TẬP HUẤN
“Kỹ năng tư vấn cá nhân về lựa chọn nghề”
Giảng viên: Nguyễn Thị Kim Ngân
Sở Giáo dục và Đào tạo
Mođun 4:
- Tư vấn hướng nghiệp
- Năm giai đoạn
- Nghiên cứu thị trường lao động
Phần A – Lý thuyết:
- Năm giai đoạn tư vấn hướng nghiệp
- Thông tin tuyển sinh
- Thông tin thị trường lao động
1. Khởi đầu
2. Tập hợp dữ liệu
3. Thiết lập mục tiêu
4. Đặt ra nhiều giải pháp, đương đầu với điều phi lý
5. Kết thúc
5 giai đoạn này không nhất thiết phải hoàn thành trong 1 lần tư vấn
Có thể lặp đi lặp lại vài lần đối với 1 số giai đoạn
1. Khởi đầu
– Hành vi quan tâm
– Đặt câu hỏi
– Phản hồi cảm xúc
=> Kết quả mong đợi
– Học sinh cảm thấy thoải mái khi được lắng nghe
– Học sinh cởi mở hơn trong tâm sự
2. Tập hợp dữ liệu
– Thông qua các câu hỏi mở và đóng, đối mặt, phản hồi ý tưởng
=> Kết quả mong đợi:
– Học sinh chia sẻ ý tưởng, cảm xúc, và hành động. Chuyên viên tư vấn có thêm
dữ liệu từ học sinh qua những lời kể chuyện
3. Thiết lập mục tiêu chung
– Em muốn điều gì xảy ra sau lần gặp này? Em muốn điều gì xảy ra sau một
tháng?
– Mục tiêu càng rõ ràng và chi tiết càng tốt
=> Kết quả mong đợi:
– Học sinh thảo luận những mục tiêu mà họ muốn đạt được, những hướng đi mới
cho ý tưởng, những mơ ước và những hành động sẽ làm. Học sinh hình dung
một kết thúc lý tưởng của lần gặp mặt hay những lần gặp mặt có thể được xác
định
4. Hành động – bài tập về nhà
– Cùng đồng ý với HS bước kế tiếp cần làm để xây dựng kế hoạch nghề nghiệp,
ra bài tập cho học sinh, chỉ rõ sự liên quan giữa bài tập và mục tiêu
– Nếu cần thì hỗ trợ học sinh phương tiện, thông tin, mạng lưới làm việc đ ể HS
hoàn thành b ài
– Khuyến khích HS liên lạc lại
=> Kết quả mong đợi:
– HS thấy được bước kế tiếp
– HS phải chủ động làm bài tập – chịu trách nhiệm
5. Kết thúc
– Tóm tắt
– Kiểm tra cảm xúc (lúc đầu và bây giờ)
– Hẹn gặp lại
=> Kết quả mong đợi:
– Nếu tất cả các giai đoạn được hoàn thành xuất sắc, tin rằng học sinh có sự thay
đổi trong hành động, ý tưởng, và cảm xúc trong hướng nghiệp
– Báo chí
– Trang chủ của Bộ Giáo dục và đào tạo
– Cẩm nang tuyển sinh
– Cổng thông tin hướng nghiệp VVOB: www.emchonnghegi.edu.vn
– Phỏng vấn thông tin từ các lớp anh chị đi trước
– Mục tiêu: tìm ngành và trường phù hợp và sở thích của mình
– Báo chí
– Trang chủ của các công ty tuyển dụng: kiemviec.com, vietnamworks.com, …
– Mạng xã hội: linkedin.com, facebook
– Mạng lưới làm việc (networking): gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, …
– Cổng thông tin hướng nghiệp VVOB: www.emchonnghegi.edu.vn
Quá trình làm công tác tư vấn hướng nghiệp ở nhà trường, thầy (cô) đã xây dựng mạng lưới
như thế nào? Kết quả thu được từ mạng lưới đó?
• Gia đình
• Đồng nghiệp:
– trong và ngoài tỉnh,
– cùng cơ quan hay khác cơ quan
– tỉnh hay trung ương
• Tham gia khóa học
• Tham gia hoạt động
• Tìm hiểu về thị trường lao động
– Chủ động tìm hiểu
– Thăm công ty
– Cộng tác
Phần B - Áp dụng
• Chia sẻ kết quả bài tập về nhà: “Phỏng vấn tìm thông tin của một nghề không thuộc
lĩnh vực nghề của bạn đang làm”
• Thảo luận một vài phương pháp bạn có thể dùng để xây dựng mạng lưới làm việc của
mình.
