Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN YÊN BÁI VPG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (680.37 KB, 78 trang )

Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n




Đề tài:

 !"#$
%&'(%)&*'+,'%-& ./012
 .34335634
278 .35$9:;
%<=(%)&'>7&?@A& .B#C
DE3:5:34
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
F2F
B ph n: Phòng QLSX (Ban h nh theo Q s : 15/2006/Q -BTCộ ậ à Đ ố Đ 18
PHI U XU T KHOẾ Ấ 18
Article I. - Xu t t i kho (ng n, lô): XNCB a i m ấ ạ ă … Đị để … 18
3.1.1.2. V công tác k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mề ế ả ấ à à ả ẩ 58
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
GH
Từ viết tắt Giải nghĩa Từ viết tắt Giải nghĩa
CP Chi phí TK Tài khoản
SP Sản phẩm NH Ngắn hạn
ĐVT Đơn vị tính DH Dài hạn
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm GTGT Giá trị gia tăng
HĐQT Hội đồng quản trị DN Doanh nghiệp
NLVTT Nguyên vật liệu trực tiếp ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
NCTT Nhân công trực tiếp TN Thu nhập
SXC Sản xuất chung ĐT Đầu tư
GVHB Giá vốn hàng bán SXKD Sản xuất kinh


doanh
CPTC Chi phí tài chính VCSH Vốn chủ sở hữu
CPBH Chi phí bán hàng XDCB Xây dựng cơ bản
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp HTK Hàng tồn kho
BHXH Bảo hiểm xã hội XK Xuất kho
BHYT Bảo hiểm y tế PKT Phiếu kế toán
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TKĐƯ TK đối ứng
KPCĐ Kinh phí công đoàn KMCP Khoản mục chi phí
NVL Nguyên vật liệu DDĐK Dở dang đầu kỳ
TS Tài sản DDCK Dở dang cuối kỳ
CĐHH Cố định hữu hình PSTK Phát sinh trong kỳ
CĐVH Cố định vô hình Z Tổng giá thành SP
KH Khấu hao z Giá thành đơn vị
SP
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
IJF$1K
B ph n: Phòng QLSX (Ban h nh theo Q s : 15/2006/Q -BTCộ ậ à Đ ố Đ 18
PHI U XU T KHOẾ Ấ 18
Article I. - Xu t t i kho (ng n, lô): XNCB a i m ấ ạ ă … Đị để … 18
C ngộ 18
Giám cđố 18
3.1.1.2. V công tác k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mề ế ả ấ à à ả ẩ 58
3.1.1.2. V công tác k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mề ế ả ấ à à ả ẩ 58
3.2.7. V n ánh giá s n ph m d dang cu i kấ đềđ ả ẩ ở ố ỳ 65
3.2.8. V n t ch c b máy k toánấ đề ổ ứ ộ ế 65
3.2.9. Nâng cao n ng su t lao ngă ấ độ 66
M t y u t vô cùng quan tr ng trong vi c h giá th nh s n ph m chính ộ ế ố ọ ệ ạ à ả ẩ
l nâng cao n ng su t lao ng. Khi các y u t khác ã t n d ng t i a à ă ấ độ ế ố đ ậ ụ ố đ
thì c i ti n n ng su t lao ng l biên pháp t i u nh t. Mu n v y Công ả ế ă ấ độ à ố ư ấ ố ậ
ty c n th ng xuyên ng d ng công ngh m i v o s n xu t, tuy n d ng ầ ườ ứ ụ ệ ớ à ả ấ ể ụ

