Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

GIÁO ÁN TUẦN 30CKTKNS (CẢ NGÀY) TRUNG TIN LĂNG THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.6 KB, 31 trang )

Tuần 30:
Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Toán : KI – LÔ - MÉT
I. Mục tiêu:
- Biết ki lô mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc viết kí hiệu đơn vị ki lô mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki- lô- mét và đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki lô mét
- Nhận biết khoảnh cách giữa các tỉnh trên bản đồ
* BT 1; 2; 3.
II . Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ VN hoặc lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 .Kiểm tra bài cũ : .
- Gọi HS lên bảng làm bài tập cả lớp làm
giấy nháp.
- Nhận xét ghi điểm .
2 .Bài mới : Ki- lô- mét
* Giới thiệu Km :
+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ
dài nào ?
- Ki lô mét kí hiệu là km.
- 1 kilômét có độ dài bằng 1000 mét.
- GV ghi bảng : 1km = 1000 m
* Luyện tập , thực hành
Bài1 :Số ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng
con .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 :
- GV vẽ đường gấp khúc như SGK lên


bảng và yêu cầu HS đọc tên từng đường
thẳng .
+ Quảng đường từ A  B dài bao nhiêu
km ?
+ Quảng đường từ B  D dài bao nhiêu
km ?
+ Quảng đường từ C  Adài bao nhiêu km
?
Bài 3 :Nêu rõ số đo thích hợp .(theo mẫu )
- 4 HS lên làm bài tập:
1dm =…….cm
1m =…….cm
…….cm = 1m
…….dm = 1m
Xen-ti-mét , đề-xi-mét , mét
- HS nhắc lại.
1 km = 1000m 1000m = 1km
1 m = 10 dm 10 dm= 1 m
1 m = 100cm 10 cm = 1dm
-HS đọc và làm tính rồi nêu kết quả .
+ Quảng đường từ A  B dài 23 km
+ Quảng đường từ B  D dài 90 km
+ Quảng đường từ C  A dài 65 k
- HS quan sát lược đồ.
1
- GV treo lược đồ như SGK . Sau đó chỉ
trên bản đồ để giới thiệu : Quãng đường từ
Hà Nội đến Cao Bằng dài 285 km.
- GV yêu cầu HS tự quan sát hình trong
SGK và làm bài .

- GV gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của các tuyến đường.
4 . Củng cố dặn dò:
+ 1 Km bằng bao nhiêu mét ?
+ 1 m bằng bao nhiêu cm?
+ 1 m bằng bao nhiêu dm ?
Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập .
- Nhận xét tiết học.
Quãng đường Dài
Hà Nội - Cao Bằng
Hà Nội - Lạng Sơn
Hà Nội - Hải Phòng
Hà Nội - Vinh
Vinh - Huế
TP Hồ Chí Minh – Cần
Thơ
TP Hồ Chí Minh- Cà Mau
285 km
……

…………………
………………
…………………
………………
1 km = 1000 m.
1 m = 100 cm
1 m = 10 dm
Tiết 2 :Đạo đức : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T1)
I. Mục tiêu:
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộcđối với cuộc sống của con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
- HS biết yêu quý các con vật nuôi
KNS:
- Kĩ năng đảm nnhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích.
II . Đồ dùng dạy -học :
-Tranh, ảnh …
-Vở bài tập đạo đức.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 .Kiểm tra bài cũ :
+ Vì sao cần phỉ giúp đỡ người khuyết tật ?
+ Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ
người khuyết tật ?
-GV nhận xét ghi điểm .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hoạt động 1 : Trò chơi đố vui “Đoán xem
con gì”.
-HS biết ích lợi một số con vật có ích.
- GV phổ biến luật chơi : Tổ nào có nhiều câu
trả lời nhất sẽ là tổ thắng cuộc.
- GV giới thiệu tranh ( ảnh ) các con vật : trâu,
bò , gà , heo , …
- GV ghi tóm tắt ích lợi của các con vật có ích

-Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết 2)
HS -2 HS trả lời .

- HS chú ý lắng nghe luật chơi.

- Lớp chia thành 2 tổ nhóm (mỗi dãy là

1 tổ nhóm).
- HS trả lời tên con vật mà tranh (ảnh)
2
lên bảng.
Kết luận : Trên trái đất này, hầu hết các con
vật đều có ích cho cuộc sống.
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Giúp HS hiểu được sự cần thiết phải tham gia
bào vệ loài vật có ích.
+ N1 : Em biết những con vật nào có ích ?

+ N2: Hãy kể những ích lợi của những con vật
có ích đó ?
+ Cá nhân: Cần làm gì để bảo vệ những con
vật có ích đó ?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
Kết luận : Cần phải bảo vệ loài vật để giữ gìn
môi trường, giúp chúng ta sống trong môi
trường trong lành . Cuộc sống của con người
không thể thiếu các loài vật có ích . Loài vật
không chỉ có ích lợi cụ thể mà còn mang lại cho
chúng ta niềm vui và giúp ta hiểu thêm nhiều
điều kì diệu .
* Hoạt động 3 : Nhận xét đúng sai.
-Giúp HS phân biệt các việc làm đúng, sai khi
đối xử với các con vật .
- GV đưa các tranh, ảnh cho các nhóm.
+ Tranh 1 : Tịnh đang chăn trâu.
+ Tranh 2 : Bằng và Đạt dùng súng cao su bắn
chim.

+ Tranh 3 : Hương đang cho mèo ăn .
+ Tranh 4 : Thành đang rắc thóc cho gà ăn.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả đã quan sát
và nhận xét về các hành động đúng , sai.
3. Củng cố dặn dò:
+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ loài vật
có ích ?
+ Bảo vệ các loài vật chúng sẽ mang lại những
gì cho chúng ta ?
- Về nhà làm tốt những điều đã học.
- Nhận xét tiết học.
được minh hoạ.
- HS thực hiện thảo luận câu hỏi theo
nhóm.
- Chó , mèo, lợn , gà , trâu , bò , hươu ,
nai
- HS trình bày theo cách suy nghĩ của
cá nhân
- Không được săn bắn .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm quan sát tranh và trả lời
theo yêu cầu (Đúng – Sai).
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét .
+ Hành động trong các tranh 1 , 3 , 4 là
những hành động đúng .
+ Hành động trong tranh 2 là hành
động sai.
-HS trả lời .
3

