Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Ngày soạn : 18/08/2012
CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC
TIẾT1.SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có
đơn vị đo là gì.
+Kĩ năng: Mắc được mạch điện theo sơ đồ; sử dụng được các dụng cụ như ampe
kế, vôn kế.
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
- Có kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị.
+Thái đô: Thấy được tầm quan trọng của môn học, yêu thích môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(Tr.4.SGK), bảng 2(Tr.5.SGK)
Bảng 1
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện
thế(V)
Cường độ
dòng
điện(A).
1 0
2
3
4
5
Bảng 2
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện
thế
(V)
Cường độ
dòng
điện(A).
1 2,0 0,1
2 2,5
3 0,2
4 0,25
5 6,0
-Cho nhóm học sinh:
+ Một dây điện trở mẫu
+ 1 ampe kế 1 chiều
+ 1 vôn kế 1 chiều
+ 1 công tắc.
+ 4 quả pin 1,5V
+ Các đoạn dây nối.
2.Học sinh
-Đọc trước bài ở nhà, đồ dùng học tập, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của học sinh.
-Nêu yêu cầu đối với môn học về sách vở, đồ dùng học tập.
-Giới thiệu chương trình Vật lí 9.
-Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập.
-Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1
bóng đèn, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc K.
Trong đó vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn, ampe kế đo cường độ dòng điện qua
đèn.
Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế trong
mạch điện đó.
-Vẽ sơ đồ mạch điện và giải thích
cách mắc vôn kế, ampe kế.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
1
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
(Gọi HS xung phong)
-ĐVĐ: Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt
vào bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện
qua bóng đèn càng lớn và đèn càng sáng. Vậy
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỉ lệ
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây hay
không? Muốn trả lời câu hỏi này , theo em
chúng ta phải tiến hành thí nghiệm như thế
nào?
-Trên cơ sở phương án kiểm tra HS nêu GV
phân tích đúng, sai tiến hành thí nghiệm.
-Đưa ra phương án thí nghiệm kiểm
tra sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện qua dây dẫn vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn
Yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện Hình
1.1(Tr.4.SGK), kể tên, nêu công dụng, cách
mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ xung chốt (+),
(-) vào các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch điện.
Yêu cầu HS đọc mục 2 tiến hành TN, nêu các
bước tiến hành TN.
-Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn bằng cách thay đổi số
pin dùng làm nguồn điện.
Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến hành TN
theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1.
-Kiểm tra các nhóm tiến hành thí nghiệm, nhắc
nhở cách đọc chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm tra
các điểm tiếp xúc trên mạch. Khi đọc xong kết
quả phải ngắt mạch để tránh sai số cho kết quả
sau.
(Lưu ý vị trí chốt mắc ăm pe kế và vôn kế để
đọc kết quả)
Gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí nghiệm, GV
ghi lên bảng phụ.
Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ kết quả thí
nghiệm của nhóm.
(Lưu ý cho học sinh so sánh khi U tăng x lần
thì I thay đổi ntn?)
Đánh giá kết quả thí nghiệm của các nhóm.
Yêu cầu HS ghi câu trả lời C1 vào vở.
I.Thí nghiệm
1.Sơ đồ mạch điện
-Quan sát nhận biết cách mắc các
thiết bị trong mạch điện.
2.Tiến hành thí nghiệm
-Mắc mạch điện theo sơ đồ hình
1.1 theo các bước
+ Dây 1: Từ cực âm đến đoạn dây
dẫn đang xét.
+ Dây 2: Từ đoạn dây dẫn đang
xét đến núm (-) của ampe kế.
+ Dây 3: Từ núm (+) của ampe kế
đến khoá K.
+ Dây 4: Từ khoá K trở về cực
dương của nguồn.
+ Dây 5, dây 6: Từ các núm (-),
(+) của vôn kế mắc vào hai đầu
đoạn dây dẫn đang xét).
-Đo cường độ dòng điện I tương
ứng với mỗi hiệu điện thế U đặt
vào hai đầu dây.
-Ghi kết quả vào bảng 1 trả lời câu
C1.
*Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm)
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn bao nhiêu lần thì cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
2
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
lần.
Hoạt động 3. Vẽ đồ thị và rút ra kết luận
-Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục
1dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự
phụ thuộc của I vào U.
+ Dựa vào đồ thị cho biết:
U = 1,5V⇒I = ?
U = 3V ⇒ I = ?
U = 6V ⇒ I =?
Hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và yêu
cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở.
Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo còn
mắc sai số, do đó đường biểu diễn đi
qua gần tất cả các điểm biểu diễn.
-Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và
U?
II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
1.Dạng đồ thị
Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của I vào U là đường thẳng đi qua gốc
toạ độ.
C2: Vẽ đồ thị biêủ diễn sự phụ thuộc dựa
vào kết quả của nhóm mình
HS đưa ra nhận xét
*Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Hoạt động 4. Vận dụng
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu
C3.
Gọi HS trả lời câu C3, HS khác nhận
xét hoàn thành câu C3.
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu
C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn
thành trên bảng phụ.
C3: U=2,5V ⇒I = 0,5A
U=3,5V ⇒I = 0,7A
Muốn xác định giá trị U, I ứng với một
điểm M bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
+Kẻ đường thẳng song song với trục hoành,
cắt trục tung tại điểm có cường độ I tương
ứng.
+Kẻ đường thẳng song song với trục tung,
cắt trục hoành tại điểm có hiệu điện thế U
tương ứng.
C4:
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện
thế (V)
Cường độ
dòng điện
(A)
1 2 0,1
2 2,5 0,125
3 4 0,2
4 5,0 0,25
5 6,0 0,3
4.Củng cố
-Yêu cầu phát biểu kết luận về:
+Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
+Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn.
-Yêu cầu một HS đọc lại phần ghi nhớ cuối bài.
5.Hướng dẫn
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
-Học bài và làm bài tập 1 SBT.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
3
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
RÚT KINH NGHIỆM
**********************************************************
Ngày soạn : 20/08/2012
TIẾT 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có
đơn vị đo là gì.
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
+Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
+Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập. Có thái độ học tập nghiêm túc.
- Yêu thích môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Kẻ sẵn 2 bảng ghi giá trị thương số
U
I
2.Học sinh
-Đọc trước bài ở nhà, máy tính cá nhân, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
HS1.Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
HS2.Bài tập 1.2 SBT.
Yêu cầu HS nhận xét đánh giá và cho điểm
Đặt vấn đề tương tự SGK
HS1.Cường độ dòng điện chạy qua
một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào haiđầu dây dẫn đó.
