Tải bản đầy đủ (.ppt) (24 trang)

chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nông thôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (932.46 KB, 24 trang )


BÁO CÁO
CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP
Đề tài: “Chính sách hỗ trợ đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực ở nông thôn”
GV hướng dẫn: GS.TS. Đỗ Kim Chung
Nhóm 14 : 1. Hà Thị Tuyết
2. Nguyễn Hữu Tuấn
3. La Trọng Vũ
4. Vũ Thị Xoa
5. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Lớp : KT50A

Nội dung báo cáo
Mở đầu
Cơ sở lý luận của chính sách
Thực tiễn chính sách nghiên cứu ở Việt Nam
Kết luận
1
2
4
3
3

I. MỞ ĐẦU
NNL đóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia
Chất lượng NNL còn chứa đựng nhiều mảng yếu
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Tỷ lệ lao động được đào tạo


ở nông thôn còn thấp
Chính sách
hỗ trợ đào
tạo và phát
triển nguồn
nhân lực ở
nông thôn
1.1. Tính cấp thiết

I. MỞ ĐẦU
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về bản chất, cơ sở khoa học của
chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Thảo luận thực tiễn chính sách này ở trên thế giới và nước ta
 Đề xuất định hướng nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực.

I. MỞ ĐẦU
1.3. Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: 24/10-13/11/2008

Không gian: Khu vực nông thôn Việt Nam

Chủ đề: Chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực
1.4. Phương pháp thu thập thông tin
Sách, tạp chí, internet

1.5. Phương pháp phân tích chính sách
 Dịch chuyển tài nguyên

Chi phí, lợi ích

II. Cơ sở lý luận
2.1. Các khái niệm

Nguồn nhân lực

Đào tạo

Phát triển

Chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2. Đặc điểm chính sách

Gắn liền với khu vực nông thôn

Nông thôn có những nét đặc thù riêng

Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

II. Cơ sở lý luận
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách

Ngân sách nhà nước

Dân số


Sức ép từ quá trình hội nhập kinh tế

Lao động khu vực nông thôn chiếm phần đông, chủ yếu là lao
động nông nghiệp
 Hệ thống cơ sở vật chất

Mục tiêu của nhà nước ảnh hưởng đến kết quả thực thi chính
sách

Tính không đồng đều của nông nghiệp, nông thôn

II. Cơ sở lý luận
2.4. Công cụ và cơ chế tác động
2.4.1. Công cụ tác động

Ban hành các văn bản, nghị định, nghị quyết

Lập Quỹ quốc gia và Chương trình quốc gia giải quyết việc làm


Đầu tư của Nhà nước thông qua các tổ chức hoặc hỗ trợ trực
tiếp cho nông dân

II. Cơ sở lý luận
2.4.2. Cơ chế tác động

Tác động tới cá nhân, gia đình và xã hội
* Phạm vi cá nhân, gia đình
Chi phí và lợi ích cho giáo dục và đào tạo theo bậc học và thời gian ngày
càng tăng

Tốc độ tăng của lợi ích lớn hơn tốc độ tăng của chi phí
Cao
LI, CF
Thấp Trung bình Bậc học, tg học
LI
CF
0

II. Cơ sở lý luận

Tác động tới cá nhân, gia đình và xã hội
* Phạm vi xã hội
Chi phí và lợi ích cho giáo dục và đào tạo theo bậc học và thời gian ngày
càng tăng
Tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của lợi ích
Cao
LI, CF
Thấp Trung bình Bậc học, tg học
LIXH
CFXH
0

II. Cơ sở lý luận

Tác động tới dịch chuyển tài nguyên
* Khi không có sự tác động của chính sách
P
L
P
L

L
0
L
2
L’
2
P
B
B
DL
2
SL
2
S’L
2
L
0
L
1
L’
1
P
A
A
DL
1
S’L
1
P
W

P
W
SL
1
Thành thị Nông thôn

II. Cơ sở lý luận

Tác động tới dịch chuyển tài nguyên
* Khi có sự tác động của chính sách
P
L
P
L
L
0
L
2
L'
2
P
B
Nông thôn
B
DL
2
SL
2
L
0