Mođun 5:
Hai liệu pháp và Năm giai đoạn
Phần A – Lý thuyết:
Hai Liệu Pháp và Năm Giai Đoạn
Liệu pháp tập trung vào giải pháp:
- Sự khác biệt giữa tư vấn tâm lý và tư vấn hướng nghiệp là phải cho giải pháp, dù nhỏ
đến mấy cũng phải có, và theo từng bước một
- Cùng với học sinh lập ra kế hoạch
- Mục tiêu (từ mức độ quan trọng nhiều nhất đến ít nhất)
- Giải pháp
Liệu pháp kể chuyện:
- Lắng nghe câu chuyện của học sinh từ đầu đến cuối
- Lắng nghe cảm xúc và lắng nghe vấn đề thật ở đằng sau
- Dùng sáu kỹ năng tư vấn để nghe học sinh kể chuyện, hòng tìm hiểu
- Sở thích
- Khả năng của học sinh đó.
Phần B - Áp dụng
• Học viên nghĩ đến ba vấn đề trong cuộc sống mà họ có thể chia sẻ với người khác
(tình cảm, gia đình, con cái, công việc, …
• Chia cặp và thực hành
• Nhóm nhỏ
• Nhóm lớn
Phần C – Đánh giá
Nhớ lại một trường hợp thực tiễn trong quá khứ, ứng dụng những lý thuyết và kỹ năng đã
học hôm nay, đề xuất ra cách tư vấn cho trường hợp ấy.
Viết ra giấy để nộp, chuẩn bị được mời để trình bày trước lớp.
Phần D – Đặt và trả lời câu hỏi
Phần E – Bài tập về nhà
Bài tập về nhà: Áp dụng các kỹ năng tư vấn mặt đối mặt hay tư vấn qua điện thoại
với một người thân hay bạn.
Thực hành:Học viên trong nhóm nghĩ đến 1 trường hợp đã xảy ra trong quá trình tư vấn học
sinh, viết lại và dùng những lý thuyết đã học qua để đề xuất tư vấn cho trường hợp này.
PHƯƠNG PHÁP TƯ VẤN TUYỂN SINH TRƯỚC TOÀN TRƯỜNG
• Gồm 6 bước:
- Bước 1: Phân tích 6 nhóm nghề diện rộng
- Bước 2: Phân nhóm học sinh
- Bước 3: Các sai lầm mà học sinh khi chọn nghề thường hay mắc phải
- Bước 4: Các nghề đắt giá trong thế kỷ 21
- Bước 5: Hướng dẫn học sinh điền vào các phiếu đăng ký dự thi Đại học, cao đẳng
- Bước 6: Giải đáp trực tiến các thắc mắc của học sinh
- 2. Xây dựng giáo án hướng nghiệp nhân rộng tại cơ sở: Làm việc cá nhân và báo cáo
1 số giáo án.
- 3. Đánh giá, bế mạc.
Bài 2: TẬP HUẤN
“Kỹ năng tư vấn cá nhân về lựa chọn nghề”
Giảng viên: - Nguyễn Thị Kim Ngân
- Đoàn Thị Thủy Chung
Mođun 1:
- Lý thuyết Phát triển nghề nghiệp
- Mô hình lập kế hoạch nghề
- Cung cấp dịch vụ hướng nghiệp
- Lý thuyết hệ thống
Câu hỏi:
1. Thầy (cô) hãy cho biết ở trường thầy (cô) công tác tư vấn hướng nghiệp đã được thực
hiện như thế nào? Học sinh THCS, THPT có những khả năng nào trong lựa chọn nghề
nghiệp?
2. Theo thầy cô tư vấn hướng nghiệp phải được tiến hành theo các bước như thế nào?
Yêu cầu: - Hoạt động cá nhân, trình bày trên giấy A4
- Thời gian: 15 phút
Thế nào là hướng nghiệp?
• Theo KK. Platonov (nhà tâm lý học Liên xô cũ), trên bình diện xã hội, hướng nghiệp
có 3 bộ phận liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành tam giác hướng nghiệp:
ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ -TƯ VẤN NGHỀ (TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP) TUYỂN
CHỌN NGHỀ
• Công tác hướng nghiệp trong nhà trường PT có trách nhiệm chủ yếu là định
hướng nghề nghiệp (xác định và giám định những nghề mà HS có thể tham gia,
lựa chọn, phù hợp với hứng thú, sở trường của mình, đồng thời hứa hẹn có thể
làm việc lâu dài và đạt thành tích trong nghề) và một phần công tác tư vấn chọn
nghề (hay còn gọi tư vấn hướng nghiệp (TVHN)).
