Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

Dia 6 (CKTKN - Giam tai) 2012-2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (455.43 KB, 89 trang )

Giáo án: Địa 6
Tuần :1 Tiết :1
BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Sơ lược quá trình môn địa lí lớp 6 được học những gì?
HS nghiên cứu toàn bộ các hiện tượng dịa lí trên Trái Đất.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng học môn địa lí , kĩ năng thu thập thông tin, xử lí thông tin,tổng hợp và
trình bày thông tin địa lí.
3. Thái độ:
- GD h/s cách học địa lí tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hơp lí,bảo vệ ,cải tạo
môi trường , nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình , cộng đồng ,có tinh thần tham gia xây
dựng và có niềm tin vào khoa học .
II.Chuẩn bị :
-GV: Tài liệu có liên quan.
-HS: SGK , tập ghi.
III.Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới : Giớ thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ I:
? Quan sát sgk em hãy cho biết địa lí lớp 6
gồm những phần ,chương nào?
-HS: Quan sát sgk trả lời.
-GV: Nhận xét ,bổ sung.
? Địa lí lớp 6 học gồm những nội dung gì?
-HS: Trao đổi trả lời.
-GV: Nhận xét , bổ sung.
Sgk địa lí lớp 6 mới được biên soạn theo


tinh thần đổi mới và thể hiện nội dung
chương trình bằng nhiều cách khác nhau.
?Địa lí lớp 6 cần có chức năng gì để hướng
dẫn h/s thực hiện các hoạt động?
-HS: Trao đổi trả lời.
-GV: Đánh gia , bổ sung.
Một số điểm khác giữa sgk mới và skg cải
cách giáo dục: cấu trúc của sgk địa lí lớp 6
gồm 3 phần : phần đầu là bài mở đầu ,
1.Nội dung của môn địa lí ở lớp 6.
-Gồm 2 chương : chương I:Trái Đất.
Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái
Đất.
-HS xác định vị trí hình dạng,kích thước của
Trái Đất và các hiện tượng tự nhiên trên Trái
Đất được thể hiện và chú trọng bằng kênh hình
và kênh chữ.
-Được khai thác triệt để và hiểu về sự vận động
của Trái Đất và môi trường sống của con người.
-Thu thập thông tin.
-Xử lí thông tin.
-Ghi nhớ.
-Kiểm tra, đánh giá và vận dụng.
Giáo án: Địa 6
phần giữa là chính của sách , phần cuối là
bảng tra cứu .
Sách cũ có 54 bài và sgk mới chỉ còn 27
bài ( giảm đáng kể).
HĐ II:
? Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần

phải học như thế nào?
-HS: Thảo luận trả lời.
-GV: Đánh giá , bổ sung.
2.Cần học môn địa lí như thế nào?
-HS cần phải quan sát , tìm hiểu ,thu thập thông
tin.
-Biết cách khai thác kênh chữ ,kênh hình.
-HS phải phân tích, xử lí thông tin.
-HS phải biết liên hệ thực tế những sự vạt hiện
tượng địa, lí ở sung quanh mình để giải thích,
hoàn thành câu hỏi và bài tập.
IV. Củng cố.
Việc học địa lí sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên, cách thức sản xuất và đời sống của con
người, nên việc học tốt môn Địa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết
về các hiện tượng địa lí xảy ra ở xung quanh, hs thêm yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
V. Dặn dò.
Về xem lại bài, làm bài, học bài đầy đủ và chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
……………………………………………………………………………
Giáo án: Địa 6
Tuần :2 Tiết :2
Chương I: TRÁI ĐẤT
Bài 1: VỊ TRÍ , HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Sau khi học h/s cần:
Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời, biết một số đặc điểm của hành tinh Trái
Đất như: vị trí ,hình dạng và kích thước.
Hiểu một số khái niệm và công dụng của đường kinh tuyến ,vĩ tuyến,kinh tuyến gốc,vĩ
tuyến gốc. Xác định được nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Tây.
2. Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, sử dụng bản đồ,sử dụng kiến thức đã học để giải thích
hiện tượng địa lí thường xảy ra trong môi trường h/s đang sống và vận dụng một số kiến thức
vào cuộc sống sản xuất ở địa phương.
3. Thái độ:
-HS có niềm tin vào khoa học ,có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các hiện
tượng,sự vật địa lí.
II. Chuẩn bị:
-GV: Quả Địa cầu.
-HS: SGK , tập ghi và tài liệu có liên quan.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Để học tốt môn địa lí cần phải làm như thế nào?
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Giáo án: Địa 6
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ I:
-GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời
hình 1.Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời
là Nicôlaicôpecnic(1473-1543) . Thuyết
“nhật tâm hệ”cho rằng Mặt Trời là trung
tâm của hệ Mặt Trời.
? Quan sát hình 1 hãy kể tên 9 hành tinh
lớn chuyển động xung quanh Mặt Trời?
Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự
xa dần Mặt Trời?
-HS: Quan sát sgk trả lời.
-GV: Nhận xét ,bổ sung.
Năm hành tinh ( thủy ,mộc ,hỏa, thổ,kim)
được quan sát bằng mắt thường thời cổ

