấn tượng, vì
những mục tiêu quá cao, vô căn cứ
sẽ làm giảm uy tín của cả dự án.
Đại diện quỹ tài trợ
SMARTSMART
à Cụ thể - Để tránh các cách hiểu sai
à Đo lường được - để giám sát và đánh giá tiến trình (thường được lượng
hóa)
à Có thể đạt được - các vấn đề, mục đích cuối cùng của tổ chức của bạn
à Tính khả thi/có liên quan - có thể đạt được, mặc dù khó khăn và có ý
nghĩa
à Khung thời gian - Có thể thực hiện được trong một khung thời gian cụ thể
Các chỉ số định tính và chỉ số định lượng
Chỉ số định lượng - có giá trị con số. Chúng đo lường số lượng như % sinh viên tìm
được việc đúng ngành học sau khi tốt nghiệp.
Chỉ số định tính - phản ánh quan điểm, đánh giá hay thái độ. Nó cũng có thể bao
gồm cả sự áp dụng kiến thức, chất lượng tham gia, thay đổi nhận thức, cảm giác
về sự thịnh vượng v.v.
Dù bạn có chọn chỉ số nào đi nữa, bạn vẫn cần phải có cơ sở dữ

liệu ban đầu để đo lường những thay đổi của dự án (giữa kỳ, cuối
kỳ v.v.).
Có 2 loại chỉ số - chỉ số định tính và chỉ số định lượng

!!

5 tiêu chuẩn lựa chọn các chỉ số
Tự hỏi những câu hỏi sau với mỗi chỉ số bạn chọn:
1. Cơ sở - Nó có thật sự đo được kết quả không?
2. Độ tin cậy - Nó có phải một thước đo phù hợp qua thời gian không?
3. Tính đơn giản - Có dễ thu thập và phân tích thông tin không?
4. Tính thiết thực - Liệu thông tin có hữu ích cho việc học hỏi và đưa ra quyết
định không?
5. Tính khả thi - Liệu dự án có thể đủ ngân sách để thu thập các thông tin cần
thiết không?
Cấp độ của các chỉ số
1) Các chỉ số hoạt động - số lượng hoặc tỷ lệ các hoạt động đã hoàn thành
2) Các chỉ số kết quả đầu ra - mô tả những kết quả đạt được (vd: số người
được tập huấn, số bao cao su được phân phát)
3) Các chỉ số thay đổi - đo lường sự thay đổi trong một hệ thống hoặc hành
vi (vd: số nông dân dùng phân bón, số lượng cơ sở y tế đáp ứng được nhu
cầu của người dân)
4) Các chỉ số tác động - đo lường sự thay đổi thực sự trong các điều kiện
(vd: thay đổi sinh kế, tăng thu nhập)
Cột 3: Các phương pháp kiểm chứng
Đây là quá trình thu thập thông tin nhằm kiểm chứng xem liệu các mục tiêu có đạt
được hay không. Nó thường được đề cập đến như “các chỉ số hoạt động” hoặc
“sự đánh giá hoạt động”. Đây là những chỉ số cụ thể để xác định liệu các kết quả
đầu ra và mục tiêu có đạt được không. Việc đưa những thông tin này vào phần lập
kế hoạch trước dự án và vào đề xuất là rất quan trọng vì những chỉ số này có vai trò

như một bảng kiểm tra các tiêu chí sẽ dùng để đo liệu dự án của bạn có đạt được
những kết quả như đã dự định hay không.
Cần có các phương pháp kiểm chứng cho từng cấp độ (các kết quả đầu ra, thay
đổi, tác động) và có thể bao gồm những thông tin sau:
 Báo cáo thường niên và các bài tập lên kế hoạch
 Các báo cáo tổng kết theo quý
 Các báo cáo tháng
LFA là một hướng dẫn đơn giản cho một dự án.Thông thường, các
đề xuất yêu cầu kế hoạch giám sát và đánh giá chi tiết riêng biệt. Cột
3 của LFA chỉ đơn thuần đưa ra tổng quan của phương pháp bạn sẽ
dùng để thu thập thông tin.
Cụ thể Đo lường được Có thể đạt được Tính khả thi Khung thời gian
17
16
Cột 4: Các giả định và rủi ro
Đây là những yếu tố bên ngoài tác động đến sự thành công của dự án. Chúng là
một phần quan trọng của khung Lôgíc.
Rủi ro là những yếu tố bên ngoài mà nhóm làm dự án không thể trực tiếp kiểm
soát. Điều này có thể đe dọa sự thành công của dự án hoặc khả năng nhóm có thể
thực hiện các hoạt động và đưa ra các kết quả đầu ra như họ đã dự định ban đầu.
Giả định là những yếu tố bên ngoài mà chúng ta hy vọng sẽ xảy ra trong quá trình
làm dự án, nhưng chúng ta không thể đảm bảo những yếu tố đó sẽ xảy ra vì chúng
nằm ngoài tầm kiểm soát của nhóm làm dự án. Với mỗi giả định, nên có một vài
bằng chứng cho khả năng thực hiện của giả định đó.
Tại sao chúng ta cần xác định rủi ro và giả định?
 Để đánh giá những rủi ro tiềm ẩn sẽ tác động đến dự án ngay từ ban đầu
(thiết kế)
 Để hỗ trợ việc giám sát các rủi ro trong giai đoạn thực hiện
 Để cung cấp nền tảng/đưa ra điều chỉnh cho dự án
Với mỗi rủi ro được liệt kê, phải có một chiến lược làm giảm rủi ro đó. Các chiến

lược giảm rủi ro là những phương pháp hay hoạt động bạn sẽ thực hiện để giảm
thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc sử dụng nó khi rủi ro trở thành hiện thực.
Rủi ro và các giả định là chìa khóa quyết định sự thành công hay thất bại của dự án.
Chúng phải:
 Được xác định sớm
 Gắn liền với việc thiết kế dự án
 Không bao giờ được là 'nước đến chân mới nhảy’
Rủi ro và giả định

c. Hoàn thiện khung Lôgíc
Giờ bạn đã hiểu làm thế nào để hoàn thiện mỗi cột. Bạn không chỉ điền vào các
cột. Bạn sẽ hoàn thiện bằng cách sử dụng mẫu “z”. Nó cũng tuân theo quy trình
lôgíc nếu/thì chúng ta đã sử dụng trước đây.
Các phương pháp
Chi phí
'… Nếu các kết quả đạt được VÀ các giả định là đúng
THÌ mục đích của dự án sẽ đạt được…’
Phân tích khung Lôgíc - Mẫu DFID
Mục đích cuối cùng: Để
góp phần vào việc thực hiện
Mục tiêu thiên niên kỷ đầu
tiên (MDG 1) đối với công
cuộc Xóa đói giảm nghèo
bằng cách tăng các kỹ năng
tìm việc làm cho sinh viên
khoa Kinh Tế ĐH Trà Vinh
- Sự nâng cấp trong
mức sống của
người dân Trà Vinh
- Số liệu của chính

phủ về mức thu
nhập và mức đói
nghèo tại tỉnh Trà
Vinh
Mục đích: Khoa Kinh Tế ĐH
Trà Vinh sẽ có hiểu biết tốt
hơn về nhu cầu của các
doanh nghiệp trong việc
tuyển dụng. Điều này sẽ giúp
khoa Kinh Tế xác định các
nguyên nhân căn bản giải
thích tại sao sinh viên của họ
- Tăng số lượng sinh
viên BMKT tìm
được việc
- Tăng sự hài lòng
của các công ty/
doanh nghiệp đối
với các sinh viên
BMKT
- Tăng sự hài lòng
- Số liệu do phòng
Công tác sinh viên
thu nhập
- Các đánh giá của
sinh viên
- Hội cựu sinh viên
- Nhận xét về phỏng
vấn của các doanh
nghiệp

