NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân
cũng cải thiện không ngừng. Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt tăng trưởng không ngừng.
Đặt điểm chính của lưới điện truyền tải và phân phối là cung cấp điện trực
tiếp cho người tiêu dùng, vì thế mạng điện được thiết kế phải đảm bảo chất
lượng điện năng, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện năng của nhân dân và các công
ty xí nghiệp.
Mạng điện 110 kV và trạm biến áp 110/22 kV là một bộ phận quan trọng
của hệ thống điện truyền tải và phân phối, nếu bị sự cố sẽ ảnh hưởng tới độ tin
cậy cung cấp điện của toàn hệ thống.
Việc thiết kế mạng điện phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, và phù hợp về
vấn đề kinh tế, ta cần tính toán lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Đồ án học phần 1A dựa trên tài liệu “ Hướng dẫn đồ án môn học điện 1:
Thiết Kế Mạng Điện” của tác giả Hồ Văn Hiến. Phần đồ án này chỉ bao gồm 10
chương từ phân tích nguồn phụ tải, chọn phương án hợp lý… tính toán các tình trạng
làm việc của mạng điện, tổng kết các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện thiết kế,
thiết kế mạng phân phối.
Trong quá trình làm không tránh khỏi sai sót. mong nhận được những lời
khuyên quí báo từ thầy cô để góp phần hoàn thiện môn học đồ án tốt hơn.
Cuối cùng em xin cảm ơn thầy TS. Trần Anh Vũ đã hướng dẫn tận tình để em
có thể hoàn thành đồ án này. Em xin trân trọng cảm ơn thầy.
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 2
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
ĐỀ BÀI
Nguồn điện
Đủ cung cấp cho phụ tải với
Điện áp thanh cái cao áp
1.1 U
đm
lúc phụ tải cực đại
1.05 U
đm
lúc phụ tải cực tiểu
1.1 U
đm
lúc sự cố
Phụ tải 1 2 3 4 5 6
P
max
(MW) 15 20 20 18 17 16
0.75 0.75 0.8 0.7 0.8 0.7
P
min
(%P
max
) 40% 40% 40% 40% 40% 40%
T
max
(giờ/năm)
5000
Yêu cầu cung cấp
điện
LT LT BT BT LT LT
Điện áp định mức
phía thứ cấp trạm
phân phối
22 kV
Yêu cầu điều
chỉnh điện áp
phía thứ cấp
5%
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 3
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG TRONG
HỆ THỐNG ĐIỆN
1.1. CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG
Với : tổng công suất tác dụng phát ra do nhà máy phát điện.
Với m=0.8 là hệ số đòng thời
= 10%*m* = 10%*0.8*106 = 8.48 (MW)
- Vì nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu công suất tác dụng và chỉ cân bằng
từ thanh cái cao áp của trạm biến áp tăng của nhà máy điện nên:
= + = 106*0.8 + 8.48 = 93.28 (MW)
1.2.CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
Với
Vậy:
=
=
Vậy
= 74.6 + 16.95 – 69.96
= 21.59 (MW)
Sau khi bù sơ bộ ta được bảng sau:
STT P Q cos Q
b
Q - Q
b
S
’
cos
1 15 13.23 0.75 0 13.23 20 0.75
2 20 17.63 0.75 3.37 14.28 24.57 0.81
3 20 15 0.8 0 15 25 0.8
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 4
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
4 18 18.36 0.7 9.65 8.71 20 0.9
5 17 12.75 0.8 0 12.75 21.25 0.8
6 16 16.32 0.7 8.57 7.75 17.78 0.9
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 5
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
CHƯƠNG II: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ
THUẬT
2.1. LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN
Công thức Still:
Với: P: công suất tải (kW)
l: k/c truyền tải.
Bảng điện áp:
Phụ tải
N-1
N-2
N-3
N-4
N-5
N-6
Từ số liệu trên ta chọn cấp điện áp 110KV, U
đm
= 110KV
2.2. CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
- Chia sơ đồ thành 3 khu vực:
+ Khu vực 1: pha tải 1, 2 cấp điện liên tục
+ Khu vực 2: pha tải 3, 4 cấp điện không liên tục
+ Khu vực 3: pha tải 5, 6 cấp điện liên tục.