đại.
1781 bắt đầu có kính thiên văn tìm ra sao
Thiên Vương. 1846 phát hiện ra sao Hải
Vương . 1930 phát hiện ra sao Hải Vương.
? Trình bày ý nghĩa của vị trí thứ 3(theo
thứ tự xa dần Mặt Trời)?
-HS: Thảo luận trả lời.
-GV: Đánh giá ,bổ sung.
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là
150tr km khoảng cách này vừa đủ để nước
tồn tại ở thể lỏng rất cần cho sự sống.
HĐ II:
-GV:Trong trí tưởng tượng của người xưa
Trái Đất có hình dạng như thế nào qua
phong tục bánh trưng ,bánh dày hiện nay
người ta đã chứng minh được hình dạng
của Trái Đất.
?Quan sát ảnh trang 5 và Quả Địa cầu
,hình 2 Trái Đất có hình dạng như thế nào?
-HS : Quan sát trả lời.
-GV: Nhận xết , bổ sung.
Hình tròn là hình trên mặt phẳng,nói rõ
Trái Đất có hình khối.
? Quan sát +lược đồ hãy đọc độ dài của
bán kính và đường xích đạo của Trái Đất?
-HS: Quan sát sgk trả lời.
-GV: Nhận xét , bổ sung.
-GV: dung quả địa cầu để minh họa Trái
Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng
gọi lá địa trục .Địa trục tiếp xúc bề mặt

1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành
tinhtheo thứ tự xa dần Mặt Trời.
-Ý nghĩa của vị trí thứ 3.
Trái Đất là một trong những điều kiện rất
quan trọng để góp phần nên Trái Đất là hành
tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.
2.Hình dạng .kích thước của Trái Đất và
hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a.Hình dạng của Trái Đất.
-Trái Đất có hình cầu.
b.Kích thước.
-Kích thước của Trái Đất rất lớn , diện tích
tổng cộng của Trái Đất là 510tr km
2
.
C.Hệ thống kinh ,vĩ tuyến.
Giáo án: Địa 6
IV. Củng cố:
Xác định trên bản đồ và quả Địa cầu các đường kinh ,vĩ tuyến. Kinh tuyến Đông,Tây,
vĩ tuyến Bắc,Nam, nữa cầu Bắc ,nữa cầu Nam, nữa cầu Tây,nữa cầu Đông.
V. Dặn dò:
Về xem lại bài, học, làm bài tập đầy đủ và đọc bài mới trước ở nhà.
……………………………………………………………………………
Tuần :3 Tiết :3
Bài 2: BẢN ĐỒ . CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-HS trình bày được khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo
các phép chiếu đồ khác nhau .Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.

2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng phân tích và kĩ năng vẽ bản đồ.
3. Thái độ:
-GD h/s có niềm tin vao khoa học ,có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các
hiện tượng ,sự vật hiện tượng địa lí.
II. Chuẩn bị:
-GV: Quả Địa cầu, bản đồ thế giới,các nữa bán cầu.
-HS: Sgk ,tập ghi và tài liệu có liên quan.
III. Hoạt động trên lớp .
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Nêu ý nghĩa của Trái Đất?
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ I:
-GV giới thiệu một số bản đồ như:bản đồ
thế giới ,bản đồ khu vực,bản đồ Việt Nam…
? Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ sgk
còn có những loại bản đồ nào? Bản đồ là gì?
-HS: Trao đổi trả lời.
-GV: Nhận xét ,bổ sung.
1.Bản đồ là gì?
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối
chính xác về vùng đât hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất trên một mặt phẳng.
Giáo án: Địa 6
? Nêu tầm quan trọng của bản đồ trong việc
học địa lí?
-HS: Có bản đồ để có khái niệm chính xác
về vị trí , sự phân bố các đối tượng ,hiện

tượng địa lí tự nhiên kinh tế, xã hội của các
vùng đất khác nhau trên Trái Đất.
HĐ II:
-GV dung quả Địa cầu và bản đồ thế giới
xác định hình dạng ,vị trí các châu lục ở bản
đồ và quả Địa cầu.
? Em hãy xác định điểm giống và khác
nhau về hình dạng các châu lục trên bản đồ
và trên quả Địa cầu?
-HS: Thảo luận trả lời.
-GV: Nhận xét ,bổ sung.
+ Giống: là hình ảnh thu nhỏ của thế giới
hoặc các vùng lục địa.
+ Khác: bản đồ thực hiện mặt phẳng còn
quả Địa cầu vẽ mặt cong.
?Vậy vẽ bản đồ là làm cộng việc gì?
-HS: Suy nghĩ trả lời.
-GV: Nhận xét ,bổ sung.
? Hình 4 biểu thị mặt cong quả đất ,Địa cầu
được dàn phẳng ra mặt giấy. Hãy nhận xét
điểm khác của hình 5?
? Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ hình 5 to
gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ?
-HS: Thảo luận trả lời.
-GV: Đánh giá ,bổ sung.
Đó là ưu ,nhược điểm của từng loại bản đồ
nên ở trên thực tế đảo Grơnlen =1/9 lục địa
Nam Mĩ.
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng
các đường kinh ,vĩ tuyến ở bản đồ hình

