Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN HẢI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (508.76 KB, 52 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Thực tập là những chặng đường cuối cùng của sinh viên trên giảng đường, giúp cho
sinh viên làm quen được các công việc chuyên môn của mình trong thực tế và tự tin để
làm việc hơn khi ra trường.
Trong sự phát triển của toàn cầu hoá hiện nay đã mọc lên đông đúc các doanh
nghiệp lớn nhỏ với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, vì thế để tồn tại và phát triển
thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nổ lực hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại thì tiêu thụ đóng vai trò quan
trọng- quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Bởi lẻ, theo quy luật khách quan,
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh
đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Hiểu được ý nghĩa của tiêu thụ và với
loại hình kinh doanh như của công ty TNHH Nguyên Hải là doanh nghiệp thương mại,
em quyết định chọn đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
TNHH Nguyên Hải làm đề tài để nghiên cứu.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh
nghiệp thương mại
Phần II: Thực trạng về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH
Nguyên Hải
Phần III: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Nguyên Hải
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng thời gian thực tập có hạn, kiến thức hạn chế,
chuyên môn chưa sâu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong các thầy cô
trong khoa cùng các anh chị nhân viên kế toán trong công ty tân tâm chỉ bảo, góp ý để
em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI


I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ.
1. Các khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Tiêu thụ: Tiêu thụ hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của
hàng hoá, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất sang
tiền tệ và hình thành kết qủa của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho
khách hàng và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận. Thông qua
quá trình tiêu thụ, nhu cầu của người sử dụng một phần nào đó được thoả mãn và giá
trị của hàng hoá đó được thực hiện.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động cung cấp sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần: Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản làm
giảm doanh thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu (nếu có), các khoản
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiếc khấu thương mại. Nó phản ánh số tiền
thực tế mà doanh nghiệp thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
cho khách hàng.
- Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế của dịch vụ cung cấp hoặc giá trị mua thực tế
của hàng hoá tiêu thụ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được ghi giảm trừ vào tổng
doanh thu trong kỳ, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu cho khách hàng khi mua
hàng với số lượng nhiều.
+ Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho người mua
trên giá thỏa thuận do hàng bán kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách, thời hạn
đã được quy định trên hợp đồng kinh tế.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
+ Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, hợp đồng như hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách phẩm chất.
- Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ
hàng hoá phát sinh trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí liên quan đến bộ máy
quản lý hành chính và quản lý hoạt động kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp.
- Kết quả tiêu thụ hàng hoá: Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong
một thời kỳ nhất định. Trong đó doanh thu tài chính là doanh thu thuần còn chi phí
bao gồm giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ hàng hoá
a. Ý nghĩa của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển
vốn.Qua tiêu thụ, sản phẩm hàng hóa dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn được hoàn thành đồng thời cũng kết thúc một
chu kỳ sản xuất.
Thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi
phí sản xuất và tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới.Việc tăng nhanh quá trình tiêu
thụ cũng là tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động giúp cho việc sử dụng vốn đạt
hiệu quả cao, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng bổ sung kịp thời vốn cho mở
rộng sản xuất kinh doanh và hiện đại hóa trang thiết bị máy móc. Đây cũng chính là
tiền đề vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người
lao động.
b. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ và xác định KQKD,
kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hàng hoá
bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kết quả tiêu thụ
hàng hoá nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻ nói

riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như phân bổ
chúng cho các đối tượng có liên quan.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ
hàng hoá trong doanh nghiệp, phản ánh, giám đối tình hình phân phối lợi nhuận.
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá
theo yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động
tiêu thụ hàng hoá, thu nhập và phân phối lợi nhuân, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn
phương án kết quả tiêu thụ hàng hoá cnó hiệu quả nhất.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
3. Các phương thức tiêu thụ
a. Phương thức bán buôn
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc các
doanh nghiệp thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến
tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán. Do đó đối tượng của bán buôn
rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, doanh nghiệp thương mại trong
nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân.
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá vẫn
nằn trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng bán theo phương
thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thức thanh toán. Do đó muốn
quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán .
b. Phương thức bán lẻ
Theo hình thức này, hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán lẻ
là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng. Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nước muốn có một giá
trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch.
Đặc trưng cùa phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản
phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng của sản
phẩm được thực hiện. Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, và thanh toán ngay và
thường bằng tiền mặt nên thường ít lập chứng từ cho từng lần bán.Bán lẻ được tiến