2.2.1. Khu vực 1: Chọn đường dây mạch vòng kín
Ở điện áp U = 110kV, T
max
= 5000 h.Tra bảng ta được dòng k tế J
kt
= 1,1A
1
2
S
1
=15+13.23j
S
2
=20+14.28j
S
N-1
N
N
S
1-2
S
N-2
- Công suất trên đoạn N-1:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 6
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Công suất trên đoạn N-2
Vây
Bảng :Mật độ dòng kinh tế J
kt
, [A/mm
2
] (Sách “Cung Cấp
Điện”.T.274)
Loại dây dẫn
Thời gian sử dụng công suất lớn nhất T
max
T
max
< 3000 h T
max
=3000:5000 h T
max
> 5000 h
Dây trần và thanh cái bằng đồng 2.5 2.1 1.8
Dây trần và thanh cái bằng
nhôm
1.3 1.1 1
Cáp cách điện bằng giấy và dây
dẫn bọc cao su
-lõi đồng
-lõi nhôm
3 2.5 2
1.6 1.4 1.2
Cáp đồng cách điện bằng cao su 3.5 3.1 2.7
- Với T
max
= 5000 h/năm và mật độ dòng kinh tế: J
kt
= 1.1 A/mm
- Dòng điện cực đại trên đoạn dây:
- Tiết diện kinh tế tính toán
=> Chọn dây AC – 120.
=> Chọn dây AC – 120.
=> Chọn dây AC – 70.
Phụ lục 2.6 :Dòng điện cho phép của dây không bọc (Sách “Hướng
Dẫn Đồ Án Môn Học Điện 1”.Tr.120)
Dây nhôm lõi thép
Mã hiệu dây dẫn Dòng điện cho phép khi đặt ngoài trời (A)
AC-25 135
AC-35 170
AC-50 220
AC-70 275
AC-95 335
AC-120 360
AC-150 445
AC-185 515
- Các dòng điện cho phép sau khi đã hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết môi trường là 40
0
C,
nhiệt độ tiêu chuẩn là 25
0
C.
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 7
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
Loại dây
AC – 120
AC – 120
AC – 70
Kiểm tra phát nóng lúc sự cố
- Mạng trở thành liên thông N-1-2 (đứt đoạn N-2)
- Mạng trở thành liên thông N-2-1 (đứt đoạn N-1)
Vậy khi sự cố đứt dây, dây thỏa điều kiện phát nóng I
cp
> I
sc
.
Chọn cột
Chọn trụ cột mạch mã hiệu
H = 25 m, h
1
= 19 m, h
3
= 4 m, h
4
= 2 m, a
1
= 2.1 m , b
1
= 4.2 m,
b
3
= 2.1 m, nền = 2.8 m.
D
ab
=
D
bc
= a
1
+ b
1
=
4.2 + 2.1 = 6.3 (m)
D
ac
=
D
m
=
• Dây dẫn AC -120:
Tra bảng 2.1 có đường kính d =
15.2 mm
số sợi : 35 sợi
- Tra bảng 2.5 sách Thiết Kế
Mạng Điện
Có k = 0.768
- Bán kính tự thân của 1 dây ( 35
sợi) (tra theo 37 sợi )
- Điện trở:
r
0
= 0.21 /km
- Cảm kháng
- Dung dẫn
Dây dẫn AC-70
- Tra bảng có: đường kính d = 11.4 mm.
