Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.32 KB, 32 trang )

Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
PHẦN I
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
I. Khái quát chung về công ty cổ phần công trình giao thông
VINASHIN.
1. Khái quát chung.
a. Quá trình hình thành và phát triển.
Căn cứ nghị định số 33/CP ngày 27/5/1996 của chính phủ về việc chuẩn
bị đều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt nam.
Căn cứ nghị định số 38/CP ngày 25/4/2007 của chính phủ về việc bổ
sung một số điều của nghị định 50/CP ngày 28/8/1996 của chính phủ về việc thành lập
tổ chức lại, giải thể và phá sản của doanh nghiệp nhà nước.
Xét đề nghị của công ty xây lắp và công nghiệp tàu thủy miền Trung tại
tờ trình 125/TT công ty ngày 22/4/2003 của trưởng ban TCCB-LĐ tổng công ty:
Thành lập công ty xuất nhập khẩu và công trình giao thông trên cơ sở sắp xếp và xác
nhập hai đơn vị tổng hợp trực thuộc công ty xây lắp và công ty tàu thủy Việt Nam kể
từ ngày ký quyết định. Khi thành lập lên công ty là công ty XNK và công trình giao
thông VINASHIN, đến tháng 1 năm 2007 đổi tên thành công ty cổ phần công trình
giao thông VIANSHIN.
- Trụ sở hoạt động của công ty.
+ Số 47 Phan Bội Châu-Quận Hải Châu-TP Đà Nẵng.
+ Số 420(342) Hoàng Diệu-Quận Hải Châu-TP Đà Nẵng.
+Sơ 396 Điện Biên Phủ-TP Đà Nẵng.
- Số vốn ban đầu 6.535.800.000 VNĐ.(số đăng ký kinh doanh 106921 ngày
6/6/1996 của ủy ban kế hoạch tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng).
Hình thức sử dụng vốn: Doanh nghiệp nhà nước.
- Với số vốn ban đầu cùng với trách nhiệm và sự nổ lực của công ty thì từ
khi thành lập và hoạt động đến nay công ty đã có những biến chuyển rõ rệt tạo được
uy tín trên thị trường.


- Năm 2004 được cơ quan tư vấn trao giải thưởng cúp vàng Đà Nẵng, được
UBND TP tặng bằng khen về sản phẩm”Đèn Chiếu Sáng” và 6 bằng khen do tổng
công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam tặng.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
b. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đặc điểm.
- Công ty hoạt động trong 3 lĩnh vực chủ yếu.
+ Hoạt động xây lắp điện và công trình giao thông.
+ Xây lắp dân dụng.
+ Thương mại.
- Chủ yếu phụ vụ cho ngành xây dựng, ngành điện, đồng thời công ty còn đưa
ra thị trường sản phẩm đèn chiếu sáng trang trí và đã từng đạt giải thưởng Sao Vàng
Đất Việt về sản phẩm này.
- Sản phẩm của công ty gồm đè chiếu sáng, công trình cơ sở hạ tầng mà công
ty nhận thầu xây dựng.
+ Chức năng và nhiệm vụ.
- Xây lắp công trình giao thông, công trình dân dụng, hệ thống chiếu sáng
công cộng, đèn tín hiệu giao thông, đường dây trạm biến áp từ 110kw trở xuống.
- Xây lắp thủy lợi kênh mương, cầu cống, cống thoát nước và lắp đặt thiết bị
công nghiệp.
- Kinh doanh các vật tư, nguyên liệu vật liệu, kin loại màu cung cấp cho các
nhà máy sản xuất thép, dây cáp điện, xi măng.
- Đầu tư kinh doanh nhà, xây dựng các khu đô thị, và các nhà công nghiệp.
- Hợp tác liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nước, đào tạo cung ứng
xuất khẩu.
- Lập dự án tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình điện chiếu sáng, điện công
nghiệp dân dụng.
2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần công trình
giao thông VINASHIN.