HS2.Kết quả 16V
Nhận xét câu trả lời của bạn
Lắng nghe và suy nghĩ
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm điện trở
Yêu cầu HS thực hiện C2
theo nhóm:
Dãy 1 bảng 1, dãy 2 bảng 2, Gọi đại
diện nhóm lên trình bày kết quả. Cho
HS nhận xét kết quả,
Hướng dẫn HS thảo luận để trả lời câu
C2.
I.Điện trở của dây dẫn.
1.Xác định thương số
U
I
đối với mỗi
dây dẫn.
HS đọc và thực hiện C
1
theo nhóm bằng
máy tính.
Trình bày kết quả, cá nhân khác nhận
xét.
-Thực hiện C2
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
4
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Yêu cầu HS đọc phần thông báo của
mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu công
thức tính điện trở.
GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ
đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở.
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện xác
định điện trở của một dây dẫn và nêu
cách tính điện trở.
Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện,
HS khác nhận xét,
Sửa chữa nếu cần.
-Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện
trở.
-So sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1
và 2 nêu ý nghĩa của điện trở?
+Với mỗi dây dẫn thì thương số
U
I
có
giá trị xác định và không đổi.
+với hai dây dẫn khác nhau thì thương
số
U
I
có giá trị khác nhau.
2.Điện trở
a) Công thức tính điện trở:
U
R=
I
b) Kí hiệu điện trở trong mạch điện:
hoặc
-Sơ đồ mạch điện:
c) Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω.
1
1
1
V
A
Ω =
.
1kΩ = 1000Ω
1MΩ = 1000 000Ω
d) Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức
độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của
dây dẫn.
Hoạt động 2. Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
GV hướng dẫn HS từ công thức
U U
R I
I R
= → =
và thông báo đây chính là
biểu thức của định luật Ôm.
Yêu cầu dựa vào biểu thức định luật Ôm
hãy phát biểu thành lời định luật Ôm.
-Từ hệ thức định luật yêu cầu học sinh tinh
U qua I và R?
II.Định luật Ôm
1.Hệ thức của định luật
U
I
R
=
trong đó: U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω)
2.Phát biểu định luật.
Khoảng 2-3 HS phát biểu
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
dây.
4.Củng cố
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Đọc, tóm tắt C3? Nêu cách giải?
III. Vận dụng
1.Câu C3:
Tóm tắt
R=12Ω
Bài giải
Áp dụng biểu thức định
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
5
V
A
+
-
K
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
2. Từ công thức
U
R
I
=
, một HS phát
biểu như sau: “Điện trở của một dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó”. Phát biểu đó đúng hay sai? Tại
sao?
-Yêu cầu HS trả lời C4.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
I=0,5A
U=?
luật Ôm:
.
U
I U I R
R
= ⇒ =
Thay số:
U=12Ω.0,5A=6(V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây tóc đèn là 6V.
2. HS trả lời phát biểu đó là sai vì tỉ số
U
I
là không đổi đối với một dây dẫn do đó
không thể nói R tỉ lệ thuận với U, tỉ lệ
nghịch với I.
C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai
đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ nghịch
với R. Nên R
2
= 3R
1
thì I
1
= 3I
2
.
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
5.Hướng dẫn
-Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2.
-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành (Tr10.SGK) cho bài sau vào vở.
-Làm bài tập 2 SBT.
RÚT KINH NGHIỆM
*************************************************************
Ngày soạn : 20/08/2012
TIẾT 3.THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA
MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
+Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng đúng các dụng cụ đo.
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
+Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện.
-Hợp tác trong hoạt động nhóm.
-Yêu thích môn học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Cho mỗi nhóm HS:
-1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số). - 1 nguồn điện 6V.
-1 ampe kế 1 chiều - 1 vônkế có 1 chiều
-1 công tắc điện. - Các đoạn dây nối.
2.Học sinh
-Học bài cũ, Mẫu báo cáo, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
6
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo tình hình
chuẩn bị bài của các bạn trong lớp.
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Câu hỏi của mục 1 trong mẫu báo cáo TH
+Vẽ sơ đồ mạch điện TN xác định điện trở
của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS trong vở.
Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn đánh giá
phần chuẩn bị bài của HS cả lớp nói chung
và đánh giá cho điểm HS được kiểm trên
bảng.
-Báo cáo sự chuẩn bị của lớp.
-Trả lời câu hỏi.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
-Phổ biến nội dung thí nghiệm.
-Chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Yêu cầu
nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụ
của các bạn trong nhóm của mình.
-Yêu cầu HS nêu mục đích thí nghiệm, cách tiến
hành
-Nêu yêu cầu chung của tiết TH về thái độ học tập,
ý thức kỉ luật.
-Giao dụng cụ cho các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dung
mục II tr9 SGK.
GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra
các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc vôn kế,
ampe kế vào mạch trước khi đóng công tắc. Lưu ý
cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các lần đo
khác nhau.
-Yêu cầu các nhóm đều phải tham gia TH.
-Lắng nghe nội dung thí nghiệm
-Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận
dụng cụ TN, phân công bạn thư kí ghi
chép kết quả và ý kiến thảo luận của
các bạn trong nhóm.
HS nêu được mục đích thí nghiệm và
cánh tiến hành thí nghiệm.
-Các nhóm tiến hành TN.
-Tất cả HS trong nhóm đều tham gia
mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc
của các bạn trong nhóm.
-Đọc và ghi kết quả đo được đúng quy
tắc.
Hoạt động 2. Hoàn thiện báo cáo rút ra kết luận
-Yêu cầu cá nhân hoàn thiện báo cáo các phần
a,b,c.
-Quan sát hỗ trợ HS nếu như còn có những khó
khăn trong việc báo cáo kết quả.
-Dựa vào số liệu của nhóm mình cá
nhân hoàn thiện báo cáo.
-Hoàn thiện báo cáo và nộp.
Hoạt động 3. Tổng kết, đánh giá, thu dọn dụng cụ
-Đánh giá quá trình thực hiện của cá nhân, nhóm,
tinh thần, thái độ, ý thức thực hiện công việc.
-Yêu cầu nhóm trả dụng cu, dọn vệ sinh.
-Giới thiệu đồng hồ đa năng cho học sinh quan sát,
đo điện trở mãu mà HS vừa tiến hành TN
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Thu dọn dụng cụ.
-Lắng nghe và quan sát
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
7
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
4.Hướng dẫn
-Ôn lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp.
-Đọc trước bài: Đoạn mạch mắc nối tiếp.
RÚT KINH NGHIỆM
***********************************************************
Ngày soạn : 22/08/2012
TIẾT 4. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp.
+Kĩ năng: Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện : vôn kế, ampekế.