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 8
h
0
a
b
b
1 1
2
H
1
H
3
H
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
Số sợi : 7 sợi
Có k = 0.726
Bán kính tự thân:
- Điện trở
r
0
= 0.46 Ω/km
- Cảm kháng
- Dung dẫn:
- Bảng tổng kết khu vực 1:
Đường
dây
Số
lộ
Mã
dây
Chiều
dài
(m)
r
0
(Ω/k
m)
x
0
(Ω/k
m)
b
0
(1/Ωkm)
N-1 đơn
AC-
120
36.05
5
0.21 0.43 2.5459
N-2 đơn
AC-
120
41.23
1
0.21 0.43 2.549
N-3 đơn AC-70
28.28
4
0.46 0.452 2.427
Đường dây R=r
0
l (Ω) X=x
0
l (Ω) Y=b
0
l (1/Ω)
N-1 7.571 15.504 91.904
N-2 8.659 17.729 105.098
N-3 13.011 12.784 68.645
Tính sơ bộ tổn thất điện áp và tổn thất công suất
-j
QcN-2
2
-j
QcN-2
2
-j
QcN-1
2
-j
QcN-1
2
-j
Qc1-2
2
-j
Qc1-2
2
ZN-1
ZN-2
Z1-2
N
1
2
S1
S2
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 9
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Công suất tính toán tại nút 1 và 2:
- Sơ đồ với phụ tải tính toán:
Z
N-1
Z
N-2
Z
1-2
N
1
2
S
1
S
N-1
S
N-2
S
2
- Kiểm tra:
Từ (1) và (2) =>
Nút 2 là điểm phân bố công suất
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 10
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
2
2
2
-j
Q
cN-1
-j
Q
cN-1
-j Q
C1-2
-j
Q
cN-2
N
N
Z
N-1
Z
N-2
Z
1-2
S
1-2
S
N-2
S
1
S
2
S
N-1
1
2
2
Tổn thất công suất đoạn N-2
- Công suất cuối tổng trở đoạn N-2
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-2
Phần trăm sụt áp:
- Tổn thất công suất trên đoạn N-2
- Tổn thất công suất phản kháng trên đoạn N-2
- Công suất đầu phát đoạn N-2
Tổn thất công suất đoạn 1-2
- Công suất cuối tổng trở đoạn 1-2:
- Tổn thất điện áp đoạn 1-2
Tổn thất điện áp trên đoạn 1-2 là
Phần trăm sụt áp
- Tổn thất công suất trên đoạn 1-2
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 11
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Công suất đầu phát đoạn 1-2
Tổn thất công suất đoạn N-1:
- Công suất cuối tổng trở đoạn N-1:
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-1
Tổn thất điện áp
Phần trăm tổn thất điện áp:
- Tổn thất công suất trên đoạn N-1
- Công suất đầu phát đoạn N-1
Ta có bảng sau:
STT Tên đường dây Tổn thất (MW)
1 N-1 0.368
2 N-2 0.331
3 1-2 0.007
Tổng tổn thất 0.706
- Tổng sụt áp lớn nhất trên đoạn N-1-2
2.2.2. Khu vực 2: phụ tải 3,4 cấp điện không liên tục.
Vậy ta chọn đường dây đơn liên thông
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 12
S =20+15j
N
3
4
3
S
4
=18+8.71j
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Dòng điện cực đại trên đoạn 3-4:
Vậy:
Chọn dây AC – 95
- Dòng điện cực đại trên đoạn N-3
Vậy:
Chọn dây AC – 240
- Chọn nhiệt độ môi trường xung quanh là 40
0
C có hệ số điều chỉnh là K=0.81
Đoạn
N-3
3-4
Chọn cột
- Chọn cột bê tông cốt thép 1 mạch ( như khu vực 1)
Dây dẫn AC-240
có r
0
= 0.132
đường kính d= 21.6mm
số sợi : 35 sợi
k = 0.768 ( tính theo 37 sợi)
- cảm kháng:
- Dung dẫn:
Dây dẫn AC – 95
đường kính d = 13.5 mm
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 13
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
Số sợi : 7 sợi
- Tra bảng k = 0.726
Có r
0
= 0.33
- Cảm kháng:
- Dung dẫn:
Bảng tổng kết khu vực 2
Đường
dây
Số
lộ
Mã
dây
Chiều
dài
(m)
r
0
(Ω/k
m)
x
0
(Ω/k
m)
b
0
(1/Ωk
m)
R=r
0
l X=x
0
l Y=b
0
l
N-3 đơn AC-
240
31.62
3
0.132 0.365 3.008 4.174 11.54
2
95.122
3-4 đơn AC-95 22.36
1
0.33 0.441 2.486 7.379 9.861 55.589
Tính toán tổn thất sơ bộ khu vực 2
-
-j
Q
cN-3
2
-j
Q
cN-3
2
-j
Q
c3-4
2
-j
Q
c3-4
2
N
3
4
S
3
S
4
Z
N-3
Z
3-4
Công suất ở cuối tổng trở Z
3-4
- Tổn thất điện áp trên đoạn 3 – 4
Vậy
- Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn 3-4
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 14
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Tổn thất công suất pk trên đoạn N-1
- Công suất ở đầu, tổng trở Z
3-4
của đoạn 2:
- Công suất ở đầu đoạn 3-4
- Công suất ở cuối tổng trở Z
N-3
của đoạn N-3
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-3
Tổn thất điện áp
- Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn N-3
- Tổn thất công suất phản kháng trên đoạn N-3
- Công suất ở đầu tổng trở đoạn Z
N-3
:
- Công suất ở đầu đoạn N-3 (công suất nguồn cung cấp cho toàn bộ đường dây)
- Sụt áp trên toàn đường dây
S Tổ
ng
đư
ờn
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 15
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
g
dâ
y
1
N-
3
0
.
