TRƯỜNG THCS PHẠM HUY QUANG
ĐÔNG HƯNG
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG
MÔN HÓA HỌC 8 VÒNG 3
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu_(4 điểm). Cân bằng các phương trình phản ứng sau?
1. Fe + Cl
2
→
0
t
FeCl
3
2. CuO + NH
3
→
0
t
Cu + N
2
+ H
2
O
3. FeS + O
2
→
0
t
Fe
2
O
3
+ SO
2
4. C
x
H
y
+ O
2
→
0
t
CO
2
+ H
2
O
5. C
x
H
y
(COOH)
2
+ O
2
→
0
t
CO
2
+ H
2
O
6. Al + HNO
3
→
Al(NO
3
)
3
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O
7. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4
→
0
t
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
8. Fe
2
O
3
+ CO
→
0
t
Fe
x
O
y
+ CO
2
Câu 2_(4 điểm).
Đốt cháy 7,2 g hợp chất A cần dùng vừa đủ 5,376 lít oxi (đktc), sau phản ứng thu
được CO
2
và H
2
O theo tỉ lệ khối lượng là 22:9. Tìm công thức phân tử của hợp chất A
biết 6 g A bay hơi thì được thể tích bằng thể tích của 4,4 g CO
2
ở cùng điều kiện?
Câu 3_(3.5 điểm).
Một bình kín chứa hỗn hợp khí X gồm CO và CO
2
, khi phân tích thấy có 2,04 g
cacbon và 2,464 lít oxi(đktc). Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong X và
tỉ khối của X đối với khí hiđro?
Câu 4_(4.5 điểm).
Hỗn hợp B gồm N
2
và H
2
được đựng trong bình kín, tỉ khối của A đối với hiđro
bằng 8,8. Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thu
được hỗn hợp khí D có tỉ khối đối với hiđro bằng 11.
Biết sơ đồ phản ứng: N
2
+ H
2
→
0
t
NH
3
a. Giải thích vì sao tỉ khối lại tăng?
b. Tính phần trăm thể tích các khí có trong hỗn hợp B và D?
Câu 5_(4 điểm).
Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp Y gồm Fe và kim loại R (có hóa trị không đổi) thì cần
3,92 lít oxi (đktc) và sau phản ứng thu được 16,7 g hỗn hợp hai oxit. Biết trong Y thì
m
R
: m
Fe
= 9:28
a. Tính phần trăm khối lượng các chất trong Y?
b. Tìm kim loại R?
Hết