v o t o k s , công nhân l nh ngh , nghiên c u t ch c quá trình s nàđà ạ ỹ ư à ề ứ ổ ứ ả
xu t m t cách khoa h c, h p lý. Tránh tình tr ng s n xu t b ng ng tr ấ ộ ọ ợ ạ ả ấ ị ư ệ
gây lãng phí. Mu n v y Công ty c n có k ho ch s d ng các lo i máy ố ậ ầ ế ạ ử ụ ạ
phù h p h n tránh ch thì d th a, ch thì thi u máy nh h ng n ợ ơ để ỗ ư ừ ỗ ế ả ưở đế
s n xu t. T n d ng t i a ho t ng c a máy, gi m b t lao ng th côngả ấ ậ ụ ố đ ạ độ ủ ả ớ độ ủ
l m t trong nh ng m c tiêu h ng u trong nâng cao n ng su t lao à ộ ữ ụ à đầ ă ấ
ng. H ng n m Công ty nên t ch c s a ch a, nâng c p v ánh giá l i độ à ă ổ ứ ử ữ ấ àđ ạ
TSC nh t l máy s n xu t bi t tình tr ng c a máy. N u máy quá c Đ ấ à ả ấ để ế ạ ủ ế ũ
nát, l c h u có th l p k ho ch mua máy m i nh m ph c v t t cho s n ạ ậ ể ậ ế ạ ớ ằ ụ ụ ố ả
xu t.ấ 67
3.3. i u ki n th c hi n các gi i pháp ho n thi nĐề ệ ự ệ ả à ệ 67
B ph n: Phòng QLSX (Ban h nh theo Q s : 15/2006/Q -BTCộ ậ à Đ ố Đ 18
PHI U XU T KHOẾ Ấ 18
Article I. - Xu t t i kho (ng n, lô): XNCB a i m ấ ạ ă … Đị để … 18
C ngộ 18
Giám cđố 18
3.1.1.2. V công tác k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mề ế ả ấ à à ả ẩ 58
3.1.1.2. V công tác k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mề ế ả ấ à à ả ẩ 58
3.2.7. V n ánh giá s n ph m d dang cu i kấ đềđ ả ẩ ở ố ỳ 65
3.2.8. V n t ch c b máy k toánấ đề ổ ứ ộ ế 65
3.2.9. Nâng cao n ng su t lao ngă ấ độ 66
M t y u t vô cùng quan tr ng trong vi c h giá th nh s n ph m chính ộ ế ố ọ ệ ạ à ả ẩ
l nâng cao n ng su t lao ng. Khi các y u t khác ã t n d ng t i a à ă ấ độ ế ố đ ậ ụ ố đ
thì c i ti n n ng su t lao ng l biên pháp t i u nh t. Mu n v y Công ả ế ă ấ độ à ố ư ấ ố ậ
ty c n th ng xuyên ng d ng công ngh m i v o s n xu t, tuy n d ng ầ ườ ứ ụ ệ ớ à ả ấ ể ụ
v o t o k s , công nhân l nh ngh , nghiên c u t ch c quá trình s nàđà ạ ỹ ư à ề ứ ổ ứ ả
xu t m t cách khoa h c, h p lý. Tránh tình tr ng s n xu t b ng ng tr ấ ộ ọ ợ ạ ả ấ ị ư ệ
gây lãng phí. Mu n v y Công ty c n có k ho ch s d ng các lo i máy ố ậ ầ ế ạ ử ụ ạ
phù h p h n tránh ch thì d th a, ch thì thi u máy nh h ng n ợ ơ để ỗ ư ừ ỗ ế ả ưở đế
s n xu t. T n d ng t i a ho t ng c a máy, gi m b t lao ng th côngả ấ ậ ụ ố đ ạ độ ủ ả ớ độ ủ

l m t trong nh ng m c tiêu h ng u trong nâng cao n ng su t lao à ộ ữ ụ à đầ ă ấ
ng. H ng n m Công ty nên t ch c s a ch a, nâng c p v ánh giá l i độ à ă ổ ứ ử ữ ấ àđ ạ
TSC nh t l máy s n xu t bi t tình tr ng c a máy. N u máy quá c Đ ấ à ả ấ để ế ạ ủ ế ũ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
nát, l c h u có th l p k ho ch mua máy m i nh m ph c v t t cho s n ạ ậ ể ậ ế ạ ớ ằ ụ ụ ố ả
xu t.ấ 67
3.3. i u ki n th c hi n các gi i pháp ho n thi nĐề ệ ự ệ ả à ệ 67
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
2LM#
Khai thác khoáng sản đang là một lĩnh vực phát triển ở Việt Nam hiện
nay. Trong một nền kinh tế còn đang phát triển và còn gặp nhiều khó khăn thì
để công ty đứng vững và phát triển tốt được thì đòi hỏi công ty phải không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, hạ giá thành đáp ứng những
nhu cầu khắt khe của khách hàng và cùng với đó là việc công ty phải quản lý
chặt chẽ các khâu của mình để đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả
cũng như tránh lãng phí các chi phí không cần thiết. Chi phí sản xuất là yếu tố
cấu thành nên giá thành của sản phẩm, hạch toán chí phí chính xác sẽ đảm
bảo tính đúng, tính đủ giá thành của sản phẩm. Từ đó công ty có thể xác định
đúng được giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh của mình. Mặt khác, xét
về góc độ vĩ mô do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn hạn chế nên việc tiết
kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ hàng đầu của các công ty.
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển
của nền sản xuất xã hội, nền sản xuất được phát triển thì vai trò của kế toán
ngày càng được khẳng định. Kế toán trở thành một công cụ không thể thiếu
trong việc quản ký kinh tế của nhà nước nói chung và của công ty nói riêng.
Thông tin về chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp nhà quản lý đánh giá
phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không,
lãng phí hay tiết kiệm. Từ đó đề ra các biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm tiết

kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất tạo điều kiện cho sản phẩm có
tính cạnh tranh cao hơn. Chính vì vậy việc tổ chức công tác quản lý nói chung
và công tác kế toán chi phí sản xuất nói riêng là một yêu cầu bức thiết đối với
các doanh ngiệp sản xuất hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng đó trong quá trình thực tập tại Công ty
cổ phần khoáng sản Yên Bái VPG em đã đi sâu và tìm hiểu về công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty. Em đã lựa chọn đề tài:
"Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty CP khoáng sản Yên Bái VPGN làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
Nội dung của chuyên đề ngoài phần nói đầu và kết luận gồm có 3
chương :
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản
xuất tại công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG
Chuyên đề này của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình của thầy giáo Trần Đức Vinhvà sự giúp đỡ cửa tập thể cán bộ phòng
kế toán và các phòng ban khác của công ty. Do thực tập trong thời gian ngắn
và do kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ của Thầy giáo, tập thể cán bộ
công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG để chuyên đề của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
013
OE"CP2G
 !$

393 Q,R%STUV&8'WT,XY,Z&?*[\'=<&?UV&)&$<%
Công ty CP khoáng sản Yên Bái tính đến nay đã trải qua nhiều giai
đoạn phát triển, với đặc thù của ngành thì khai thác khoáng sản hiện nay ở
Việt Nam cũng như trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ. Với quy mô sản
xuất ngày càng được mở rộng công ty đang khai thác ở nhiều mỏ trong địa
bàn tỉnh Yên Bái. Kinh doanh trên nhiều sản phẩm ở trong và xuất khẩu đi
nhiều nước trên thế giới đòi hỏi quy trình khai thác khoáng sản cũng như chế
biến phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt do công ty và quy định của
Nhà Nước đề ra.
Sản phẩm của công ty bao gồm các loại khoáng sản được khai thác từ
các mỏ như Hán Đà, mỏ apatit, đá mỏ 6000….
)& ]'%-^ 
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
I. Các sản phẩm thô nguyên khai của công ty
1. Cao lanh thô độ trắng 72% 01 Tấn
2. Cao lanh thô độ trắng 74% 05 Tấn
3. Cao lanh phong hoá 07 Tấn
4. Quặng Penpast 10 Tấn
II. Các sản phẩm qua chế biến của công ty
1. SP Penspat thô 03 Tấn
2. SP Penspat bột 04 Tấn
3. SP Cao lanh G1+2 02 Tấn
4. SP Grafit bột 08 Tấn
5. SP Quặng sắt 09 Tấn
6. SP Cao lanh phong hoá 11 Tấn
7. SP đá Đào Lâm 13 Tấn
Vì khai thác và sản xuất chủ yếu để phục vụ sản xuất của các công ty
khác và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu ra nước ngoài nên sản phẩm của công ty

