Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Bai 32 Luyen tap

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.21 KB, 4 trang )

T R Ư Ờ N G T H C S N G U Y Ễ N T H Ị M I N H K H A I
Ngày soạn: 23/01/2013
PPCT: 41
Ngày dạy: 24/01/2013
BÀI 32: LUYỆN TẬP
PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Tính chất hóa học chung của phi kim và một số phi kim quan trọng như clo và cacbon
- Một số hợp chất của clo và cacbon
- Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của clo, tính chất hóa học của cacbon
- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2. Kĩ năng
- Viết các phương trình hóa học thể hiện tính chất của một số nguyên tố quan trọng như
clo và cacbon
- Giải được một số bài tập cơ bản
- So sánh được tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn
II. Chuẩn bị
- GV: Sơ đồ 1, 2, 3 SGK.
- HS: Vẽ trước sơ đồ 1, 2, 3. Làm bài tập trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp
GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNG Page 1
T R Ư Ờ N G T H C S N G U Y Ễ N T H Ị M I N H K H A I
- Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh


2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài mới
3. Bài mới
BÀI 32: LUYỆN TẬP
GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (10 phút)
- Yêu cầu HS
nhắc lại tính
chất hóa học của
phi kim
- Yêu cầu HS
nhắc lại tính
chất hóa học của
clo
- Yêu cầu HS
nhắc lại tính
chất hóa học của
cacbon
- Yêu cầu HS
nhắc lại cấu tạo
và sự biến đổi
tính chất của các
nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
- Tác dụng với hidro
- Tác dụng với oxi
- Tác dụng với kim
loại
- Tác dụng với hidro
- Tác dụng với kim

loại
- Tác dụng với dung
dịch NaOH
- Tác dụng với nước
- Tác dụng với oxi
- Tác dụng với oxit
kim loại
- Nhắc lại
I. Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất hóa học của phi kim
- Tác dụng với hidro: 2H
2
+ O
2

o
t
→
2H
2
O
- Tác dụng với oxi: S + O
2

o
t
→
SO
2
- Tác dụng với kim loại: 2Na + Cl

2
→ 2NaCl
2. Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể
a. Tính chất hóa học của clo
- Tác dụng với hidro: H
2
+ Cl
2

o
t
→
2HCl
- Tác dụng với kim loại: 2Na + Cl
2
→ 2NaCl
- Tác dụng với dung dịch NaOH:
2NaOH + Cl
2
→ NaCl + NaClO + H
2
O
- Tác dụng với nước: Cl
2
+ H
2
O → HClO + HCl
b. Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất của
cacbon
C + O

2

o
t
→
CO ; C + O
2

o
t
→
CO
2
CO + O
2
o
t
→
CO
2
; CO
2
+ C
o
t
→
2CO
CO
2
+ CaO

o
t
→
CaCO
3
;
CO
2
+ 2NaOH→ Na
2
CO
3
+ H
2
O ;
CaCO
3

o
t
→
CaO + CO
2
Na
2
CO
3
+ 2HCl→2NaCl + CO
2
+ H

2
O
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
a. Cấu tạo bảng tuần hoàn
b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
c. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm một số bài tập sgk (20 phút)
GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNG Page 2
T R Ư Ờ N G T H C S N G U Y Ễ N T H Ị M I N H K H A I
- Yêu cầu HS
làm bài tập 1
SGK
S + H
2

o
t
→
H
2
S
S + 2Na
o
t
→
Na
2
S
S + O

2

o
t
→
SO
2
II. Bài tập
1/103. Căn cứ vào sơ đồ 1, hãy viết
các phương trình hóa học với phi
kim cụ thể là lưu huỳnh
- Hướng dẫn
HS làm bài
tập 4 trang
103 SGK.
Yêu cầu HS
lên bảng làm
bài
GIẢI
- Số hiệu của A là 11 → A có điện tích hạt
nhân là 11+, có 11 electron. Nguyên tố A
pử chu kì 3, nhóm I → nguyên tử A có 3
lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron
- Vì nguyên tố A ở đầu chu kì 3 nên A là
kim loại hoạt động mạnh
- Tính kim loại của A mạnh hơn nguyên
tố đứng trên (số hiệu 3, Li) và nguyên tố
đứng sau (số hiệu 12, Mg) nhưng yếu hơn
nguyên tố đứng dưới (số hiệu 19, K)
4/103. Nguyên tố A có số hiệu

nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của A
- Tính chất hóa học đặc trưng của A
- So sánh tính chất hóa học của A
với các nguyên tố lân cận
Hướng dẫn
học sinh giải
bài tập 5
trang 103
GIẢI
Đặt công thức phân tử của oxit sắt là
Fe
x
O
y
(x,y∋N)
Phương trình hóa học:
Fe
x
O
y
+ yCO
o
t
→
xFe + yCO
2
Ta có:

e
32
0,2
160
x y
F O
n mol= =
;
e e
22,4
. 0,4
56
x y
F F o
n x n mol= = =
0,4
2
0,2
x
→ = =

e
56x 16 160
x y
F O
M y
= + =
→ y = 3
→ Oxit sắt đã dùng: Fe
2

O
3
b. Phương trình hóa học:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
2
3.0,2 0,6
CO
n mol= =
5/103: a). Hãy xác định công thức
của một loại oxit sắt, biết rằng khi
cho 32 gam oxit sắt này tác dụng
hoàn toàn với khí cacbon oxit thì
thu được 22,4 gam chất rắn. Biết
khối lượng mol của oxit sắt là 160
gam.
b. Chất khí sinh ra được hấp thụ
hoàn toàn bằng dung dịch nước vôi
trong dư. Tính khối lượng kết tủa
thu được
GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNG Page 3
T R Ư Ờ N G T H C S N G U Y Ễ N T H Ị M I N H K H A I
3 2

3
O
0,6
0,6.100 60
CaCO CO
CaC
n n mol
m gam
→ = =
→ = =
Hoạt động 3: Củng cố (5 phút)
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại tính chất hóa học của phi kim và viết phương trình hóa học đối với
một số phi kim cụ thể
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 6.103
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài thực hành
V. Phần rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNG Page 4

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×