- Bố trí tiến hành lắp ráp thí nghiệm.
+Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực suy nghĩ, làm việc, thảo luận nhóm.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Cho mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω. - Nguồn điện một chiều 6V.
- 1 ampe kế 1 chiều. - 1 vôn kế 1 chiều
- 1 công tắc điện. - Các đoạn dây nối.
2.Học sinh
-Tìm hiểu đoạn mạch nối tiếp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
HS1.Phát biểu và viết biểu thức của định
luật Ôm?
HS2.Chữa bài tập 2-1 (SBT)
-HS cả lớp chú ý lắng nghe, nêu nhận xét.
GV đánh giá cho điểm HS.
+ĐVĐ: Trong phần điện đã học ở lớp 7,
chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối
tiếp. Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc
nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện
chạy qua mạch không thay đổi không?
HS1.Phát biểu và viết đúng biểu thức
định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở
của mỗi dây.
Biểu thức của định luật Ôm:
U
I
R
=
HS2.Bài 2.1 (Tr.5.SBT)
a)Từ đồ thị xác định đúng giá trị cường
độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi
hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn
là 3V:
I
1
= 5mA; I
2
= 2mA; I
3
= 1mA
R
1
> R
2
> R
3
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
8
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Hoạt động 1. Ôn lại một số kiến thức có liên quan
-Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối
tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối quan hệ như thế nào với cường độ dòng
điện mạch chính?
-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ
như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi bóng đèn?
-Thống nhất ý kiến ⇒Đáp đúng
Yêu cầu HS trả lời C1.
-Thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng
đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp.
-Yêu cầu HS đọc và hoàn thành C2 theo dãy
bàn. Hướng dẫn HS chứng minh sử dụng định
luật ôm theo 2 cách + Xuất phát
1
2
U
U
=
+ I
1
=
I
2
⇒
Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày, cho
nhận xét ⇒ Đáp án đúng
I.Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp.
HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời (nội
dung cần đạt được là)
1. Nhớ lại kiến thức cũ.
Đ
1
nối tiếp Đ
2
: I
1
= I
2
= I (1)
U
1
+ U
2
= U (2)
2.Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp.
-Quan sát hình vẽ trả lời.
-Ghi tính chất vào vở.
R
1
nt R
2
nt (A)
I
1
= I
2
= I (1)
U
1
+ U
2
= U (2)
C2: Đọc và tóm tắt: R
1
nt R
2
C/m:
1 1
2 2
U R
U R
=
Giải: Cách 1:
1 1 1
2 2 2
.
.
.
U I RU
I U I R
R U I R
= → = → =
. Vì
1 1
1 2
2 2
U R
I I
U R
= → =
(đpcm)
Cách 2:
1 2
1 2
1 2
U U
I I
R R
= → =
hay
1 1
2 2
U R
U R
=
(3)
HS nhận xét và ghi vở 2 công thức vừa
chứng minh
Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
nối tiếp.
GV thông báo khái niệm điện trở tương
đương điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nối. Yêu cầu HS phân
tích
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3 dụa vào
định luật ôm tính chất của đoạn mạnh nối
tiếp mà HS đã biết.
Cho nhận xét ⇒Kết quả
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp.
1.Điện trở tương đương.
- Lắng nghe cùng nhau thảo luận
và phân tích khái niệm.
2.Công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp.
C3: Tóm tắt: R
1
nt R
2
C/m: R
tđ
= R
1
+ R
2
Giải:
Vì R
1
nt R
2
nên U
AB
= U
1
+ U
2
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
9
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
+Chuyển ý: Công thức (4) đã được c/m bằng
lí thuyết để khẳng định công thức này chúng
ta tiến hành TN kiểm tra.
-Với những dụng cụ TN đã phát cho các
nhóm, em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm
tra công thức (4). Ta chọn nhóm điện trở
nào để tiến hành TN, tại sao?
Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm và
gọi các nhóm báo cáo kết quả TN.
-Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì?
+Thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc
nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng một
cường độ dòng điện.
GV thông báo khái niệm giá trị cường độ
định mức.
= I
AB
.R
tđ
= I
1
.R
1
+ I
2
.R
2
Mà I
AB
= I
1
= I
2
⇒ R
tđ
=R
1
+R
2
(4)
(đpcm)
3.Thí nghiệm kiểm tra
-HS suy nghĩ trong nhóm bộ điện trở
đã có chọn ra 1 điện trở là điện trở
tương đương của 2 điện trở kia.
-Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.1,
trong đó:
- Lần 1: Mắc R
1
=6Ω; R
2
=10Ω vào
U=6V, đọc I
1
.
- Lần 2: Mắc R
3
=16Ωvào U=6V, đọc
I
2
. So sánh I
1
và I
2
.
-Báo cáo kquả của nhóm mình.
-Lắng nghe nhận biết khái niệm
cường độ dòng điện định mức.
4.Kết luận
R
1
nt R
2
có R
tđ
= R
1
+ R
2
-HS lắng nghe.
Hoạt động 4. Vận dụng
-Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4.
Qua câu C4: GV mở rộng, chỉ cần 1
công tắc điều khiển đoạn mạch mắc nối
tiếp.
-Tương tự yêu cầu HS hoàn thành câu
C5.
-Từ kết quả câu C5, mở rộng: Điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm 3
điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các
điện trở thành phần: R
tđ
= R
1
+ R
2
+ R
3
trong đoạn mạch có n điện trở R giống
nhau mắc nối tiếp thì điện trở tương
đương bằng n.R.
III. Vận dụng
C4: Quan sát sơ đồ và trả lời
C5: + Vì R
1
nt R
2
do đó điện trở tương
đương R
12:
R
12
= R
1
+ R
2
= 20Ω + 20Ω = 40Ω
Mắc thêm R
3
vào đoạn mạch trên thì
điện trở tương đương R
AC
của đoạn
mạch mới là:
R
AC
= R
12
+ R
3
= 40Ω + 20Ω = 60Ω
+ R
AC
lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
4.Củng cố
-Yêu cầu HS yếu đọc lại phần ghi nhớ cuối bài.
5.Hướng dẫn
-Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 (SBT).
-Ôn lại kiến thức về mạch mắc song song đã học ở lớp 7.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
10
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
***********************************************************
Ngày soạn : 28/08/2012
TIẾT 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch song song với các điện trở thành phần.
+Kĩ năng: Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song
song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
+Thái độ: Yêu thích môn học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có
liên quan trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Cho mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu: R
1
=15Ω; R
2
=10Ω; R
3
=6Ω.
- 1 ampe kế 1 chiều.