hành theo các hình thức sau:
- Phương thức tiêu thụ thông thường (trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng)
+ Phương thức tiêu thụ trực tiếp là phương thức mà sản phẩm, hàng hoá được
chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang cho người mua khi hàng đã được giao
nhận xong tại kho của doanh nghiệp
+ Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng là phương thức mà khi xuất kho
hàng chuyển cho khách hàng, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vì vậy
kế toán theo dõi hàng gửi đi bán. Hàng được xác định chuyển giao quyền sở hữu khi
khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
- Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, ngoài việc bán hàng tại các cửa hàng,
quầy hàng của mình, các doanh nghiệp còn thực hiện việc bán hàng thông qua hệ
thống các đại lý. Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các
đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý, nó được tính
theo tỉ lệ phần trăm trên tổng giá bán. Để tiện cho việc thanh toán thông thường hoa
hồng được tính trừ vào doanh thu bán hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
- Phương thức bán hàng trả góp
Đối với hàng hoá có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trung bình có
thể tiêu dùng này, các doanh nghiệp tiến hành bán hàng trả góp. Theo phương thức
này, khách hàng có thể trả trước một khoản tiền, số còn lại khách hàng nợ và sẽ trả
dần vào các kỳ tiếp theo, ngoài ra khách hàng còn trả thêm cho doanh nghiệp một
khoản tiền lãi trả góp.
- Các trường hợp tiêu thụ khác
Trường hợp đem sản phẩm biếu tặng, sử dụng nội bộ, trả lương, thưởng cho
các cán bộ công nhân viên số hàng hoá này cũng được xem là tiêu thụ.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
1. Kế toán doanh thu bán hàng
a. Nguyên tắc xác định doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hửu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hửu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu quy định theo từng phương thức hình thức bán
hàng như sau:
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng
trực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua kí nhận đủ hàng thanh
toán hoặc chấp nhận nợ.
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng,
thời điểm nhận doanh thu ghi nhận khi thu tiền hoặc bên mua nhận được hàng chấp
nhận thanh toán.
+ Bán lẻ, thời điểm ghi nhận doanh thu là ghi nhận được báo cáo của nhân
viên bán hàng.
+ Phương thức gửi bán đại lý, thời điểm ghi nhận hàng hoá bán là khi nhận
tiền hàng hoặc bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo phương thức khác nhau, kế toán
sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu TK 511
Nợ TK511 Có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

* TK 511 được chi tiết thành 5 TK cấp 2
+TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
+TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 512 Có


TK 512 không có số dư cuối kỳ
* TK 512 được chi tiết thành 3 TK cấp 2.
+TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá
+TK 5122 - Doanh thu bán sản phẩm
+TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 6
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng trong
kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh
thu hàng bán bị trả lại .
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
-
Kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào
tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
- Số thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà

nước cho doanh nghiệp.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp của số hàng hoá
tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ
nội bộ).
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
- Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ của
đơn vị thực hiện trong kỳ .
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
d. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp
hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thyif số sản phẩm này khi đã giao
cho khách hàng được chính thức xem là tiêu thụ.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu phát sinh.
Nợ TK 111, 112, 131,…: Giá trị thu được
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá theo không thuộc diện chịu thuế GTGT thì
kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111, 112,…: Tổng giá thanh toán đã thu
Nợ TK 131: Tổng giá trị bán chịu cho khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Trường hợp giao hàng tại phân xưởng của bên mua hoặc một địa điểm nào đó
được quy định trong bản hợp đồng sản phẩm. Khi xuất kho hoặc chuyển đi vẫn còn

quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới chính thức xác định là tiêu thụ.
- Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Giá thực tế xuất kho thành phẩm
Có TK 154: Giá thực tế sản phẩm hoàn thành (Trường hợp sản
phẩm hoàn thành gửi bán thẳng qua kho)
- Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (một phần hay
toán bộ số hàng đã chuyển giao ) kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT thì kế
toán định khoản như sau:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuês GTGT
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
 Phương thức tiêu thụ qua đại lý
 Tại đơn vị giao đại lý
Định kỳ theo hợp đồng, khi nhận bảng kê bán hàng đại lý của các đại lý gửi
đến, doanh nghiệp lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng thông thường cho số
hàng hoá đã bán; Căn cứ vào Hoá đơn, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng.
Nợ TK 111, 112: Nếu chưa thu tiền
Nợ TK 131-Phải thu khách hàng (chi tiết đại lý):Nếu chưa thu tiền
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời, Căn cứ vào Hoá đơn về hoa hồng do đơn vị nhận đại lý gửi đến, kế
toán phản ánh hoa hồng trả cho đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112: Nếu đã thanh toán tiền cho đại lý
Có TK 131: Nếu trừ vào khoản phải thu ở đại lý
Khi đại lý thanh toán tiền, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112: Số tiền thu của đại lý
Có TK 131(chi tiết đại lý): phải thu của đại lý
 Kế toán tại đơn vị nhận đại lý
Khi nhận hàng để bán theo phương thức đại lý hưởng hoa hồng, căn cứ vào
giá bán ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 003-Hàng hoá nhận bán hộ
Khi bán hoặc trả lại cho bên giao, kế toán ghi:
Có Tk 003- Hàng hoá nhận bán hộ
Khi bán được hàng, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi theo giá thanh toán trên
hoá đơn (giá bán trong hợp đồng đại lý):
Nợ TK111, 112, 131,…: Giá trị phải trả
Có TK 331-Phải trả người bán (bên giao đại lý)
Theo hợp đồng,đại lý lập bảng kê bán hàng đại lý gửi đến cho bên giao đồng
thời lập hoá đơn về hoa hồng được hưởng, căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận bằng tiền
Nợ TK 331 (bên giao đại lý): Nếu trừ vào nợ của đơn vị giao
Có TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Khi thanh toán tiền cho đơn vị giao, kế toán ghi:
Nợ TK 331-Phải trả người bán (bên giao đại lý)
Có TK111, 112: Số tiền thanh toán
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
 Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức trả góp, doanh thu bán hàng trả góp được xác định theo giá

bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm, Giá tính thuế GTGT là giá bán theo
phương thức trả một lần. Lãi trả chậm được theo dõi trên TK 3387-Doanh thu chưa
thực hiện.
Khi bán hàng trả góp được xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền khách trả lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131- Số tiền khách hàng còn nợ (gồm cả lãi)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 3387: Phần lãi trả góp
Cuối kỳ, tính lãi trả góp thực hiện trong kỳ và phản ánh doanh thu hoạt động
tài chính
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
 Các trường hợp tiêu thụ khác
Ngoài các phương thức tiêu thụ khác, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản
phẩm, hàng hoá để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, sử
dung trong nội bộ, đem đi biếu tặng, để trao đổi lấy vật tư, hàng hoá khác hoặc cung
cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Các trường hợp này cũng
được xem là tiêu thụ, và cũng phải tính thuế GTGT.
2. Kế toán giá vốn hàng bán
a. Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
Đối với hàng hoá xuất kho, việc đánh giá theo giá trị thực tế của từng loại hàng
hoá xuất khá phức tạp bởi do cùng một loại hàng được nhập kho nhiều lần, mức giá
khác nhau. Do đó khi xuất kho thành phẩm kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế
của thành phẩm xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau. Việc tính giá
thực tế của thành phẩm xuất kho có thể tính theo một trong các phương pháp sau:
 Theo giá thực tế đích danh
Phương pháp này được áp dụng đối với các loại thành phẩm, hàng hoá có giá trị
cao. Giá Tính thực tế thành phẩm, hàng hoá xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế
thành phẩm hàng hoá nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo

từng lần.
 Tính theo đơn giá bình quân
- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Theo phương pháp này giá thực tế thành phẩm, hàng hoá xuất kho được tính
trên cơ sở số lượng thành phẩm, hàng hoá xuất bán và đơn giá bình quân thành phẩm,
hàng hoá tồn đầu kỳ.
Đơn giá bình quân =
Giá trị thành phẩm, hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lượng thành phẩm, hàng hoá tồn đầu kỳ
Giá thực tế thành phẩm,
hàng hoá xuất kho
=
Số lượng thành phẩm
hàng hoá xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
Được tính theo công thức:
Đơn giá
bình quân
=
Giá trị thành phẩm, HH
tồn đầu kỳ
+
Giá trị thành phẩm, HH
nhập trong kỳ
Số lượng thành phẩm,

HH tồn trong kỳ
+
Số lượng thành phẩm,
HH nhập trong kỳ
Giá thực tế sản phẩm,
hàng hoá xuất kho
=
Số lượng thành phẩm
hàng hoá xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
 Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước (FiFo)
Theo phương pháp này số thành phẩm, hàng hoá nào nhập trước xuất trước,
xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá trị thực tế từng số hàng xuất.
 Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước (LiFo)
Phương pháp này ta phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi
xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối sau đó mới lần
lượt đến các lần nhập trước để tính giá thực tế xuất kho.
- Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định tuỳ theo từng
nguồn như sau:
+ Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ
của doanh nghiệp sản xuất ra thì giá thành thực tế bao gồm: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
+ Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công thì giá thành thực tế bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận gia công.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
+ Đối với thành phẩm xuất kho thì giá thực tế của thành phẩm được tính theo

phương pháp hệ số chênh lệch giá.
b. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ.
- Kết cấu:
Nợ TK 632 Có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
c. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
 Trường hợp đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
(1) Khi sản xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã
bán trong kỳ ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155,156,157…
(2) Các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang.
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
(3) Trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng:
- Năm nay lớn hơn năm trước:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 11
- Giá vốn hàng bán bị trả lại.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính.
- K/c giá vốn hàng bán vào TK xác
định kết quả hoạt động kinh doanh
- Tập hợp giá vốn hàng bán phát sinh
trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức trung bình và chi
phí sản xuất cố định không phân bổ.
- Phản ánh hao hụt mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn năm trước.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Có TK 159 – Dự phòng giảm gía hàng tồn kho.
- Năm nay nhỏ hơn năm trước:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
(4) Hàng bán bị trả lại nhập kho
Nợ TK 155,156
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
 Trường hợp đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
(1) Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155,157 - Thành phẩm, hàng gửi bán
(2) Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho hoặc mang tiêu thụ ngay
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản phẩm
(3) Xác định thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
(4) Cuối kỳ xác định giá trị đã xuất bán nhưng chưa xác định đã tiêu thụ
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

(5) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
3. Kế toán các khoản giảm trừ trong quá trình tiêu thụ
a. Kế toán chiết khấu thương mại
Chiếc khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiếc khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc cam kết mua bán hàng.
- Kết cấu và nội dung của TK 521 – Chiếc khấu thương mại
Nợ TK 521 Có


Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 12
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
- K/c toàn bộ số chiết khấu thương
mại sang TK511 để xác định doanh
thu thuần.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
- Phương pháp kế toán chiết khấu thương mại
+ Trong kỳ khi phát sinh chiếc khấu thương mại
Nợ TK 521 – Chiếc khấu thương mại
Nợ TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp nếu có
Có TK 111,112,131 – Tổng số tiền giảm nợ hay trả lại khách hàng
+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chiếc khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Chiếc khauas thương mại
b. Kế toán hàng bán bị trả lại
Kế toán hàng bán bị trả lại được hạch toán trên TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531 Có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
-Phương pháp kế toán hàng bán bị trả lại:
+ Khi nhận lại sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
+ Khi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại, nếu hàng bán
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại ( Gía bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (3331) (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại).
Có TK 111,112,131…
+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu abns hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí hàng bán
Có TK 111,112,141,334,338…
c. Kế toán giảm giá hàng bán
Các khoản giảm gía hàng bán được phản ánh vào TK 532 – Giảm giá hàng bán.
Đây là khoản giảm giá bán sau khi đã có hoá đơn bán hàng. Không phản ánh vào TK
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 13
- Số doanh thu hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ

- K/c doanh thu hàng bán bị trả lại

sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán
hàng ghi trên hoá đơn.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 532 Có
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán giảm giá hàng bán:
+ Phản ánh số giảm giá hàng bán đã chấp nhận với khách hàng trong kỳ, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131…
+ Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 toàn bộ số giảm giá hàng bán
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
III. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1. Kế toán chi phí bán hàng
a. Nội dung chi phí
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ như: chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa
hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bao bì, chi phí bảo quản, đóng gói,
phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán
hàng…
Chi phí bán hàng phân theo yếu tố bao gồm: chi phí nhân viêbi; chi phí vật liệu,
bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành; chi phí
phục vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác…
b. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm.
*Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 641 Có
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 14
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng
- K/c toàn bộ khoản giảm giá hàng
bán sang TK 511 để xác định doanh
thu thuần
- Chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh
trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài
khoản 911- xác định kết quả kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
*Tài khoản này được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên.
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 – Chi phí bảo hành
+ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác.
c. Các trường hợp kế toán chủ yếu
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả

cho nhân viên bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 334 – Lương phải trả
Có TK 338 – Các khoản trích theo lương
- Căn vứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dùng ở bộ phận bán hàng.
+ Nếu công cụ thuộc loại phân bổ một lần
Nợ TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.
+Nếu công cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần.
Nợ TK 142,242 – Chi phí trả trước
Có TK 152 – Công cụ, dụng cụ.
Cuối mỗi kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí
trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 142,242 – Chi phí trả trước
- Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán phản ánh chi phí khauas
hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
- Căn cứ vào các chứng từ, dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111,112,331 – Tổng giá thanh toán.
- Các chi phí khác phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – Tổng giá thanh toán.
2. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
a. Nội dung chi phí
Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp mà không thể tách riêng cho từng loại hoạt động nào bao gồm
chi phí quản lí kinh doanh, chi phí quản lí hành chính và các chi phí chung khác.
Phân theo yếu tố chi phí gồm: chi phí nhân viên quản lí; chi phí vật liệu quản lí;
chi phí công cụ,dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng;
chi phí trợ cấp mất việc làm; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
b. Tài khản sử dụng
TK 642 – chi phí quản lí doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí thuộc nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp.
* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 Có

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản này được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí.
+ TK 6426 – Chi phí dự phòng.
+ TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác.
c. Các trường hợp kế toán chủ yếu
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả
cho nhân viên quản lí.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 16

- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Nợ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lí
Có TK 334 – Lương phải trả
Có TK 338 – Các khoản trích theo lương.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng cho bộ phận quản lí
Nợ TK 6422 – Chi phí vật liệu, bao bì
Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dùng ở bộ phận quản lí
+ Nếu công cụ thuộc loại phân bổ một lần
Nợ TK 6423 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Nếu công cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần
Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Cuối mỗi kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí trong
kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 6423 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước
- Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ tại bộ phận quản lý.
Nợ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Căn cứ vào các chứng từ nộp thuế nhà đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông…
Nợ TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

- Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc cho công nhân viên
Nợ TK 6426 – Chi phí dự phòng
Có TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
- Căn cứ vào các chứng từ, dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý.
Nợ TK 6427 – Chi phí, dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331 – Tổng giá thanh toán.
- Các chi phí khác phục vụ cho bộ phận quản lý
Nợ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – Tổng giá thanh toán
3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
a. Nội dung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. Trong doanh nghiệp kết quả kinh
doanh bao gồm:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận hoạt động khác
Doanh thu
thuần về bán
hàng &
CCDV
=
Tổng
doanh
thu bán
hàng
-

Chiết
khấu
thươn
g mại
-
Giảm
giá
hàng
bán
-
Doanh
thu
hàng bị
trả lại
-
Thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT
theo p
2
trực tiếp
phải nộp
Lợi nhuận gộp về bán
hàng & CCDV
=
Doanh thu thuần về
bán hàng & CCDV
-
Trị giá vốn hàng
bán

Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động KD
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng &
CCDV
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi
phí tài
chính
-
Chi phí bán
hàng và chi
phí QLDN
b. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả tiêu thụ.
Kết cấu:
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 18
- Kết chuyển chi phí thuộc hoạt động
kinh doanh ( giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài
chính).
- Kết chuyển chi phí thuộc hoạt động
khác.