Tiết 3&4: Tập đọc ;AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I. Mục tiêu:
- Nghắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý , biết đọc rõ lời nhân vật trong câu
chuyện
- Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà , xứng đáng là cháu ngoan Bác
Hồ. (trả lời được CH 1; 3; 4; 5)
* HS khá giỏi trả lời được CH2.
- HS có ý thức trong học tập, vâng lời thầy cô giáo
KNS: -Tự nhận thức
- Ra quyết định
II. Đồ dùng dạy - học :
-Tranh minh hoạ bài tậpđọc trong SGK.
-Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học :
Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 .Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc bài và hỏi Cây đa quê
hương.
-GV nhận xét ghi điểm .
-Nhận xét chung .
2 . Bài mới
Giới thiệu bài ghi tựa .
a. Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung :Bác Hồ
rất yêu quý thiếu nhi . Bác luôn quan tâm
đến việc ăn ở, học hành của các cháu . Bác
luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật
thà, dũng cảm.
-Đọc từng câu.

-Luyện phát âm:
- GV chốt lại và ghi từ khó lên bảng .
- GV đọc mẫu :

+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ
từng đoạn .

- Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV theo dõi uốn nắn.
- Yêu cầu HS đọc từ chú giải sgk.


- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của GV .
- HS lắng và đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
-HS đọc từ khó:
- quây quanh, non nớt, reo lên, trìu mến, tắm
rửa, vang lên, …
- HS trả lời:
- Bài này có 3 đoạn .
- Đoạn 1 : Từ đầu …nơi tắm rửa.
- Đoạn 2 : Tiếp đó …đồng ý ạ.
- Đoạn 3 : Phần còn lại .
- HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn.
- HS đọc từ chú giải sgk .
- non nớt
4

- GV treo bảng phụ đoạn văn viết sẵn

luyện đọc ngắt nhịp:

*Hướng dẫn đọc bài:
- Giọng người kể vui, giọng đọc lời
Bác ôn tồn, trìu mến . Giọng các cháu
vui vẻ, nhanh nhảu . Giọng Tộ khe
khẽ, rụt rè .
-GV nhận xét sửa sai .
- Thi đọc đoạn giữa các nhóm .
- GV nhận xét tuyên dương những HS
đọc tốt .
-Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh bài
Tiết 2
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu HS đọc bài tập đọc.
+ Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong
trại nhi đồng?
+ Bác Hồ hỏi các em HS những gì ?
+Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì
về Bác?

+ Các em đề nghị chia kẹo cho những
ai ?
+ Tại sao Tộ lại không dám nhận kẹo của
Bác cho ?
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan ?
-trìu mến
-mừng rỡ
- HS đọc ngắt nhịp :

- Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời
cô .//
Cháu chưa ngoan /nên không được ăn kẹo
của Bác. /

- Đọc nhấn giọng ở các câu hỏi .
-Các cháu chơi có vui không?/ Các cháu ăn
có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu
không?/ Các cháu có thích kẹo không?/ Các
cháu có đồng ý không?.
-Lời trẻ em ngây thơ.
-Thể hiện tình yêu thương…
-Vui mừng lộ ra bên ngoài.
- Các nhóm thực hành thi đọc.
- HS đọc, một em khác nhận xét .
- HS đọc lại bài .
-Lớp đọc đồng thanh bài.
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm .
-Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp,
nơi tắm rửa.
- Các cháu chơi có vui không ?/ Các cháu ăn
có no không ?/ Các cô có mắng phạt các cháu
không ?/ Các cháu có thích kẹo không ?/ Các
cháu có đồng ý không ?/
- Bác rất quan tâm đến việc
ăn,ngủ,nghỉ,củacác cháu thiếu nhi.Bác còn
mang kẹo chia cho các em.
-Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo . Ai
không ngoan sẽ không được nhận kẹo của
Bác.

-Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan ,
chưa vâng lời cô giáo.
-Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận
lỗi./…
-HS nhắc lại .
5
* Ý nghĩa : Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi .
Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở, học
hành của các cháu như thế nào ? Bác khen
ngợi các em biết tự nhận lỗi . Thiếu niên
nhi đồng phải thật thà, dũng cảm, xúng
đánh là cháu ngoan Bác Hồ .
c. Luyện đọc lại :
- Đọc lại bài theo vai người dẫn chuyện,
Bác Hồ, HS và Tộ .
- GV nhận xét tuyên dương .
4 . Củng cố- dặn dò:
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan ?
+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài “
Cháu nhớ Bác Hồ”
-Nhận xét đánh giá tiết học .

-Đọc bài theo vai ( vai người dẫn chuyện, Bác
Hồ, em bé, Tộ ).

- HS trả lời .
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 : HĐNGLL: GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ THÁNG 4 “ Hòa bình và hữu nghị ”
VÀ Ý NGHĨA CÁC NGÀY LỄ

ÔN CHƯƠNG TRÌNH 5 RÈN LUYỆN NHI ĐỒNG
IMục tiêu:
- HS biết chủ đề tháng 4: “ Hòa bình và hữu nghị ” và ý nghĩa các ngày lễ: 30/4/1975 và
01/5/1886
- Biết và thực hiện theo chương trình 5 rèn luyện nhi đồng: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội
TNTP Hồ Chí Minh”
II- Nội dung và hình thức:
- Hướng dẫn tuyên truyền và giải thích chủ đề tháng 4 và ý nghĩa các ngày lễ ở dưới cờ và
tiết sinh hoạt NGLL
- Hướng dẫn các em ôn và kiểm tra việc thực hiện chương trình 5 rèn luyện nhi đồng: “ Yêu
Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1:
Hướng dẫn các em chủ đề tháng 4 và ý nghĩa các
ngày lễ
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- GV tuyên truyền giải thích cho HS biết chủ đề
tháng 4: “ Hòa bình và hữu nghị ”
- Hướng dẫn và giải thích cho HS biết ý nghĩa
hai ngày lễ quan trọng:
+ 30/4/1975: ngày Miền nam hoàn toàn giải
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe và ghi chép vào
sổ tay
6
phóng
. Gv đọc tài liệu cho HS biết
+ 01/5/1886: ngày Quốc tế lao động
. Gv đọc tài liệu cho HS biết