5,6,7?
? Tại sao có sự khác nhau đó ? Tại sao các
nhà hàng hải hay dung bản đồ có kinh, vĩ
tuyến là những đường thẳng?
-HS: Trao đổi trả lời.
-GV: Nhận xét , bổ sung.
Vì vẽ bản đồ giao thông dùng các bản đồ vẽ
theo phương pháp chiếu Mecato phương
hướng bao giờ cũng chính xác.
HĐ III:
2.Vẽ bản đồ.
-Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái
Đất trên mặt phẳng của giấy bằng
phương pháp chiếu đồ.
-Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều
có sự biến dạng so với thực tế. Càng về 2
cực sự sai lệch càng lớn.
3.Một số công việc phải làm khi vẽ bản
Giáo án: Địa 6
? Để vẽ bản đồ cần làm những công việc gì?
Giải thích thêm về hình ảnh vệ tinh ảnh
hang không?
-HS: Suy nghĩ trả lời.
-GV: Nhận xét , bổ sung.
?Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc
dạy và học địa lí?
-HS: Thảo luận trả lời.
-GV: Đánh giá , bổ sung.
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác
về vị trí địa lí , về sự phân bố các đối tượng

địa lí tự nhiên, kinh tế ,xã hội ở các vùng
đất khác nhau trên bản đồ.
đồ.
-Thu thập thông tin về đối tượng địa lí.
-Tính tỉ lệ ,lựa chọn các kí hiệu để thể
hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
IV.Củng cố:
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu ,học tập địa lí và trong đời sống.
Vẽ bản đồ là cách biểu hiện và thu nhỏ hình dạng tương đối chính xác về một vùng đất hay
toàn bộ bề mặt Trái Đất. Dựa vào bản đồ ta có thể thu thập được nhiều thông tin: vị trí , đặc
điểm, sự phân bố và mối quan hệ giữa chúng.
V.Dặn dò :
Về xem lại bài ,học,làm bài tập đầy đủ và chuẩn bị bài mới trước ở nhà.

Giáo án: Địa 6
Tuần : 4 Tiết :4
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ theo tỉ lệ khác nhau.
3. Thái độ:
-Giúp h/s hiểu sâu hơn về chia và cách tính tỉ lệ của bản đồ.
II.Chuẩn bị.
-GV: Các bản đồ có tỉ lệ khác nhau, At lát địa lí thế giới.
-HS: Sgk , tài liệu tham khảo có liên quan.
III.Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.
? Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy và học tập địa lí?
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ I:
-Gv dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau giới
thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ của mọi bản đồ
và ghi lên bảng tỉ lệ khác nhau đó.
-VD: 1:100000 ; 1:250000 đó là tỉ lệ
bản đồ.
-? Tỉ lệ bản đồ là gì ?
-HS: Suy nghĩ trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Đọc tỉ lệ của 2 bản đồ và hình 8,9 cho
biết điểm giống và khác nhau của nó?
-HS: Thảo luận nhóm trả lời và
nhóm khác bổ sung.
-Gv: Đánh gá , bổ sung.
*Giống: thể hiện cùng một lãnh thổ.
*Khác nhau: tỉ lệ khác nhau.
Hai bản đồ treo tường và hai bản đồ
hình 8,9.
? Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào?
Nêu nội dung của mỗi loại?
-HS: Trao đổi trả lời.
-Gv: Nhận xat , bổ sung.
? Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
1.Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
a.Tỉ lệ bản đồ.
-Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với

khoảng cách ngoài thực địa.
b.Ý nghĩa.
-Tỉ lệ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao
nhiêu so với thực tế.
Giáo án: Địa 6
Nêu nội dung mỗi loại?
-HS: Suy nghĩ trả lời.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
Giải thích tỉ lệ.
1:100000 ; 1:250000 tử số chỉ giá trị
khoảng cách trên bản.
Mẫu số chỉ giá trị khoảng cách ngoài
thực địa (1cm trên bản đồ =1km ngoài
thực địa →tỉ lệ số ; 1 đoạn 1cm =1km
thực địa →tỉ lệ thước.
? Quan sát bản đồ hình 8,9 cho biết mỗi
cm trên bản đồ ứng với khoảng cách bao
nhiêu trên thực địa?
? Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn
hơn? Tại sao?
? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa
lí chi tiết hơn ?
-HS: Thảo luận trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
*Hình 8: 1cm trên bản đồ ứng với 7500m
ngoài thực địa ; 1cm trên bản đồ ứng với
15000m ngoài thực địa.
Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện
đối tượng địa lí chi tiết hơn.
? Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc

vào yếu tố nào?
? Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao
cần sử dụng loại tỉ lệ nào?
? Tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ bản
đồ? (nhỏ, TB, lớn).
-HS: Trao đổi trả lời.
-Gv: đánh giá , bổ sung.
Tỉ lệ quy định mức độ khoảng cách hóa
nội dung thể hiện trên bản đồ.
HĐ II:
? Quan sat sgk đo và tính khoảng cách
thực địa theo đường chim bay từ khách
sạn Hải Vân →khách sạn Thu Bồn ; từ
khach sạn Hòa Bình →khách sạn sông
Hàn?
? Đo tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (từ Trần Quý Cáp →đường Lí Tự
Trọng)?
-HS: Trao đổi trả lời.
-Hai dạng: * Tỉ lệ số.
* Ti lệ thước.
-Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì các đối tượng địa
lí đưa lên bản đồ càng nhiều.
2.Đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.

-HS tính tỉ lệ theo hướng dẫn của giáo viên.
HS cần có thước đo tỉ lệ.
Giáo án: Địa 6
-Gv: Đánh giá , kết luận.

IV. Củng cố:
Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực địa của chúng. Để
làm được điều này người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích
thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ.
V.Dăn dò.
Về xem lại bài , học bài cũ làm bài tập đầy đủ và xem bài mới trước ở nhà.

Giáo án: Địa 6
Tuần :5 Tiết :5
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.KINH ĐỘ,VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ.
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ.
Hiểu thế nào là kimh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm.
Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm trên bản
đồ, trên quả Địa cầu.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích các quy định của quả Địa cầu(Trái Đất).
3. Thái độ:
-Giáo dục h/s ý thức học tập và biết cách xác định phương hướng ngoài thực địa.
II.Chuẩn bị:
-Gv: Bản đồ thế giới , quả Địa cầu.
-Hs: Sgk , tập ghi và xem bài mới trước ở nhà.
III.Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Tỉ lệ bản đồ là gì ? Hs làm bài tập 2, 3 sgk/trang 24.
Bài tập 3: Bản đồ có tỉ lệ .
700000
1

10500000
15
=

3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐI:
? Trái Đất là 1 quả cầu tròn làm thế nào
để xác định được phương hướng trên mặt
quả Địa cầu?
-Hs: Lấy hướng tự quay của Trái Đất để
chọn Đông, Tây, hướng vuông góc với
hướng chuyển động của Trái Đất là Bắc,
Nam. Đã có 4 hướng chính rồi định ra các
hướng còn khác.
? Tìm và chỉ hướng của các đường kinh,
vĩ tuyến trên quả Địa cầu?
-Hs: Kinh tuyến nối cực Bắc với cực
Nam cũng là đường chỉ hướng B-N.
Vĩ tuyến là đường vuông góc các kinh
tuyến và chỉ hướng Đ-T.
? Cơ sở xác định phương hướng trên bản
đồ là dựa vào yếu tố nào?
-Hs: Suy nghĩ trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Trên thực tế có những bản đồ không thể
hiện kinh, vĩ tuyến thì làm như thế nào để
1.Phương hướng trên bản đồ.
-Kinh tuyến :*Trên đầu là hướng Bắc.
*Đầu dưới là hướng Nam.

-Vĩ tuyến: *Bên phải là hướng đông.
*Bên trái là hướng Tây.
-Dựa vào các đường kinh, vĩ độ để xác
định phương hướng trên bản đồ.
Giáo án: Địa 6
xác định được phương hướng?
-Hs: Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
rồi tìm ra các phương hướng còn lại.
HĐ II:
? Quan sát hình 11 sgk/trang 11 hãy tìm
điểm C trên hình là chỗ gặp nhau giữa
đường kinh, vĩ tuyến nào?
-Hs: Quan sát hình trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một
điểm là gì?
-Hs: Trao đổi trả lời.
-Gv: Bổ sung và chỉ trên quả địa cầu
hoặc bản đồ điểm đó.
HĐ III:
-Gv hướng dẫn h/s làm bài tập.
-Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động.
*a. Nhìn bản đồ thủ đô các nước ở khu
vực ĐNA cho biết hướng bay.
-Hs: Nhóm 1 thảo luận và nhóm khác bổ
sung.
*b. Tìm tọa độ địa lí của các điểm A,B,C.
-Hs: Nhóm 2 thảo luận trả lời và nhóm
khác bổ sung.
*C. Tìm trên bản đồ hình 12 các điểm có

tọa độ địa lí. 140
0
Đ 120
0
Đ

0
0
10
0
N
-Hs: Nhóm 3 thảo luận nhóm trả lời và
nhóm khác bổ sung.
*d. Tìm trên bản đồ hình 13 cho biết các
hướng đi từ O → các điểm A,B,C.
-Hs: Nhóm 4 thảo luận trả lời và nhóm
khác bổ sung.
-Gv: ⇒ Nhận xét , kết luận các nhóm.
2.Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí.
-Khái niệm: kinh độ, vĩ độ của một điểm
là số độ chỉ khoảng cách từ kinh, vĩ tuyến
đi qua địa điểm đó đến kinh, vĩ tuyến gốc.
Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh,
vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ.
3.Bài tập.
a.Hà Nội → Viêng Chăn theo hướng Tây-
Nam.
HN → Giacácta theo hướng Nam.
HN → Manila theo hướng Đông- Nam.
b. 130