- Nhu cầu của các
doanh nghiệp và
công ty sẽ không
thay đổi một cách
đột ngột, theo thời
gian
- BMKT sẽ duy trì
được quan hệ với
các doanh nghiệp
Công việc dự định Các kết quả mong đợi
?
Mục đích
cuối cùng
Các mục tiêu
Các hoạt động
Các đầu vào
Các đầu ra
Lôgíc
can thiệp
Các chỉ số
kiểm chứng
Các phương
pháp chứngkiểm
Các rủi ro và
giả định
Các mục tiêu
tổng thể
Mục đích
dự án
Các kết quả

Các hoạt
động
Các mục tiêu
Các chỉ số có
thể đo lường được
Các phương
pháp kiểm chứng
Những giả định
quan trọng
19
18
ngày càng khó xin việc. Đổi
lại, việc này cũng cho phép
khoa Kinh Tế đánh giá
nghiêm túc chương trình
của họ nhằm đảm bảo
chương trình này sẽ đáp
ứng yêu cầu của thị
trường.
của các sinh viên
BMKT với chương
trình học của họ
và công ty, cũng
như các sinh viên
tốt nghiệp
Kết quả đầu ra:
- Khung thời gian về việc khi
nào và bằng cách nào các
doanh nghiệp sẽ thực hiện
tuyển dụng

- Danh sách những mong
muốn tối thiểu về các kỹ
năng và kinh nghiệm của
nhân viên mới
- Các dạng kỹ năng mà sinh
viên mới được tuyển
- Danh sách các kỹ năng mà
sinh viên mới tốt nghiệp
BMKT của ĐH Trà Vinh
muốn có trước khi ra
trường
- Nâng cao hiểu biết về
những thách thức cho cả
sinh viên mới ra trường và
các công ty/ doanh nghiệp
về thị trường việc làm hiện
nay
- Ghi lại một hệ thống thông
tin của các sinh viên đã tốt
nghiệp thông tin liên hệ,
nhà tuyển dụng v.v
- Cập nhật giáo trình và
chương trình mới gắn liền
với nhu cầu của thị trường
lao động
- Lịch với các thông
tin về thời gian
tuyển dụng của các
doanh nghiệp khác
nhau

- Cơ sở dữ liệu cho
việc lưu giữ số liệu
- Thông tin đáng tin
cậy hiện nay về dữ
liệu của sinh viên tốt
nghiệp, nhà tuyển
dụng, thời gian tìm
việc v.v
- Những người dự
phỏng vấn sẽ cung
cấp mục tiêu, phản
hồi mang tính xây
dựng
Giả định: Thiết kế
câu hỏi và kỹ năng
phỏng vấn sẽ đảm
bảo cung cấp những
phản hồi có chất
lượng cao.
Rủi ro: Thiết kế câu
hỏi và kỹ năng phỏng
vấn không đem lại
những thông tin cần
thiết.
Giả định: Thiết kế
câu hỏi và kỹ năng
phỏng vấn sẽ đảm
bảo cung cấp những
phản hồi có chất
lượng cao.

- Rủi ro: Thiết kế câu
hỏi và kỹ năng phỏng
vấn không đem lại
những thông tin cần
thiết.
Các hoạt động:
- Thiết kế các câu hỏi
phỏng vấn cho các buổi
phỏng vấn lấy thông tin
với các công ty
- Xây dựng các câu hỏi
phỏng vấn để sử dụng
trong các buổi phỏng vấn
với sinh viên tốt nghiệp
khoa Kinh Tế ĐH Trà Vinh
- Xây dựng các chương
trình tập huấn kỹ năng trả
lời phỏng vấn cho sinh
viên
- Tuyển 20 sinh viên
- Thực hiện các chương
trình tập huấn kỹ năng trả
lời phỏng vấn cho sinh
viên
- Nghiên cứu các doanh
nghiệp trong 6 khu vực
Các nguồn lực
- Ngân sách
- Công nghệ
- Nguồn nhân lực

Kết quả phỏng vấn
cung cấp loại dữ liệu
cần thiết cho việc thay
đổi về chương trình
của khoa Kinh Tế
Phản hồi đầy đủ được
cung cấp bởi các sinh
viên trong ngành để
tạo ra những sự thay
đổi về chương trình
của khoa Kinh Tế
- Các doanh nghiệp
sẽ cởi mở trong
việc trả lời phỏng
vấn
- Doanh nghiệp,
cũng như sinh viên
sẽ đưa ra mục
đích, phản hồi
mang tính xây
dựng
Phân tích khung Lôgíc-Mẫu của CIDA
Mục đích cuối cùng (tác
động):
Góp phần thực hiện
Mục tiêu thiên niên kỷ
(MDG1) về công cuộc
xóa đói giảm nghèo
bằng cách tăng kỹ năng
xin việc cho sinh viên

khoa Kinh Tế ĐH Trà
Vinh.
MỤC ĐÍCH (các thay
đổi):
Để xác định những
nguyên nhân căn bản
và, vì thế, đưa ra những
giải pháp khả thi giải
quyết thực trạng số sinh
viên tốt nghiệp khoa
Kinh Tế ĐH Trà Vinh có
thể tìm được việc đang
giảm dần.
Thực hiện các kết quả
của quá trình đánh giá
kết quả (giai đoạn 1) để
nâng cao chất lượng
1. Cải thiện danh tiếng
và khả năng xin việc
của sinh viên tốt
nghiệp khoa Kinh Tế
ĐH Trà Vinh
2. Cải thiện mối quan
hệ của ĐH Trà Vinh
với các doanh nghiệp
3. Tăng khả năng tìm
việc của sinh viên
qua những chương
trình tập huấn về viết
CV, kỹ năng tìm việc

và chiến lược trả lời
phỏng vấn
1.1 Tăng tỉ lệ sinh viên
khoa Kinh Tế có việc
làm trước và sau khi
tốt nghiệp
1.2 Xây dựng hồ sơ
chương trình của
khoa KT ĐH Trà Vinh
trước và sau dự án
2.1 Tăng số lượng và sự
đa dạng của các
khóa thực tập cho
sinh viên khoa KT
2.2 Tăng khả năng xin
việc của sinh viên tốt
nghiệp khoa KT
Giả định: Các doanh
nghiệp mong muốn
tuyển dụng sinh viên tốt
nghiệp khoa KT ĐH Trà
Vinh.
Rủi ro: Sinh viên tốt
nghiệp khoa KT ĐH Trà
Vinh không có thành
tích tốt trong quá khứ
với các doanh nghiệp.
Rủi ro: Các doanh
nghiệp không có nhu
cầu lớn về sinh viên

khoa KT.
Giả định: Các doanh
Tường thuật tóm tắt
Các kết quả
mong đợi
Đánh giá hoạt động
Các chỉ số
giả định/rủi ro
Mục đích cuối cùng
của dự án
Tác động
Các chỉ số hoạt động
Các giả định/rủi ro
Mục đích dự án
Thay đổi
Các chỉ số hoạt động Các giả định/rủi ro
lựa chọn
- Chọn 200 doanh nghiệp
trong tổng số 6 khu vực
- Liên hệ với các doanh
nghiệp để phỏng vấn lấy
thông tin
- Các nhóm sinh viên đi
phỏng vấn doanh
nghiệp
- Thực hiện phỏng vấn qua
điện thoại với 400 sinh viên
tốt nghiệp BMKT để xác
định những yếu tố xin
việc