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN.
- Kết chuyển lãi.
- Kết chuyển doanh thu thuần về số sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và
dịch vụ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần tù hoạt
động tài chính.
- Kết chuyển thu nhập thuần từ hoạt động
khác và khoản ghi giảm chi phí thuế
TNDN.
- Kết chuyển lỗ.
Nợ TK 911 Có
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
c. Trình tự hạch toán
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần.
Nợ TK 511 – Doanh thu thuần
Có TK 521 – Chiếc khấu thương mại
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ
Nợ TK 511 – Doanh thu thuần
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kểt quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911 – Xác định kểt quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN HẢI
A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NGUYÊN HẢI
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
NGUYÊN HẢI
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nguyên Hải
a. Quá trình hình thành
Công ty TNHH Nguyên Hải là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
thương mại. Công ty được thành lập dưới sự cho phép của Sở kế hoạch và đầu tư TP.
Đà Nẵng với giấy phép đăng ký kinh doanh số 320200941. Vốn đầu tư ban đầu là
800.000.000 đồng, với tổng diện tích là 1028m
2
.
Công ty được thành lập vào ngày 25 tháng 04 năm 2003, với tên giao dịch
trên thị trường là NGUYÊN HẢI CO., LTD. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
Tên công ty : Công ty TNHH Nguyên Hải
- Địa chỉ : Lô 14D1, Điện Biên Phủ - Đà Nẵng.
- Điện thoại : 0511.3720109
- Fax : 0511.3720109
- Mã số thuế : 0400446007
- Tài khoản ngân hàng : 56365619 Tại ngân hàng Á Châu CN Cầu Vồng - ĐN
-Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
b. Quá trình phát triển của công ty
Mặt hàng kinh doanh đầu tiên của công ty là Nutifoot và được phân phối tại

địa bàn Đà Nẵng, trong đó quận Hải Châu chiếm 2/3 tổng khối lượng hàng hóa của
công ty và 1/3 số lượng hàng hóa còn lại phân phối cho quận Thanh Khê.
Hiện nay công ty TNHH Nguyên Hải là nhà phân phối của công ty TNHH
Nestlé Việt Nam với địa bàn tiêu thụ hàng hóa là Đà Nẵng, Hội An, Vĩnh Điện, Đại
Lộc (Quảng Nam)…
Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng như: sữa, cà phê, bột
nêm, nhằm đáp ứng tiêu dùng hàng ngày. Bước sang nền kinh tế mới của cơ chế thị
trường dưới sự quản lý của nhà nước, công ty cũng gặp không ít những thuận lợi,
khó khăn:
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
 Thuận lợi
- Đà Nẵng là thành phố lớn của khu vực miền Trung, có nhiều vị trí địa lý rất
thuận lợi để phát triển, tình hình chính trị ổn định tạo điều kiện cho viêc kinh doanh
thuận lợi phát triển lâu dài.
- Thủ tục mua bán gọn nhẹ, giá cả hàng hóa bán ra phù hợp với mọi thời điểm của
thị trường. Hàng hóa đa dạng, nhiều chủng loại thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Công ty luôn mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp, nên phần lớn hàng hóa
mua vào với giá ưu đãi hoặc chậm thanh toán.
- Cùng với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc,
gắn bó hỗ trợ nhau hoàn thành tốt công việc.
 Khó khăn:
- Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu nên ảnh hưởng đến việc thu hút nhà đầu tư còn bị han chế về tài chính, thêm vào
đó là các công ty đua nhau mọc lên, sự cạnh tranh giữa các bạn hàng cũng hết sức
phức tạp.
- Ảnh hưởng của giá cả thị trường liên tục thay đổi làm cho các yếu tố đầu vào
tăng giảm thất thường tuy đã có sự chuẩn bị trước.
- Mặc dù hiện nay doanh nghiệp vẫn còn khó khăn về cơ sở hạ tầng, vốn kinh
doanh, nhưng doanh nghiệp cũng đã nỗ lực mở rộng thị trường kinh doanh nhằm đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Nguyên Hải
a. Chức năng
Chuyên cung cấp các mặt hàng tiêu dung hàng ngày như: sữa, cà phê, bột nêm…
Góp phần bình ổn giá cả trên thị trường.
Dự trữ và phân phối hàng thứ yếu theo chỉ thị của nhà nước.
Đảm bảo tăng nguồn vốn được giao.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
b. Nhiệm vụ
- Tổ chức tôt việc mua bán, dự trữ hàng hóa đáp úng kịp thời nhu cầu của
người tiêu dùng.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, nộp các khoản
thuế cho Nhà nước một cách đầy đủ, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
công ty trước pháp luật.
- Thực hiện quy định về quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động, bảo vệ
môi trường, các hoạt động phụ thuộc công ty.
- Thực hiện bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN HẢI
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của
công ty
* Giám đốc
Là người đứng đầu, trực tiếp quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, nắm
vững chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Mọi cán bộ
công ty, nhân viên công ty phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của giám đốc cũng như
công việc được đảm nhận.