đã phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến cũng như tuyển chọn kỹ càng thông
qua quy trình KCS đối với các sản phẩm là khoáng sản và các tiêu chuẩn đối
với hàng hoá xuất khẩu. Còn đối với những sản phẩm thô công ty có thể bán
trực tiếp tại mỏ hoặc mang vế các kho bãi xí nghiệp của công ty
Với đặc thù của ngành mà quy mô sản xuất của công ty là lớn, sản xuất
và khai thác theo kế hoạch đặt ra và một số trường hợp cũng khai thác theo
đơn đặt hàng. Thời gian sản xuất chế biến sản phẩm thường diễn ra tuỳ thuộc
vào khu vực, địa hình khai thác cũng như điều kiện thời tiết vì quá trình khai
thác diễn ra tại các mỏ của công ty.
Công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG khai thác và sản xuất cả sản
phẩm nguyên khai (sản phẩm thô) và sản phẩm đã qua chế biến nên các sản
phẩm đã thành thành phẩm sẽ được chuyển về cất giữ tại kho của công ty, còn
các sản phẩm nguyên khai chưa qua chế biến, các sản phẩm dở dang sẽ được
tập kết tại các mỏ hoặc nếu có đơn đặt hàng mua thì công ty sẽ bán những sản
phẩm dở dang đó.
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
3959 Q,R%ST*Z,'_,UV&`^a*UV&8'WT,XYZ&?*[\'=<&?UV&
)&$<%
1.2.1.Quy trình công nghệ
bRc393 .P^[*de&',Z&?&?'-\'Y%*'<,\'=<&?UV&
Quặng vận chuyển từ xí nghiệp khai thác về được gia công chế biến. Tùy
theo từng loại quặng có thể có các cách chế biến khác nhau.
Với cao lanh, Grafit sau khi vận chuyển về được đưa vào máy khuấy tơi
cùng với nước, rồi qua sàng quay đưa lên máy ép lọc khung bản để ép tách
nước, sau khi tách nước được đưa qua lò sấy để sấy khô và đưa qua máy xay
để nghiền thành bột tạo thành sản phẩm, sản phẩm được đưa lên máy đóng
bao.
Với penpast, thạch anh…. sau khi nguyên vật liệu vận chuyển về được

đưa xuống máy kẹp hàm đập nhỏ sau đó được chuyển sang gầu tải để đưa vào
máy nghiền để tạo ra quặng có cỡ hạt đường kính từ 0,4 μ đến 0,075 μ. Quặng
này được đưa vào máy khử từ để loại bỏ những tạp chất sắt, những hạt to rơi
xuống máy để nghiền lại. Còn những quặng đã qua máy khử từ tạo thành sản
phẩm được đưa lên máy đóng bao. Mọi sản phẩm sản xuất ra sẽ được bộ phận
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
Bóc đất đá
Khoan nổ
mìn
Đập nhỏ , tuyển
chọn
Vận chuyển
bằng xe
Bãi tập kết sản
phẩm thô
Bốc lên xe
Xí nghiệp chế
biến
Đi tiêu thụ sản
phẩm
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
KCS tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm. Nếu đảm bảo về mặt yêu cầu kĩ
thuật, về mặt chất lượng sẽ được nhập kho chờ tiêu thụ.
bRc395(fUbRc394 .P^[*de&','gh%g&UV&8'WT
bRc395bRc394
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
Nguyên liệu
Khuấy tơi
Gia công nguyên

liệu
Sàng thủ công
Tách cát
SàngMáy épKhử nướcSấy khôMáy xayThành phẩm Kẹp hàm
Giàn tải Máy nghiền
Máy khử từ
Thành phẩm
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
1.2.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sau khi lên kế hoạch khai thác hoặc nhận được hợp đồng thì công ty tiến
hành phân công công việc cho các mỏ lên kế hoạch chi tiết cụ thể. Các xí
nghiệp sau khi nhận phân công sẽ tiến hành khai thác theo sự chỉ đạo của lãnh
đạo. Các khoáng sản sau khi được khai thác sẽ được chuyển qua ba giai đoạn
chế biến sản phẩm.
bRc39i.bRc*j,'_,hkT<[UV&`^a*
'%,'l.
Nguồn cung cấp : Phòng tổ chức hành chính
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ h€ trợ
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
Ban giám đốc và các thành
viên HĐQT
Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng kế
toán hành
chính
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
thiết bị
Phòng
kinh
doanh
Xí nghiệp khai
thác
Xí nghiệp
chế biến
Xí nghiệp
grafit
Xí nghiệp
khai thác sắt
Xí nghiệp KT
đá mỏ 6000
Ban kiểm soát
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
Ngoài các bộ phận hành chính thì hiện nay công ty có 5 bộ phận sản xuất
trực tiếp đó là 5 xí nghiệp :
+ Xí nghiệp khai thác chế biến nguyên liệu gốm sứ