6
8
3
2
3-4
0
.
2
4
0
Tổng
0
.
9
2
3
2.2.3. Khu vực 3: Phụ tải 5, 6 cấp điện liên tục
2.2.3.1. Phương án 1: đường dây lộ kép
N
5
6
S
5
=17+12.75j
S
6
=16+7.75j
- Dòng điện cực đại qua mỗi lộ của từng dây:
Vì T
max
= 5000 h/năm nên J
kt
= 1,1 A/mm
2
- Tiết diện kinh tế tính toán:
chọn dây AC – 70.
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 16
N
5
N
6
S5
S6
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
chọn dây AC – 70.
- Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố:
Khi đứt 1 đường dây lộ kép, dây còn lại phải tải toàn bộ phụ phát còn gọi là
dòng cưỡng bức ( I
cb
). Khi đó:
Ta có bảng sau:
Đoạn
N – 5
N – 6
- Dòng cưỡng bức khi đứt 1 lộ:
I
1cb
= 2*55.767 = 111.534 (A) < I
cp
= 222.75 (A)
I
2cb
= 2*46.656 = 93.312 (A) < I
cp
= 222.75 (A)
Chọn cột: chọn trụ bê tông cốt thép 2 mạch mã hiệu
h
2
H
0
a
b
a
b
a
b
1
2
3
1
2
3
H
1
H
3
H
Có h
0
= 3m; H = 13.5 m; h
1
= 3 m; h
2
= 3 m; h
3
= 2.7 m; a
1
= b
1
= 2 m;
a
2
= b
2
= 3.5 m; a
3
= b
3
= 2 m.
Dây dẫn AC – 70 có r
0
= 0.46 Ω/km.
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 17
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
d = 11.4 mm
số sợi: 7 sợi
- điện trở tương đương
- Cảm kháng
+ Bán kính tự thân của 1 dây 7 sợi:
+ Các khoảng cách:
D
ab
= D
bc
= D
a’b’
= D
b’c’
=
D
ac
= D
a’c’
= 6 m.
D
aa’
= D
cc’
=
D
bb’
= 7 m
D
ab’
= D
a’b
= D
bc’
= D
b’c
=
+ Các khoảng cách trung bình hình học:
Giữa các dây thuộc pha a: D
sA
=
Giữa các dây thuộc pha b: D
sB
=
Giữa các dây thuộc pha c: D
sC
= D
sa
= 0.173 m
+ Bán kính trung bình hình học của đường dây, lộ kép có hoán vị:
D
s
=
+ Giữa nhóm dây A và nhóm dây B:
D
AB
=
D
BC
= 4.579 m
D
CA
= 4.683 m
+ Khoảng cách trung bình hình học giữa các pha lộ kép có hoán vị.