HĐ 2: Hướng dẫn ôn và kiểm tra việc thực hiện
CT 5 RLNĐ: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội TNTP
Hồ Chí Minh”
- GV hướng dẫn HS nhắc lại chương trình 5
RLNĐ.
+ Gọi HS trả lời và thực hiện từng công việc
trong chương trình
+ GV theo dõi và nhắc nhở
+ Tuyên dương các em trả lời và thực hiện đúng
từng ý trong chương trình.
+ GV tóm lại.
- GV hệ thống lại bài – Nhận xét, dặn dò
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Lắng nghe – trả lời và thực hiện
Tiết 2: Toán: MI - LI - MÉT
I. Mục tiêu:
- Biết mi-li-mt l đơn vị đo độ di. Biết đọc viết lí hiệu đơn vị mi-li-mt
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mt với cc đơn vị đo độ di xăng-ti-mt,mt
- Biết ước lượng độ di theo đơn vị cm,mm trong một số trường hợp đơn giản
* BT1, 2, 4.
II . Đồ dùng dạy học :
-Thước kẻ HS với từng vạch chia milimét .
III . Các hoạt động dạy -học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . Kiểm tra bài cũ : Kí lô mét
- GV gọi HS làm bài tập.
Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ trống .
- Nhận xét cho điểm.

2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Giới thiệu mi-li-mét
+ Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học ?
- Mi li mét kí hiệu là mm.
- GV yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm
độ dài từ vạch 0 đến 1 .
+ Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimét .
10mm có độ dài bằng 1 cm.
- HS làm bảng lớp làm vở nháp.
1km =……m , …… m = 1km
1m =……dm , …… dm = 1m
1m =… cm , …… cm = 1dm
- cm , dm , m , km
- HS đọc .

- HS quan sát và trả lời .
-Thành 10 phần bằng nhau.
7
- GV viết lên bảng : 10 mm = 1 cm.
+ 1 m bằng bao nhiêu xentimét ?
- GV: 1 m bằng 100 cm, 1 cm bằng 10 mm , từ
đó ta nói 1 m bằng 1000 mm.
- GV ghi bảng : 1 m =1000 mm.
* Luyện tập , thực hành :
Bài 1 :Số ?

-GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 :Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao nhiêu

mm ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
theo yêu cầu bài .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 3 :Tính chu vi hình tam giác có độ dài các
cạnh là : 24 mm, 16 mm và 28 mm .
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm thế
nào
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập .

Bài 4 :Viết cm hay mm vào chỗ trống thích hợp
-Ước lượng để điền đơn vị thích hợp .
-GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố dặn dò:
+ 1 xentimét bằng bao nhiêu milimét ?
+ 1mét bằng bao nhiêu milimét ?
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài : Luyện
tập.
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc .
-1m bằng 100 cm.
- Vài HS nhắc lại : 1 m = 1000 mm.

- HS đọc.
- HS lên bảng làm bài tập cả lớp làm
vào bảng con .
1cm = 10 mm 1000mm = 1 m
1 m = 1000mm 10 mm = 1cm
5 cm = 50 mm 3 cm = 30 mm

- HS đọc yêu cầu .
- Đoạn thẳng MN dài 60 mm .
- Đoạn thẳng AB dài 30 mm
- Đoạn thẳng CD dài 70 mm
-HS đọc yêu cầu
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác.
Bài giải
Chu vi hình tam giác là :
24 + 16 + 28 = 68 (mm)
Đáp số : 68mm
a. Bề dày của cuốn sách “Toán 2”
khoảng 10 mm
b. Bề dày của chiếc thước kẻ là 2 mm
c. Chiều dài của chiếc bút bi là 15 cm .
1 cm = 10 mm.
1 m = 1000 mm.
Tiết 3: Kể chuyện : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I. Mục tiêu:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi kể lại cả câu chuyện (BT2); kể lại đoạn cuối theo lời của bạn Tộ (BT3)
8
II . Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK.
-Bảng ghi sẵn gợi ý của từng đoạn.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 .Kiểm tra bài cũ :
-Kể lại câu chuyện theo vai .
-GV nhận xét ghi điểm .

2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* HD kể chuyện .
-Kể từng đoạn truyện theo tranh :
Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại
một nội dung của bức tranh trong nhóm.
Bước 2 : Kể trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp.
- Nếu HS lúng túng thì GV gợi ý .
Tranh 1 :
+ Bức tranh thể hiện cảnh gì ?
+ Bác cùng các cháu thiếu nhi đi đâu ?
+ Thái độ các em nhỏ ra sao ?
Tranh 2 :
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Ở trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu
nhi đã nói chuyện gì ?
+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với
Bác ?
Tranh 3
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì ?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi
Bác chia kẹo cho Tộ ?
- Kể lại toàn câu truyện .
- GV tuyên dương những HS kể tốt .
- Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời kể của
Tộ.
- GV nhận xét tuyên dương .
3 . Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện , chúng ta học tập được ở
bạn Tộ đức tính gì ?
-Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe .
-Những quả đào.
- 5 HS kể lại chuyện theo vai.
- HS đọc yêu cầu .
- HS kể trong nhóm. Khi HS kể các nhóm
lắng nghe , nhận xét và góp ý cho bạn.

- Đại diện các nhóm lên trình bày , mỗi
nhóm 2 HS .
-Bác Hồ tay dắt 2 cháu thiếu nhi.
-Đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp,
nơi tắm rửa,…
-Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai
cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
-Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các
cháu thiếu nhi ở trong phòng họp.
-Bác hỏi các cháu chơi có vui không, ăn
có no không, …
-Ai ngoan sẽ được thưởng kẹo, ai không
ngoan thì không đựơc ạ.
-Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ.
-Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi.

- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- 2 HS đóng vai tộ kể lại đoạn cuối câu
chuyện.


-Ai ngoan sẽ được thưởng.
-Thật thà, dũng cảm.
9
- Nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 :Toán : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện php tính, giải bi tốn liên quan đến cc số đo theo đơn vị đo độ dài đã học
- Biết dùng thước để đo độ dài của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm
- BT1; 2; 4
II . Đồ dùng dạy học :
-Thước kẻ HS với từng vạch chia milimét.
-Hình vẽ bài tập 4.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Vài HS lên làm bài tập và cả lớp làm giấy
nháp.
-GV nhận xét ghi điểm .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* HD luyện tập :
Bài 1 : Tính .
+ Khi thực hiện các phép tính với các số đo
ta làm như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập .

Bài 4 :Đo độ dài cáccạnh của hình tam giác
ABC rồi tính chu vi của hình tam giác .
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài
đoạn thẳng cho trước , cách tính chu vi hình
tam giác

-GV nhận xét sửa sai .

HS1 : 1cm = ……….mm
1m =………….mm
HS2 : 1000mm=…….m
10mm=……cm
-Ta thực hiện bình thường sau đó ghép tên
đơn vị vào kết quả tính .
13 m + 15 m=28 m ; 5 km x 2= 10 km
66 km -24 km= 42 km ; 18m : 3 = 6 m
23 mm +42 mm= 65mm; 25 mm : 5 = 5 mm
- 2 HS đọc.
Bài giải .
Người đó đã đi được số km là :
18 + 12 = 30 ( km)
Đáp số : 30 km
- HS đọc yêu cầu .
Bài giải
Chu vi của hình tam giác là :
3 + 4 + 5= 12 ( cm )
Đáp số : 12 cm
10
3 . Củng cố dặn dò:
5 m x 2 = 3 dm x 3 =

20 km : 4 = 15 cm : 5 =
-Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở.
- Nhận xét tiết học.
-2 HS lên bảng làm bài .
- HS về thực hiện ở nhà
Tiêt 2 :Chính tả (Nghe viết): AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I. Mục tiêu:
- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đng đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2a/b
II . Đồ dùng dạy học :
-Bảng chép sẵn các bài tập chính tả .
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A .Kiểm tra bài cũ : - Hoa phượng .
- Gọi HS lên bảng viết các từ khó và cả lớp viết
giấy nháp.
-GV nhận xét , đánh giá .
B- Bài mới : Ai ngoan sẽ được thưỏng.
1- Giới thiệu bài : ghi tựa bài .
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn kể về
Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng .
-Gọi HS đọc bài .
2-Hướng dẫn chính tả :
- 2HS đọc lại đoạn bài viết.
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó hay viết sai

- GV chốt lại và ghi bảng : buổi sáng, hồng hào,
mắt, chạy .
-GV nhận xét sửa sai .
* Hướng dẫn trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong bài những chữ nào phải viết hoa ? Vì
sao
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu phải viết như thế
nào ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- GV đọc lần 2 .
3- Thực hành viết chính tả vào vở:
-GV đọc chậm cho HS chép
- GV đọc lại bài .
-HS 1 viết : cái xắc .
- HS 2 viết :xuất sắc.
- 1 HS đọc bài .
- Cả lớp nhìn sgk đọc thầm theo.

- HS thực hiện đọc đoạn bài viết.
- HS nêu từ khó:
buổi sáng, hồng hào, mắt, chạy .
- HS lên bảng viết cả lớp viết vào
bảng con :buổi sáng, hồng hào, mắt,
chạy

- Đoạn văn có 5 câu .
- Chữ đầu câu : Một, Vừa, Mắt, Ai .
Tên riêng : Bác, Bác Hồ .
- Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào
một ô .
- Cuối mỗi câu có dấu chấm .
- HS theo dõi .
- HS chép bàivào vở .

- HS dò bài sửa lỗi .
11
- Thu một số vở để chấm .
4- Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2:Chọn những chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống :
(chúc , trúc )
( chở , trở )
-GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày chính tả .
- Về nhà sửa lỗi xem trước bài “ Cháu nhớ Bác
Hồ”
-Nhận xét đánh giá tiết học .
- HS nộp bài chấm .
-HS đọc yêu cầu .
a. cây trúc , chúc mừng ; trở lại , che
chở .
- Vài HS nêu cách trình bày.
Tiết 3 :Tập đọc : CHÁU NHỚ BÁC HỒ
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí, bước đầu đọc với giọng nhẹ nhng, tình cảm.
- Hiểu ND: Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bc Hồ kính yêu. (trả lời
được CH 2, 3, 4; thuộc 6 dòng thơ cuối bài)
* HS khá, giỏi thuộc được cả bài thơ; trả lời được CH2.
II. Đồ dùng dạy - học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
-Bảng ghi sẵn nội dung bài thơ.
-Băng bài hát “Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ”.
III . Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi Ai
ngoan sẽ được thưởng.
- Nhận xét ghi điểm.
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung.
-Bài này gồm 2 đoạn.
Đoạn 1 : 8 dòng đầu.
Đoạn 2 : 6 dòng cuối.
* Luyện phát âm :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV chốt lại ghi bảng :bâng khuâng, bấy lâu,
vầng trán , cất thầm .
-Gọi HS đọc từ khó .
* Từ mới :
-cất thầm .
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
-HS theo dõi .


-HS tìm và nêu từ khó .
- HS nối tiếp nhau đọc các từ khó.
- Là dấu kín
12
-ngẩn ngơ .
* Hướng dẫn đọc một số dòng thơ :
Nhìn mắt sáng, / nhìn chòm râu ./
Nhìn vầng trăng rộng, / nhìn đầu bạc phơ. /

Càng nhìn, / càng lại ngẩn ngơ . /
Ôm hôn ảnh Bác, / mà ngờ Bác hôn . /
- GV đọc mẫu .
* Hướng dẫn đọc bài :Giọng đọc cảm động
tha thiết, nhấn giọng những từ ngữ tả cảm xúc,
tâm trạng bâng khuâng, ngẩn ngơ, của bạn nhỏ
- Đọc từng dòng thơ .
- Đọc từng đoạn .
- GV nhận xét sửa sai .
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV Nhận xét tuyên dương .
- Đọc toàn bài .
- Đọc đồng thanh
b .Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc bài .
+ Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu ?
- GVvừa chỉ vào bản đồ nơi con sông Ô Lâu
vừa giảng : Ô Lâu là một con sông chảy qua
tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế đây là vùng
địch tạm chiếm khi đất nước bị Mỹ chia cắt
làm 2 miền
+ Vì sao bạn nhỏ phải “cất thầm” ảnh Bác ?
+ Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8 câu
thơ đầu ?
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính yêu
Bác Hồ của bạn nhỏ ?

+ Qua câu chuyện một bạn nhỏ sống trong
vùng địch tạm chiếm , đêm đêm vẫn mang ảnh
Bác Hồ ra ngắm với sự kính yêu vô vàn , ta

thấy được tình cảm gì của thiếu nhi đối vơí Bác
Hồ ?
- Cảm thấy như trong mơ
-HS đọc .
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 dòng
thơ
- HS nối tiếp nhau đọc trong bài
- Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp.
- 1 cá nhân đọc .
- Cả lớp đọc đồng thanh .