- 1 vônkế có 1 chiều
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện 6V.
- Các đoạn dây nối.
2.Học sinh
-Học bài cũ, tìm hiểu đoạn mạch song song.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
-Tính chất của đọan mạch gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp ?
-Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song
song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện của
đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện
thế và cường độ dòng điện các mạch rẽ?
+ĐVĐ: Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp,
chúng ta đã biết R
tđ
bằng tổng các điện trở
thành phần. Với đoạn mạch song song điện trở
tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các
điện trở thành phần không? Bài mới
- HS trả lời dựa vào kiến thức bài cũ:
I = I
1
= I
2
(1)
U = U
1
+ U
2
(2)
R
tđ
= R
1
+ R
2
(3)
-Nhớ lại kiến thức lớp 7 trả lời
Đ
1
//Đ
2
: U = U
1
= U
2
I = I
1
+ I
2
-Lắng nghe và suy nghĩ
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
11
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
-Đưa ra kiến thức của phần kiểm tra bài cũ.
-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch điện hình
5.1 và cho biết điện trở R
1
và R
2
được mắc
với nhau như thế nào? Nêu vai trò của vôn
kế, ămpe kế trong sơ đồ?
-Thông báo các hệ thức về mối quan hệ giữa
U, I trong đoạn mạch có hai bóng đèn song
song vẫn đúng cho trường hợp 2 điện trở
R
1
//R
2
-Hướng dẫn HS thảo luận C2 và thực hiện
C2 tương tự như bài 4.
Gọi đại diện HS trình bày.
Cho HS nhận xét bổ sung.
-Từ biểu thức (3), hãy phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua
các mạch rẽ và điện trở thành phần.
trong đoạn mạch song song.
1.Nhớ lại kiến thức lớp 7
-Thông qua phần kiểm tra bài cũ.
U = U
1
= U
2
(1)
I = I
1
+ I
2
(2)
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song
song
HS qsát hình 5.1 và trả lời: R
1
//R
2
(A) nt (R
1
//R
2
) ăm pe kế đo cường độ
dòng điện mạch chính, vôn kế đo HĐT
giữa hai điểm A, B cũng chính là HĐT
giữa hai đầu R
1
và R
2
.
U
AB
= U
1
= U
2
(1)
I
AB
= I
1
+ I
2
(2)
C2: Tóm tắt: R
1
//R
2
C/m:
1 2
2 1
I R
I R
=
HS phân tích, tìm lời giải.
Giải:
Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho mỗi
đoạn mạch nhánh, ta có:
1
1 1 1 2
2
2 2 1
2
.
.
U
I R U R
U
I U R
R
= =
. Vì R
1
//R
2
nên U
1
=U
2
⇒
1 2
2 1
I R
I R
=
(3)
HS phát biểu: Trong đoạn mạch song song
cường độ dòng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ
nghịch với điện trở thành phần.
Họat động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương dương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song
-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm điện trở tương
đương.
-Yêu cầu HS đọc, thực hiện C3 theo nhóm. +
Nhóm1 (pp phân tích)
+ Nhóm 2 (pp tổng hợp)
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, GV kiểm tra phần
trình bày của một số HS dưới lớp.
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
nêu cách chứng minh khác ⇒ GV nhận xét, sửa
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch song song
1.Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
song song.
HS nhắc lại khái niệm.
C3: Tóm tắt: R
1
//R
2
C/m
1 2
1 1 1
td
R R R
= +
+ HS1Giải: Vì R
1
//R
2
⇒ I=I
1
+I
2
theo
định luật ôm ⇒
1 2
1 2
AB
td
U U U
R R R
= +
mà
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
12
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
chữa.
-Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra công thức
(4)
-Hướng dẫn HS lắp giáp TN theo nhóm đo và so
sánh I
1
vàI
2
-Cho nhận xét ⇒ kết luận.
+GV thông báo: Người ta thường dùng các dụng
cụ điện có cùng HĐT định mức và mắc chúng
song song vào mạch điện. Khi đó chúng đều
hoạt động bình thường và có thể sử dụng độc
lập với nhau, nếu HĐT của mạch điện bằng
HĐT định mứccủa các dụng cụ.
1 2
1 2
1 1 1
AB
td
U U U
R R R
= = → = +
(4)
⇒
1 2
1 2
.
td
R R
R
R R
=
+
(4
’
).
+HS2
2.Thí nghiệm kiểm tra.
- Tương tự như bài 4, HS đưa ra
phương án kiểm traMắc mạch điện theo
sơ đồ hình 5.1:
+Lần 1: Mắc R
1
//R
2
vào U=6V, đọc
I
1
=?, R
1
=15Ω; R
2
=10Ω.
+Lần 2: Mắc R
3
vào U=6V, R
3
=6Ω, đọc
I
2
=?
+So sánh I
1
với I
2
.
3. Kết luận:
Khoảng 2-3 HS phát biểu
4.Củng cố
-Yêu cầu HS phát biểu thành lời mối quan
hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch song
song.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời
câu C4.
Cho HS nhận xét kết quả
-Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C5.
- Mở rộng:
+Trong đoạn mạch có 3 điện trở mắc song
song thì điện trở tương đương:
1 2 3
1 1 1 1
td
R R R R
= + +
- Cho Hs nhận xét ⇒ kết quả và cho điểm
+ Nếu có n điện trở giống nhau mắc song
song thì
.
td
R
R
n
=
III. Vận dụng
C4: HS thảo luận và trả lời
+Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng
HĐT định mức là 220V đèn và quạt được
mắc song song vào nguồn 220V để chúng
hoạt động bình thường.
+Sơ đồ mạch điện:
+Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn
hoạt động và quạt vẫn được mắc vào
HĐT đã cho (chúng hoạt động độc lập
nhau).
C5: +Vì R
1
//R
2
do đó điện trở tương
đương R
12
là:
12
12 1 2
1 1 1 1 1 1
=> 15
30 30 15
R
R R R
= + = + = = Ω
+ Khi mắc thêm điện trở R
3
thì điện trở
tương đương R
AC
của đoạn mạch mới là:
12 3
1 1 1 1 1 3 1
10.
15 30 30 10
AC
AC
R
R R R
= + = + = = ⇒ =
R
AC
nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
5.Hướng dẫn
-Làm bài tập 5 trong SBT.
-Ôn lại kiến thức bài 2, 4, 5.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
13
M
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
************************************************************
Ngày soạn : 28/08/2012
TIẾT 6. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Củng cố kiển thức về định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn
mạch mắc song song, vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song.
+Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều
nhất 3 điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song
song gồm nhiều nhất ba điện trở.
+Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Giáo án, SGK,SBT, bảng phụ hình 6.3
2.Học sinh
-Học và làm bài về nhà.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
-Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm.
- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa
U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc
nối tiếp, song song.
- Đặt vấn đề dựa vào hình vẽ 6.3
- Cá nhân học sinh trả lời.
- Quan sát hình vẽ và lắng nghe.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Giải bài tập 1.Tr.17
Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
Yêu cầu HS nêu hướng giải
Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp theo
4 bước giải.
Hướng dẫn:
+ Cho biết R
1
và R
2
được mắc với nhau như thế
1.Bài tập 1.Tr.17
Tóm tắt: R
1
nt R
2
R
1
=5Ω
U
v
=6V
I
A
=0,5A
a) R
td
=?
b) R
2
=?
-Phân tích mạch điện, tìm hướng giải.
Bài giải
Phân tích mạch điện: R
1
nt R
2
(A)nt R
1
nt R
2
; I
A
=I
AB
= 0,5A
U
v
=U
AB
=6V.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
14
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
nào? Ampe kế, vôn kếđo những đại lượng nào
trong mạch điện?
+Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương
đương R
td
và R
2
? thay số tính R
td
;R
2
.
-Yêu cầu HS nêu cách giải khác, chẳng hạn:
Tính U
1
sau đó tính U
2
và R
2
và tính R
td
=R
1
+R
2
.
a)
6
12
0,5
AB
td
AB
U V
R
I A
= = = Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB là 12Ω.
b) Vì R
1
nt R
2
nên R
td
=R
1
+R
2
⇒
R
2
=R
td
- R
1
=12Ω-5Ω=7(Ω)
Vậy điện trở R
2
bằng 7Ω.
Hoạt động 2. Giải bài tập 2.Tr.17
Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 và tóm tắt.
Yêu cấu HS nêu hướng giải.
Yêu cầu cá nhân giải bài 2 theo đúng các
bước giải.
Gọi 1 HS lên chữa phần a) 1 HS chữa phần
b)
Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các cách
giải khác ví dụ: Vì
1 2
1 2
2 1
//
I R
R R
I R
→ = →
Cách
tính R
2
với R
1
; I
1
đã biết; I
2
=I - I
1
.
Hoặc đi tính R
AB
:
1 2 2 1
2
2
12 20
1,8 3
1 1 1 1 1 1
1 3 1 1
20
20 10 20
AB
AB
AB
AB AB
U V
R
I A
R R R R R R
R
R
= = = Ω
= + → = −
= − = → = Ω
Sau khi biết R
2
cũng có thể tính U
AB
=I.R
AB
.
Gọi HS so sánh cách tính R
2
.
Bài 2.Tr.17.
HS đọc đề bài và tóm tắt.
Tóm tắt: R
1
// R
2
R
1
=10Ω
I
A1
=1,2A
I
A
=1,8A
a)U
AB
=?
b)R
2
=?
-Phân tích hình vẽ, tìm hướng giải.
-Cá nhân lên bảng thực hiện
Bài giải
HS1: a) Vì (A1) nt R
1
nên I
1
= I
A1
=
1,2(A)
(A) nt (R
1
// R
2
) ⇒ I
A
=I
AB
=1,8(A)
Từ công thức:
1 1 1
1 2 1 2
. . 1,2.10 12( )
// 12
AB
U
I U I R U I R V
R
R R U U U V
= → = → = = =
→ = = =
Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là 12V.
HS2:
b)Vì R
1
//R
2
nên I=I
1
+I
2
⇒I
2
=I - I
1
= 1,8A-1,2A=0,6A
⇒
2
2
2
12
20
0,6
U V
R
R A
= = = Ω
Vậy điện trở R
2
bằng 20Ω .
HS nhận xét, tìm lời giải khác.
Hoạt động 3. Giải bài tập 3.Tr.18
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
15
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
-Tương tự yêu cầu HS tóm tắt đề bài, phân
tích mạch điện.
-Các điện trở được mắc với nhau ntn?
-Muốn giải được ta phải làm ntn?
Cho nhận xét ⇒ Kết quả
Lưu ý các cách tính khác nhau
Bài tập 3.Tr.18
Tóm tắt:
R
1
nt (R
2
//R
3
)
R
1
=15Ω ; R
2
=R
3
=30Ω ;
U
AB
=12V.
a) R
AB
= ?
b) I
1
, I
2
, I
3
= ?
-Phân tích mạch điện, tìm lời giải.
Bài giải
a) Vì (A)nt R
1
nt (R
2
//R
3
)
Theo đề bài R
2
= R
3
= 30Ω
⇒R
2,3
= 30:2=15(Ω)
R
AB
= R
1
+ R
2,3
=15Ω +15Ω = 30Ω
Điện trở của đoạn mạch AB là 30Ω
b) Áp dụng công thức định luật Ôm
1
12
0,4
30
0,4
AB
AB
AB
AB
UU V
I I A
R R
I I A
= → = = =
Ω
= =
1 1 1
. 0,4.15 6U I R V
= = =
2 3 1
12 6 6
AB
U U U U V V V= = − = − =
2
2
2
6
0,2( )
30
U
I A
R
= = =
2 3
0,2I I A= =
Vậy cường độ dòng điện qua R
1
là
0,4A;
Cường độ dòng điện qua R
2
; R
3
bằng
nhau và bằng 0,2A.
4.Hướng dẫn
-GV củng cố lại: Bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp; Bài
2 vận dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song. Bài 3 vận dụng cho
đoạn mạch hỗn hợp. Lưu ý cách tính điện trở tương đương với mạch hỗn hợp.
-Về nhà làm lài tập 6.SBT.
RÚT KINH NGHIỆM
*************************************************************
Ngày soạn :10/09/2012
TIẾT 7. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức:
Biết được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và
vật liệu làm dây dẫn.
-Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố (chiều dài,
tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
-Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều
dài.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
16
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật
liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây
+Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
+Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Cho mỗi nhóm HS
- 1 giá pin. -1 công tắc. -1 ampe kế 1 chiều
- 1 vôn kế 1 chiều. - 3 điện trở: S
1
=S
2
=S
3
cùng loại vật liệu.
l
1
= 900mm; l
2
=1800mm; l
3
= 2700mm.
2.Học sinh
-Làm bài về nhà, Bảng 1 trang 20, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
HS1. Chữa bài tập 6.2 phần a) (SBT)
HS có thể không cần tính cụ thể nhưng
giải thích đúng để đi đến cách mắc
Vẽ sơ đồ đúng
HS2.Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp cường độ dòng điện chạy
qua mỗi điện trở có mối quan hệ như
thế nào với cường độ dòng điện mạch
chính?