L
1
P
A
Thành thị
A
DL
1
SL
1
D’L
2
P
A

III. THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU Ở VN
3.1. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực một số nước trên thế giới
• Hàn Quốc:
-
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D)
-
Tích cực thực hiện biện pháp thu hút nhân tài nước ngoài
- Chú trọng việc đào tạo từ xa

Xingapo:
- Chiến lược giáo dục gắn liền với các chính sách khác
- Hướng mạnh vào đào tạo kỹ năng cho người lao động

III. THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU Ở VN

3.2.Đặc điểm ở Việt Nam
3.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam
3.2.1.1. Tình hình về số lượng lao động và việc làm ở nông thôn
Đồ thị 1:Dân số và lao động nông thôn cả nước
Nguồn: Niên giám thống kê 2000,2004; Số liệu thống kê lao động - việc làm ở Việt Nam

Đồ thị 2: Lực lượng lao động cả nước và lực lượng lao động
nông thôn
Nguồn: Thống kê lao động - việc làm ở Việt Nam 1996-2004 (Bộ Lao động – TBXH)

3.1.1.2 Chất lượng lao động nông thôn
Đồ thị 3: Chất lượng lao động theo trình độ văn hóa ở nông thôn
Nguồn :Thống kê lao động-việc làm ở Việt Nam 1996-2004 (Bộ LĐTB-XH)

Đồ thị 4: Tỷ trọng lao động có trình độ ở nông thôn
Nguồn : Thống kê lao động-việc làm ở Việt Nam 1996-2004 (Bộ LĐTB-XH)

III. THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU Ở VN
3.2.2. Đặc điểm chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực ở Việt Nam
 Chủ thể chính sách: Nhà nước

Mục tiêu của chính sách bao gồm cả khiá cạnh kinh tế, chính trị, xã hội
 Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực nông thôn phải gắn liền với công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
và tạo thêm công ăn việc làm cho người dân

3.3. Thực tiễn chính sách
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Nhóm

chính sách
tập trung
vào chiến
lược hỗ
trợ phát
triển giáo
dục phổ
thông
Nhóm
chính
sách tập
trung vào
chiến
lược hỗ
trợ phát
triển đào
tạo
Nhóm chính
sách tập
trung vào
việc hỗ trợ
chuyển dịch
cơ cấu KT
theo hướng
làm cho LĐ
trong ngành
CN&DV tăng,
LĐ NN giảm
Nhóm
chính

sách hỗ
trợ tín
dụng
nông
nghiệp
nông
thôn

3.4. Tác động của chính sách
-
Tới nền nông nghiệp, nền kinh tế: Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
-
Tới đối tượng được đào tạo: Nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật cho người
lao động. Tăng khả năng, cơ hội tìm kiếm việc làm, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho
người dân.
-
Xã hội: Góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm chênh lệch về mức sống giữa khu vực thành
thị và khu vực nông thôn.
Tuy nhiên chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ làm thâm hụt một lượng
ngân sách của nhà nước
P
Q
0
Q
1

Q
1
P

W
P
B
Nông
thôn
P
Q
0
Q’
Q
P
W
P
A
Thành thị
A’
D
S’
S
D’
A
B’
B
D
1
D1’
S
1
S
1



3.5. Phân tích và nhận xét

Chính sách có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế,
ổn định về mặt xã hội
Hoạch định chính sách cần phải quan tâm đầy đủ đến các khía
cạnh.

Chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một
chính sách phù hợp cho khu vực nông thôn.

Cần có sự phối hợp đồng bộ với các chính sách khác.

Quan tâm đến việc đào tạo các kỹ năng bổ sung cho người lao
động trong quá trình hội nhập

IV. KẾT LUẬN
4.1. Kết luận
-
Chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiếm
một vị trí quan trọng

- Chính sách góp phần nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật cho
nguồn nhân lực nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập
cho người dân
- Quá trình hội nhập yêu cầu cần phải có hướng đi phù hợp
nhằm góp phần mục tiêu chính sách đề ra

4.2. Đề xuất

1 2 3
4
Các giải
pháp về
tổ chức
và chỉ
đạo
thực
hiện
Các giải
pháp củng
cố và tăng
cường hệ
thống cơ
sở đào tạo
Các giải
pháp về
chế
độ,chính
sách
Các
giải
pháp
về cơ
sở vật
chất

LOGO
www.themegallery.com
Nhóm 14

×