- Bắt đầu xây dựng cơ sở
dữ liệu cho việc ghi lại hệ
thống
- Sắp xếp dữ liệu để phân
tích và đánh giá
- Hội thảo/diễn đàn mở cho
các doanh nghiệp, sinh
viên và cán bộ ĐH Trà Vinh
để trình bày các phát hiện
của quá trình nghiên cứu
21
20
các chương trình của
khoa Kinh Tế ĐH Trà
Vinh. Nó sẽ dẫn đến
việc các chương trình
gắn liền với nhu cầu
của thị trường hơn và
giúp sinh viên tốt nghiệp
khoa Kinh Tế cạnh
tranh hơn và có khả
năng tiếp thị bản thân
tốt hơn.
4. Tăng các kỹ năng và
kinh nghiệm thực tế
của chương trình học
khoa Kinh Tế
5. Nâng cấp những giáo
trình hiện tại để đáp
ứng những nhu cầu

đang thay đổi của xã
hội và thị trường
3.1 Tăng số lượng sinh
viên nhận được
phỏng vấn hoặc/và
công việc
4.1 Tăng sự hài lòng của
các công ty tuyển
dụng sinh viên khoa
KT ĐH Trà Vinh
4.2 Tăng số lượng công
ty tìm kiếm tuyển
dụng sinh viên tốt
nghiệp khoa KT ĐH
Trà Vinh
5.1 Giáo trình khoa KT
ĐH Trà Vinh được so
sánh với những
trường hàng đầu Việt
Nam.
1. Nhân lực
2. Ngân sách
1. Giáo trình mới được
cập nhật gắn liền với
nhu cầu của thị
trường lao động
2. Tập huấn các kỹ năng
mềm gắn liền với nhu
cầu của thị trường lao
động

3. Tập huấn kỹ năng xin
việc gắn liền với nhu
cầu của thị trường lao
động
1.1 Tăng tỷ lệ sinh viên
tốt nghiệp khoa KT có
khả năng tìm được
công việc liên quan
đến ngành học
2.1 Tăng tỷ lệ sinh viên
tốt nghiệp khoa KT có
khả năng tìm được
công việc liên quan
đến ngành học
2.2 Giảm nhu cầu tái đào
tạo hoặc đào tạo
thêm khi các doanh
nghiệp tuyển dụng
sinh viên khoa KT ĐH
Trà Vinh
3.1 Sinh viên cần ít thời
gian hơn để tìm việc
đúng ngành học
3.2 Sinh viên trả lời
phỏng vấn tốt hơn
Giả định: Có đủ nguồn
nhân lực để thực hiện
những thay đổi cần
thiết cho khung chương
trình hiện tại.

Rủi ro: Nguồn nhân lực
và thời gian không có
đủ hoặc không phân
chia đủ.
4. Tìm kiếm và lựa chọn nhà tài trợ
Khi lựa chọn nhà tài trợ tốt nhất để nộp đề xuất, nên tìm nhiều đặc điểm tương
đồng nhất giữa các ưu tiên và hướng dẫn tài trợ của nhà tài trợ và các mục đích và
mục tiêu của dự án bạn đang đề xuất.
7 câu hỏi/tiêu chí dưới đây có thể giúp xác định nguồn tài trợ tốt nhất cho dự án của
bạn:
1. Nhà tài trợ có cấp vốn cho các dự án ở Việt Nam không? Nếu có, họ có
dành cho tất cả các vùng miền không?
2. Các ưu tiên tài trợ của nhà tài trợ là gì? Chúng có đáp ứng những mục
đích và mục tiêu của dự án mà bạn đang đề xuất không?
3. Trước đây, nhà tài trợ đã hỗ trợ dự án nào tương tự chưa?
4. Nhà tài trợ này thường cấp bao nhiêu tiền cho các dự án? Số tiền chúng ta
đang yêu cầu có nằm trong khoảng này không?
5. Nhà tài trợ này thường tài trợ trong bao lâu (vd: 1 năm, 3 năm hay 6
tháng)? Khoảng thời gian chúng ta yêu cầu có nằm trong khoảng thời
gian này không?
6. Hạn chót cho việc sử dụng tài trợ là khi nào? Nhà tài trợ thường kêu gọi đề
xuất hàng năm, hàng quý hay hiện đang kêu gọi?
7. Quy trình nộp đề xuất cho nhà tài trợ này như thế nào? Họ có yêu cầu thư
yêu cầu trước khi nộp đề xuất không? Họ có đưa ra quy trình đánh giá đề
xuất được tài trợ trong bao lâu không?
Rất nhiều tổ chức yêu cầu thư yêu cầu trước khi nhận bản đề xuất tài trợ đầy đủ.
Rất nhiều trong số họ sẽ thảo ra những thông tin họ yêu cầu và đặt ra độ dài tối đa
(trung bình 2-4 trang). Thư yêu cầu cần súc tích, thuyết phục và là một đoạn giới
thiệu thuyết phục về dự án của bạn. Nó là một đánh giá tổng quát về dự án của
bạn.

Trong thư yêu cầu, cố gắng mô tả việc dự án của bạn sẽ đáp ứng những ưu tiên tài
trợ như thế nào và các mục tiêu của nhà tài trợ. Các nhà tài trợ cũng phải báo cáo
lại việc họ sẽ đáp ứng các mục tiêu như thế nào. Việc đồng nhất dự án của bạn với
các ưu tiên của nhà tài trợ trong thư yêu cầu sẽ tăng khả năng bạn được mời nộp
đề xuất.
Đề xuất sơ bộ sẽ có nhiều mục giống trong một bản đề xuất đầy đủ, nhưng nó
ngắn hơn nhiều và không chi tiết bằng. Ở giai đoạn này, bạn không cần có tất cả
các chi tiết về hoạt động. Mục tiêu của đề xuất sơ bộ là để các nhà tài trợ quyết
định xem liệu họ có quan tâm đến việc nhận bản đề xuất đầy đủ hay không. Việc
viết đề xuất sơ bộ sẽ tiết kiệm thời gian cho bạn.
Những phần cơ bản của thư yêu cầu gồm có:
• Tên tổ chức
• Tên dự án
5. Thư yêu cầu / Đề xuất sơ bộ
nghiệp sẽ cởi mở trong
việc tuyển dụng sinh
viên khoa KT ĐH Trà
Vinh cho các khóa thực
tập và công việc chính
thức.
Rủi ro: Các doanh
nghiệp không quan tâm
đến sự nâng cấp ở khoa
KT ĐH Trà Vinh.
Giả định: Sinh viên sẽ
trả lời tốt trong quá trình
phỏng vấn và nhớ
những gì đã được tập
huấn.
Rủi ro: Sinh viên không