0
Đ 110
0
Đ 130
0
Đ
A B C
10
0
B 10
0
B 0
0

c. Điểm đó là : E và D.
d. -O→ A hướng B.
-O→ B hướng Đ.
-O→C hướng N.
-O→ D hướng T.
IV.Củng cố.
Khi sử dụng bản đồ ta cần biết những quy ước về phương hướng của bản đồ, đồng
thời cũng cần biết cách xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ, nghĩa là phải biết cách
xác định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ.
Giáo án: Địa 6
V. Dặn dò .
Về xem lại bài, học bài, làm bài tập đầy đủ và xem bài mới trước ở nhà.
…………………………………………………………………………
Tuần : 6 Tiết : 6
Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:
-Giúp hs biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc
biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức).
Hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Biết sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
2. Kĩ năng:
-Giúp hs có kĩ năng nhận biết về địa hình trên Trái Đất.
3. Thái độ:
-Hs nhận biết được các kí hiệu bản đồ, hs biết được tác dụng của các kí hiệu.
II. Chuẩn bị:
-GV: Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại.
-HS: Sgk, xem bài trước ở nhà.
III. Hoạt động trên lớp .
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm?
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ I:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải?
-Hs: Suy nghĩ trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Người ta dùng kí hiệu để làm gì?
-Hs: Quy ước thay thế chữ viết.
? Quan sát hình 14 sgk cho biết có mấy loại,
mấy dạng kí hiệu bản đồ?
-Hs: Quan sát hình trong sgk trả lời.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
? Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là
gì?

-Hs: Thảo luận nhóm trả lời và nhóm khác
bổ sung.
1. Các loại kí hiệu bản đồ .
-Bảng ghi chú nhằm giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu.
-Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
và có tính quy ước.
-Có 3loại kí hiệu:điểm, đường và diện
tích.
-Có 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng
hình.
-Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là
phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng địa
Giáo án: Địa 6
-Gv: Đánh giá , bổ sung và giới thiệu một
số kí hiệu trên bản đồ.
HĐ II:
? Quan sát hình 16 sgk cho biết mỗi lát cắt
cách nhau bao nhiêu m?
-Hs: Mỗi lát cắt cách nhau 100m.
? Dựa vào khoảng cách đường đồng mức ở
2 sườn phía Đông và sườn phía Tây sườn
nào có độ dốc hơn? Tại sao?
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời và nhóm khác
bổ sung.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
? Độ cao của địa hình được biểu hiện như
thế nào?
-Hs: Quan sát sơ đồ trả lời.
-Gv: Đánh giá , kết luận.

lí trong không gian.
2.Cách biểu hiện địa hình trên bán đồ.
-Muốn biết sườn nào dốc thì dựa vào
đường đồng mức. Sườn nào có đường
đồng mức gần nhau thì sườn đó dốc.
-Độ cao của địa hình được biểu hiện bằng
thang màu hoặc đường đồng mức.
IV. Củng cố.
Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng chú giải? Có mấy loại, mấy dạng kí
hiệu bản đồ? Nêu đặc điểm quan trọng của kí hiệu? Muốn biết sườn nào dốc ta dựa vào đặc
điểm nào? Tại sao?
V. Dặn dò.
Về xem lại bài, học bài, làm bài tập đầy đủ và xem bài mới trước ở nhà.
……………………………………………………………………………

Giáo án: Địa 6
Tuần : 7 Tiết : ∗
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhằm củng cố kiến thức cơ bản cho hs nắm vững, cơ động hơn.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện hs kĩ năng phân tích, đánh giá các hiện tượng địa lí.
3. Thái độ:
- Gd hs cách học và nhận biết được các quy luật của Trái Đất.
II. Chuẩn bị.
- Gv: Nội dung ôn tập.
- Hs: Kiến thức đã học.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra bài cũ trong quá trình ôn tập).
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
♦Bài tập 1:
Dựa vào hình 3 của sgk hãy cho biết:
? Các nửa vòng tròn chạy dọc nối liền 2
cực là đường gì?
? Đường kinh tuyến gốc có số đo độ là bao
nhiêu? Đi qua thành phố nào?
? Các vòng tròn chạy ngang nhỏ dần về 2
cực là đường gì?
? Chiều dài của đường vĩ tuyến gốc là bao
nhiêu? Có bán kính là bao nhiêu?
? Vĩ tuyến gốc còn có tên gọi là gì?
? Những đường kinh tuyến nào chia quả
Địa cầu thành bán cầu Đông và bán cầu
Tây?
? Vĩ tuyến nào chia quả Địa cầu thành
NCB, NCN?
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời và nhóm khác
bổ sung.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
♦Bài tập 2:
Bề mặt của Trái Đất là mặt cong còn bản
đồ là mặt phẳng, nếu vẽ được bản đồ chính
xác người ta phải làm gì?
-Hs: Phải chuyển mặt cong của Trái Đất ra
mặt phẳng giấy.
? Tại sao người sử dụng bản đồ cần phải
- Là đường kinh tuyến.