• Công việc tuyển chọn nghề là trách nhiệm của cơ quan tuyển chọn lao động.
• TVHN là khâu trung gian giữa hai khâu định hướng nghề và tuyển chọn nghề.
Để định hướng nghề nghiệp, cần phải giáo dục hướng nghiệp (GDHN) cho học
sinh PT hay còn gọi là HN trong GD
• HN trong GD là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp
HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết
hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động (LĐ) của xã
hội (Điều 3- Nghị định 75/2006/ NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều Luật giáo dục).
• Mục đích chủ yếu của CTHN trong GD là phát hiện, bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo
của cá nhân, giúp họ hiểu mình và hiểu yêu cầu của nghề, chuẩn bị cho thanh niên sự
sẵn sàng tâm lý đi vào những nghề mà các thành phần kinh tế trong xã hội đang cần
nhân lực, trên cơ sở đó đảm bảo sự phù hợp nghề cho mỗi cá nhân (Nguồn: Chỉ thị
33/2003/CT-BGD&ĐT
Lưu ý: thực chất của công tác hướng nghiệp trong trường PT không phải là sự quyết định
nghề cho mỗi cá nhân mà là sự điều chỉnh động cơ, hứng thú nghề nghiệp của thế hệ trẻ
nhằm giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với nghề, GD sự lựa
chọn nghề một cách có ý thức nhằm đảm bảo cho con người hạnh phúc trong lao động và đạt
năng suất lao động cao.
Học sinh THCS có khả năng:
– khám phá bản thân
– lựa chọn ban học nào ở cấp trung học phổ thông
– có kế hoạch nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông/ có tự tin
– năng lực để chọn các chương trình đào tạo nghề/trường nghề phù hợp (học sinh
không học tiếp lên THPT)
Học sinh THPT có khả năng:
– khám phá "mình là ai”, hiểu thị trường lao động, các tác động, đặc tính nghề.
Để từ đó:
– Có thể xác định được các mục tiêu nghề nghiệp
– Đưa ra các quyết định về nghề nghiệp một cách hợp lý
TUYỂN CHỌN NGHỀ
TƯ VẤN NGHỀ (TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP)
ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ
– Đánh giá và thực hiện kế hoạch nghề nghiệp tốt nhất.
Các bước cần làm trong công tác Hướng nghiệp
Các bước trong hướng nghiệp
• Khung năng lực cần có của học sinh
– Khu Vực A: Nhận Thức Bản Thân
– Khu Vực B: Nhận Thức Nghề Nghiệp
– Khu Vực C: Xây Dựng Kế Hoạch Nghề Nghiệp
• Thang đánh giá năng lực Hướng nghiệp của học sinh
– Lớp 9: Học kiến thức
– Lớp 10: Vận dụng kiến thức
– Lớp 11: Hiểu rõ và áp dụng kiến thức vào trường hợp riêng của mình
– Lớp 12: Thực hành
Mô Hình Lập Kế Hoạch Nghề
7 thành phần
Lý Thuyết Cây Nghề Nghiệp
Lý Thuyết Cây
Nghề Nghiệp
Mô Hình Lập
Kế Họach
Nghề
Lý Thuyết
Hệ Thống
Vòng
Nghề
Nghiệp
Khung
Năng
Lực Của
Học Sinh
Kế
Họach
Nghề
Nghiệp
Thực hiện
Thực hiện
3 bước tìm hiểu:
• Bản thân
• Thị trường tuyển
dụng/ lao động
• Những tác động/ảnh
hưởng
4 bước hành động:
• Xác định mục tiêu
• Ra quyết định
• Thực hiện
• Đánh giá
Có thể thực hiện theo bất cứ trật tự nào
Vòng Nghề Nghiệp
Gi
á
Tr ị
C
á
T
í
n
h
Chọn lựa
Lập kế hoạch và xác định
mục tiêu nghề nghiệp bạn
lựa chọn
Chọn lựa
Lập kế hoạch và xác định
mục tiêu nghề nghiệp bạn
lựa chọn
Hành động
Thực hiện kế
hoạch, vừa thực
hiện vừa tìm hiểu
và đạt được mục
tiêu
Hành động
Thực hiện kế
hoạch, vừa thực
hiện vừa tìm hiểu
và đạt được mục
tiêu
Tìm hiểu bản thân
Khám phá sở thích, giá trị,
tính cách, kỹ năng, tài sản
và nguồn lực
Tìm hiểu bản thân
Khám phá sở thích, giá trị,
tính cách, kỹ năng, tài sản
và nguồn lực
Khám phá cơ hội
Tìm hiểu, thử nghiệm, thu
hẹp lựa chọn và chọn một
cơ hội phù hợp
Khám phá cơ hội
Tìm hiểu, thử nghiệm, thu
hẹp lựa chọn và chọn một
cơ hội phù hợp
Mô hình Cung cấp Dịch vụ Hướng nghiệp
Mođun 2: Ba kỹ năng tư vấn đầu tiên
- Hành vi quan tâm
- Đặt câu hỏi
- Phản hồi cảm xúc
Phần A: Lý thuyết
Ba kỹ năng tư vấn đầu tiên
• Lắng nghe
Không nên:
– Giả vờ lắng nghe
– Liên tưởng đến bản thân
– Suy nghĩ cách trả lời
– Tìm cách giải quyết vấn đề
• Lắng nghe – Nên:
Lắng nghe – Phương pháp
• Vẻ mặt
• Giọng nói
• Ngôn ngữ cơ thể (dáng người, cách ngồi, ánh mắt)
• Dùng câu hỏi để
• Khuyến khích
• Em kể cho thầy/cô nghe hồi nhỏ em thích làm gì ?