+ Xí nghiệp khai thác đá mỏ 6000
+ Xí nghiệp khai thác quặng sắt
+ Xí nghiệp tuyển grafit
+ Xí nghiệp chế biến nguyên liệu gốm sứ
394.P^V&m],'%8'nUV&`^a*,XY,Z&?*[
1.3.1.Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức của công ty
Ban giám đốc và các thành viên trong HĐQT: Phụ trách điều hành
chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm
trước Nhà nước về sản xuất kinh doanh theo luật định.
* Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban trực thuộc công ty:
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Quản lý công tác tuyển dụng, tổ chức cán bộ nhân viên và lao động của
công ty.
+ Thực hiện chức năng quản lý lao động, tiền lương, công tác tổ chức
cán bộ, công tác đào tạo.
+ Công tác hành chính văn phòng bảo vệ, các vấn đề về chính sách, chế
độ về người lao động.
+ Giải quyết các vấn đề về hợp đồng, thanh lý hợp đồng lao động theo
Luật lao động của nhà nước hiện hành. Phổ biến và hướng dẫn các cán bộ
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
nhân viên nắm vững và thực hiện nội quy, quy định của công ty cũng như các
chủ trương chính sách của pháp luật của Nhà nước liên quan đến doanh
nghiệp.
+ Bộ phận hành chính phụ trách công việc phục vụ đời sống bảo hộ lao
động, hội nghị, tiếp khách.
- Phòng kế toán tài chính:
+ Quản lý tài sản của công ty
+ Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Quản lý tiền lương thu chi
+ Giám việc tổ chức kiểm tra sử dung các loại vật tư, tình hình sử dụng
vốn, tài sản, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
- Phòng kỹ thuật
+ Nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm
+ Kiểm tra công đoạn quy trình sản xuất, quy cách sản phẩm
+ Kiểm tra tất cả các khâu từng nguyên liệu đến bán thành phẩm
- Phòng kinh doanh:
+ Nghiên cứu thị trường
+ Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
1.3.2.Đặc điểm phân loại chi phí và tình hình quản lý chi phí sản xuất của
công ty
Do quy trình sản xuất bao gồm nhiều giai đoạn tiến hành qua nhiều
bước, tùy theo từng loại sản phẩm và đơn đăt hàng của khách hàng chi phí sản
xuất của công ty bao gồm :
+) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT)
+) Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT)
+) Chi phí sản xuất chung (CP SXC)
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
39495939'%8'n&?^[)&(o*m%-^*d+,*%g8
Để sản xuất ra sản phẩm công ty sử dụng nhiều nguyên liệu khác nhau
căn cứ vào đặc thù kinh doanh và tính chất của nguyên liệu công ty phân ra
thành ba nhóm nguyên liệu
+) Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao đông chính cấu thành nên
thực thế của sản phẩm là các loại khoáng sản như: Bột cao lanh, grafit….
được công ty khai thác ở các mỏ ở Lục Yên, Văn Phú…. sau khi đươc khai
thác sẽ được chuyển về các xí nghiệp chế biến để tạo ra sản phẩm.
+) Nguyên liệu phụ: Là các loại nguyên vật liệu được sử dụng để phụ trợ

trong quá trình sản xuất sản phẩm như: thuôc nổ, than, que hàn, bạt, thủy tinh
lỏng, dầu thông … Tuy là nguyên liệu phụ nhưng nó có đóng góp rất quan
trọng trong quá trình tạo nên sản phẩm.
+) Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng thay thế khi các thiết bị phục
vụ khai thác, chế biến sản phẩm bị hỏng như: khớp nối, vòng bi, bulong, đinh
ốc……
Các vật liệu này sau khi được đem, mua về sẽ được chuyển thẳng tới các
phân xưởng được bảo quản và cất giữ tại kho của phân xưởng.
39495959'%8'n&'p&,Z&?*d+,*%g8
Là những khoản lương trả cho công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm của
công ty. Với quy mô hoạt động lớn Công ty CP khoáng sản Yên Bái có số
lượng công nhân nhiều. Ngoài khoản tiền lương chính phải trả thì công ty còn
có phụ cấp lao động (như: phụ cấp độc hại, tiền làm tăng ca…), tiền trích theo
quy định để đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Chi phí tiền lương được tính dựa trên số giờ lao động hoặc dựa theo số
sản phẩm. Tiền lương được thể hiện qua báng chấm công, bảng ghi số sản
phẩm chế biến khai thác được sau đó được kế toán tổng hợp lại để tính ra các
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
khoản phải nộp phải trả theo quy định của pháp luật và số tiền lương người
lao động nhận được.Theo quy định của Nhà nước thì tỷ lệ trích nộp là :
+) BHXH: trích 24% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người
lao động, trong đó 17% tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, 7%
người lao động phải nộp từ thu nhập của mình.
+) BHYT: trích 4,5% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người
lao động, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh, 1,5% người lao động phả
nộp.
+) KPCĐ: trích 2% theo tiền lương thực tế của người lao động tính
trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh.