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chức năng
b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
+ Giám đốc công ty: Là người đại diện cho nhà nước, đại diện cho cán
bộ trong công ty, có quyền quyết định có quyền điều hành hoạt động của công ty theo
đúng kế hoạch sản xuất kinh tế kỹ thuật, chấp hành chủ trương của Đảng và Nhà
Nước, chịu trách nhiệm đối với nhà nước và phát luật, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc.
+ Phó Giám đôc kinh doanh: Là người trợ giúp cho Giám đốc, tham mưu
cho Giám đốc xây dựng các phương án kinh doanh. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm
trước Giám đôc về công và nhiệm vụ được giao và được ủy quyền giải quyết những
công việc liên quan trong quản lý khi Giám đốc đi vắng.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Giám Đốc Công
Ty
Phó Giám Đốc Kinh Doanh Phó Giám Đốc Kỷ Thuật
Phòng
tổng hợp
Phòng
tài vụ
Cửa
hàng
Phòng
Kỷ thuật
Phòng
Kinh
doanh

Phân
xưởng
Cơ khí
Xí Ngiệp
Dịch Vụ

Quảng
Cáo
Nhà máy
tráng kẽm
Chi
Nhánh
Đắc Lắc
Chi
Nhánh
Hà Nội
Chi
Nhánh
Vinh
Chi
Nhánh
TPHCM

Nghiệp
Xây Lắp
Công
Nghệ
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người có quyền đề xuất và tham gia xây dựng
hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và tập thể người

lao động và kết quả công trình, lao động hình thành.
• Các phòng ban:
+ Phòng tổng hợp: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc sắp xếp nhân sự
phòng ban, bộ phận tuyển dụng lao động chính sách cho CBNN trong công ty.
+ Phòng tài vụ: Tổ chức thực hiện công tác kế hoạch, cung ứng và quản lý về
tình hình sử dụng vật tư, chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm.
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mưu cho Giám đốc về sự biến
động thị trường trong và ngoài nước, trên cơ sở đó lập dự án bảo vệ khai thác nguồn
hàng và nhu cầu tiêu thụ đặc ra kế hoạch kinh doanh đúng đắn.
+ Phân xưởng cơ khí: Sản xuất và gia công các loại sản phẩm cơ khí.
+ Nhà máy tráng kẽm: Có chức năng sản xuất và kinh doanh các lạo sản phẩm
tôn tráng kẽm, tôn các loại.
+ Xí nghiệp dịch vụ quảng cáo: Có nhiệm vụ thực hiện về điện và điện trở
cho các cá nhân, đơn vị có nhu cầu.
+ Chi nhánh tại Đắc Lắc: Có nhiệm vụ đại diện cho công tytheo dõi các
công trình Đắc Lắc, Tây Nguyên, kiểm tra thuwch hiện hợp đồng.
+ Chi nhánh tại TPHCM: Làm văn phòng đại diện cho công ty chi nhánh
này có nhiệm vụ mở rộng địa bàn hoạy động của công ty ở phía Nam.
+ Chi nhánh tại Hà Nội: Có nhiệm vụ mở rộng hoạt động của công ty ở phía
Bắc và quan hệ với các đơn vị có nhu cầu trong và ngoài nước.
+ Xí nghiệp xây lắp công nghệ: Là xí nghiệp thực hiện các hợp đồng chiếu
sáng của công ty.
+ Chi nhánh tại Vinh: Đại diện cho công ty theo dõi các công trình ở Vinh.
c)Đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại công ty cổ phần công trình
giao thông VINASHIN.
+Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán tại công ty XNK và GTGT VINASHIN lớn do vậy công tác
kế toán được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán để các đơn vị trực thuộc
do ké toán phụ trách trực tiếp.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
Các tổ chức kế toán nằm ở các đơn vị cơ sở thực hiện công tác ké toán tương
đối hoàn chỉnh, kinh tế phát sinh trong đơn vị được thu nhập và kiểm tra chứng từ.
Cuối tháng chứng từ được chuyển đến phòng kế toán công ty để kiểm tra và ghi sổ. Bộ
máy kế toán với quy mô này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra bộ máy kến toán
phụ vụ tốt công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh trong công ty cũng như các cơ sở.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
- Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận ở phòng kế toán tại công ty.
+ Kế toán trưởng: Là người tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo công ty về
tình hình tài chính, là người chỉ đạo trực tiếp về công tác kế toán. Kế toán trưởng có
quyền yêu cầu các bộ phận trong công ty chuyển đầy đủ kịp thời các tài liệu cần thiết
cho công tác kế toán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ kế toán có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của công ty.
+ Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tổng hợp theo dõi chi phí bán hàng,
chi phí quản lý kinh doanh, theo dõi việc thanh toán nội bộ tình hình tăng giảm ngồ
vốn TSCĐ, đồng thời theo dõi các công trình thi công với giá trị hợp đồng bao nhiêu
và báo cáo quyết toán.
+ Kế toán tiền mặt và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh số
liệu hiện có và tình hình biến động tiền gửi, tiền gửi ngân hàng và lên chứng từ ghi sổ.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Kế Toán Trưởng
Thủ quỷ
Kế toán hàng
hóa
Kế toán tiền
công nợ
Kế toán tổng
hợp

Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
+ Kế toán hàng hóa: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hóa xuất nhập trong số
lượng tồn cuối kỳ.
+ Thủ quỷ: Có nhiệm vụ chi tiền theo các chứng từ thu chi đã được ký
duyệt, tổ chức nộp tiền vào ngân hàng hằng ngày và kiểm tra số dư cuối ngày thực tế
so với sổ sách.
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ ghi sổ.
- Sơ đồ luân chuyển.
Sơ Đồ Hạch Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối ứng
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Chứng từ gốc
Sổ quỷ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
- Trình tự Hạch toán:
+ Hằng ngày nhân viên kế toán tổ chức từng phần hành căn cứ chứng từ
gốc đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều, và thường xuyên thì từ chứng từ gốc, kế toán sẻ vào bảng tổng hợp chứng từ
gốc. Kế toán sẻ ghi vào sổ chứng từ ghi sổ, sổ thẻ chi tiết liên quan và sổ quỷ.

+ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký
duyeentj rồi chuyển cho kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo, để bộ
phận này ghi vào sổ chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan.
+ Cuối kỳ khóa sổ cái lấy các số liệu lên bảng cân đối tài khoản, khóa sổ
kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết.
+ Cuối cùng căn cứ vào bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết
lên báo cáo tài chính.
II: Thực Trạng Về Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại
Công Ty Cổ Phần Công Trình Giao Thông VINASHIN.
1.Các hình thức tính lương tại công ty cổ phần công trình giao thông
VINASHIN.
Trong các Doanh Nghiệp thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ bản là
chế độ trả lương theo thời gian và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm do công
nhân làm ra. Hiện nay ở nước ta các doanh nghiệp thường áp dụng chủ yếu hai hình
thức tính lương cơ bản sau.
- Tiền lương theo thời gian.
- Tiền lương theo sản phẩm.
Cùng với hai hình thức trên công ty cổ phần công trình giao thông
VINASHIN cũng áp dụng hai hình thức đoa để trả lương cho cán bộ công nhân viên
tại ccoong ty.
+ Hình thức tính tiền lương theo thời gian:
Theo hình thức này tiền lương trả cho ngườ lao động được tính theo thời
gian làm việc, cấp độ và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định. Tùy theo
yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp việc tính trả lương
theo thời gian lao động của doanh nghiệp có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản
đơn và trả lương theo thời gian có thưởng.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
- Trả lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương tháng: Là tiền trả cố định hàng tháng tính theo bậc lương quy định gồm

tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp(nếu có).
L
tháng
= M
tối thiêu
x Hệ số lương + Phụ cấp
• Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc được xác
định trên cơ sở.
Lương ngày =
Lương tháng
22 ngày
• Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc và được xác
định bằng cách.
Lương tuần =
Lương ngày
8 giờ
- Trả lương theo thời gian có thưởng.
Theo hình thức này kết hợp với trả lương theo thời gian giản đơn với chế
độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh.
+ Hình thức trả lương theo thời gian.
Theo hình thức này, tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào
kết quả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và
đơn giản tiên lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó. Tùy theo mối
quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động, tùy theo yêu cầu quản lý về nâng
cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh sản lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh
nghiệp có thể thực hiện các hình thức tiền lương sản phẩm sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Là tiền lương được
lĩnh bằng số lượng sản phẩm lao vụ công việc hoàn thành nhân với đơn giá số lượng
sản phẩm ssax quy định, không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành áp dụng cho
cong nhân trực tiếp sản xuất.

- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là căn cứ vào kết quả lao động
của công nhân trự tiếp sản xuất mà người phục vụ đã phục vụ để tính trả lương sản
phẩm gián tiếp, áp dụng trả lương cho công nhân phục vụ việc.
- Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Là ngoài tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp còn tùy vào mức độ vượt định mức sản xuất để tính thêm một khoản tiền
lương theo tỷ lệ lũy tiến áp dụng khi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất, công việc có tính
chất đột xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: Là căn cứ vào khối lượng
sản phẩm công việc hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng và đơn giá tiền lương. Áp
dụng cho những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định nhằm
khuyến khích lao động nhằm cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động.
- Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cụ thể.
Tính vào chi phí hoạt đôngh hàng tháng.
BHXH: 15%
BHYT: 2%
KPCĐ: 2%
Trừ vào lương người lao động hàng tháng.
BHXH: 5%
BHYT: 1%
Quỹ BHXH: Theo quy định tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó người sử
dụng lao động chịu 15% tính vào chi phí kinh doanh, 5% người lao động chịu được trừ
vào lương hàng tháng của họ. Nhằm mục đích đảm bảo phụ cấp đối với người lao
động khi ốm đau, tai nạn.
Quỹ BHYT: Tỷ lệ trích là 3% trong đó người sử dụng lao động chịu 2%
tính vào chi phí kinh daonh, người lao động chịu 1% trừ vào lương hàng tháng của họ.
Quỹ BHYT trích lập nhằm mục đích đảm bảo được cuộc sống của người lao động khi
ốm đau, tai nạn phải điều trị tham gia lao động tại doanh nghiệp.
KPCĐ: Là số tiền doanh nghiệp phải trích lập theo quỹ lương chi trả

thực tế tại doanh nghiệp tỷ lệ trích là 2% trên lương cơ bản.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN Mẫu Số
Ban hành theo QĐ số
1027/QĐ-BXD
Ngày 30/05/1995 của
BTC
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BHXH
Họ và tên………………
Tuổi……………
Tên cơ
quan y
tế
Ngày
tháng
năm
Lý do
Số ngày nghỉ
Y bác sĩ
lý nhận
đóng dấu
Số ngày
thực
nghỉ
Xác
nhận của
phụ
trách bộ

phận
Tổng
số
Từ
ngày
Đến
ngày
A B C 1 2 3 4 5 6
PHẦN THANH TOÁN
Số ngày nghỉ trích
BHXH
Lương bình quân
một ngày
% trích BHXH Thành tiền
1 2 3 4
Ngày……tháng……năm……
Thủ Trưởng Đơn Vị Phu Trách Kế Toán Thanh Toán
Khi người lao động ở công ty bị đau, ốm… thì được cơ quan BHXH thanh toán.
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN Mẫu số
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
Ban hành theo QĐ số
1027/QĐ-BXD
Ngày 30/05/1995 của BTC
BẢNG THANH TOÁN BHXH
TT
Họ và
tên
Nghỉ ốm

Nghỉ con
ốm
Nghỉ đẻ
Nghỉ sảy thai,
sinh đẻ có KH

Tổng
số tiền

nhận
Số
ngày
Số
tiền
Số
ngày
Số
tiền
Số
ngày
Số
tiền
Số
ngày
Số
tiền
Số
giờ

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 … 13 14



2.Chứng từ sử dụng, sổ sách sử dụng tại công ty.
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội(BHXH).
+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hộị(BHXH).
+ Bảng tính và phân bổ BHXH, BHYT
+ Sổ cái TK 334, 338.
3.Tài khoản sử dụng.
+ Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
+ Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
• Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
và lao động thuê ngoài.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334:
TK 334 – Phải trả người lao động
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã
trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Có:
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
phải trả, phải chi cho nhười lao động.
Số dư bên Có:
- Phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả

khác còn phải trả cho người lao động và lao động thuê ngoài.
Số dư bên Nợ:
- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên
+ Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác
• Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,
phải nộp ngoài các tài khoản khác (từ 331 đến 337).
Liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tài khoản
này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
tại doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338:
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
- BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý.
- Trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong kỳ.
- KPCĐ đã chi tại doanh nghiệp.
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ.
- BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù.
Số dư bên Có:
- Phản ánh BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý
hoặc số quỹ để lại cho doanh nghiệp chưa chi hết.
Số dư bên Nợ:
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
- Phản ánh số BHXH và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa
+ Tài khoản 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
+ Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác
4. Trình tự hạch toán tiền lương.
a. Kế toán chi tiết tiền lương.
Tình hình thực hiện trả lương cho CBCNV tại công ty:
Công ty cổ phần công trình giao thông VINASHIN hàng tháng căn cứ
vào bảng chấm công của phòng ban để gởi lên tổng hợp tính lương theo thời gian, bán
thời gian, năng suất cách tính lương như sau:
Tiền lương cơ bản của nhân viên = M
tối thiểu
x Bậc lương
Trong đó: M
tối thiểu
= 540.000
Ví dụ:
Tiên lương cơ bản của Võ Văn Đào = 540.000 x 4,1 = 2.214.000
Tiền lương cơ bản
của nhân viên
=
L
cb
x HS điều chỉnh
x
Số ngày