• Lặp lại ý tưởng
• Vậy thì hiện tại em đang rất bối rối, không biết mình nên làm gì trong
tương lai phải không?
• Tóm tắt ý tưởng
• Nãy giờ em kể thầy/cô nghe là em thích bên thiết kế, nhưng gia đình thì
muốn em theo ngành kinh tế, và hiện tại thì em không biết nên làm gì.
Thầy/cô hiểu vậy có đúng không?
• Câu hỏi mở: bắt đầu bằng ‘Vì sao, khi nào, cái gì, bằng cách nào, ở đâu…’
• Câu hỏi đóng: bắt đầu bằng ‘Có phải ’
• Quan sát cảm xúc của học sinh
• Biết khi nào thì học sinh đang buồn, lo, bức xúc, xúc động, vv.
• Phản hồi cảm xúc bằng
• Câu hỏi mở
• Hiện tại em cảm thấy ra sao?
• Câu hỏi đóng
• Em nói em đang rất lo lắng?
Phần B - Áp dụng
• Học viên nghĩ đến ba vấn đề trong cuộc sống mà mình có thể chia sẻ với người khác
(tình cảm, gia đình, con cái, công việc, …
Mođun 3: Ba kỹ năng tư vấn cuối cùng
- Đối mặt
- Tập trung
- Phản hồi ý tưởng
• Quan sát lời nói, hành động để nhận ra sự mâu thuẫn (không đồng nhất) của học sinh
trong lời nói, hành vi, cảm xúc, và ý nghĩ.
– Học sinh nói rất thoải mái với quyết định học của mình, nhưng sau đó kể rằng
mất ngủ, stress/bị áp lực, và lo rằng mình sẽ quyết định sai.
• Đối diện với học sinh về mâu thuẫn trên
– Tóm tắt
– Chỉ ra sự mâu thuẫn
• Lúc mới gặp em nói rất thoải mái với quyết định học của mình, nhưng
bây giờ em kể rằng bị mất ngủ, stress, và lo mình quyết định sai. Em nghĩ
sao về mâu thuẫn này?
• Cùng với học sinh tìm cách
– Đối diện
– Giải quyết
– Sống chung với mâu thuẫn
• Kỹ năng đối mặt rất quan trọng, vì nó giúp
– Cuộc nói chuyện thoát khỏi bế tắc
– Mở hướng cho học sinh
– Đi sâu vào cảm xúc
– Giúp học sinh nhận ra vấn đề chân chính
• Tập trung vào học sinh trước, vấn đề cần tư vấn sau
– Vào gia đình (bối cảnh xã hội)
– Vào vấn đề quan trọng nhất trước
• Phản hồi ý tưởng của học sinh bằng cách
– Diễn dịch, tóm tắt lại
• Ngày hôm nay em đến đây vì chưa biết mình nên làm nghề nghiệp gì
trong tương lai. Em muốn tìm hiểu thêm các ngành nghề trong trường.
Em sợ rằng mình chọn sai. Thầy /cô nói vậy chính xác không?
• Tập trung vào học sinh, lắng nghe em, giúp em lắng nghe bản thân
• Bằng sự lắng nghe, phản hồi cảm xúc, đối mặt, và phản hồi ý tưởng, chuyên viên tư
vấn sẽ giúp học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề cho bản thân.
