Tải bản đầy đủ (.ppt) (19 trang)

ĐỊNH LÝ VIET VÀ ỨNG DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 19 trang )


Giaựo vieõn: Phaùm Minh Taứi
Tr ng THCS Thanh Bỡnh

KIEÅM TRA BAØI CUÕ
Giải phương trình -5x
2
+ 3x + 2 = 0
Giải
(a = -5; b = 3; c = 2)
∆ = b
2
– 4ac = 9 – 4.(-5).2 = 49 > 0 ⇒
∆ 7=

1
b 3 7 2
x
2a 2 ( 5) 5
− + − + −
= = =
× −

2
b 3 7
x 1
2a 2 ( 5)
− − − −
= = =
× −
Vậy pt có hai nghiệm phân biệt là:



Tieát 57:

BAØI 6: H TH C Ệ Ứ VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I. Hệ thức Vi-ét
ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0) với ∆ ≥ 0
1
,
2
b
x
a
− + ∆
=
2
2
b
x
a
− − ∆
=
?1
Hãy tính x
1
+ x
2
, x
1

x
2
.
1 2
2 2
x
b b
a a
x
− + ∆ − − ∆
= ++
1 2
( ) ( )
2 2
b b
a a
x x
− + ∆ − − ∆
= ×
2
2
b
a

=
b
a

=
2

2
( )
4
b
a
− − ∆
=
2 2
2
( 4 )
4
b b ac
a
− −
=
2 2
2
4
4
b b ac
a
− +
=
2
4
4
ac
a
=
c

a
=

Tieát 57:

BAØI 6: H TH C Ệ Ứ VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I. Hệ thức Vi-ét
Nếu x
1
, x
2
là hai nghiệm của phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a
≠ 0) thì



1 2
.
c
x x
a
× =
1 2
b
x x
a
+ = −
1) ĐỊNH LÍ VI-ÉT

?2
Cho phương trình 2x
2
– 5x + 3 = 0.
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
b) Chứng tỏ rằng x
1
= 1 là một nghiệm của phương trình.
c) Dùng định lí Vi-ét để tìm x
2.
2) Ứng dụng
* Chú ý: vận dụng định lí Vi-ét khi phương trình ax
2
+ bx + c = 0
(a ≠ 0) có nghiệm, tức là ∆ ≥ 0 hoặc ∆’ ≥ 0.

?2
Cho phương trình 2x
2
– 5x + 3 = 0.
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
c) Dùng định lí Vi-ét để tìm x
2
.
b) Chứng tỏ rằng x
1
= 1 là một nghiệm của phương trình.
Giải
a) Ta có: a = 2, b = -5, c = 3
a + b + c = 2 + (-5) +3 = 0

b) Thay x
1
= 1 vào vế trái của phương trình ta được:
2.1
2
- 5.1+ 3 = 0 nên x
1
= 1 là nghiệm của phương trình.
c) Theo định lí Vi-ét ta có:
1 2
c
x x
a
× =
hay
2
3
1
2
x× =
2
3
2
x⇔ =
2
c
x
a
 
=

 ÷
 

Tieát 57:

BAØI 6: H TH C Ệ Ứ VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I. Hệ thức Vi-ét
Nếu x
1
, x
2
là hai nghiệm của phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a
≠ 0) thì



1 2
.
c
x x
a
× =
1 2
b
x x
a
+ = −
1) ĐỊNH LÍ VI-ÉT

2) Ứng dụng
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì
phương trình có một nghiệm là x
1
= 1, còn nghiệm kia là x
2
= .

c
a
a) Tổng quát 1

?2
Cho phương trình 2x
2
– 5x + 3 = 0.
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
c) Dùng định lí Vi-ét để tìm x
2.
b) Chứng tỏ rằng x
1
= 1 là một nghiệm của phương trình.
Giải
a) Ta có: a = 2, b = -5, c = 3
a + b + c = 2 + (-5) + 3 = 0
b) Thay x
1
= 1 vào vế trái của phương trình ta được:

2.1
2
- 5.1+ 3 = 0 nên x
1
= 1 là nghiệm của phương trình.
c) Theo định lí Vi-ét ta có:
1 2
c
x x
a
× =
hay
2
3
1
2
x× =
2
3
2
x⇔ =
2
c
x
a
 
=
 ÷
 
?3

Cho phương trình: 3x
2
+ 7x + 4 = 0.
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.
b) Chứng tỏ rằng x
1
= -1là một nghiệm của phương trình.
c) Tìm nghiệm x
2
.

?3
Cho phương trình: 3x
2
+ 7x + 4 = 0.
a) Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.
b) Chứng tỏ rằng x
1
= -1là một nghiệm của phương trình.
c) Tìm nghiệm x
2
.
a) Ta có: a = 3, b = 7, c = 4
a - b + c = 3 – 7 + 4 = 0
b) Thay x
1
= -1vào vế trái của phương trình ta được: 3.
(-1)
2
+ 7.(-1) + 4 = 0 nên x

1
= -1 là nghiệm của phương trình.
c) Theo định lí Vi-ét ta có:
1 2
c
x x
a
× =
hay
2
4
( 1)
3
x− × =
2
4
3
x⇔ = −
2
c
x
a
 
= −
 ÷
 
Giải

Tieát 57:


BAØI 6: H TH C Ệ Ứ VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I. Hệ thức Vi-ét
1) ĐỊNH LÍ VI-ÉT
2) Ứng dụng
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì
phương trình có một nghiệm là x
1
= 1, còn nghiệm kia là .