-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
liên hệ như thế nào với mỗi điện trở
thành phần?
2.Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế
và ampe kế để đo điện trở của một dây
dẫn.
Cho HS nhận xét, đánh giá cho điểm 2
HS.
*Chúng ta biết với mỗi dây dẫn thì R
là không đổi. Vậy điện trở mỗi dây dẫn
phụ thuộc như thế nào vào bản thân
dây dẫn đó.
Bài 6.2
a)Vì 2 cách mắc đều được mắc vào
cùng một hiệu điện thế U = 6V
C
1
: Điện trở tương đương của đoạn
mạch là:
td 1
1
6
R 15
0,4
td
U V
R
I A
= → = = Ω
C
2
: Điện trở tương đương của đoạn
mạch là
2 2
2
1 2
6 10
1,8 3
td td
td td
U V
R R
I A
R R
= → = = Ω
>
Cách 1: R
1
nt R
2
.
Cách 2: R
1
//R
2
.
1 2 1 2
1 2
1 2
R ntR I I I
U U U
R R R
→ = =
= +
= +
-Vẽ đúng sơ đồ mạch điện, chỉ rõ chốt
nối vôn kế, ampe kế.
HS lắng nghe và suy nghĩ.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tìm hiểu dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
17
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn
ở hình 7.1 cho biết chúng khác nhau ở
yếu tố nào?
-Điện trở của các dây dẫn này liệu có
như nhau không?
-Yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng đến
trở của dây dẫn.
Yêu cầu thảo luận nhóm đề ra phương
án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều dài dây dẫn.
Yêu cầu đưa ra phương án TN tổng
quát để có thể kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào 1 trong 3 yếu tố của
bản thân dây dẫn.
GV chốt lại ý kiến ⇒các phương án
kiểm tra
I. Xác định sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào một trong những yếu tố
khác nhau
HS quan sát hình 7.1 và trả lời
Các dây dẫn khác nhau:
+Chiều dài dây
+Tiết diện dây
+Chất liệu làm dây dẫn.
-Dựa vào kiến thức bài 2 HS trả lời
-Suy nghĩ, dựa vào sự khác nhau của
mỗi dây dẫn.
-Thảo luận, tìm ra phương án kiểm tra
tương tự như ở bài sự bay hơi (Vật lý 6)
-Lắng nghe, biết được cách tiến hành
thí nghiệm
Hoạt động 3. Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Dự kiến cách làm TN:
-Yêu cầu HS nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở vào chiều dài dây
bằng cách trả lời câu C1,
GV thống nhất phương án TN mắc
mạch điện theo sơ đồ hình 7.2a
Giao dụng cụ cho các nhóm tiến hành
TN ghi kết quả vào bảng 1.(lưu ý xác
định điện trrở của các dây dẫn) Làm TN
tương tự theo sơ đồ hình 72 b) 72 c)
GV thu kết quả TN của các nhóm. gọi
các bạn nhóm khác nhận xét.
Yêu cầu nêu kết luận qua TN kiểm tra
dự đoán.
Với 2 dây dẫn có điện trở tương ứng
R
1
, R
2
có cùng tiết diện và được làm từ
cùng một loại vật liệu, chiều dài dây
tương ứng là l
1
, l
2
thì
1 1
2 2
R l
R l
=
II.Sự sự phuộc của điện trở vào chiều
dài dây dẫn.
1.Dự kiến cách làm
-Biết được đặc điểm của dây dẫn 9 yếu
tố cố định, yếu tố thay đổi)
C1.
HS đưa ra dự đoán dựa vào kiến thức
của đoạn mạch nối tiếp
2.Thí nghiệm kiểm tra
Nhận dụng cụ, chú ý các thông số ghi
trên các dây dẫn.
Lắp giáp mạch điện theo sơ đồ H 7.2a
đo và xác định R
1
Làm TN tương tự với h 7.2 b) và c)
Thông qua kquả TN, rút ra nhận xét
3.Kết luận
2-3 HS phát biểu
Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết
diện và được làm từ cùng một loại vật
liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi
dây.
4.C
ủng cố
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
18
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C2.
Hướng dẫn HS thảo luận câu C2.
Tương tự với câu C4.
-Tìm hiểu phần: Có thể em chưa biết
III.Vận dụng
C2: Chiều dài dây càng lớn (l càng lớn)
điện trở của đoạn mạch càng lớn (R
càng lớn). Nếu giữ HĐT (U) không đổi
cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch càng nhỏ (I càng nhỏ) ⇒Đèn sáng
càng yếu.
C4: Vì HĐT đặt vào 2 đầu dây không
đổi nên I tỉ lệ nghịch với R do
1 2 2 1
0.25 0.25I I R R
= → =
hay
1 2
4R R=
. Mà
1 1
1 2
2 2
4
R l
l l
R l
= → =
-Đọc SGK
5.Hướng dẫn
-Thực hiện C3
-Học bài và làm bài tập 7 trong SBT
RÚT KINH NGHIỆM
************************************************************* Ngày
soạn : 15/09/2012
TIẾT 8. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng
một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
-Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây dẫn.
-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu
thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
+Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
-Kỹ năng liên hệ với thực tế giả thích một số hiện tượng đơn giản và làm các bài
tập.
+Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Cho mỗi nhóm HS:
- 2 điện trở dây quấn cùng loại.
-
1 2 2 1 1 2
; 4 ( 0.3 ; 0.6 )l l S S mm mm
= = Φ = Φ =
- giá pin
- 1 ampe kế 1 chiều.
- 1 vônkế 1 chiều. - Các đoạn dây nối.
2.Học sinh
-Học và làm bài về nhà, Bảng 1 trang 2, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
19
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
1. Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song, HĐT và cường độ
dòng điện của đoạn mạch có quan hệ
thế nào với HĐT và cường độ dòng
điện của các mạch rẽ? Viết công thức
tính điện trở tương đương của đoạn
mạch đó.
2. Muốn xác định mối quan hệ giữa
điện trở vào chiều dài dây dẫn thì phải
đo điện trở của dây dẫn như thế nào?
3. Vẽ sơ đồ mạch điện kiểm tra sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều
dài dây.
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn,
GV sửa chữa nếu cần, đánh giá cho
điểm HS.
*Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào tiết diện dây ?
1. Trong đoạn mạch gồm
1 2
1 2
1 2
12 1 2
// :
1 1 1
R R
I I I
U U U
R R R
= +
= =
= +
2. Để xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều dài của dây ta
phải đo điện trở của các dây dẫn được
làm từ cùng một loại vật liệu, có tiết
diện như nhau nhưng chiều dài khác
nhau.