• Mỗi người đều có khả năng tự giải quyết vấn đề
• Chuyên viên tư vấn không phải là siêu nhân
• Sự nguy hiểm của cảm giác được cần
Phần B - Áp dụng
• Học viên nghĩ đến ba vấn đề trong cuộc sống mà bản thân có thể chia sẻ với người
khác (tình cảm, gia đình, con cái, công việc, …)
Phần C – Đánh giá
Nhớ lại một trường hợp thực tiễn trong quá khứ, ứng dụng những lý thuyết và kỹ năng đã
học hôm nay, đề xuất ra cách tư vấn cho trường hợp ấy.
Viết ra giấy để nộp, chuẩn bị được mời để trình bày trước lớp.
CÂU HỎI
Thầy (cô) đã được tiếp nhận những nội dung gì từ đợt tập huấn tháng 10,
11/2012?
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN ĐÃ TRIỂN KHAI
1. Hướng nghiệp?
2. Các bước cần làm trong công tác hướng nghiệp.
3. Các kỹ năng tư vấn HN: Hành vi quan tâm; Đặt câu hỏi; Phản hồi cảm xúc; Đối
mặt; Tập trung; Phản hồi ý tưởng.
4. Năm giai đoạn tư vấn hướng nghiệp
5. Thông tin tuyển sinh
6. Thông tin thị trường lao động
7. Hai liệu pháp và năm giai đoạn
8. Kỹ năng tư vấn tuyển sinh toàn trường
Câu hỏi:
1. Thầy (cô) hãy cho biết ở trường thầy (cô) công tác HN và quản lý HN đã được thực
hiện như thế nào?
2. Những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện hướng nghiệp và quản lý hướng
nghiệp ở cấp trung học?
Yêu cầu: - Hoạt động theo đơn vị nhà trường, trình bày trên giấy A4
- Thời gian: 15 phút
• Thuận lợi:
- Công tác chỉ đạo:
- Công tác bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý HN
- Nội dung chương trình
- Quỹ thời gian
- Cơ sở vật chất
- Đội ngũ giáo viên, cán bộ làm công tác HN
• Khó khăn:
- Nhận thức của BGH, GV, HS, PH
- Việc triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá
NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP
Ở CẤP TRUNG HỌC
• Khái niệm:
QLHN là một bộ phận của quản lý GD, là hệ thống những tác động có định
hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý của CTHN nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu HN cho HSPT
Tổng quan
I. Các yếu tố của quản lý hướng nghiệp
MỤC TIÊU
HƯỚNG
NGHIỆP
Phương pháp
quản lý
Đối tượng
quản lý
Chủ thể
Quản lý
Công cụ
Quản lý
Chủ thể quản lí
• Chủ thể quản lí là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạn quản lí và chịu
trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả các nguồn lực cho
CTHN tại địa bàn, đơn vị đang quản lí.
• Trong QLHN, chủ thể quản lí là:
- Lãnh đạo hoặc chuyên viên phụ trách HN của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng
GD&ĐT
- Ban giám hiệu nhà trường và Giám đốc Trung tâm GD ở địa phương có chức năng
HN cho HS trung học trên địa bàn.
• Đối tượng quản lí: Là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ HN, bao gồm:
- GV và CB phụ trách HN;
- Tập thể HS ở các trường THCS, THPT; CB, GV và HS các TT GDTX, TT KTTH -
HN;
- Các tổ chức, đoàn thể xã hội (Hội cha mẹ HS, Hội LHPN, các doanh nghiệp…).
- Đối tượng quản lí HN còn bao gồm các hình thức HN, ngân sách, cơ sở vật chất và
thiết bị GD cho HN và hệ thống TT cho CTHN
Công cụ quản lí là những phương tiện mà cán bộ QLHN sử dụng trong quá trình quản lí
nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp HĐ của các tác nhân HN và HS trung học
trong việc thực hiện mục tiêu CTHN.
- Công cụ chủ yếu để QLHN là: các quy định của Nhà nước và Bộ GD&ĐT đối với
CTHN, là các cơ chế và chính sách cho CTHN.
Phương pháp quản lí là cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau của cán bộ
QLHN đến hệ thống bị quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí. PPQL bao gồm việc lựa
chọn công cụ, phương tiện quản lí (như quyền
lực, quyết định, cơ chế chính sách, tài chính, kĩ thuật - công nghệ…) và lựa chọn cách thức
tác động (tác động bằng quyền lực; tác động bằng kinh tế; tác động bằng tư tưởng chính
trị…) của cán bộ QLHN tới đối tượng quản lí.