thể kết hợp các kiến
thức mới vào thực tiễn.
Giả định: Các doanh
nghiệp cần thời gian để
cung cấp những phản
hồi có chất lượng về
sinh viên tốt nghiệp khoa
KT ĐH Trà Vinh
Rủi ro: Các doanh
nghiệp không cung cấp
những phản hồi cần
thiết; có thể do muốn giữ
thể diện và giao tiếp gián
tiếp.
Đầu vào /Các
nguồn lực
Kết quả đầu ra
Đánh giá hoạt động
Giả định / Rủi ro
22
• Nhà tài trợ tiềm năng
• Ngày nộp
• Lý do: Dự án sẽ giải quyết vấn đề gì?
• Kinh nghiệm của tổ chức: Vì sao tổ chức của bạn đủ năng lực giải quyết
vấn đề này (một vài đoạn)
• Giới thiệu về nhóm làm dự án
• Mục đích và các mục tiêu cụ thể
• Chiến lược / các hoạt động chính
• Kết quả mong đợi (liên quan đến mỗi mục tiêu)
• Ưu điểm và sáng kiến: Tại sao dự án này có tính đột phá hay vì sao dự án

sẽ thành công?
• Giám sát và đánh giá
• Tóm tắt lịch trình
• Ngân sách: bao gồm tổng ngân sách dự án, cũng như con số cụ thể bạn
yêu cầu từ nhà tài trợ.
Bây giờ các bạn đã sẵn sàng viết đề xuất !
23
1. Một bản đề xuất là gì?
Bản đề xuất không chỉ là một văn bản mà bạn chuẩn bị cho nhà tài trợ. Nó được
dùng như một bản hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện dự án cũng như giám
sát và đánh giá dự án.
Vì thế, bạn phải tiến hành những nghiên cứu cần thiết, tư duy và lên kế hoạch
TRƯỚC KHI bắt đầu viết đề xuất xin tài trợ.
à Nêu rõ bạn đang viết đề xuất cho ai và tại sao
à Hiểu rõ nhà tài trợ
o Các nhà tài trợ muốn đạt được điều gì từ góc độ phát triển?
o Dự án của bạn sẽ hỗ trợ mục tiêu của họ như thế nào?
à Hiểu rõ các khả năng và thế mạnh của tổ chức của bạn
Hiểu rõ nhà tài trợ!
Nên nghiên cứu các lĩnh vực quan tâm, trọng tâm, công việc và chiến lược trước
đây của nhà tài trợ tiềm năng. Bạn muốn tìm được một nhà tài trợ quan tâm đến
vấn đề hay chủ đề mà bạn muốn giải quyết. Nên theo sát những hướng dẫn mà
nhà tài trợ đặt ra. Sẽ là sáng suốt nếu gửi đề xuất sơ bộ cũng như thư yêu cầu
trước khi nộp đề xuất. Bản đề xuất cuối cùng cần phải thuyết phục, chính xác và
chi tiết.
Hiểu rõ bản thân!
II. VIẾT ĐỀ XUẤT
Không ai có thể tự viết đề xuất. Nhóm viết đề xuất nên có một
số thành viên tham gia và cùng nhau thảo luận, trao đổi và
hợp tác thường xuyên.

Viết đề xuất không thể thực hiện được một cách đơn lẻ.
1. Tổ chức của bạn có tầm nhìn và sứ mệnh rõ ràng không?
2. Bạn đã làm phân tích SWOT chưa - môi trường bên trong (ưu điểm,
nhược điểm), môi trường bên ngoài (các cơ hội và rủi ro)?
3. Bạn có ghi lại những thành tựu trước đây không?
4. Bạn có một đội ngũ giàu kinh nghiệm và có trình độ không?
5. Bạn có khả năng sử dụng hiệu quả số tiền mà bạn đang yêu cầu không?
2. Các thành phần của đề xuất
Việc viết đề xuất trên thực tế là bước cuối cùng trong cả quá trình. Quá trình này
bắt đầu với việc đánh giá nhu cầu và lên ý tưởng dự án, xây dựng khung Lôgíc và
lựa chọn nhà tài trợ. Đây là những bước đầu tiên và quan trọng nhất trong cả quá
trình. Một khi các bước trên được hoàn thành, việc viết đề xuất sẽ trở nên rất đơn
giản vì nội dung của đề xuất đã được hình thành từ khung Lôgíc hoàn chỉnh.
Mẫu đề xuất đa dạng tùy theo nhà tài trợ, nhưng các thành phần chính gồm có:
- Thư giới thiệu
- Tóm tắt dự án
- Thông tin nền và cơ sở lý luận
- Tuyên bố nhu cầu / Tổng quan dự án
- Các mục tiêu
- Phương pháp / Các hoạt động
- Giám sát và Đánh giá
- Việc tài trợ trong tương lai / Tính bền vững
- Ngân sách
a. Trang bìa / Trang tiêu đề
Trang bìa nên có những thông tin quan trọng, cũng như có hình thức chuyên
nghiệp. Tuân theo mẫu mà nhà tài trợ đưa ra.
Đưa vào các thông tin sau nếu không có mẫu sẵn:
 Tên, địa chỉ và biểu tượng của tổ chức của bạn
 Tên dự án
 Tên nhà tài trợ tiềm năng

 Thời gian gửi đề xuất (tháng và năm)
 Thông tin và người liên lạc
Tiêu đề dự án
Tên của dự án chỉ nên là
một câu ngắn. Nó cần nắm
bắt được tầm quan trọng của
dự án.
2524
b. Tóm tắt dự án / Bản tóm tắt / Tổng quan dự án
Mặc dù là phần đầu tiên của dự án, nhưng nên viết phần này sau cùng. Phần này
giúp nhà tài trợ quyết định nhanh liệu dự án của bạn có nằm trong mối quan tâm
của họ không. Chính bởi vậy, việc nêu rõ tất cả các phần trong dự án của bạn một
cách thuyết phục là rất quan trọng. Tóm tắt dự án chỉ nên dài 1-2 trang và đặt sau
phần Mục lục.
Các phần quan trọng bao gồm:
 Giới thiệu tổ chức và /hoặc nhóm làm dự án
 Thảo luận ngắn về vấn đề /nhu cầu mà dự án của bạn đang giải quyết
 Nêu rõ những công việc có liên quan và /hoặc kinh nghiệm chuyên môn
 Liệt kê các tổ chức mà bạn đang cộng tác
 Giới thiệu ngắn về dự án và phương pháp mà bạn đang tiến hành - Các
mục đích chung, mục tiêu, hoạt động và kết quả đầu ra chính
 Cung cấp tổng quan về ngân sách - đưa ra các chi tiết về tổng chi phí của
dự án và làm rõ số tiền yêu cầu từ nhà tài trợ
 Thảo luận ngắn về cách dự án có thể hỗ trợ những ưu tiên cấp vốn của
nhà tài trợ
 Cung cấp các thông tin chi tiết về tính bền vững của dự án - nó sẽ tiếp tục
hoạt động như thế nào khi không còn được tài trợ
c. Thông tin nền / Giới thiệu / Cơ sở lý luận
Mục đích của phần này là để giới thiệu bối cảnh của vấn đề và trình bày tuyên bố
nhu cầu. Tuyên bố nhu cầu mô tả điều kiện nan giải hoặc nhu cầu xã hội mà bạn