-Quê ở sông Ô Lâu .

- Vì ở trong vùng tạm chiến , địch cấm
nhân dân ta treo ảnh Bác Hồ, vì Bác là
người lãnh đạo nhân dân ta chiến đấu
giành độc lập, tự do.
-Hình ảnh Bác hiện lên rất đẹp : Đôi má
Bác hồng hào, râu, tóc bạc phơ, mắt sáng
tựa vì sao, vầng trán rộng.
-Đêm đêm, bạn nhớ Bác, mang ảnh bác
ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được
Bác hôn.
-Thiếu nhi vùng tạm chiếm nói riêng và
thiếu nhi của cả nước nói chung rất kính
yêu Bác Hồ.
13
c . Học thuộc lòng bài thơ
-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ HD HS học
thuộc từng đoạn và cảbài thơ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
3 . Củng cố dặn dò:
+ Qua bài ta thấy tình cảm của các em thiếu nhi
đối với Bác Hồ như thế nào ?
Giáo duc tư tưởng :
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ .
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp học thuộc lòng bài thơ .

- Vài HS nhắc lại ý nghĩa của bài.

Tiết 4 : HĐTT: Sinh hoạt sao: ÔN CHỦ ĐỀ THÁNG 3 VÀ Ý NGHĨA CÁC NGÀY LỄ
I/ Mục tiêu;
- HS biết được chủ đề tháng 3: “ Yêu quí Mẹ và Cô Giáo ” và 02 ngày lễ lớn
- Qua đó các em yêu quí Mẹ và kính trọng vâng lời Cô Giáo.
- HS biết sinh hoạt Sao nhi đồng.
II- Nội dung và hình thức:
- Ôn chủ đề tháng 3 và ý nghĩa hai ngày lễ: 08/3/1910 và 26/3/1931
- Hướng dẫn các em Sinh hoạt Sao theo tiến trình.
III- Chuẩn bị:
- Bảng phụ có ghi lời bài hát
IV- Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ 1:
Hướng dẫn HS thực hiện: “ Ôn chủ đề tháng 3
và ý nghĩa 02 ngày lễ”
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- GV cho HS nhắc lại chủ đề tháng 3.
+ Gv cho Hs tìm hiểu ý nghĩa của chủ đề.
- GV hỏi HS: Trong tháng 3 có mấy ngày lễ?

kể ra?
+ Nhận xét – Tuyên dương
* HĐ 2:
Hướng dẫn học sinh sinh hoạt Sao
- GV cho từng Sao sinh hoạt dưới sự điều khiển
của Sao trưởng
+ Tập họp hàng dọc: dóng hàng - điểm số báo
tên
+ Tập họp vòng tròn:
. Hát bài: tay thơm tay ngoan
. Kiểm tra vệ sinh – tuyên dương
. Hát bài: nhanh bước nhanh nhi đồng
- Lắng nghe
- Trả lời
- HS thảo luận nhóm trả lời
- Sao trưởng điều khiển sinh hoạt Sao
- HS thực hiện
14
. Sao trưởng hô: nhi đồng Hồ Chí Minh
.Các em đọc: “ Vâng lời………… kính yêu ” .
. Cho từng em báo cáo việc giúp đỡ Cha, Mẹ và
học tập trong tuần qua
. Sao trưởng nhận xét - tuyên dương
+ Sinh hoạt chủ điểm ngày 08/3:
. Hát bài: “ Bông hoa bé ngoan”
. Trò chơi: “ Lời chào”
. Sao trưởng nhận xét – dặn dò
- HS báo cáo việc giúp đỡ Cha mẹ và
học tập
- HS hát

- HS chơi
- Trả lời và thực hiện ở nhà
Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 : Thể dục :Bài : 59 * Tâng cầu * Trò chơi : Tung vòng vào đích
I. Mục tiêu:
-Ôn Tâng cầu.Yêu cầu tâng và đón cầu đạt thành tích cao .
-Tiếp tục học trò chơi Tung vòng vào đích bằng hình thức tung bóng vào đích .YC biết và
tham gia chơi tương đối chủ động .
II. Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường . 1 còi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu .
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung Phương pháp lên lớp
I. Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
Giậm chân….giậm Đứng lại….đứng
Khởi động
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II. Cơ bản: { 24’}
a.Tâng cầu
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng cầu
Nhận xét
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *

GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
15
b.Trò chơi : Tung bóng vào đích
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi .
Nhận xét
III. Kết thúc: (6’)
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ôn Tâng cầu đã học
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
Tiết 2 :Toán : VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM – CHỤC – ĐƠN VỊ
I. Mục đích- yêu cầu:
- Biết viết các số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục , đơn vị và ngược lại
- Vận dụng thực hành thành thạo chính xác
* BT 1,2,3
II . Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 , 3.
III . Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . Kiểm tra bài cũ :Luyện tập .
- Gọi HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm giấy
nháp.
-GV nhận xét ghi điểm .
2. Bài mới :
* HD viết các số có 3 chữ số thành tổng các
trăm, chục, đơn vị .
- GV viết lên bảng số 375
+ Số 375 gồm mấy trăm, chục, đơn vị ?
-Dựa vào việc phân tích số 375 thành các trăm,
chục, đơn vị như trên, ta có thể viết số này
thành tổng như sau : 375 = 300 + 70 + 5.
- Việc viết số 375 thành tổng các trăm, chục,
đơn vị chính là phân tích số này thành tổng các
trăm, chục, đơn vị.
HS 1: 13m + 15m =…….m
66km 24km=…….km
HS2 : 5km x 2 =…….km
18km :3 =…….km

-Số 375 gồm 3 trăm , 7 chục và 5 đơn vị.
-hàng trăm.