- 0
0
- đi qua thành phố Luân Đôn(Anh).
- Vĩ tuyến.
- Là 40076km- bán kính 6370km.
- Là xích đạo(0
0
).
- Kinh tuyến 0
0
; 180
0
.
- Xích đạo(vĩ tuyến gốc).
Giáo án: Địa 6
biết chọn bản đồ phù hợp với mục đích của
mình?
-Hs: Trao đổi trả lời và các bạn khác bổ
sung.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
? Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ chuẩn xác, chúng ta phải dựa vào những
yếu tố nào?
? Để xác định được các vị trí trên bản đồ
chúng ta phải làm gì?
? Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên ta
phải xem bảng chú giải?
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời và nhóm khác
bổ sung.

-Gv: Đánh giá , kết luận.
Hs cần nghiên cứu kĩ trước khi làm bài.
- Hs làm theo hướng dẫn của giáo viên.
IV. Củng cố.
Gv nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của h strong tiết ôn tập.
Gv tổng kết kiến thức cơ bản cho hs.
V. Dặn dò.
Về xem lại bài, ôn và học bài kĩ hơn những kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra.
*****************************************************
Giáo án: Địa 6
Tuần : 8 Tiết : 7
KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của h/s.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích các hiện tượng địa lí, hs biết cách tính tỉ lệ bản đồ.
3. Thái độ:
- Gd h/s tính chung thực, tư duy sáng tạo trong quá trình làm bài.
II. Chuẩn bị.
- Gv: Ma trận.
Đề và đáp án.
- Hs: Giấy kiểm tra, bút, thước.
MA TRẬN
Chủ đề
(nội dung,
chương)/
mức độ
nhận thức.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận
dụng
sáng
tạo
TN TL TN TL T
N
TL T
N
T
L
TRÁI
ĐẤT
- Trái Đất
trong hệ
mặt trời.
Hình dạng
Trái Đất
và cách
thể hiện bề
mặt Trái
Đất trên
bản đồ.
- Biết được
vị trí Trái
Đất trong hệ
Mặt Trời.
- Trình bày
được khái
niệm kinh,
vĩ tuyến,

biết quy
ước vềkinh,
vĩ tuyến
gốc.
- Biết các kí
hiệu bản đồ.
- Định
nghĩa đơn
giản tỉ lệ
bản đồ và
ý nghĩa
của tỉ lệ
bản đồ
- Hiểu được
cách tính
kinh, vĩ
tuyến và
tính tỉ lệ
bản đồ.
- Hiểu được
cách xác
định
phương
hướng trên
bản đồ.
- Hiểu được
cách xác
định tọa độ
Địa lí của
một điểm

trên bản đồ.
- Vận
dụng kiến
thức để
tính
khoảng
cách trên
bản đồ so
với
khoảng
cách ngoài
thực địa.
100%TSĐ
= 10 điểm.
20%TSĐ =
2,0điểm
2,0%TSĐ
=2,0điểm.
10%TSĐ=
1,0điểm
27,5%TSĐ
= 2,75điểm.
22,5%
TSĐ =
2,25 điểm.
Giáo án: Địa 6
TSĐ
Tổng số
câu: 5.
2,0 điểm

20%
2,0 điểm
20%
1,0 điểm
10%
2,75 điểm
27,5%
2,25 điểm.
22,5%
III. Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ).
3. Tiến trình trên lớp.
Gv phổ biến nội quy kiểm tra.
Phát đề kiểm tra.
Hs thực hiện nghiêm túc nội quy để làm bài kiểm tra.
Họ và tên:……………………… ĐỀ KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
Lớp: 6A Môn: Địa lí
Thời gian: 45 phút.
Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
A. Trắc nghiệm: (3điểm)
Câu I: (3điểm) Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
1. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh, theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
a. Thứ 2 b. Thứ 3 c. Thứ 4 d. Thứ 5
2. Độ dài của đường xích đạo của Trái Đất là bao nhiêu?
a. 6370km b. 10076km c. 40076km. d. 30076km
3. Đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường nào
sau đây?
a. Đường chí tuyến. b. Đường kinh tuyến.
c. Đường vòng cực. d. Đường vĩ tuyến.