3.Vẽ đúng sơ đồ mạch điện.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Nêu dự đoán sự phụ thuộc của R vào tiết diện dây dẫn
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức về điện
trở tương đương trong đoạn mạch mắc
song song để trả lời câu hỏi C1.
-Từ câu hỏi C1 dự đoán sự phụ thuộc
của R vào S qua câu 2.
Thống nhất ý kiến đưa ra dự đoán sự
phụ thuộc của R vào S
I.Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện dây dẫn
C1: Tương tự như bài 7 HS thực hiện
2 3
;
2 3
R R
R R
= =
C2: Đưa ra dự đoán
Trường hợp hai dây dẫn có cùng chiều
dài và cùng được làm từ cùng một loại
vật liệu, thì điện trở của chúng tỉ lệ
nghịch với tiết diện dây.
Hoạt động 2. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Yêu cầu HS nêu phương án tiến hành
TN
-Đưa ra đồ mạch điện kiểm tra nêu
dụng cụ cần thiết để làm TN, các bước
tiến hành TN.
II.Thí nghiệm kiểm tra
Thảo luận tìm phương án kiểm tra.
Quan sát sơ đồ h8.3, nhận biết dụng cụ
và cách mắc.
-Các bước tiến hành TN:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ.
+ Thay các điện trở R được làm từ cùng
một loại vật liệu, cùng chiều dài, tiết
diện S khác nhau.
+ Đo giá trị U, I tính R.
+ So sánh với dự đoán để rút ra nhận
xét qua kết quả TN.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
20
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Giao dụng cụ, hướng dẫn Hs làm thí
nghiệm.
Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo
nhóm để hoàn thành bảng 1 Tr.23
GV thu kết quả TN của các nhóm
hướng dẫn thảo luận chung cả lớp.
Yêu cầu so sánh với dự đoán để rút ra
kết luận.
Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần 3 *Nhận
xét. Tính tỉ số
2
2 2
2
1 1
S d
S d
=
và so sánh với tỉ
số
1
2
R
R
thu được từ bảng 1.
Gọi 2 HS nhắc lại kết luận về mối quan
hệ giữa R và S
-Tiến hành TN:
-Kết quả TN:
-Nhận xét: áp dụng công thức tính diện
tích hình tròn
2
2
2
.
. .
2 4
d d
S R
π
π π
= = =
÷
Tỉ số:
2
2
2
2 2
2
2
1
1 1
.
4
.
4
d
S d
d
S d
π
π
= =
Rút ra kết quả:
2
1 2 2
2
2 1 1
R S d
R S d
= =
*Kết luận: Điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài và được làm từ cùng một
loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện
của dây.
4.Củng cố
Yêu cầu cá nhân hoàn thành C3.
Gọi HS khác nhận xét yêu cầu chữa bài
vào vở.
Yêu cầu HS hoàn thành bài 8.2 SBT.
-Dựa vào kết quả bài 8.2 yêu cầu HS
hoàn thành C5.
GV thu bài của 1 số HS kiểm tra, nêu
nhận xét.
Gọi HS đưa ra các lí luận khác để tính
điện trở R
2
.
Cho nhận xét, đánh giá và cho điểm
III. Vận dụng
C3: HS trả lời
Vì 2 dây dẫn đều bằng đồng, có cùng
chiều dài
2
1 2
1 2
2
2 1
6
3 3.
2
R S mm
R R
R S mm
→ = = = → =
Điện trở của dây thứ nhất gấp 3 lần
điện trở của dây dẫn thứ hai.
Bài 8.2: C.
Chiều dài lớn gấp 4 thì điện trở gấp 4
lần, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở nhỏ
hơn 2 lần, vậy
1 2
2.R R
=
.
C5: +Cách 1: Dây dẫn thứ hai có chiều
dài
1
2
2
l
l
=
nên có điện trở nhỏ hơn hai
lần, đồng thời có tiết diện
2 1
5.S S=
nên
điện trở nhỏ hơn 5 lần. Kết quả là dây
thứ 2 có điện trở nhỏ hơn dây thứ nhất
10 lần
1
2
50
10
R
R→ = = Ω
.
+Cách 2: Xét 1 dây R
3
cùng loại có
cùng chiều dài
1
2
50
2
l
l m
= =
và có tiết
diện
2
1
0.5S mm
=
; có điện trở là:
3
1
2
50
5 10
R
R
R
= = = Ω
.
5.Hướng dẫn
-Trả lời C6 và bài tập 8 SBT.
-Ôn lại bài của tiết 7 và tiết 8.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
21
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
RÚT KINH NGHIỆM
*************************************************************
Ngày soạn : 15/09/2012
TIẾT 9. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây
dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác
nhau.
-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá
trị điện trở suất của chúng.
-Vận dụng công thức
l
R
S
ρ
=
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng
còn lại.
+Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
-Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất.
+Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
+Bảo vệ môi trường: HS biết sử dụng dây dẫn phù hợp, tránh làm dây dẫn nóng
chảy gây ảnh hưởng đến môi trường.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Cho mỗi nhóm HS: Hai dây dẫn Constan và Nicrom có
1 2
1 2
0.3 .
1800
mm
l l mm
Φ = Φ =
= =
- 1 giá pin, 1 công tắc.
- 1 ampe kế có GHĐ 1 chiều
- 1 vônkế có GHĐ 1chiều
- Các đoạn dây nối.
2.Học sinh
-Học và làm bài về nhà.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
- Qua tiết 7, 8 ta đã biết điện trở của
một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố
nào? Phụ thuộc như thế nào?
- Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn ta phải
tiến hành TN như thế nào?
HS lên bảng trả lời.
HS lớp nhận xét, bổ sung…
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
22
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Hoạt động 2. Tìm hiểu điện trở suất
Yêu cầu HS đọc mục 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Điện trở suất của một vật liệu
(hay 1 chất) là gì?
+ Kí hiệu của điện trở suất?
+ Đơn vị điện trở suất?
GV treo bảng điện trở suất của một số
chất ở 20
0
C. Gọi HS tra bảng để xác
định điện trở suất của một số chất và
giải thích ý nghĩa con số.
Yêu cầu cá nhân hoàn thành C2,
(Lưu ý cho HS sự phụ thuộc của R vào
S)
Cho nhận xét ⇒Kết quả.
II. Điện trở suất. Công thức điện trở.
1.Điện trở suất
HS tìm hiểu SGK và trả lời.
-Điện trở suất của một vật liệu (hay một
chất) có trị số bằng điện trở của một
đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng
vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết
diện là 1m
2
.