công thực tế
+
Phụ
cấp
Số ngày quy định trong tháng
Trong đó:
Hệ số điều chỉnh = 1,1
Số ngày quy định trong tháng: 22
Phụ cấp = 540.000 x Phụ cấp
Tiền lương thực tế
của Võ Văn Đào
=
540.000 x 4,1 x 1,1
x 23,5 + (540.000 x 0,4) = 2.817.450
22
Tiền lương thêm
giờ của nhân viên
=
Mức lương
tối thiểu
x Hệ số
x
Số giờ làm
việc thực tế
x
Hệ số phụ cấp
làm thêm giờ
Số giờ quy định
Trong đó:
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
Số giờ quy định = 192/tháng
Hệ số phụ cấp làm thêm giờ = 2
Ví dụ:
Tiền lương làm thêm
giờ của Võ Văn Đào
=
540.000 x 4,1
x 2 x 2 = 46.125
192
Bảng chấm công .
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 04 năm 2009
S
T
T
Họ và tên
Ngạch bậc
lương/ cấp
bậc, chức
vụ
Ngày trong tháng Số công
hưởng
100%
lương
Số công
hưởng
… %

lương
Số công
nghỉ
không
lương
1 2 3 4 5 … 31
Tổng
cộng
1 Nguyễn Đức x x x x x … x 22
2
Trần Xuân
Thạnh
x x x x x … x 22
3
Nguyễn Văn
Lợi
x x x x x … x 22
4
Nguyễn Thị

x x x x x … x 22
5
Trần Thị
Thư
x x x x x … x 22
6
Nguyễn
Quốc Khánh
x x x x x … x 22
7

Nguyễn
Đình Toàn
x x x x x … x 22
8
Nguyễn Anh
Tuấn
x x x x x … x 22
BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG CBCNV
Tháng 6 năm 2009
TT Họ Và Tên Số Tiền Tạm Ứng Ký Nhận
1 Võ Văn Đào 500.000
2 Nguyễn Đức 400.000
3 Trần Xuân Thạnh 200.000
4 Nguyễn Văn Lợi 200.000
5 Nguyễn Thị Bé 200.000
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
6 Trần Thị Thư 200.000
7 Nguyễn Quốc Khánh 0
8 Nguyễn Đình Toàn 200.000
9 Vũ Anh Tuấn 200.000
10 Đặng Thị Hòa 0
11 Nguyễn Hoài Vũ 200.000
… … … …
Tổng cộng 8.000.000
(Bằng chữ: Tám triệu đồng chẵn)
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 4 năm 2009
PHÒNG TỔNG HỢP GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Bảng thanh toán lương
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG – BỘ PHẬN BÁN HÀNG
Tháng 04 năm 2009
STT Họ và tên
Bậc
lương
Lương
CB
Phụ cấp
Tổng
lương
Các khoản trừ
Thực lĩnh

nhận
Tổng Ứng
6%
BH…
1 Trần Thị Thư 3,2 1.728.000 200.000 1.928.000 303.680 200.000 103.680 1.624.320
2 Nguyễn Quốc Khánh 2,22 1.198.800 300.000 1.498.800 71.928 0 71.928 1.216.720
3 Nguyễn Đinh Toàn 2,22 1.198.800 250.000 1.448.800 271.280 200.000 71.928 1.177.520
4 Vũ Anh Tuấn 2,22 1.198.800 300.000 1.498.800 271.280 200.000 71.928 1.227.520