+) BHTN: trích 2 % theo tiền lương thực tế của người lao động trong
đó 1% tính vào chi phí kinh doanh, 1% người lao động phả nộp.
39495949'%8'nUV&`^a*,'^&?
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các khoản chi phí khác liên
quan đến việc phục vụ sản xuất sản phẩm của công ty. Chi phí sản xuất chung
bao gồm
+) Chi phí sản xuất chung – nhân công: phản ánh chi phí liên quan phải
trả cho nhân viên phân xưởng, bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính cho nhân
viên phân xưởng như: Quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế, thống kê, thủ
kho phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, vận chuyển nội bộ.
+) Chi phí sản xuất chung NVL: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho
phân xưởng như: nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết
bị trong phân xưởng…
+) Chi phí sản xuất chung công cụ dụng cụ: Là những công cụ dụng cụ
được xuất dùng để phục vụ cho phân xưởng như là: dụng cụ cầm tay, khuân
đúc…
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
+) Chi phí sản xuất chung KH TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao của
TSCĐ dùng tại phân xưởng sản xuất như: máy móc thiết bị, nhà xưởng …
+) Chi phí sản xuất chung dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ chi phí phát
sinh mua ngoài liên quan đến phục vụ sản xuất của phân xưởng như là: chi
phí điện, nước, chi phí sửa chữa TSCĐ….
+) Chi phí sản xuất chung bằng tiền khác: Phản ánh những chi phí bằng
tiền ngoài những khoản chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động sản xuất của
phân xưởng như là: chi phí tiếp khách, hội nghị…. ở phân xưởng.
Chi phí sản xuất chung thường không được tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm mà được tập hợp chung lại cho tất cá sau đó có thể dùng tiêu thức

phân bổ hợp lý cho từng loại sản phẩm.
*) Để quản lý được chi phí sản xuất và tính được giá thành các sản
phẩm thì Công ty đã phân công công việc cho từng bộ phận cụ thể:
Trước hết hàng tháng bộ phận quản lý sản xuất sẽ có trách nhiệm dự
tính định mức sản xuất các định mức liên quan tới giá trị cần thiết để sản xuất
sản phẩm như định mức tiêu hao nhiêu liệu, định mức sử dụng nguyên vật
liệu chính,
Công ty đã quy định rõ nguyên vật liệu qua kho phải được kiểm
nghiệm, vật tư, hàng hoá phải thường xuyên kiểm tra, phát hiện những
nguyên vật liệu hao hụt, kém chất lượng.
Khi xuất kho sử dụng phải căn cứ vào hệ thống định mức nguyên vật
liệu.Từ khâu mua hàng đến khâu nhập kho nếu thiếu hàng người giao phải
chịu trách nhiệm.Nếu hàng trong kho bị mất mát, hư hỏng do thiếu trách
nhiệm bảo quản, tuỳ theo mức độ mà Giám đốc quy trách nhiệm.
Kế toán tại các xí nghiệp sản xuất có trách nhiệm tập hợp và ghi chép
các số liệu cần thiết liên quan đến chi phí sử dụng tại xí nghiệp để chuyển cho
bộ phận kế toán tổng hợp.
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
Căn cứ vào các bảng chấm công tại các phân xưởng, các đội sản xuất,
kế toán tại các xí nghiệp tập hợp và tính lương cho công nhân
Tại phòng kế toán của Công ty kế toán trưởng có trách nhiệm tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm việc tính giá thành sản phẩm được
thực hiện vào cuối tháng. Sau khi phòng kế toán đã nhận được đủ các chứng
từ có liên quan tới việc tập hợp chi phí tại các Xí nghiệp.
39i9Q,R%ST'-*'q&?*f%\'=V&(fUj\g*=<&
1.4.1.Đặc điểm hệ thống tài khoản
- Công ty áp dụng tài khoản áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh theo r^[g*Rs&'Uq3;t5::utP$, ngoài ra một số tài khoản