2
c
x
a
=
a) Tổng quát 1
b) Tổng quát 2
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0) có a - b + c = 0 thì
phương trình có một nghiệm là x
1
= -1, còn nghiệm kia là

2
.
c
x
a

= −
2
c
x
a
=
2
.
c
x
a
= −
a + b + c = 0
a - b + c = 0
x
1
= 1
x
1
= -1

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình :
a) -5x
2
+ 3x + 2 = 0;
b) 2004x
2
+ 2005x +1 = 0; c) 2010x
2
– 2011x + 1 = 0.

a + b + c =
a - b + c = 2004 - 2005 + 1= 0
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
?4
1
1;x =
2
c
x
a
= =
Giải
1
1;x = −
2
1
2004
c
x
a
= − = −
b) Ta có: a = 2004; b = 2005; c = 1
a) Ta có: a = ; b = ; c = .
-5
3 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
-5 + 3 + 2 = 0
2 2
5 5


=

a + b + c = 2010 + (-2011) + 1= 0
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
1
1;x =
2
1
2010
c
x
a
= =
c) Ta có: a = 2010; b = -2011; c = 1

Tieát 57:

BAØI 6: H TH C Ệ Ứ VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I. Hệ thức Vi-ét
1) ĐỊNH LÍ VI-ÉT
2) Ứng dụng
a) Tổng quát 1
b) Tổng quát 2
II. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Giả sử hai số cần tìm có tổng bằng S và tích bằng P.
Gọi số thứ nhất là x
x(S - x) = P
Theo giả thiết ta có phương trình
Nếu ∆ = S
2

– 4P ≥ 0 thì phương trình (1) có nghiệm.
thì số thứ hai là S - x.
hay x
2
– Sx + P = 0 (1)
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là
nghiệm của phương trình
x
2
– Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S
2
– 4P ≥ 0.
Các nghiệm
này chính là hai số cần tìm.

II. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là
nghiệm của phương trình
x
2
– Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S
2
– 4P ≥ 0.
* Áp dụng:
Ví dụ 1. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 27, tích của
chúng bằng 180.
Giải
Hai số cần tìm là hai nghiệm của pt:

Ta có: ∆ = (-27)
2
– 4.1.180 = 729 – 720 = 9;
9 3;∆ = =
1
27 3
15,
2
x
+
= =
2
27 3
12.
2
x

= =
Vậy hai số cần tìm là 15 và 12.
?5
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5.
x
2
– 27x + 180 = 0

?5
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5.
Giải
Vì S
2

– 4P = 1
2
– 4.5 = -19 < 0.
Vậy không có 2 số thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Ví dụ 2.Tính nhẩm nghiệm của pt: x
2
- 5x + 6 = 0.
Vì S = 5 = và P = 6 =
Vậy x
1
= 2, x
2
= 3 là hai nghiệm của pt đã cho.
Giải
2 + 3 2.3

Tieát 57:

BAØI 6: H TH C Ệ Ứ VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I. Hệ thức Vi-ét
1) ĐỊNH LÍ VI-ÉT
2) Ứng dụng:
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì
phương trình có một nghiệm là x
1
= 1, còn nghiệm kia là x
2
= .


c
a
a) Tổng quát 1:
b) Tổng quát 2:
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0) có a - b + c = 0 thì
phương trình có một nghiệm là x
1
= -1, còn nghiệm kia là x
2
=

c
a

Nếu x
1
, x
2
là hai nghiệm của phương trình ax
2
+ bx + c = 0 (a
≠ 0) thì



1 2
.

c
x x
a
× =
1 2
b
x x
a
+ = −
II. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là
nghiệm của phương trình
x
2
– Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S
2
– 4P ≥ 0.

2. x
2
- 7x + 12 = 0 cã
nghiÖm lµ x
1
= 3, x
2
= 4
3 . x
2
- 3 x - 4 = 0 cã nghiÖm lµ

x
1
= - 1, x
2
= 4
4. 2 x
2
- 3 x + 1 = 0 cã nghiÖm
lµ x
1
= 1, x
2
=
- 1
2
Bài tập. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
1 2
43
V
I E
T
A.
2
x
2
- (
2
+1) x+ 1 = 0
cã nghiÖm x
1

= 1,
x
2
=
2
2
1.
Đ
Đ
Đ
S

Phrăng-xoa Vi-ét (F. Viète) là một nhà Toán học – một luật sư
và là một nhà chính trị gia nổi tiếng người Pháp ( 1540 – 1603 ).
Ông đã phát hiện ra mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số
của phương trình bậc hai.

Höôùng daãn veà nhaø:

Học định lí Vi – ét và các công thức tính nhẩm
nghiệm.

Cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.

Làm các bài tập 25, 26, 27, 28 Tr. 53 SGK.

Đọc mục “có thể em chưa biết” Tr. 53 SGK.

Xem trước các bài tập 29, 30, 31, 32, 33 Tr. 54
SGK chuẩn bị tiết sau luyện tập.


Bài tập 25. (Tr.52-53 sgk) Đối với mỗi ph ơng trình sau, kí hiệu x
1

và x
2
là hai nghiệm (nếu có). Không giải ph ơng trình, hãy điền vào
những chỗ trống ( )
a) 2x
2
- 17x+1= 0, = x
1
+x
2
= x
1
.x
2
=
b) 5x
2
- x- 35 = 0, = x
1
+x
2
= x
1
.x
2
=

c) 8x
2
- x+1=0, = x
1
+x
2
= x
1
.x
2
=
d) 25x
2
+ 10x+1= 0, = x
1
+x
2
= x
1
.x
2
=

KÍNH CHAØO QUYÙ THAÀY COÂ

×