-HS phân tích số :
16
-Phân tích các số 456, 764, 893 thành tổng các
trăm , chục , đơn vị.
- GV yêu cầu HS phân tích số 703 , 450 , 803 ,

707.
-Với các số có hàng chục và hàng đơn vị là 0 ta
không viết vào tổng .
* Luyện tập :
Bài 1: Viết số theo mẫu .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở .
-GV nhận xét sửa sai .
vở bài tập .
Bài 2 : Viết các số : 271 ; 978 ; 835 ; 509 theo
mẫu .
271 = 200 + 70 + 1
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 3: Tìm tổng tương ứng với số nào trong
các số sau :975 ; 731 ; 980 ; 505 ; 32 ; 842 .
+ Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng tương ứng
với số nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo
vở để KT.
3 . Củng cố dặn dò:
-Viết các số sau thành tổng các trăm, chục, đơn
vị: 326 ; 405 ; 860 .
-GV nhận xét sửa sai .
-Về nhà học xem trươc1 bài: “ Phép cộng
(không nhớ ) trong phạm vi 1000.
- Nhận xét tiết học.
456 = 400 + 50 + 6
764 = 700 + 60 + 4
893 = 800 + 90 + 3
- HS phân tích :
450 = 400 + 50

803 = 800 + 3
707 = 700 + 7
- HS đọc yêu cầu .
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng
con
978 =900 + 70 + 8
835 = 800 + 30 + 5
509 = 500 + 9
- HS đọc yêu cầu .
- HS lên bảng nối .
Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng tương
ứng với số :975 ; 731 ; 980 ; 505 ; 32 ;
842
- HS làm bài.
- Vài HS viết.
Tiết 3 :Tập viết : CHỮ HOA M (Kiểu 2)
I. Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa M kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) chữ và câu ứng dụng
Mắt ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ) . Mắt sáng như sao ( 3 lần )
- HS có ý thức trong học tập
II . Đồ dùng dạy học :
-Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ , có đủ các đường kẽ và đánh số các đường kẻ.
-Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Mắt sáng như sao.
-Vở tập viết 2 , tập hai.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
17
1 . Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên viết chữ A và cụm từ ứng dụng
“Ao liền ruộng cả”.

-GV nhận xét sửa sai .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* HD viết chữ hoa :
- Giới thiệu mẫu chữ M .
+ Chữ hoa M cao mấy li , gồm mấy nét , là những
nét nào ?
Nét 1 : Đặt bút trên ĐK5 viết nét móc 2 đầu bên
trái sao cho 2 đầu lượn vào trong . Dừng bút trên
ĐK2 .
N 2 :Từ điểm dừng bút cùa N1 lia bút đến đoạn
cong ĐK5 , viết tiếp nét móc xuôi trái rồi dừng bút
ở ĐK1 .
N3 : Từ điểm dừng bút cùa N2 lia bút lên đoạn nét
móc ở ĐK5 , viết tiếp nét lượn ngang rồi đổi
chiều bút viết tiếp nét cong trái.
Dừng bút trên ĐK2 .
- GV theo dõi và uốn nắn cho HS .
* HD viết cụm từ ứng dụng :
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng “Mắt sáng như sao”
- Mắt sáng như sao là đôi mắt to, đẹp, tinh nhanh
. Đây là cụm từ thường được dùng để tả đôi mắt
của Bác Hồ.
+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ,là những chữ nào
?
+Những chữ nào có cùng chiều cao 2,5 li
+ Con chữ nào cao hơn 1 li ?
+ Con chữ nào cao 1 li ?
+ Khoảng cách của các con chữ bằng chừng nào
- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ .
- GV theo dõi và uốn nắn cho HS .

* Hướng dẫn viết vào vở tập viết .
- GV nêu yêu cầu : Viết đúng mẫu chữ, đúng độ
cao , đều nét và đẹp .
- Thu một số vở bài tập để chấm .
3 . Củng cố dặn dò:
+Nêu quy trình cách viết chữ M hoa kiểu 2
Trả vở nhận xét tuyên dương những HS viết đúng
và đẹp .
-Về nhà viết bài ở nhà , xemtrước bài sau .
- Nhận xét tiết học
- chữ a hoa kiểu 2 .
- HS viết bảng lớp viết bảng con.
Quan sát số nét, quy trình cách viết
chữ M
- Cao 5 li , gồm 3 nét …

- HS quan sát , theo dõi.
- HS theo dõi.
- HS viết bảng con.
-HS đọc cụm từ ứng dụng .
-Có 4 chữ : Mắt, sáng, như,sao.
-Chữ g, h cao 2 li rưỡi.
-Chữ t cao 1 li rưỡi
-Các con chữ còn lại cao 1 li.
-Bằng 1 con chữ o.
- HS viết chữ Mắt vào bảng con .

- HS viết bài vào vở .
- Vài HS nêu
18

Tiết 4 :Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ
I. Mục tiêu:
- Nu được một số từ ngữ nĩi về tình cảm của Bc Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu
nhi đối với Bác (BT1). Biết đặt câu với từ tìm được ở BT1 (BT2)
- Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3)
II . Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK.
-Bút dạ , giấy.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên viết các từ chỉ các bộ phận
của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận .
- Đặt câu và trả lời có cụm từ “Để làm gì ?”.
- Nhận xét ghi điểm.
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
*. HD làm bài :
Bài 1 :Tìm những từ ngữ :
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu :
Nhóm 1 , 2 tìm các từ mục a
Nhóm3 ,4 tìm các từ mục b .
a. Nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu
nhi.VD : Thương yêu.
b. Nói lên tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
VD : Biết ơn
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 : Đặt câu với từ em vừa tìm được ở bài 1
-GV nhận xét sửa sai .
+ Khi viết chữ đầu câu ta viết như thế nào ?
Cuối câu phải làm gì ?

Bài 3 :Ghi lại hoạt động trong mỗi bức tranh
bằng một câu .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài
tập .