D
m
=
Vậy cảm kháng đường dây:
- Dung dẫn:
+ Giữa các pha a:
+ Giữa các pha b: D
’
sB
=
+ Giữa các pha c: D
’
sC
= D
’
sA
= 0.203 (m)
+ Bán kính trung bình hình học đường dây lộ kép có hoán vị:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 18
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
• Khi sự cố 1 lộ:
- Cảm kháng:
- Dung dẫn:
Bảng tổng kết phương án 1:
Đường dây Số lộ Mã dây
Chiều
dài
N-5 Kép AC-70 31.623 0.23 0.208 5.552
N-6 Kép AC-70 44.721 0.23 0.208 5.552
Đường dây
R
()
X
()
Y
N-5 7.273 6.577 181.123
N-6 10.285 9.302 248.291
- Khi sự cố một lộ:
Đường dây Số lộ Mã dây Chiều
dài
N-5 Kép AC-70 31.623 0.46 0.433 2.533
N-6 Kép AC-70 44.721 0.46 0.433 2.533
Đường
dây
R
()
X
()
Y
N-5 14.547 13.693 80.101
N-6 20.572 19.364 113.278
Tính toán sơ bộ tổn thất phương án 1 khu vực 3:
Phụ tải 5:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 19
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
N
Z
N-5
-j
Q
cN-5
S
5
2
-j
Q
cN-5
2
Có:
- Công suất ở cuối tổng trở :
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-5:
- Phần trăm sụt áp:
- Tổn thất công suất trên đoạn N-5:
- Công suất phát từ đầu đoạn N-5:
Phụ tải 6:
N
Z
N-6
-j
Q
cN-6
S
6
2
-j
Q
cN-6
2
Có:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 20
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Công suất ở cuối tổng trở :
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-6:
- Phần trăm sụt áp:
- Tổn thất công suất trên đoạn N-6:
- Công suất phát từ đầu đoạn N-6:
• Khi sự cố một lộ:
Phụ tải 5:
- Công suất ở cuối tổng trở :
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-5-SC:
Phụ tải 6:
- Công suất ở cuối tổng trở :
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-6-SC:
Vậy phương án 1 thỏa yêu cầu kỹ thuật
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 21
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
Ta có bảng tổng kết:
STT Tên đường dây
Tổn thất công suất
(MW)
Phần trăm sụt áp
1 N-5 0.255 1.655
2 N-6 0.251 2
Tổng 0.506
- Phần trăm sụt áp lớn nhất là:
2.2.3.2. Phương án 2: đường dây kép liên thông
N
5
6
S
5
=17+12.75j
S
6
=16+7.75j
Đường dây 5-6:
- Dòng điện cực đại trên đoạn 5-6:
Chọn dây AC-70
- Kiểm tra điều kiện phát nong lúc sự cố:
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (
5-6 AC-70 0.81*275=222.75 (A)
- Dòng cưỡng bức cực đại khi đứt 1 lộ:
Chọn cột: Chọn trụ bê tông cốt thép 2 mạch mã hiệu
Đường dây AC-70 có:
Số sợi: 7 sợi
Vậy đường dây 5-6 có:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 22
N
S
5
S
6
5
6
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Khi sự cố 1 lộ:
Thông số đường dây:
Đường dây Số lộ Mã dây
Chiều
dài
5-6 Kép AC-70 31.623 0.23 0.208 5.552
Đường
dây
R
()
X
()
Y
5-6 7.273 6.577 181.123
- Khi sự cố một lộ:
Đường dây Số lộ Mã dây
Chiều
dài
5-6 Đơn AC-70 31.623 0.46 0.433 2.533
Đường
dây
R
()
X
()
Y
5-6 14.547 13.693 80.101
- Công suất cuối tổng trở
- Tổn thất điện áp trên đoạn 5-6
- Tổn thất công suất:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 23
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Công suất phát từ đầu đoạn 5-6:
• Khi sự cố một lộ:
- Tổn thất điện áp:
Đường dây N-5
- Dòng điện cực đại trên 1 lộ đoạn N-5:
Chọn dây AC-95
- Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố:
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (
N-5 AC-95 0.81*335=271.35 (A)
Chọn cột: Chọn cột bê tông cốt thép 2 mạch mã hiệu
Dây dẫn AC-95 có
Số sợi: 7 sợi
- Bán kính tự thân:
- Cảm kháng:
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 24
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 1A
- Dung dẫn:
- Khi sự cố đứt một lộ:
Đường dây Số lộ Mã dây
Chiều
dài
N-5 Kép AC-95 31.623 0.165 0.202 5.699
Đường
dây
R
()
X
()
Y
N-5 5.218 6.389 180.219
- Khi sự cố:
Đường dây Số lộ Mã dây
Chiều
dài
N-5 Đơn AC-95 31.623 0.33 0.422 2.543
Đường
dây
R
()
X
()
Y
N-5 10.435 13.345 80.417
- Công suất cuối đoạn
- Tổn thất điện áp trên đoạn
GVHD: TS. TRẦN ANH VŨ
SVTH: NGUYỄN VĂN PHÚ Trang 25