* Phó giám đốc
Là người tham mưu cho giám đốc, thường xuyên chỉ đạo cho việc tiêu thụ hàng
hoá để đảm bảo quá trình kinh doanh được thông suốt
* Phòng kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu, nắm bắt
kịp thời những yếu tố thay đổi của thị trường về mạng lưới kinh doanh là cung cấp
hàng hoá quyết toán hợp đồng, lập kế hoạch thu hồi trong tháng, báo cáo tình hình
công nợ, báo cáo kiểm kê hàng hoá, báo cáo bán hàng và xuất nhập tồn kho. Báo cáo
các hoạt động kinh doanh, lập phương án kinh doanh và triển khai thực hiện hợp đồng
phối hợp với các phòng nghiệp vụ lập kế hoạch kinh doanh
* Phòng kế toán
Tham mưu giám đốc về mặt tài chính công ty, xây dựng kế hoạch tài chính hàng
năm, phân tích kiểm tra đánh giá tình hình tài chính của công ty nhằm đề xuất các biện
pháp quản lý có hiệu quả trong kinh doanh, ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, thu thập phân tích và xử lý số
liệu nhằm củng cố thông tin cho lãnh đạo công ty và các cơ quan có liên quan. Phòng
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 22
Giám đốc
Phòng kế toán Kho hàng hoáPhòng kinh doanh
Phó giám đốc
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
kế toán tổng hợp số liệu làm báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo quy định tổ chức
hiện nay, công tác tài chính kế toán đúng luật pháp nhà nước tính toán ghi chép và
phản ánh một cách chính xác con số thực tế tình hình luân chuyển, tình hình sử dụng
vật tư, hàng hoá, tiền vốn quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh. Thực hiện quyết
toán định kỳ đúng chế độ và thời hạn.
* Kho hàng hoá: là nơi diễn ra hoạt động nhập và xuất hàng hóa.
III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN HẢI
1. Tổ chức công tác kế toán:
- Sơ đồ tổ chức công tác:

- Nhiệm vụ của các bộ phận
 Kế toán trưởng: Giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, thống kê
thông tin kinh tế, đồng thời hướng dẫn trực tiếp chỉ đạo các nhân viên trong phòng kế
toán, tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính cũng như quyết định tài
chính nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất trong kinh doanh
 Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tổng hợp các tài liệu thu từ kế toán viên và
các bộ phận cơ sở như: báo cáo, quyết toán hàng tháng. Cuối niên độ kế toán hoàn
thành bảng tổng kết tài sản và các báo biểu có liên quan, xác định kết quả lãi, lỗ, báo
cáo quyết toán.
 Kế toán công nợ : Lập chứng từ, bảng kê chứng từ và ghi sổ kế toán về
thanh toán giao dịch ngân hàng. Đối chiếu số dư trên tài khoản của ngân hàng đang
giao dịch có hiệu quả nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho luân chuyển tiền tệ, theo dõi
chi tiết và tổng hợp công nợ với khách hàng.
 Kế toán kho: theo dõi tình hình xuất nhập trên phiếu xuất nhập kho, hàng
ngày cân kho và đối chiếu kho thực tế với thủ kho.
2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty và yêu cầu
quản lý. Việc hạch toán kế toán tại công ty được ghi chép theo hình thức “nhật ký
chứng từ”.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 23
Kế toán trưởng
Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Công Nợ
Kế Toán Kho
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
Sơ đồ hình thức sổ Nhật ký_ chứng từ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lên sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ,

nhật ký chứng từ.
- Cuối tháng căn cứ vào nhật ký chứng từ đã lập, kế toán vào sổ cái, rồi khoá sổ
tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, tính tổng số
phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.
- Cuối tháng phải tổng hợp số liệu trên, khoá sổ và sổ chi tiết rồi lập các bảng
tổng hợp chi tiết.
- Sau khi đối chiếu số liệu trên sổ cái và số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết khớp
đúng, sử dụng số liệu này lập báo cáo kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 24
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ
BẢNG KÊ
SỔ CHI TIẾT
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
SỔ CÁI
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Xuân Thuyên
B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN HẢI
I. GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
1. Đặc điểm của loại hàng hóa tiêu thụ tại công ty
Công ty là nhà phân phối chính thức các mặt hàng thực phẩm thuộc danh mục
hàng hóa được phép kinh doanh của công ty TNHH Nguyên Hải.
Mặt hàng kinh doanh của công ty rất phong phú và đa dạng. Các mặt hàng
chính của công ty là thực phẩm như: hạt nêm, cà phê, bột ngũ cốc dinh dưỡng…
Hàng hóa chủ yếu của công ty được mua tại công ty Nestlé Việt Nam. Việc bán

hàng của công ty là sự thỏa thuận với nhà cung cấp về giá cả và hình thức thanh toán.
Còn đối với công ty không kiểm soát về giá cả của hàng hóa bán ra mà công ty chủ
yếu quản lý về mặt nhân sự và các nhân viên bán hàng phải báo cáo toàn bộ kết quả
kinh doanh của mình.
Vì là nhà phân phối của công ty Nestlé Việt nam nên các sản phẩm chính đều là
của công ty Nestlé Việt Nam
2. Đặc điểm phương thức tiêu thụ tại công ty
a. Phương thức bán buôn
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty. Phương thức này dành cho
những khách hàng mua hàng với số lượng lớn, thường là những công ty kinh doanh
mua bán hoặc đại lý bán lẻ. Khi hàng về công ty thì nhân viên của công ty tiến hành
kiểm và nhập kho hàng hoá, sau đó thuỳ theo số lượng mua hàng mà công ty đến
giao hàng cho trực tiếp cho khách hay khách hàng đến tại công ty để lấy hàng. Nhận
được hàng nếu khách hàng đồng ý, chấp nhận số hàng và thanh toán tiền hàng hoặc
chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới được xem là tiêu thụ. Hoạt động này do
phòng kinh doanh của công ty thực hiện.
b. Phương thức bán lẻ
Công ty có một showroom để trưng bày các sản phẩm, theo phương thức này
thì khách hàng đến cửa hàng mua hàng. Tại đây, nhân viên bán hàng của công ty sẽ
thu tiền trực tiếp khách hàng và giao hàng cho khách hàng. Vào cuối ngày nhân viên
bán hàng sẽ nộp số tiền bán được hàng cho thủ quỹ và kế toán tiền của công ty sẽ viết
phiếu thu khoản tiền trên.
3. Phương thức thanh toán
Công ty chủ yếu bán hàng trực tiếp nên phương thức thanh toán chủ yếu bằng
tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thư Trang 25

×