Tổng cộng 5.324.400 1.050.000 6.374.400 918.168 600.000 319.464 5.246.080
( Bằng chữ: Năm triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn không trăm tám mươi đồng chẵn)
Đà Nẵng, Ngày 30 tháng 04 năm 2009
Phòng tổng hợp Kế toán Giám Đốc
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG – BỘ PHẬN QUẢN LÝ
Tháng 04 năm 2009
S
T
T
Họ và tên
Bậc
lương
Lương
CB
Phụ cấp
Tổng
lương
Các khoản trừ
Thực lĩnh
K
ý
nh
ận
Tổng Ứng
6%
BH…
1
Võ Văn
Đào
4,1 2.214.000 0 2.214.000 632.840 500.000 132.840 1.581.160
2

Nguyễn
Đức
3,2 1.728.000 300.000 2.028.000 503.680 400.000 103.680 1.524.320
3
Trần Xuân
Thạnh
2,22 1.198.800 250.000 1.448.800 271.928 200.000 71.928 1.176.872
4
Đặng Thị
Hòa
1,86 1.004.400 0 1.004.400 60.264 0 60.264 944.136

Tổng cộng 6.145.200 550.000 6.695.200 1.468.712 1.100.000 368.712 5.226.488
( Bằng chữ: Ba triệu chín trăm linh chín ngàn hia trăm tám mươi đồng chẵn)
Đà Nẵng, Ngày 30 tháng 04 năm 2009
Phòng tổng hợp Kế toán Giám Đốc
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÊM GIỜ - BỘ PHẬN QUẢN LÝ
Tháng 04 năm 2009
STT Họ và tên Hệ số Số giờ Số tiền Thực lĩnh Ký nhận
1 Võ Văn Đào 4,1 2,0 46.125 46.125
2 Nguyễn Đức 3,2 1,5 27.000 27.000
3 Trần Xuân
Thạnh
2,22 2,0 24.975 24.975

Tổng cộng 5,5 98.100 98.100

(Bằng mươi tám ngàn chữ: Chín một trăm đồng chẵn)
Đà Nẵng, Ngày 29 tháng 04 năm 2009
Phòng tổng hợp Kế toán Giám Đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÊM GIỜ - BỘ PHẬN BÁN HÀNG
Tháng 04 năm 2009
STT Họ và tên Hệ số Số giờ Số tiền Thực lĩnh Ký nhận
1 Trần Thị Thư 3,2 1,5 27.000 27.000
2 Nguyễn Quốc
Khánh
2,22 1,8 22.477 22.477
3 Nguyễn Đình
Toàn
2,22 2,0 24.975 24.975

Tổng cộng 5,3 74.452 74.572
( Bằng chữ: Bảy mươi bốn ngàn năm trăm bảy mươi hai đồng chẵn)
Đà Nẵng, Ngày 29 tháng 04 năm 2009
Phòng tổng hợp Kế toán Giám Đốc
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
Đ/c 342 Hoàng Diệu – Đà Nẵng
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày 15 tháng 4 năm 2009 Số: 101
Họ và tên : Trần Thị Thư
Số tiền : 8.000.000đ
Bằng chữ : Tám triệu đồng chẵn

Kèm theo : 01 chứng từ gốc ngày 15/04/2009
Diễn giải Ghi Nợ TK Ghi Có TK Số tiền Hạch toán
Tạm ứng lương giữa tháng 12 334 111 8.000.000
Cộng 8.000.000
THỦ TRƯỞNG KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ) : Tám triệu đồng chẵn
THỦ QUỸ
(ký, họ tên) Ngày 15/04/2009
Người nhận tiền
(ký, họ tên)
b. Hạch toán tổng hợp tiền lương
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
1. Ngày 15/04/2009 công ty tạm ứng lương cho CBCNV 8.000.000đ bằng tiền mặt.
Nợ TK 334 8.000.000
Có TK 111 8.000.000
Từ nghiệp vụ trên ta có chứng từ ghi sổ số 01.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 01
Tháng 04 năm 2009
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
Số Tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
15/04/2009 Tạm ứng lương
cho CBCNV
334 111 8.000.000

Cộng 8.000.000
Kế Toán Ghi Sổ
(Ký, họ tên)
2. Ngày 29/04/2009 dùng tiền mặt thanh toán tiền lương cho CBCNV là 10.472.568
trong đó:
Bộ phận quản lý : 5.226.488.
Bộ phận bán hàng: 5.246.080.
Chứng từ ghi sổ số 02
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 02
Tháng 04 năm 2009
Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
29/04/2009 Thanh toán
lương
Bộ phận quản lý 642 111 5.226.488
Bộ phận bán
hàng
641 111 5.246.080
Cộng 10.472.568
Kế Toán Ghi Sổ
(Ký, họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
SỔ CÁI
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
Tháng 06 năm 2009