- 2 HS lên bảng làm.
- Nhắc lại tựa bài
- Đại diện các nhóm lên nhân phiếu học
tập .
- Thảo luận và ghi phiếu học tập
a.Yêu, thương, yêu quý, quý mến, quan
tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo , …
b. Kính yêu, kính trọng, tôn kính, nhớ
ơn, biết ơn, thương nhớ, …
- HS đặt câu theo cảm nhận của mình
VD :Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi.
-Chữ đầu câu phải viết hoa và cuối câu
phải ghi dấu chấm .
-HS đọc yêu cầu .
+ Tranh 1 : Các cháu thiếu nhi vào lăng
viếng Bác./ Các bạn thiếu nhi đi thăm
lăng Bác.
+ Tranh 2 : Các bạn thiếu nhi dâng hoa
trước tượng đài Bác Hồ.
+ Tranh 3 : Các bạn thiếu nhi trồng
cây nhớ ơn Bác./ Các bạn thiếu nhi
tham gia Tết trồng cây.
19
-GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố dặn dò:

-Tìm những từ ngữ nói lên tình cảm của Bác
Hồ đối với thiếu nhi?
+ Đặt câu với từ biết ơn .
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập 1, 2 vở bài tập
- HS trả lời .
Tiết 5 :Tự nhiện – xã hội: NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT
I. Mục tiêu:
-HS củng cố lại các kiến thức về cây cối , các con vật và nơi sinh sống của chúng.
-HS được rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác nhóm , kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả.
-HS yêu quý các loài cây , con vật và biết cách bảo vệ chúng.
KNS: - Kĩ năng quan sát tìm kiếm và xử lí các thông tin về cây cối và các con vật.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối và các con vật.
- Kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
II . Đồ dùng dạy- học :
-Tranh minh hoạ trong SGK.
-Các tranh , ảnh về cây con do HS sưu tầm được.
-Giấy , hồ dán , băng dính.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: HS hát.
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hoạt động 1: Nhận biết cây cối và con vật
trong tranh vẽ .
- Hoạt động nhóm .
- GV phát phiếu học tập và phân chia nhóm :
-N1,2 : Quan sát H 1 - 4 SGK trang 62 . Cho
biết cây nào sống trên cạn cây nào sống dưới
nước và cây nào vùa sống trên cạn vừa sống
dưới nước .
- N3,4 : Quan sát H 5 -11 SGK trang 62 . Cho

biết con vật nào sống trên cạn con vật nào
sống dưới nước và con vật nào vừa sống trên
cạn vừa sống dưới nước . Con vật nào bay
lượn trên không
- Gọi đại diên các nhóm báo cáo .
* Kết luận : Cây cối và các con vật có thể
sống ở mọi nơi : Trên cạn , dưới nước vừa
sống trên cạn vừa sống dưới nước .

- HS quan sát hình, thảo luận nhóm ghi
phiếu học tập .
-Sống trên cạn là cây phượng, cây lan,
sống dưới nước là súng , vùa trên cạn
vừa đưới nước là cây rau muống .
- Các con vật sống trên cạn là sóc , sư
tử .Cá sấu sống dưới nước . Rùa , ếch ,
rắn vừa sống dưới nước vừa sống trên
cạn . Con vẹt bay lượn trên không .
20
+ Kể tên các hành động không nên làm để
bảo vệ cây và các con vật .
+ Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây
và các con vật.
* Hoạt động 2 : Sắp xếp tranh ảnh sưu tầm
theo chủ đề.
Bước 1 : Hoạt động nhóm.
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, thảo luận
nhóm.
-N1 :Trình bày tranh ảnh các cây cối và con
vật sống trên cạn .

-N2 : Trình bày tranh ảnh các cây cối và con
vật sống dưới nước .
-N3 : Trình bày tranh ảnh các cây cối và con
vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước .
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm sưu
tầm được nhiều tranh ảnh .
3. Củng cố- Dặn dò:
+ Những nơi nào mà cây cối sống được ?
+ Những nơi nào mà loài vật sống được ?
-Về nhà thực hành bài học và sưu tầm, tranh
trí các hình ảnh theo chủ đề .
- Chuẩn bị bài học tiết sau “Mặt Trời”.
- Nhận xét tiết học.
-Không chặt cây cối, không đốt rừng làm
nương , rẫy .Không săn bắt động vật dưới
mọi hình thức .
- Chăm sóc , bảo vệ tạo môi trường sống
thuận lợi cho chúng .
- Thảo luận nhóm và trình bày theo yêu
cầu .
- Đại diện các nhóm báo cáo .
-2 HS trả lời .
Học sinh lắng nghe
Tiết 6 :Ôn Toán : THỰC HÀNH ĐO LƯỜNG ĐỘ DÀI VỚI ĐƠN VỊ MI-LI-MÉT;

I/ Mục tiêu:
- Hướng dẫn hs ôn lại kiến thức cơ bản về mm, thực hành đo với đơn vị mi-li-mét.
- GD tính cẩn thận, chính xác trong làm toán .
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Luyện tập :

Bài 1: Khoanh tròn chữ đặt trước cách viết
đúng số đo hai độ dài bằng nhau:
a) A. 1 m = 100 mm c) A. 6 mm = 600 cm
B. 1m = 1000 mm B. 6 mm = 6000 mm
b) A. 2 m = 200mm
B. 2 m = 2000m
Bài 2: Viết cm hoặc mm vào chỗ chấm thích

- 1hs đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Nhận xét, đối chiếu với bài làm của
mình
- Nêu yêu cầu
21
hợp:
+ Bề dày của cuốn sách Tiếng việt khoảng 10
……
+ Chiều dài chiếc bút chì màu là 14 ……
+ Bề dày chiếc thước kẻ là 2 ……
+ Chiều dài bảng con là 30 ……
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để nêu kết quả
- Hỏi hs vì sao không điền cm hoặc ngược lại
Bài 3: Tính
23 mm + 47 mm = 25mm : 5 =
46 mm – 25 mm = 32 mm : 4 =
52 mm + 26 mm = 5 mm x 8 =
Bài 4: HS thực hành đo
- Chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm 4 em)

+ N1, N2, đo chiều dài, chiều rộng bàn học
N3, N4 đo chiều dài tủ đựng sách vở, chiều
rộng cửa số.
2/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 1 số em trả lời
- hs thực hành đo sách TV, bút chì
màu, thước kẻ,bảng con
+ Bề dày của cuốn sách Tiếng việt
khoảng 10cm
+ Chiều dài chiếc bút chì màu là 14cm
+ Bề dày chiếc thước kẻ là 2 mm
+ Chiều dài bảng con là 30cm
- Thảo luận, nêu kết quả
- Thực hành đo
Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
23 mm + 47 mm = 70mm
25mm : 5 =mm
46 mm – 25 mm =21mm
32 mm : 4 = 8mm
52 mm + 26 mm =78 mm
5 mm x 8 = 40mm
Thực hành đo
- Báo cáo kết quả
- Nghe
Tiết 7 : Âm nhạc :Học Hát Bài: BẮC KIM THANG
(Dân ca Nam Bộ)
I/ Mục tiêu:
- Biết đây là bài dân ca Nam Bộ.