được mở chi tiết theo yêu cầu của công ty.
- Phương pháp hạch toán 'f&?*c&\'=<8@v&?mf8'>b&?8'<8\)
\'Y%*'>w&?`^[)&. Giá thực tế xuất kho áp dụng 8'>b&?8'<8he&'r^p&
?%Yr^[x&9
 Danhmục tài khoản kế toán công ty đang sử dụng: 111, 112, 113, 128, 129,
131, 133, 136, 138, 139, 141, 142, 144, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,
159, 211, 212, 213, 214, 229, 241, 242, 244, 311, 315, 331, 333, 334, 335,
336, 338, 341, 342, 344, 351, 352, 353, 356, 411, 412, 413, 414, 415, 417,
418, 419, 421, 441, 511, 512, 515, 521, 531, 532, 621, 622, 627, 632, 635,
641, 642, 711, 811, 821, 911, 001, 004, 007.
1.4.2.Đặc điểm hệ thống sổ kế toán
- Căn cứ vào khối lượng công việc và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hàng ngày, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức ,'_&?*y?'%
UjE mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày đều được phản ánh vào chứng
từ gốc và được phân loại theo nội dung kinh tế phát sinh hàng ngày đều được
phản ánh vào chứng từ gốc và được phân loại theo nội dung kinh tế để lập
chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
- Công ty ghi sổ kế toán bằng tay và bằng phần mềm kế toán FAST
- Danh mục sổ kế toán
+) Danh mục sổ kế toán tổng hợp : - Chứng từ ghi sổ
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái (theo hình thức CTGS)
+) Danh mục sổ kế toán tổng hợp: sổ chi tiết các tài khoản, sổ giá thành
sản phẩm, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết công nợ cho từng
đối tượng, sổ chi tiết theo TK có mã, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, sổ
chi tiết theo dõi TSCĐ CCDC xuất dùng…
- Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo thiết kế
sẵn của phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động
nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái theo hình
thức CTGS) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối quý (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ (cộng sổ), kiểm tra lại các sổ và lập báo cáo tài chính.
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
bRc39;.bRc,'^&?,XY'e&'*'_,,'_&?*y?'%Uj.
'%,'l.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ và thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối

số phát sinh
$
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Sổ quỹ
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
015
B 
 !
$
5939g*=<&,'%8'nUV&`^a**z%Z&?*[\'=<&?UV&)&$<%
2.1.1.Kế toán chi phí NVLTT
59393939k%@^&?
Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn cấu thành
nên giá thành sản phẩm. Sản phẩm của công ty sản xuất ra rất đa dạng và
phong phú nên nguyên liệu được sử dụng để sản xuất cũng đa dạng, nó bao
gồm nhiều chủng loại, quy cách khác nhau. Sản phẩm của công ty là các loại
như Penspat bột, Cao lanh bột, bột GRAFIT… Chất lượng của các sản phẩm
này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của các ngành công
nghiệp khác (Như : Sản phẩm gạch lát nền, sứ vệ sinh, thép…) do đó nguyên
vật liệu đưa vào sản xuất phải đảm bảo chất lượng. Muốn như vậy thì khâu
thu mua, nhập nguyên liệu phải được kiểm tra, giám sát kỹ càng, có biện pháp
bảo quản được chất lượng nguyên vật liệu thật tốt .
Chi phí NVLTT bao gồm: CP NVL chính, CP nhiên liệu phụ và phụ
tùng thay thế.
59393959f%\'=V&U{@v&?
- Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị XK, Phiếu XK , sổ chi tiết 621, CTGS,
sổ đăng ký CTGS, sổ cái TK 621.