đang hy vọng giải quyết trong dự án. Việc giới thiệu phần này ngay từ đầu rất quan
trọng vì nhà tài trợ cần biết và tin tưởng rằng vấn đề bạn đang giải quyết là cấp
bách và quan trọng.
Các dự án hay các nghiên cứu khác tương tự với dự án của bạn cần được chú
thích để chỉ ra cho nhà tài trợ thấy rằng bạn hiểu các vấn đề trong lĩnh vực này một
cách sâu sắc. Tất cả các thông tin nên lựa chọn trong giai đoạn thiết kế dự án.
Để có thể đưa ra các thông tin nền một cách thuyết phục, cần trả lời các câu hỏi
chính sau đây:
1. Dự án đang tìm cách giải quyết vấn đề gì?
2. Vấn đề này đang tác động đến ai (tổng số)?
3. Những lý do cơ bản gây ra vấn đề này là gì?
4. Điều gì đang được thực hiện để hỗ trợ nhu cầu này?
5. Phạm vi địa lý của dự án (dự án có nhắm đến việc giải quyết vấn đề ở cấp
độ toàn cầu, quốc gia, tỉnh hay vùng) không?
6. Nhóm thực hiện dự án có những kinh nghiệm nào liên quan để có thể thực
hiện công việc?
Với các đề xuất dài hơn 5 trang, nên bổ sung phần Mục lục. Nên xem xét nội dung
của phần Mục lục trước khi bắt tay viết đề xuất và dùng nó như một phác thảo của
đề xuất.
Bước 1
Bước 2
Bước 6
Bước 7
Bước 8
Mô tả các mối liên hệ với nhà nước
và các bên liên quan khác
Những chuyên môn/kinh nghiệm mà tổ
chức của bạn có để giải quyết vấn đề?
Dự án sẽ giải quyết vấn đề như thế nào? Câu
trả lời chính là thay đổi của bạn. Tại sao bạn

lại chọn chiến lược cụ thể này?
Bước 3
Bước 4
Mô tả tinh huống của bạn Là một ngôi làng?
Huyện? Cả nước? Toàn cầu? Dân số? Kinh tế?
Lấy từ cây vấn đề.
Bước 5
Dùng các số liệu / nghiên cứu khác
để hỗ trợ vấn đề.
Liên hệ với cây vấn đề để miêu tả mối quan
hệ nhân và quả.
Mô tả vấn đề đã vượt ra khỏi tình huống.
Ai? Cái gì? Ở đâu?
Mẫu ví dụ
Dự án (Tên dự án) , thực hiện bởi
(tên tổ chức) nhằm (mục đích
cuối cùng /tác động) ở (địa điểm)

(Mô tả dự án trong 1-2 đoạn
nêu rõ các thành phần quan trọng nhất)

Tổng ngân sách dự trù cho dự án là (số
lượng) , trong đó (??%) sẽ
được đóng góp bởi (tổ chức)
Quá trình được thực hiện từng bước như sau:
26
f. Các đối tượng hưởng lợi
Có 2 dạng đối tượng hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp. Mô tả chi tiết nhóm dân cư
mục tiêu của dự án bao gồm những đặc tính cụ thể như giới, dân tộc, tầng lớp xã
hội v.v.

Đối tượng hưởng lợi trực tiếp - nhóm đối tượng chính hay nhóm mục tiêu sẽ
d. Tình hình kinh tế xã hội tại cộng đồng
e. Mục đích của dự án và các mục tiêu cụ thể
Phần này chỉ gồm các thông tin chi tiết về tình hình kinh tế xã hội của cộng đồng có
liên quan đến dự án. Từ 'xã hội' đề cập đến các vấn đề về nhân khẩu và các điều
kiện về xã hội như cấu trúc tuổi, kết cấu sắc tộc, tỉ lệ giới, tỉ lệ kết hôn và ly hôn v.v.
Từ 'kinh tế' đề cập đến các điều kiện kinh tế như thu nhập, tỷ lệ thất nghiệp v.v.
Giới thiệu mục đích và mục tiêu của dự án một cách đơn
giản. Dùng khung Lôgíc đã hoàn tất.
Mục đích cuối cùng của dự án: Đây là một tuyên bố chỉ ra
kết quả cuối cùng về sự thay đổi đang diễn ra. Nó gắn với
tuyên bố nhu cầu và, vì thế, gắn với viễn cảnh của sự phát
triển. Vì mục đích của dự án không phải lúc nào cũng đo
lường được, chúng ta nên nêu bật cách dự án sẽ góp phần thực hiện mục đích
cuối cùng như thế nào.
Mục tiêu cụ thể: Đây là những kết quả có thể đo lường được và có khung thời gian
hoàn thành cụ thể. Các mục tiêu cũng gắn với tuyên bố nhu cầu, nhưng được xác
định hẹp hơn mục đích cuối cùng. Các mục tiêu sẽ tạo nền tảng cho hoạt động của
bạn, cũng như góp phần xây dựng giai đoạn đánh giá của dự án. Các mục tiêu là
kết quả của một hoạt động chứ không phải là chính hoạt động đó.
Các mục tiêu nên xác định rõ:
- Đối tượng dự án hướng đến sẽ là ai
- Sẽ đạt được thay đổi gì
- Thay đổi đó sẽ đạt được trong khoảng
thời gian nào
- Ở đâu (địa điểm nào)
Cụ thể - để tránh các cách hiểu sai
Đo lường được - để giám sát và đánh giá tiến
trình (thường được lượng hóa)
Có thể đạt được - các vấn đề, mục đích của tổ

chức của bạn
Tính khả thi /có liên quan - có thể đạt được
mặc dù khó khăn và có ý nghĩa
Thời gian - có thể đạt được trong một khung
thời gian cụ thể
được hưởng lợi từ dự án của bạn.
Vd: 30 phụ nữ trong cộng đồng Padmara tại huyện X sẽ được đào tạo nâng cao
nhận thức về vệ sinh.
Đối tượng hưởng lợi gián tiếp những nhóm đối tượng khác sẽ được hưởng lợi
từ dự án và từ sự tham gia của nhóm hưởng lợi trực tiếp trong dự án. Đôi khi họ
được gọi là đối tượng hưởng lợi thứ cấp.
Vd: 150 phụ nữ trong cộng đồng Padmara tại huyện X sẽ học được kiến thức từ
những người đã tham gia tập huấn.
Đa số các nhà tài trợ sẽ thích những dự án mà trong đó bạn có thể cho họ thấy rằng
các nhóm hưởng lợi đã tham gia vào việc lựa chọn và thiết kế dự án. Đây có thể là
một phần phụ lục. Nên xác định xem họ sẽ hưởng lợi từ dự án như thế nào. trong
g. Các hoạt động
Tất cả các hoạt động nên hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra và gắn liền với
các chỉ số. Luôn đặt câu hỏi “Tổ chức có thể làm gì để thay đổi tình hình?” khi lựa
chọn các hoạt động. Chi tiết về các hoạt động cụ thể mà bạn sẽ thực hiện nên
được đưa vào mục này.
Đối với từng hoạt động, nên đặt những câu hỏi sau:
 Hoạt động này sẽ được thực hiện như thế nào?
 Tại sao bạn chọn hoạt động này?
 Ai sẽ thực hiện hoạt động này?
 Đối tượng hưởng lợi là ai? Họ có tham gia vào việc thiết kế, thực hiện hay
đánh giá hoạt động không?
 Các đối tượng hưởng lợi sẽ tham gia như thế nào?
 Các hoạt động sẽ diễn ra khi nào? Trong bao lâu? Tần suất ra sao?
 Bạn sẽ cần những tài liệu gì?