TK 334 – phải trả công nhân viên
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ 0
01 30/06/09 Tạm ứng lương CBCNV
111
8.000.000
02
Thanh toán lương cho
CBCNV
111 10.472.568
Cộng SPS 18.472.568
Số dư cuối kỳ
18.472.568
Ngày… /… /………
Người giữ sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
2. Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương.
Dựa vào các nghiệp vụ thanh toán tiền lương ở trên ta có.
- Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Sổ sách sử dụng.
Sổ cái tài khoản 338.
- Chứng từ sử dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 04 năm 2009
S
T
T
Ghi Có
TK
Ghi Nợ
TK
TK 334 TK338
Tổng cộng
Lương
L.thêm
giờ
Cộng Có
TK 334
KPCĐ
(3382)
BHXH
(3383)
BHYT
(3384)
Cộng Có
TK 338
1 TK 622
2 TK 627
3 TK 641 6.374.400 74.572 6.448.972 127.488 798.660 106.488 1.032.966 7.481.938
4 TK 642 6.695.200 98.100 6.793.300 113.904 921.780 122.904 1.158.588 7.951.888
5 TK 142
6 TK 335
7 TK 241

8 TK 334 13.069.600 172.672 13.242.272 241.392 1.720.220 229.392 2.191.554 15.433.826
9 TK 338
Ngày……./……./
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
- Sổ sách sử dụng
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
SỔ CÁI
Tháng 04 năm 2009
TK 338 - phải trả khác
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ 0
01 30/0409 Trích 3% BHYT 622;627 689.301
02 Trích 2% KPCĐ 641;642 459.534
03 Trích 2% BHXH 334 4.595.340
Cộng SPS 5.744.175
Số dư cuối kỳ 5.744.175
Ngày…… /………/……
Người giữ sổ kế toán trưởng Giám Đốc
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu
Đề Tài Thực Tập GVHD: Dương Thị Thanh Hiền
PHẦN II:
ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG VINASHIN
1. Ưu điểm, nhược điểm.
a. Ưu điểm.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” có thể nói
đây là hình thức kế toán đơn giản, dể làm, khá phù hợp với loại hình sản xuất kinh
doanh của công ty hiện nay. Các chứng từ được cập nhật hằng ngày ghi chép rõ ràng
rất thuận lợi cho việc quản lý và cập nhật thông tin nhanh chóng.
Trong công tác bộ sổ kế toán, công ty đã có sự thay đổi nhằm tạo sự thuận lợi
trong cong tác hạch toán của mình. Đó là sử dụng các “ bảng chứng từ ghi Nợ, Có của
các tài khoản” để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép, tập hợp số liệu tránh sự
trùng lặp không cần thiết, từ đó giảm tải công việc ghi chép và cũng làm cho công việc
kiểm tra trở nên dể dàng hơn đồng thời cũng làm giảm chi phí mua sổ sách, thời gian
tiềm kiếm.
Trong nội bộ phòng kế toán từng công việc kế toán được tổ chức và giao cụ thể
cho từng cán bộ công nhân viên, phù hợp với khả năng trình độ của mỗi người. Vì vậy
tronh công tác hạch toán kế toán công ty đã cải tiến sao cho phù hợp với hoạt động của
công ty không rập khuôn theo lý thuyết mà luôn sáng tạo làm cho công tác hạch toán
gọn nhẹ rất thực tế.
Mặt khác, ở mỗi bộ phận phân xưởng đều có tổ trưởng, tổ phó làm nhiệm vụ
theo giỏi trực tiếp các chi phí sản xuất phát sinh ở từng tổ, từng xưởng làm giảm bớt
một số công việc ở phòng kế toán.
Việc áp dụng mức lương khoán có tác dụng về mặt quản lý đặc biệt nó là động
lực thúc đẩy công nhân nhanh chóng hoàn thành công việc. Với sự phân cấp quản lý
như vậy trách nhiệm quản lý đặt ra cho từng tổ trưởng nên đã tạo ra điều kiện thuận lợi
cho việc tính lương được thích hợp và chính xác hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Diệu

×