- Biết hát theo giai điệu và kết hợp gõ đệm theo phách bài hát.
II/ Đồ dùng dạy- học
- Hát chuẩn xác bài Bắc kim thang.
- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách,…).
- Máy nghe, băng nhạc mẫu
III. Các hoạt động dạy – học
22
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức(1’): nhắc HS sửa tư thế ngồi
ngay ngắn.
2. Kiểm tra bài cũ(2’): HS nhắc lại tên bài hát
đã học ở tiết trước, cho HS ôn bài hát Chú ếch
con để khởi động giọng.
3. Bài mới(30’):
*Hoạt động 1: Dạy bài hát Bắc kim thang.
- Giới thiệu bài hát:
- GV cho HS nghe băng hát mẫu, sau đó GV
đệm đàn và hát lại một lần nữa.
- Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu. Bài chia
thành 6 câu hát. tiết tấu lời ca từ câu 1 đến câu 5
giống nhau, chỉ có tiết tấu câu 6 là khác.
- Dạy hát: Dạy từng câu, lưu ý những tiếng có
luyến ở nhịp thứ 7, 9 và 11 để tập cho HS hát
đúng.
- Dạy xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần để
thuộc lời và giai điệu, tiết tấu bài hát. Nhắc HS
hát rõ lời, đều giọng.
*Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- GV hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo mẫu phách
(Sử dụng song loan).

Bắc kim thang cà lang bí rợ
x x x x
- Hướng dẫn HS hát và vỗ, gõ đệm theo phách.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp một vài động
tác phụ hoạ. Ví dụ động tác gánh dầu, động tác
đánh trống, thổi kèn,…
- GV nhận xét.

4. Củng cố – Dặn dò
- GV củng cố bằng cách hỏi lại HS tên bài hát
vừa học là dân ca miền nào? Cho cả lớp đúng
lên hát và vỗ tay theo phách trước khi kết thúc
tiết học.
- GV nhận xét, dặn dò (thực hiện như các tiết
trước).
- Dặn HS về ôn lại bài hát vừa tập
- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe.
- Nghe băng mẫu (hoặc nghe GV hát
mẫu).
- HS tập đọc lời ca theo tiết tấu.
- HS tập hát theo hướng dẫn của GV.
Chú ý những chỗ GV nhắc để hát đúng
tiết tấu và giai điệu bài hát.
- HS hát:+ Đồng thanh.+ Dãy, nhóm.+
Cá nhân.
- HS theo dõi và lắng nghe.
- HS thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo
phách.
- HS tập vài động tác vận động phụ hoạ
theo bài hát.

- HS trả lời
- HS hát kết hợp vỗ đệm theo phách.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ.

Tiết 8 :HDHS giải ToánViolimpic- vòng 17 :( HD giải ở vở )
Thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 :Toán :PHÉP CỘNG ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000
23
I. Mục tiêu:
- Biết ccáh làm tính cộng ( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm.
* BT1(cột 1,2,3); BT2a; BT3.
II . Đồ dùng dạy- học :
-Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Gọi vài HS lên làm bài tập, cảl7óp làm
giấy nháp .
-GV nhận xét ghi điểm .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hướng dẫn :
- Giới thiệu phép cộng
- GV vừa nêu bài toán vừa gắn hình biểu
diễn số như phần bài học trong SGK.
+ Bài toán có 326 hình vuông , thêm
253 hình vuông nữa . Có tất cả bao
nhiêu hình vuông ?
+ Muốn biết có bao nhiêu hình vuông ta

làm thế nào ?
- Để biết được có bao nhiêu hình vuông
ta gộp 326 hình vuông với 253 hình
vuông lại để tìm tổng .
- GV yêu cầu HS quan sát hình biểu
diễn.
+ Tổng của 326 và 253 có mấy trăm ,
mấy chục , mấy đơn vị ?
+ Gộp 5 trăm , 7 chục và 9 hình vuông
lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông ?
+ Vậy 326 cộng 253 bằng bao nhiêu ?
- Đặt tính và thực hiện tính giống như
cộng 2 chữ số .
6 cộng 3 bằng 9 viết 9
2 cộng 5 bằng 7 viết 7
3 cộng 2 bằng 5 viết 5
* Chú ý : Để thực hiện phép cộng phải
qua 2 bước :
2 HS lần lượt lên bảng làm bài tập:
389 3trăm 8chục
9đơnvị
389=300+80 + 9
237
164
352
658

- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán.

-HS phân tích bài toán .


-Ta thực hiện phép cộng.
- HS quan sát hình biểu diễn.

-Có 5 trăm , 7 chục và 9 đơn vị.
-Có tất cả là 579 hình vuông.
-Bằng 579.
24
326


253

579


+
Bước 1 :Đặt tính ( viết cho thẳng hàng
trăm với trăm, chục thẳng chục và đơn vị
thẳng đơn vị)
Bước 2 :Tính ( Cộng từ phải qua trái
theo thứ tự đơn vị – chục – trăm )
* Luyện tập , thực hành :
Bài 1 :Tính .
- Yêu cầu HS nêu cách tính 2 phép tính
.
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 : Đặt tính rồi tính .
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
tính .

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
bảng con .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 3 : Tính nhẩm theo mẫu .
a. 200 + 100 =300
b. 800 +20 =1000 .
-GV nhận xét sửa sai .
3. Củng cố- dặn dò:
+ Muốn cộng số có 3 chữ số ta làm thế
nào
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính .
-Về nhà học bài cũ , làm bài tập
- Nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại .
326 + 253 = 579 .
- HS nhắc lại .

- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính cả lớp làm
vào bảng con .

- HS làm miệng .
500 +100 = 600 200 +200 = 400
300 +100 = 400 500 +300 = 800
600 +300 = 900 800 +100 = 900
400 +600 = 1000 500 +500 = 1000
- 2 HS lên bảng làm .
- HS nhận xét
-HS trả lời
Tiết 2 :Chính tả ( Nghe viết ): CHÁU NHỚ BÁC HỒ
I. Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đng các câu thơ lục bát
- Làm được bài tập 2a/b; BT3a/b
II . Đồ dùng dạy học :
-Bảng viết sẵn bài tập 2.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 . Kiểm tra bài cũ :
25
235 637 503
451 354 43
686 991 546
+ +
+
+
832 257
152 321
984 578
+ +

×