 Bạn có hợp tác với các tổ chức khác không? Nếu có, vai trò của họ như
thế nào?
Các hoạt động được chọn nên phù hợp với ngân sách. Cũng như, nên giải thích rõ
về việc mỗi hoạt động đó sẽ góp phần hoàn thành mỗi mục tiêu tương ứng như thế
nào.
Tất cả các hoạt động nên được trình bày theo một Kế hoạch làm việc hàng năm
hay một Thời gian biểu của dự án. Rất nhiều nhà tài trợ sẽ yêu cầu lịch trình chi tiết
trong đề xuất. Ngay cả khi không được yêu cầu, vẫn nên đưa lịch trình đó vào phụ
lục của đề xuất.
Có nhiều dạng mẫu để bạn liệt kê các hoạt động. Các hoạt động có thể được ghi
lại theo dạng liệt kê hay mẫu cụ thể. Đối với loại mẫu lựa chọn, cần phải ghi chú
mỗi hoạt động theo trình tự thời gian với thời điểm bắt đầu và kết thúc mong muốn.
Cần chỉ ra một cách rõ ràng và lôgíc về tính liên kết giữa các giai đoạn trong dự án
sẽ diễn ra như thế nào.
27
29
28
Mẫu lịch trình A:
Hoạt động 2
Hoạt động 3
Hoạt động 4
Hoạt động 5
Hoạt động 1
Mẫu lịch trình B:
2010 2011 2012 2013
Hoạt động cụ thể:
Bạn sẽ lên lịch cho các hoạt động dưới dạng chữ và nó cần có thông tin về việc các
hoạt động sẽ được thực hiện như thế nào và ai sẽ thực hiện.
Mẫu ngắn được dùng để:
- Xác định kết quả đầu ra

- Chủ yếu tập trung vào hoạt động
- Liệt kê các hoạt động chính dưới dạng gạch đầu dòng
Mẫu dài được dùng để:
- Cung cấp thông tin chi tiết về kết quả đầu ra và các hoạt động dưới dạng bài
luận
Trong mục này, cần có các phần sau:
 Mô tả về ai là đối tác mà dự án của bạn đang yêu cầu tài trợ
 Thông tin nền về các thành tựu của đối tác trong lĩnh vực này cho đến nay
 Thông tin về vai trò của mỗi đối tác
Quản lý dự án:
Phần này cần có mô tả về đội ngũ cán bộ dự án - và ai sẽ quản lý dự án và giám sát,
trách nhiệm cụ thể của họ và các kỹ năng họ có. Bạn muốn thuyết phục nhà tài trợ
rằng tổ chức của bạn có cơ cấu và nhân sự có thể thực hiện thành công dự án. Đảm
h. Quan hệ đối tác dự án
i. Quản lý dự án, Giám sát và Đánh giá dự án (M & E)

bảo nó phù hợp với ngân sách dự án.
Trong phần này, cố gắng chứng minh rằng tổ chức của bạn có kinh nghiệm thực hiện
dự án như thế nào. Mô tả ngắn gọn lý do tổ chức của bạn là sự lựa chọn tốt nhất để
thực hiện dự án. Những thông tin cần đưa ra bao gồm:
 Các chiến lược bạn đã xây dựng
 Các sáng kiến và phương pháp tối ưu nhằm giải quyết vấn đề này
 Khả năng xây dựng mạng lưới với chính phủ và các tổ chức khác
Kế hoạch giám sát và đánh giá (M & E):
Đây là bước quan trọng trong việc lên kế hoạch và thực hiện dự án, cũng như sau khi
dự án đã hoàn thành. Kế hoạch này nên được xây dựng cùng các hoạt động và nên
được tổ chức liên tục tự đánh giá.
Giám sát
 Thu thập thông tin về quá trình thực hiện dự án
 Quá trình giám sát tốt nên diễn ra liên tục và không nên chỉ được coi là một

hoạt động “phải” hoàn thành
 Giám sát là một phần quan trọng để biết liệu các kết quả có đạt được không
 Quá trình này không cần phức tạp, nhưng cần thiết cho dự án
Trong kế hoạch giám sát, bạn nên đặt ra những câu hỏi sau:
 Chỉ số nào sẽ được lượng hóa (liên quan đến khung Lôgíc)
 Nguồn thông tin hay dữ liệu lấy từ đâu
 Ai sẽ thu thập dữ liệu
 Dữ liệu sẽ được thu thập như thế nào và thu thập sau bao lâu một lần
 Báo cáo như thế nào và thực hiện sau bao lâu một lần
Các ví dụ về các công cụ giám sát:
 Báo cáo tháng
 Các cuộc họp đối tác
 Thu thập dữ liệu
 Biên bản các cuộc họp
 Báo cáo tổng kết hàng năm và các
buổi lập kế hoạch
 Các báo cáo theo quý
 Các khảo sát
Đánh giá:
 Một “đánh giá” về tác động tổng thể của các kết quả đầu ra, thay đổi, và mục
đích chung của dự án
 Cần có trong và sau khi thực hiện dự án để xác định tác động của dự án và
đưa ra cách phát huy hoặc cải thiện tác động đó trong tương lai
Quá trình đánh giá phức tạp hơn quá trình giám sát. Một kế hoạch đánh giá cần
Mục đích cuối cùng của dự
án là để có một TÁC ĐỘNG
và có thể cho mọi người
thấy!
Hoạt động
Thời điểm bắt đầu

dự kiến
Thời điểm kết thúc
dự kiến
Ghi chú
10/4/ 2010
10/4/ 2010
15/7/ 2010
1/8/2010
10/ 2010
30/5/ 2010
9/2010
2/2011
1/12/ 2010
11/2011
Hoạt động 2
Hoạt động 3
Hoạt động 4
Hoạt động 5
Hoạt động 1
Hoạt động
31
30
Đây là cơ hội tốt để xem lại các chỉ số nếu bạn thấy chúng
có vẻ khó giám sát
được xây dựng trong đề xuất để chỉ ra bạn đã thực hiện các mục tiêu một cách
nghiêm túc và muốn biết mọi việc có thể được cải thiện như thế nào trong tương lai.
Với quá trình đánh giá, bạn có thể xem lại dữ liệu cơ sở (được thu thập trước khi bắt
đầu dự án) và sau đó đánh giá các chỉ số một lần nữa vào thời điểm kết thúc. Điều
này sẽ cho phép bạn nhìn thấy những thay đổi đã diễn ra. Những thay đổi này sẽ là
tác động của bạn.