Khi QLHN, cán bộ QLHN cần thực hiện đầy đủ bốn chức năng quản lí sau:
- Chức năng kế hoạch hóa;
- Chức năng tổ chức;
- Chức năng chỉ đạo;
- Chức năng kiểm tra, đánh giá.
Lưu ý: Kế hoạch hóa CTHN là chức năng cơ bản nhất, mang tính “mở đường” cho
việc thực hiện các chức năng quản lí khác. Tất cả các cán bộ QLHN đều phải
bắt đầu chu trình quản lí của mình bằng việc thực hiện chức năng kế hoạch hóa thông qua
• Hoạt động nhóm:
- Yêu cầu: Mỗi đơn vị trình bày lại KH hướng nghiệp của nhà trường năm học 2012-2013.
- Thời gian: 30 phút. Đến 10h35 kết thúc
- Trình bày tóm tắt trên giấy A4
- Thảo luận, góp ý, nhận xét cả lớp sau khi hoàn thành
Kế hoạch hóa CTHN là quá trình lập kế hoạch cụ thể cho
CTHN. KH HN cần chỉ ra phương hướng hành động và trả lời
các câu hỏi:
1. Mục tiêu chung cần đạt được của CTHN là gì?
2. Cần phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào? Hoàn
thành các nhiệm vụ đó như thế nào? Mức độ cần đạt của từng
nhiệm vụ được xác định trong KHHĐHN là gì?
3. Phân phối, sử dụng các nguồn lực như thế nào để đạt được
mục tiêu chung của CTHN và mục tiêu của từng nhiệm vụ HN?
4. Biện pháp tổ chức và quản lí đối với từng nhiệm vụ là gì?
5. Thời gian cần thiết để thực hiện từng nhiệm vụ như thế nào?
• I. Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh, lí do xây dựng kế hoạch và căn cứ xây dựng
KHHĐHN.
• II. Thực trạng: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; các cơ hội và những
khó khăn.
• III. Mục tiêu:
• 1. Mục tiêu chung
• 2. Mục tiêu cụ thể
• IV. Kế hoạch thực hiện: Cụ thể hóa các nhiệm vụ để đạt mục tiêu và biện pháp thực
hiện các nhiệm vụ đó.
• V. Tổ chức thực hiện: Nêu thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm.
• VI. Kiểm tra, đánh giá: Cách thức, thời gian, người phụ trách v.v.
Căn cứ kế hoạch chỉ đạo của Sở GD&ĐT/ Phòng GD&ĐT, TNHN và tình hình thực tế
CSGD, cán bộ QLHN tiến hành lập kế hoạch năm học, kế hoạch một học kì,kế hoạch tháng
cụ thể cho CSGD của mình. Khi lập KHHĐHN, cán bộ QLHN cần bám sát, trả lời các câu
hỏi sau:
- Làm cái gì?
- Tại sao làm?
- Ai làm?
- Làm ở đâu?
- Làm khi nào đến khi nào?
- Làm như thế nào ?
Các bước trong thực hiện chức năng kế hoạch hóa CTHN:
B1. Phân tích hiện trạng.
B2. Xác định nhu cầu.
B3. Nghiên cứu các quy định về CTHN
B4. Xác định các nguồn cần thiết.
B5. Lập bản KHHĐHN
+ Xác định tầm nhìn HN
+ Xác định mục tiêu, nhiệm vụ;
+ Xác định chuẩn đo đạc/tiêu chí;
+ Lên KHHĐHN
Kế hoạch HĐHN có các nội dung như sau:
1. Xác định những nhiệm vụ và kết quả cụ thể cần đạt được.
2. Lập KH thực hiện cho từng nhiệm vụ có thời gian rõ ràng.
3. Tính toán nguồn lực cần thiết cho từng nhiệm vụ.
4. Phân công trách nhiệm cho từng bộ phận
5. Quy định cơ chế hỗ trợ, phối hợp.
6. Xác định yêu cầu đánh giá, chuẩn đánh giá tương ứng từng nhiệm vụ.
7. Quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện công việc của từng nhiệm vụ.
Kế hoạch HĐHN đảm bảo các yêu cầu như sau:
- Được ưu tiên;
- Đảm bảo tính khách quan, tính kế thừa, tính khả thi và tính dân chủ.
NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH KHI LẬP KHHĐHN
1. Mục tiêu của CTHN ở các CSGD không bám sát mục tiêu HN đã được quy định trong các
văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và TNHN;
2. Mục tiêu được xác định chung chung, không cụ thể, rõ ràng, thiếu thực tế và không hướng
tới việc hình thành và phát triển những năng lực HN của HS;
3. Mục tiêu chung không bao quát được mục tiêu cụ thể và ngược lại, mục tiêu cụ thể không
sát với mục tiêu chung;
4. Các chuẩn đo đạc kết quả HN không được đặt ra hoặc không bám sát năng lực HN của
HS;
5. Các nguồn lực được đề ra để thực hiện KHHĐHN vượt quá xa khả năng của CSGD;
6. Các nội dung, biện pháp, chỉ tiêu đề ra trong KHHĐHN mang tính chủ quan, thiếu cụ thể,
thiếu thực tế và thiếu tính khả thi.
• Chức năng tổ chức có ảnh hưởng, mang tính quyết định đến sự thành bại của việc thực
hiện KH HĐHN.
• Cán bộ QLHN cần thực hiện những nội dung chính của chức năng tổ chức sau:
- Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức làm CTHN;
- Phân công nhiệm vụ cho các CSGD, CB và GV;
- Hỗ trợ các CSGD và các cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Xác định cơ chế quản lí và phối hợp giữa tác nhân trong và ngoài CSGD.
• Chỉ đạo là quá trình tác động đến các cá nhân và tập thể làm CTHN sao cho họ tự giác
và hăng hái thực hiện mục tiêu chung của CTHN.
- Thực hiện tốt chức năng chỉ đạo giúp cán bộ QLHN duy trì được kỉ luật, kỉ cương
của các CSGD trên địa bàn, của CB và GV ở CSGD trong việc thực thi các nhiệm vụ của
CTHN;
- Thông qua việc thực hiện chức năng chỉ đạo, cán bộ QLHN hướng dẫn, thuyết
phục, khích lệ và động viên được CB, GV và các tác nhân HN khác phát huy cao độ khả
năng của bản thân để đạt được mục tiêu CTHN một cách tối ưu;
- Phối hợp được với các tác nhân HN, các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài CSGD
thực hiện có hiệu quả CTHN;
Kiểm tra, đánh giá trong QLHN là quá trình thu thập và trao đổi thông tin nhằm xem xét,
đánh giá xem các HĐHN có theo đúng KH về tiến độ, kết quả và chất lượng dự kiến hay
không.
• Để quản lý HN tốt, cán bộ QLHN của các CSGD cần thực hiện, lưu giữ các hồ sơ cơ
bản sau:
1. KH HN của CSGD
2. Quyết định, bảng phân công, HĐ (nếu có) thực hiện công tác HN tại CSGD
3. Thời khóa biểu (Kế hoạch tháng, tuần) triển khai thực hiện HN
4. Giáo án HN của cán bộ, GV phụ trách thực hiện HN
…
Mail:
Thầy/cô hãy suy nghĩ về sáng kiến địa
phương (đơn vị) về công tác hướng nghiệp.
NHỮNG KỸ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ QLHN
1. Khái niệm:
Kỹ năng lãnh đạo, QLHN là sự vận dụng những kiến thức cơ bản và kinh
nghiệm về HN và QLHN đã thu lượm được vào thực tiễn lãnh đạo, quản lí để đạt được
kết quả quản lí có chất lượng và hiệu quả.
2. Các kỹ năng lãnh đạo, quản lí hướng nghiệp
a. Kỹ năng lãnh đạo, bao gồm các kỹ năng chủ yếu:
- Kỹ năng xây dựng tầm nhìn hướng nghiệp
- Kỹ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kỹ năng phát triển con người
Kỹ năng quản lí, bao gồm:
- Các kỹ năng kỹ thuật
- Các kỹ năng liên nhân cách
- Các kỹ năng khái quát hóa
- Các kỹ năng giao tiếp
- Các kỹ năng nhân sự
LẬP KẾ HOẠCH QLHN CHO CSGD
• Kế hoạch QLHN của Hiệu trưởng.
• Kế hoạch QLHN của Phó hiệu trưởng.
• Kế hoạch QLHN của Tổng phụ trách.
• Kế hoạch QLHN của giáo viên dạy hướng
nghiệp hoặc của giáo viên chủ nhiệm.
MÔ HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ HƯỚNG NGHIỆP
Mô hình CCDVHN sẽ giúp cho các cán bộ QLHN, CB và GV phụ trách CTHN xác định cụ
thể các dịch vụ HN mà CSGD có thể cung cấp cho HS nhằm đảm bảo rằng tất cả HS đều
nhận được dịch vụ HN ở một khía cạnh
nào đó.
- Cán bộ QLHN luôn phải có tầm nhìn xa, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, để có thể
phát triển dịch vụ HN theo mô hình CCDVHN hình tháp này.