- TK 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
+) TK này không có số dư và chi tiết theo đối tượng hạch toán CPSX
- Nội dung kết cấu TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
+) Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng sử
dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ,
dịch vụ trong kỳ.
+) Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập
lại kho.
- Trị giá phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trựctiếp để tính giá thành sản phẩm.
Để có thể theo dõi và tập hợp chi phí cho từng loại sản phẩm, kế toán
đã mở các tài khoản chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
621.02 CP NVL TT: SP Cao lanh G1+2
621.03 CP NVL TT: SP Penspat thô
621.04 CP NVL TT: SP Penspat bột
621.08 CP NVL TT: SP Grafit bột
621.09 CP NVL TT: SP Quặng sắt
621.11 CP NVL TT: SP Cao lanh phong hoá
621.13 CP NVL TT: SP đá Đào Lâm
621.14 CP NVL TT: Gia công sản phẩm
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Tại Công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG việc xuất dùng nguyên vật
liệu được quản lý chặt chẽ và phải tuân thủ theo nguyên tắc: tất cả nhu cầu sử
dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, kế hoạch sản xuất. Căn cứ vào kế
hoạch sản xuất do phòng Quản lý sản xuất lập và định mức chi phí nguyên vật
liệu sản xuất sản phẩm, căn cứ vào tình hình sản xuất cụ thể, khi có nhu cầu

sản xuất cán bộ phân xưởng chế biến viết giấy đề nghị xuất vật tư chuyển cho
phòng sản xuất, phòng Quản lý sản xuất căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư
viết phiếu xuất kho, thủ kho căn cứ vào số liệu trên phiếu đế xuất kho nguyên
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
vật liệu. Trên phiếu xuất kho có ghi rõ từng đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất.
Hàng ngày hay định kỳ 5 - 6 ngày nhân viên kế toán xuống kho nhận
chứng từ về nhập, xuất nguyên vật liệu. Khi nhận chứng từ ở thủ kho, nhân
viên kế toán thực hiện kiểm tra tại ch€ tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ,
kiểm tra tình hình đúng đắn của việc phân loại chứng từ và việc ghi chép trên
thẻ kho của thủ kho. Cuối tháng khi nhận được số của thủ kho chuyển đến kế
toán thực hiện tính giá của từng thứ, nhóm, loại nguyên vật liệu phù hợp.
$%S^Uq593: Giấy đề suất
CT CP khoáng sản
Yên Bái VPG
––––––––––––
D|D}~JJ
k,mo8+@=z&'8'l,
–––––––––––––––––––––––––––
Yên Bái, ngày 12 tháng 6 năm 2013

Kính gửi.$Y&?%<TRq,R%x^'f&',Z&?*[
Để đảm bảo kế hoạch sản xuất của tháng 6 /2013 xí nghiệp Chế biến
chúng tôi đề xuất lĩnh một số vật tư sau:
Xin được xuất kho thêm:
1.> 3.533,90 tấn Penpast loại I
Vậy chúng tôi kính trình ban giám đốc công ty cho thực hiện./.
2| I

(Ký, họ tên)
•0
(Ký, họ tên)
0L
(Ký, họ tên)
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Đức Vinh
$%S^Uq595.Phiếu xuất kho
b&(s.Công ty CP KS Yên Bái VPG A^Uq:5€
Bộ phận: Phòng QLSX (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

?f[12 *'<&?06&•T2013 ‚u5399
q.…29 ƒ.152
„(f*)&&?>w%&'o&'f&?. Hoàng Thị Thanh Dung
sY,'…†$k8'o&‡.Xí nghiệp Chế biến
2]@=`^a*\'=.Xuất kho phục vụ SX tháng 06/2013……
Article I. - Xuất tại kho (ngăn, lô): …XNCB. . Địa điểm…

)&E&'ˆ&'%-^Er^[,<,'E
8'WT,'a*(o**>E@v&?,vUV&
8'WTE'f&?'=<
ˆ
Uq
b&(s
*n&'
qm>‚&?
b&
?%<

'f&'
*%x&
)^,‰^ '+,&'o8
J $  I 3 5 4 i
01 Fenfat thô loại 1 Tấn 3.533,90 3.533,90
… … … … … … … …
k&? x x x x
j&?Uq*%x&†(%g*hŠ&?,'‹‡
q,'_&?*y?q,\ŒT*'•=.…01 giấy đề nghị
Ngày….tháng…… năm
?>w%mo8
8'%g^
(Ký, họ tên)
?>w%&'o&
'f&?
(Ký, họ tên)
'X\'=
(Ký, họ tên)
g*=<&*d>Ž&?
†=Q,hk8'o&,ƒ
&'^,‰^&'o8‡
(Ký, họ tên)
%<T
Rq,
(Ký, họ tên)
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên
+) Liên 1: Đơn vị sử dụng vật tư giữ
+) Liên 2,3: Lưu tại phòng vật tư
SV: Vũ Phương Liên Lớp: KT12B.05
18

×