Bạn tự đặt ra các câu hỏi đánh giá như:
 Ai được lợi từ dự án và theo cách nào?
 Điều gì sẽ giúp tăng tính hiệu quả, tác động của dự án?
 Có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ dự án này để áp dụng cho các
dự án trong tương lai?
 Một số cách hiệu quả nhất mà dự án đã áp dụng để giải quyết vấn đề là gì?
Quá trình đánh giá có thể bao gồm:
 Hội thảo về các bài học rút ra
 Các trường hợp điển cứu
Kế hoạch M & E được xây dựng sau hoàn thiện khung Lôgíc nhưng trước khi ngân
sách được đưa ra. Phần giám sát và đánh giá cần phải phù hợp với ngân sách. Bất
kỳ phương pháp đề xuất nào để giám sát và đánh giá cũng nên có nguồn lực dành
cho nó.
Mọi thứ bạn cần cho phần này có thể tìm thấy trong Khung Lôgíc hoàn thiện vì bạn sẽ
có những phương pháp thu thập dữ liệu (báo cáo tháng, khảo sát, trường hợp điển
cứu v.v).
Mô tả tóm
tắt
Cột 1 của
khung Lôgíc.
Các chỉ số
hoạt động
Copy các chỉ
số từ khung
Lôgíc
Nguồn dữ liệu
Các phương
pháp thu
thập thông
tin

Tần suất
Dữ liệu sẽ
được thu thập
thường xuyên
như thế nào?
(hàng tháng,
hàng quý,
nửa năm,
hàng năm, kết
thúc dự án)
Mục đích/Thay đổi
Các kết quả đầu ra
Kết quả đầu ra 1
Kết quả đầu ra 2
Kết quả đầu ra 3
j. Tính bền vững của dự án, hệ quả và tác động
Tính bền vững là khả năng tiếp tục dự án sau khi hết tài trợ. Tính bền vững của một
dự án là rất quan trọng vì các nhà tài trợ không muốn cho các dự án
thiếu tính bền vững.
Một số chiến lược bền vững có thể thu hút tài trợ:
 Lồng ghép dự án vào ngân sách của tổ chức và trả một phần chi phí thông
qua việc gây quỹ
 Tìm các nguồn tài trợ khác
 Kết hợp với các tổ chức hoặc cơ quan nhà nước
cấp tài chính
Dữ liệu cơ sở
Bước đầu tiên trước khi thực hiện một dự án là xây dựng dữ liệu cơ sở. Một số dữ liệu
có thể đã được thu thập trong quá trình đánh giá nhu cầu. Đối với những chỉ số định
lượng cụ thể, bạn cần biết các số liệu thống kê trước khi bắt đầu dự án.
Ví dụ: Nếu muốn “tăng số trẻ đến trường lên 10%”, ta cần biết có bao nhiêu em đăng

ký học trước khi bắt đầu dự án.
Báo cáo:
Đây là một phần của quá trình M& E. Bạn báo cáo thường xuyên như thế nào? Thông
tin nào sẽ được đưa vào? Ai sẽ làm báo cáo?
Chuẩn bị phần M & E của đề xuất:
Để miêu tả kế hoạch M & E, bạn cần:
 Liên hệ cột 3 trong Khung Lôgíc với một miêu tả ngắn gọn các chỉ số bạn đã
chọn và các cách kiểm chứng.
 Miêu tả bạn sẽ thực hiện kế hoạch M& E như thế nào trong thực tế.
 Miêu tả ai sẽ tham gia vào quá trình M & E.
Đối với phần đánh giá, bạn nên bao gồm:
 Tại sao việc đánh giá lại cần thiết cho dự án?
 Cung cấp định nghĩa rõ ràng bạn muốn gì qua việc đánh giá.
 Xác định mục đích của việc đánh giá và người sẽ xem xét đánh giá đó.
 Xác định phương pháp đánh giá rõ ràng cho mỗi kết quả đầu ra/tác động.
 Miêu tả những thông tin nào sẽ cần thiết để hoàn thành phần đánh giá.
 Đưa vào các trường hợp điển cứu hay kết quả thảo luận của nhóm khảo sát
và các phương pháp định tính khác nếu phù hợp vì nó sẽ giúp nhấn mạnh
đáng kể cho phần này.
Mẫu M & E
Có rất nhiều mẫu, dưới đây chỉ là một ví dụ:
Bạn sẽ thu
thập dữ liệu
như thế
nào? (khảo
sát, phỏng
vấn, báo cáo
tháng)
Trách nhiệm
Ai sẽ thu

thập dữ liệu?
Điều phối
viên thực
địa? Đối tác?
Tổ chức của
bạn?
Mục đích cuối
cùng /Tác động
33
32
 Đưa cộng đồng hoặc đối tượng hưởng lợi vào việc lên kế hoạch và thực hiện
vì quyền sở hữu là chìa khóa cho sự bền vững
Mọi đề xuất đều cần ngân sách. Nó cần phản ánh các nguồn lực và yêu cầu nhân sự
cho dự án với việc phân chia tổng chi phí cho dự án, cũng như xác định rõ ràng các
chi phí cụ thể bạn đang yêu cầu tài trợ.
Nhà tài trợ phải hiểu ngay được dự án khi nhìn vào ngân sách. Một nhà tài trợ sẽ rất
coi trọng phần này khi quyết định liệu có chấp nhận dự án hay không. Nó cũng đảm
bảo trách nhiệm của tổ chức trong việc sử dụng ngân sách.
Ngân sách không phải cái bạn chuẩn bị rồi cất đi, rồi chờ đến khi cần gửi báo cáo tài
chính cho nhà tài trợ. Nó là một công cụ cần được tham khảo hàng ngày cũng như
kiểm tra hàng tháng và cần được theo dõi thường xuyên.
Các yếu tố các nhà tài trợ thường dùng để đánh giá ngân sách là:
 Dự án có thể hoàn thành được với ngân sách này không?
 Chi phí có thực tế không? Quá cao? Quá thấp?
 Ngân sách có phù hợp với các hoạt động không?
 Có đủ các thông tin chi tiết và giải thích cho ngân sách không?
Có rất nhiều mẫu ngân sách và thông thường nhà tài trợ sẽ cung cấp mẫu cho bạn.
Ngân sách cần có:
 Ngân sách cho cả tổ chức: thu nhập và chi phí cho toàn bộ tổ chức
 Ngân sách dự án: thu nhập, và các chi phí liên quan đến dự án đặc biệt trong