Hộp dưới cùng chỉ rõ trách nhiệm mà cán bộ QLHN phải làm để cho 100% HS của CSGD
nhận được dịch vụ HN khi các em cần.
- Hộp tiếp theo, đề cập tới những chương trình, HĐHN trong CSGD;
- Hộp thứ ba từ dưới lên là dịch vụ tìm hiểu và hướng dẫn để giúp cho HS tìm hiểu
sâu hơn về HN;
- Hộp cao nhất trong mô hình tháp này là dịch vụ TVHN, dành cho những HS có các
vấn đề quan trọng về HN và cần được tư vấn cá nhân nhiều lần
Như vậy, thực tế cho thấy là:
- Dịch vụ hướng nghiệp mà các cơ sở GD cung cấp chủ yếu ở việc cung cấp thông tin.
Tức là chủ yếu học sinh nhận được DVHN ở khía cạnh được CCTT (còn việc TT đến
với HS có đúng lúc, kịp thời, chính xác hay không thì còn phải bàn).
- Vấn đề là làm sao cho học sinh biết đến sự hiện diện của dịch vụ này và sử dụng nó 1
cách đúng đắn.
Thông tin hướng nghiệp
Chia sẻ:
- Theo thầy /cô: cổng thông tin có vai trò gì trong hướng nghiệp?
- Thầy/cô hãy cho biết thực trạng hiện nay về cổng TTHN ở trong nước và địa
phương/cơ sở GD?
Cổng thông tin
Khái niệm:
- Là nơi mà học sinh có thể tìm thấy các thông tin bất cứ khi nào các em cần về tuyển
sinh, các ngành nghề trong các trường ĐH, CĐ, TC và DN
Các thông tin này phải luôn luôn được cập nhật.
Ví dụ:
+ Phòng hướng nghiệp
+ Góc ở thư viện trường
- Là nguồn cung cấp TT đa dạng và dễ dàng truy cập; là điểm khởi đầu đầu tiên mà tất
cả học sinh cần đến để có những thông tin xung quanh vấn đề HN.
- Cổng TT nên trực thuộc sự quản lý của Nhà nước Do cần tổng quan, xuyên suốt, đồng
bộ; cần nhân lcj, tài lực;TT phải thường xuyên, chính xác).
- Đối với nước ta, hiện tại chưa có cổng thông tin HN được quản lý bởi một cơ quan
nhà nước ở cấp quốc gia. Hiện nay, VVOB Việt Nam đang cùng 2 tỉnh NA và QN xây
dựng và phát triển cổng TTHN:www.emchonnghegi.edu.vn
Cổng TTHN:www.emchonnghegi.edu.vn
Cổng TT www.emchonnghegi.edu.vn ngoài chức năng xuất bản thông tin, nội dung chính
của cổng TT là hệ thống các liên kết tới các địa chỉ đã có sẵn trên Internet và được nhóm
thành các chủ đề khác nhau liên quan tới hoạt động HN.
Vai trò của cán bộ quản lý HN:
- Giới thiệu cổng TT www.emchonnghegi.edu.vn tới nhiều người ;
- Sử dụng cổng TT trên cho CTHN toàn trường, từng khối, cá nhân;
- Liên tục đóng góp TT cho cổng TT bằng các đường dẫn có liên quan, tạo mục thảo
luận, chia sẻ kinh nghiệm HN với đồng nghiệp.
- Tầm quan trọng của TTHN và các nguồn cung cấp TTHN
1.1. Tầm quan trọng của TTHN
Cung cấp những TTHN một cách đúng lúc, chính xác, có tính thời sự, phản ánh được
những thay đổi đang diễn ra ở thị trường lao động và đáp ứng nhu cầu của học sinh (TTTS,
TTTD, TTHN).
1.2. Các nguồn cung cấp TTHN
- Cổng TT www.emchonnghegi.edu.vn ngoài chức năng xuất bản thông tin, nội dung
chính của cổng TT là hệ thống các liên kết tới các địa chỉ đã có sẵn trên Internet và được
nhóm thành các chủ đề khác nhau liên quan tới hoạt động HN.
GÓC HƯỚNG NGHIỆP
1. Khái niệm:
Là nơi mà học sinh có thể tìm thấy các thông tin bất cứ khi nào các em cần về
tuyển sinh, các ngành nghề trong các trường ĐH, CĐ, TC và DN
Các thông tin này phải luôn luôn được cập nhật.
Ví dụ:
- Phòng hướng nghiệp
- Góc ở thư viện trường