- Điện trở suất được kí hiệu là Ω
- Đơn vị điện trở suất là Ωm.
C2: Dựa vào bảng điện trở suất biết
6
tan tan
0,5.10
cons
m
ρ
−
= Ω
có nghĩa là một
dây dẫn hình trụ làm bằng constantan
có chiều dài 1m và tiết diện là 1m
2
thì
điện trở của nó là
6
0,5.10
−
Ω
.Vậy đoạn
dây constantan có chiều dài 1m, tiết
diện
1mm
2
=10
-6
m
2
có điện trở là 0,5Ω.
Hoạt động 3. Tìm hiểu công thức tính điện trở
Hướng dẫn HS trả lời câu C3, thông
qua sự phụ thuộc của điện trở vào các
yếu tố đó học.
2.Công thức điện trở
Cá nhân trả lời
C3: Bảng 2
Các
bước
tính
Dây dẫn (đựơc làm từ vật
liệu có điện trở suất
ρ
).
Điện trở
của dây
dẫn (#)
1 Chiều dài 1m Tiết diện
1m
2
R
1
=
ρ
2 Chiều dài l(m) Tiết diện 1
m
2
R
2
=
ρ
.l
3 Chiều dài l(m) Tiết diện
S(m
2
)
l
R
S
ρ
=
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
Yêu cầu HS trả lời C1.
Cá nhân vẽ sơ đồ, cho HS nhận xét
⇒Sơ đồ mạch điện.
Yêu cầu thực hiện TN theo nhóm, lưu ý
cho Hs đặc điểm của cỏc dõy dẫn.
Yêu cầu HS báo cáo kết quả TN.
Thông qua so sánh điện trở, yêu cầu HS
rút ra kết luận.
Chốt lại sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn.
I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn.
HS trả lời
C1: Đo điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng
làm bằng các vật liệu khác nhau.
1.Thí nghiệm
- Cá nhân vẽ sơ đồ mạch điện
- Nhận dụng cụ, hoạt động nhúm tiến
hành thớ nghiệm.
- Báo cáo kết quả theo nhóm.
2.Kết luận
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn.
23
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
Yêu cầu HS ghi công thức tính R và
giải thích ý nghĩa các kí hiệu, đơn vị
của từng đại lượng trong công thức.
3.Kết luận
Công thức tính điện trở
.
l
R
S
ρ
=
, trong đó:
ρ
là điện trở suất (Ωm)
l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (m
2
)
4.Củng cố
-Yêu cầu cá nhân HS làm BT 9.1 SBT
giải thích lí do chọn phương án đúng.
Hướng dẫn HS hoàn thành câu C4:
+Để tính điện trở ta vận dụng công thức
nào?
+Đại lượng nào đã biết, đại lượng nào
trong công thức cần phải tính?
Tính S rồi thay vào công thức
.
l
R
S
ρ
=
để tính R.
-Từ kết quả thu được ở câu C4 ⇒Điện
trở của dây đồng trong mạch điện là rất
nhỏ, vì vậy người ta thường bỏ qua
điện trở của dây nối trong mạch điện.
-Tại sao người ta không sử dụng dây
dẫn bằng sắt, thép để tiết kiệm về kinh
tế? ⇒Biện pháp bảo vệ môi trường.
III.Vận dụng
Bài 9.1. Chọn C. Vì bạc có điện trở suất
nhỏ nhất trong số 4 kim loại đã cho.
C4: Tóm tắt: l = 4m
d = 1mm =10
-3
m
8
1,7.10 m
ρ
−
= Ω
.
R=?
Bài giải
Diện tích tiết diện dây đồng là:
2 3 2
(10 )
. 3,14.
4 4
d
S
π
−
= =
áp dụng công thức tính
8
3 2
4.4
. 1,7.10 .
3,14.(10 )
0,087( )
l
R R
S
R
ρ
−
−
= → =
= Ω
Điện trở của dây đồng là 0,087Ω
HS trả lời dựa vào sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn, từ đó
hs biết cách tiết kiệm điện năng và bảo
vệ môi trường xung quanh nếu có tai
nạm về điện xảy ra.
5.Hướng dẫn
-Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Trả lời câu C5, C6 SGK.Tr.27 và làm bài tập 9 trong SBT.
RÚT KINH NGHIỆM
*************************************************************
Ngày soạn: 15/9/2012
TIẾT 10. BIẾN TRỞ. ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến
trở.
-Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua
mạch.
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
24
Trường THCS Phùng Chí Kiên Năm học 2012-2013
-Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật.
+Kĩ năng: Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.
-Liên hệ với thực tế.
+Thái độ: Ham hiểu biết.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Cho mỗi nhóm HS:
- Biến trở con chạy (20Ω -2 A); Chiết áp (biến trở than); nguồn điện 3V; bóng đèn
2,5V-1W; công tắc; dây nối;
- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số điện trở.
- 3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu.
2.Học sinh
-Học và làm bài về nhà.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
-
HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
1. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Phụ thuộc như thế
nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ
thuộc đó.
2. Từ công thức trên, theo em có những
cách nào để làm thay đổi điện trở của
dây dẫn.
-Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề
vào bài mới: Trong 2 cách thay đổi trị
số của điện trở, theo em cách nào dễ
thực hiện được?
- Điện trở có thể thay đổi trị số gọi là
biến trở ⇒ Bài mới.
1.Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài l của dây, tỉ lệ nghịch với tiết
diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào
vật liệu làm dây dẫn.
.
l
R
S
ρ
=
. Trong đó: R là điện trở của
dây dẫn (Ω);
ρ
là điện trở suất (Ωm); l
là chiều dài dây dẫn (m);
S là tiết diện dây dẫn (m
2
).
2. Từ công thức tính R ở trên, muốn
thay đổi trị số điện trở của dây dẫn ta
có các cách sau:
-Thay đổi chiều dài dây.
- Hoặc thay đổi tiết diện dây.
- Cách thay đổi chiều dài dây dễ thực
hiện được, khi thay đổi chiều dài dây
thì trị số điện trở thay đổi.
HS lớp nhận xét, bổ sung…
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
Yêu cầu HS quan sát các loại biến trở
trong hình 10.1, trả lời C1.
GV đưa ra các loại biến trở thật, gọi HS
nhận dạng 2 loại biến trở, gọi tên
chúng.
- Dựa vào biến trở đã có ở các nhóm,
I.Biến trở
1.Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
biến trở
HS quan sát hình vẽ SGK, nhận biết các
loại biến trở.
C1: Các loại biến trở: Con chay, tay
quay, biến trở than (chiết áp).
Giáo viên: Hoàng Văn Thành Môn: Vật lý 9
25