chương trình
 Giải trình ngân sách và sửa đổi: thông tin bổ sung cho các khoản cụ thể
 Các đóng góp bằng hiện vật: các hàng hóa và dịch vụ được mong đợi sẽ
được đóng góp cho dự án từ những nguồn khác
 Nên trình bày nguồn thu nhập, và chi phí, và nên trình bày dưới dạng bảng;
liệt kê các khoản chi trong cột trái và tổng số tiền ở cột bên phải
 Trong cột chi phí (bên trái), thông tin chi phí cần được chia nhỏ làm nhiều tiêu
đề khác nhau để phân biệt các chi phí nhân sự và các chi phí khác
 Chi phí về nhân sự - chi phí cho cán bộ như tiền lương và các khoản phúc lợi
 Chi phí không liên quan đến nhân sự:
o Phí phương tiện (thuê, thế chấp, dịch vụ, bảo trì và thuế)
o Đi lại
o Thiết bị
Cung cấp
Bảo hiểm
o Bưu chính
Ngân sách tóm tắt
k. Ngân sách
O
o
Nhà tài trợ không cần biết những chi tiết nhỏ về dự án (ví dụ: chi phí mua giấy). Tóm
tắt ngân sách chi tiết bằng các hoạt động hay danh mục và trình bày theo mẫu tóm
tắt. Nội dung tóm tắt ngân sách đi kèm với ngân sách chi tiết.
Các bước xây dựng ngân sách:
 Quyết định khoảng thời gian mà ngân sách chi trả
 Dự trù tổng chi phí
 Dự trù quyên góp bằng hiện vật
 Dự trù doanh thu
 Đảm bảo ngân sách phải hợp lý - nhà tài trợ mong muốn một ngân sách cân
bằng giữa thu và chi

Danh sách kiểm tra đối chiếu! Ngân sách của bạn có đạt các tiêu chí sau không?
 Nó có nhất quán với các thông tin trong phần mô tả của đề xuất không?
 Nó có những khoản không giải thích được không?
 Nó có bao gồm các khoản được trả bằng các nguồn khác không?
 Nó có bao gồm các tình nguyện viên và các tư vấn không?
 Nó có đủ để thực hiện tất cả các yêu cầu đã đề ra trong đề xuất không?
 Tránh các thuật ngữ phức tạp.
 Dùng các câu ngắn.
 Viết ở dạng chủ động tốt hơn dạng bị động.
 Kiểm tra chính tả và ngữ pháp. Nên có một người đọc lại đề xuất trước khi
nộp.
 Viết một cách dễ hiểu để cả những người không có chuyên môn cũng có thể
hiểu được.
 Không phóng đại.
 Một bản đề xuất tốt phải có sự liền mạch và được xây dựng có sự liên kết
giữa các phần trong đề xuất. Không nên cắt và dán các thông tin bên ngoài
vào để xuất.
 Giữ một phong cách viết tích cực, nhưng phải lôgíc trong cách lập luận. Bản
đề xuất không phải là một lời khẩn cầu. Bạn không phải van nài.
 Người đọc nên hiểu rõ quan hệ nhân quả bạn đang đề xuất. Giải thích kỹ tất
cả các giả định mà bạn có và đưa ra số liệu và bằng chứng bất kỳ lúc nào có
thể.
 Điều chỉnh đề xuất của bạn với từng nhà tài trợ tiềm năng cụ thể
Mẹo trình bày
 Dùng các tiêu đề lớn và nhỏ. Chúng nên có cùng cỡ chữ và phông chữ.
3. Các mẹo được khuyên dùng
a. Mẹo viết đề xuất
.
35
34

Nội dung của cuốn cẩm nang này được nghiên cứu và kham khảo từ hàng trăm
nguồn tư liệu trên mạng. Chính bởi vậy, rất khó có thể liệt kê tất cả các tư liệu trên.
Dưới đây là một số nguồn chính được sử dụng.
Phân tích khung Lôgíc
Hướng dẫn thiết kế các Dự án dựa trên kết quả và Viết các đề xuất thành công
Hướng dẫn xây dựng khung Lôgíc của W.K. Kellogg Foundation

Cách tiếp cận Khung Lôgíc
Khung Lôgíc: Biến nó thành khung dựa trên kết quả
Viết đề xuất dự án của Besim Nebiu, 2002
Cách viết được một đề xuất
Thiết kế dự án và phát triển đề xuất, CECI Nepal, 2007
www.gdrc.org

www.ncga.state.nc.us
www.wiomsa.org
www.cida-ecco.org

www.fundsforngos.org




Lời kết
Lời cám ơn sâu sắc xin chuyển đến hai đồng nghiệp cũ là
và đã sẵn sàng
chia sẻ công việc và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành
cuốn cẩm nang này.
IRIA SOUTO SALOM ERIN POSTHUMUS
Tài liệu tham khảo

 Đánh số trang.
 Dùng phông chữ dễ đọc.
 Đừng viết quá dày đặc.
 Dùng gạch đầu dòng.
Có bảng mục lục và danh sách các chữ viết tắt và từ chuyên môn.
b. Mẹo lập ngân sách
Nếu nhà tài trợ không cung cấp mẫu, thì nên lưu ý:
1. Trình bày ngân sách theo 3, 4 mục. Không liệt kê chi phí mua giấy cùng với lương
cán bộ. Các tiêu đề ở đây nên bao gồm:
 Chi phí về nhân sự (tiền lương và tiền đi lại của cán bộ)
 Chi phí dự án (chi phí họp, văn phòng phẩm v.v)
 Thiết bị cơ bản ( thiết bị máy tính)
 Các chi phí khác (giám sát và đánh giá)
2. Các cán bộ được liệt kê trong phần ngân sách phải giống với các cán bộ được liệt
kê trong đề xuất.
3. Với các dự án kéo dài nhiều năm, nên trình bày chi phí cho mỗi năm trong các cột
riêng.
4. Ngân sách nên viết gọn trong một trang, nhưng nên bổ sung một ngân sách chi
tiết cho hồ sơ của bạn. Ngân sách tóm tắt nên chỉ ra được các mục chính của
ngân sách.
5. Chỉ ra những đóng góp khác từ tổ chức của bạn hay các nhà tài trợ khác.
6. Nếu cần giải thích, thêm vào một trang riêng về “ghi chú ngân sách” và giải thích
từng phần cụ thể.
7. “Mô tả ngân sách” bằng cách giải thích ngân sách cụ thể bằng chữ.
8. Các chi phí về thiết bị cần được nghiên cứu kỹ.
9. Lên kế hoạch giá chi phí sẽ tăng nếu dự án kéo dài hơn 1 năm.
10. Gồm các chi phí giám sát và đánh giá.
11. Chỉ ra nếu chi phí được tính theo tiền địa phương hay theo tiền của nhà tài trợ.
12. Các thay đổi về ngân sách thường cần có sự phê duyệt từ phía nhà tài trợ trước
khi tiền tài trợ được sử dụng theo một cách khác.

13. Trong phân tích cuối cùng, nhà tài trợ sẽ xem xét 3 điều:
 Tiền của họ đã được dùng cho các hoạt động được phác thảo trong đề xuất
 Dự án có đáng với số tiền tài trợ của họ
 Có sự minh bạch về tài chính
14. Lưu ý liệt kê đóng góp bằng hiện vật và cân đối tổng thu khi cần thiết.
15. Linh hoạt với ngân sách của bạn trong trường hợp nhà tài trợ quyết định sẽ
thương thuyết về chi phí.
Elaine Mew
Chuyên gia tư vấn phát triển quan hệ đối tác
Tình nguyện viên Uniterra của Wusc
Tại trường CĐCĐ Vĩnh Long, Việt Nam.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×