4. Khoảng cách trên bản đồ có tỉ lệ 1:45000000 bằng bao nhiêu km ngoài thực địa.
a. 100km b. 200km c. 350km d. 450km.
5. Khoảng cách trên bản đồ có tỉ lệ 1: 300000 cho biết 5cm trên bản đồ sẽ ứng với bao
nhiêu km dưới đây.
a. 5km b. 10km c. 15km d. 20km
6. Nửa cầu Nam có bao nhiêu đường vĩ tuyến.
a. 180 đường. b. 90 đường. c. 36 đường. d. 360 đường.
7. Bên phải của đường vĩ tuyến chỉ hướng nào?
a. Đông. b. Tây. c. Nam. d. Bắc.
8. Trên quả Địa cầu nếu cứ cách 30
0
ta vẽ một kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu đường
kinh tuyến?
a. 12 đường. b. 18 đường. c. 36 đường. d. 90 đường.
9. Biểu hiện tỉ lệ bản đồ có mấy dạng.
a. 5 dạng. b. 4 dạng. c. 3 dạng d. 2 dạng.
10. Có mấy loại kí hiệu bản đồ?
a. 5 dạng. b. 4 dạng. c. 3 dạng d. 2 dạng.
11. Muốn biết sườn nào dốc ta phải dựa vào đâu.
a. Vào đường đồng mức hoặc thang màu. b. Ta dùng thước để đo.
c. Ta cảm nhận. d. Ta ước chừng.
Giáo án: Địa 6
12. Nữa cầu Đông nằm bên phải vòng kinh tuyến nào ?
a. Kinh tuyến 20
0
T và 140
0
Đ b. Kinh tuyến 20
0
T và 180

0
Đ.
c. Kinh tuyến 20
0
T - 160
0
Đ d. Kinh tuyến 20
0
T và 260
0
Đ
B. TỰ LUẬN.
Câu II: (2 điểm) Nêu khái niệm của kinh độ, vĩ độ địa lí ?
Câu III: (2 điểm) Dựa vào hình vẽ hãy xác định các phương hướng còn lại.
Câu IV: (2 điểm) Khoảng cách từ Năm Căn đến Cà Mau là 200km. Trên bản đồ
khoảng cách giữa 2 địa điểm đó đo được 5cm. Vậy hãy tính khoảng cách và cho biết
bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
Câu V: (1 điểm) Hãy ghi tọa độ địa lí của các điểm A, B, C, D trên hình vẽ bên cạnh?
Giáo án: Địa 6
ĐÁP ÁN
A. Trắc nghiệm(3điểm).
Câu I: (3 điểm) Mỗi ý đúng được (0,25đ).
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
b d c d d b d c a b a c
B. Tự luận(7 điểm).
Câu II: (2đ) Nếu đạt được các ý sau:
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng
ngoài thực địa. (1điểm)
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
(1điểm)

Câu III: (2đ) Dựa vào hình vẽ để chấm điểm.
Câu IV: (2 điểm) Nếu đạt được ý sau:
Nêu cách tính và nêu được bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 200000.
Câu V: (1điểm) Mỗi ý đúng được (0,25điểm).
37,5
0
B 30
0
B 37,5
0
N 45
0
N
A B C D
15
0
T 20
0
Đ 30
0
Đ 25
0
T.
IV. Củng cố.
Gv nhắc nhở h/s ghi đầy đủ họ tên để nộp bài.
Gv nhận xét, đánh giá quá trình làm bài kiểm tra của h/s.
V. Dặn dò.
Về xem lại bài, học bài và chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
**************************************************************
Giáo án: Địa 6

Giáo án: Địa 6
Tuần : 9. Tiết : 8.
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA
TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QỦA.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
Sau bài học h/s biết được:
Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất:
hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
Sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của Trái Đất. Hướng chuyển
động của Trái Đất từ Tây sang Đông. Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất
là 24h.
Trình bày được 1 số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục.
Biết dùng quả Địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đem kế tiếp nhau trên Trái
Đất.
2. Kĩ năng:
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động
của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.
3. Thái độ:
- Gd h/s tính ham học và phát huy tư duy để hiểu biết về Trái Đất hiện tượng của
Trái Đất.
II. Chuẩn bị.
- Gv: Quả Địa cầu, sử dụng các hình vẽ, đèn pin.
- Hs: Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (sẽ kiểm tra bài trong quá trình học bài mới).
3. Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐI: Tìm hiểu sự vận động của Trái
Đất quanh trục.
- Gv giới thiệu quả Địa cầu: là mô hình
thu nhỏ của Trái Đất, trục nghiêng là trục
tự quay, nghiêng 66
0
33′ trên mặt phẳng
quỷ đạo.
? Quan sát quả Địa cầu và cho biết Trái
Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
-Hs: Quan sát quả Địa cầu trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
Thể hiện hướng tự quay trên quả Địa cầu.
? Thời gian TĐ quay 1 vòng là bao nhiêu
giờ, bằng bao nhiêu ngày, đêm? Tính tốc
1. Sự vận động của Trái Đất quanh
trục.
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây→
Đông. Thời gian tự quay 1 vòng 24h(1
ngày, 1 đêm).
Giáo án: Địa 6
độ góc tự quay quanh trục của Trái Đất?
-Hs: Trảo luận nhóm trả lời và bạn khác
bổ sung.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
360
0
:24h=15
0

/1h →60′:15
0
= 4′/1
0
.
? Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu
giở khác nhau?
-Hs: Suy nghĩ trả lời và bạn khác bổ sung.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Trên thế giới quy định kinh tuyến bao
nhiêu độ làm giờ gốc?
-Hs: 0 độ làm giờ gốc.
? Nhìn vào hình 20 cho biết giờ gốc là bao
nhiêu? Khu vực giờ thứ mấy? Việt Nam
nằm trong múi giờ thứ mấy?
-Hs: Việt Nam nằm trong múi giờ 19 sớm
hơn giờ gốc là 7h.
? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự
chênh lệch như thế nào?
-Hs: Quan sát lược đồ sgk trả lời.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
HĐII: Tìm hiểu hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục của Trái Đất.
? VD mình cầm một cái đèn pin chiếu vào
quả Địa cầu vậy diện tích được chiếu sáng
gọi là gì? Còn diện tích không được chiếu
sáng gọi là gì?
-Hs: Quan sát hiện tượng để trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh

trục thì có hiện tượng ngày và đêm
không?
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời và nhóm khác
bổ sung.
-Gv: Bổ sung: Nếu Trái Đất không tự
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24h(1 ngày,
1 đêm).
• Chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ,
mỗi khu vực có một giờ riêng( đó là giờ
khu vực).
• Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyến
gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ
gốc và đánh số 0(còn gọi là giờ quốc tế).
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây.
- Kinh tuyến 180
0
là đường đổi ngày
quốc tế.
2. Hệ quả của sự vận động tự quay
quanh trục của Trái Đất.
a. Hiện tượng ngày và đêm.
- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt
có ngày và đêm. Diện tích được chiếu
sáng gọi là ngày, diện tích nằm trong
bóng tối gọi là đêm.
Giáo án: Địa 6
quay quanh trục thì ở khắp mọi nơi trên
TĐ có ngày hoặc đêm sẽ kéo dài không
phải là 12h.
-Gv: Vẽ hình lên bảng để h/s thấy sự lệch

hướng. H/ chú ý quan sát.
? Các vật thể chuyển động trên Trái Đất
có hiên tượng gì?
-Hs: Quan sát hình vẽ trả lời.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
? Nếu nữa cầu Bắc có sự lệch hướng thì
về bên nào? Nửa cầu Nam về bên nào?
-Hs? Quan sát hình vẽ trả lời.
-Gv: Đánh giá , kết luận.
b. Sự lệch hướng do vận động tự quay
của Trái Đất.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt
Trái Đất đều bị lệch hướng.
- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bên
phải.
- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về bên
trái.
IV. Củng cố.
Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ(Niu Iooc), Pháp, Ấn Độ nếu giờ gốc là 7h, 20h vậy
các quốc gia đó là mấy giờ?
Hs phải xác định được múi giờ của mỗi quốc gia chênh với giờ gốc là bao nhiêu
và sau đó tính.
V. Dặn dò.
Về xem lại bài, học bài, làm bài tập đầy đủ và chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
*********************************************************
Giáo án: Địa 6
Tuần : 10 Tiết : 9.
Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:

- Hs hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (qũy
đạo) thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động.
Hs nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, đông chí trên quỹ đạo Trái Đất.
2. Kĩ năng:
- Hs biết sử dụng quả Địa cầu để lập lại hiện tượng chuyển động tịnh tuyến của
Trái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.
Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng
và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo; trình bày hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa.
3. Thái độ:
- Gd h/s sự hiểu biết và phát huy tư duy về hiện tượng tự nhiên của Trái Đất.
II. Chuẩn bị.
- Gv: Quả Địa cầu, đèn pin.
- Hs: Sgk , tập ghi.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày sự vận động tự quay của Trái Đất quanh trục ? Nêu hệ quả của nó ?
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐI: Tìm hiểu sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
? Quan sát hình 23 chiều mũi tên trên
Quỹ đạo và trên trục của Trái Đất cùng
lúc tham gia mấy chuyển động ?
-Hs: Quan sát lược đồ trả lời.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
Có nhiều chuyển động.
? Xác định hướng tự quay của Trái Đất
quanh Mặt Trời ?

-Hs: Quan sát quả Địa cầu trả lời.
-Gv: Đánh giá , bổ sung.
? Thời gian vận động quanh Mặt Trời
một vòng của Trái Đất là bao nhiêu ?
Thời gian Trái Đất vận động quanh trục
một vòng là bao nhiêu ?
-Hs:Trao đổi trả lời và bạn khác bổ sung.
-Gv: Nhận xét , bổ sung.
1. Sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo hướng từ Tây sang Đông. Trên quỹ
đạo có hình ê líp gần tròn.
- Thời gian Trái Đất chuyển động một
vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ.

×