Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

bước đầu nghiên cứu tác động của âm nhạc đến trạng thái lo âu của bệnh nhân trước chuyển phôi tại khoa hỗ trợ sinh sản bệnh viện phụ sản hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (566.7 KB, 30 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
Tên đề tài
:
:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ÂM
NHẠC ĐẾN TRẠNG THÁI TÂM LÝ BỆNH NHÂN
TRƯỚC CHUYỂN PHÔI TẠI KHOA HỖ TRỢ
SINH SẢN BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Học viên : NGUYỄN THU HUYỀN
Người hướng dẫn khoa học: TS.BS VŨ MINH NGỌC
Hà Nội-2012
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển phôi là bước cuối cùng của phương pháp TTTON

BN chuyển phôi tâm lí dễ bị stress ảnh hưởng kết quả thụ thai

Việt Nam chưa có trung tâm nào sử dụng liệu pháp âm nhạc để
giảm stress trước chuyển phôi
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU

Mô tả đặc điểm bệnh nhân và trạng thái tâm lí bệnh nhân
trước chuyển phôi.

Bước đầu nghiên cứu tác động của âm nhạc đến trạng thái
tâm lý bệnh nhân trước chuyển phôi trong TTTON.
TỔNG QUAN


TỔNG QUAN
Định nghĩa vô sinh (VS)

Tình trạng không có thai sau 1 năm chung sống

Không sử dụng biện pháp tránh thai nào.

Tần suất giao hợp ít nhất 2 lần 1 tuần
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Tình hình vô sinh

Trên thế giới, tùy từng nước, tỷ lệ vô sinh thay đổi từ 10 – 18%.

Ở Việt Nam, theo điều tra dân số quốc gia năm 1982, vô sinh
chiếm khoảng 13% và ngày càng tăng
TỔNG
TỔNG
QUAN
QUAN
Định nghĩa TTTON :
Người vợ Người chồng
Noãn (trưởng thành) + Tinh trùng (lọc rửa)
Phôi→BTC người vợ

TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Chỉ định TTTON :
1. Tắc vòi tử cung
2. Tinh trùng ít, yếu, dị dạng.

3. Không có tinh trùng
4. Bơm tinh trùng > 4 lần thất bại…
5. Lạc nội mạc tử cung
6. Buồng trứng đa nang
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Qui trình thực hiện:

Thủ tục pháp lý

Khám, xét nghiệm, tư vấn

KTBT

Chọc hút noãn

TTTON

Chuyển phôi
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Mô tả kỹ thuật chuyển phôi
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Biến chứng của TTTON
1. Biến chứng kích thích buồng trứng

Biến chứng của tiêm thuốc

Quá kích buồng trứng

2. Biến chứng khi chọc hút

Nhiễm trùng tiểu khung

Chảy máu

Biến chứng gây mê

Xoắn buồng trứng

Tổn thương tạng
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Yếu tố tâm lý và kết quả có thai trong TTTON:

Boivin và Takefman (1995) : 70% bệnh nhân không mang thai
sau TTTON thì trước đó có tâm lí lo âu nhiều hơn
Vai trò của âm nhạc tác động đến tâm lý BN:

Christine E. Lynn, nghe nhạc như một can thiệp điều dưỡng.

Âm nhạc đã chứng minh hiệu quả trong giảm đau, giảm lo âu
và tăng thư giãn.

Âm nhạc được sử dụng để đánh lạc hướng các cảm giác khó
chịu và kích thích khả năng chữa lành từ bên trong.
TỔN
TỔN
G
G



QUAN
QUAN
Tác động của âm nhạc
ĐỐI TƯỢNG
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân chuyển phôi tại khoa HTSS từ 01/07/12 đến 30/10/12
Tiêu chuẩn lựa chọn:

Bệnh nhân TTTON đến được giai đoạn chuyển phôi

Bệnh nhân đồng ý tham gia
Tiêu chuẩn loại trừ:

Bệnh nhân không đến được giai đoạn chuyển phôi

Bệnh nhân không đồng ý tham gia
ĐỐI TƯỢNG
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Cỡ mẫu: Nghiên cứu bước đầu nên chọn cỡ mẫu là n=30 cho nhóm

nghe nhạc và n=30 cho nhóm không nghe nhạc.
Thiết kế nghiên cứu: can thiệp thử nghiệm có đối chứng, phân
chia 2 nhóm, chọn nhóm theo ghép cặp.
Phương pháp tiến hành

Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn “Zung”: Điểm tối đa là 80
Với thang điểm đánh giá:

Không lo âu ≤ 40 điểm

Lo âu mức độ nhẹ: 41 – 50 điểm

Lo âu mức độ vừa: 51 – 60 điểm

Lo âu mức độ nặng: 61 – 70 điểm

Lo âu mức độ rất nặng: 70 – 80 điểm
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU


Stt Nội Dung Không có Đôi Khi Phần Lớn
Thời gian
Hầu hết hoặc
tất cả thời gian
Điểm 1 2 3 4
1 Tôi cảm thấy nóng nảy và lo âu hơn thường lệ
2 Tôi cảm thấy sợ vô cớ

3 Tôi dễ bối rối và cảm thấy hoảng sợ
4 Tôi cảm thấy như bị ngã và vỡ ra từng mảnh
5 Tôi cảm thấy mọi thứ đều tốt và không có điều gì xấu sẽ xảy ra
6 Tay và chân tôi lắc lư và run lên
7 Tôi đang khó́ chịu vì đau đầu, đau cổ, đau lưng
8 Tôi cảm thấy yếu và dễ mệt mỏi
9 Tôi cảm thấy bình tĩnh và có thể ngồi yên một cách dễ dàng
10 Tôi cảm thấy tim mình đập nhanh
11 Tôi đang khó chịu vì cơn hoa mắt chóng mặt
12 Tôi bị ngất và có lúc cảm thấy gần như thế
13 Tôi có thể thở ra, hít vào một cách dễ dàng
14 Tôi cảm thấy tê buốt, nhu có kiến bò ở đầu ngón tay, ngón chân
15 Tôi đang khó chịu vì đau dạ dày và đầy bụng
16 Tôi luôn cần phải đi tiểu
17 Bàn tay tôi thường khô và ấm
18 Mặt tôi thường nóng và đỏ
19 Tôi ngủ dễ dàng và luôn có một giấc ngủ tốt
20 Ngủ gặp ác mộng
ĐỐI TƯỢNG
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hỏi thử 15 BN xem mức độ hiểu của BN với bộ câu hỏi.

Tiến hành: Bệnh nhân chọn ngẫu nhiên theo ngày chẵn và
ngày lẻ. Ngày chẵn BN được nghe nhạc không lời (nghe 30p
sau khi phỏng vấn lần 1).Ngày lẻ BN không được nghe nhạc.
Phỏng vấn lần 1: bắt đầu vào phòng chờ chuyển phôi, lần 2:
sau lần 1 2 tiếng và thời điểm trước khi vào chuyển phôi.


Sử dụng chung 1 bộ câu hỏi “ Zung” để đánh giá mức độ lo
lắng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU
Các tham số nghiên cứu

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: .tuổi, nghề nghiệp, loại VS,
nguyên nhân VS, tiền sử điều trị.

Trạng thái tâm lý của bệnh nhân trước chuyển phôi: phỏng
vấn lần 1 và phỏng vấn lần 2 của 2 nhóm nghe nhạc và không
nghe nhạc.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU
Xử lý số liệu

Phần mềm SPSS for win 11.5.

So sánh các giá trị trung bình bằng test T, so sánh % bằng χ
2
.
Sự khác nhau về kết quả giữa các biến số được coi là có ý
nghĩa thống kê khi giá trị p<0,05.
Đạo đức nghiên cứu


Tất cả bệnh nhân tham gia đều tự nguyện

Mọi thông tin được giữ bí mật.

Kết quả giúp cán bộ y tế hiểu tâm trạng bệnh nhân, giúp đỡ
bệnh nhân tốt hơn.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Mô tả đặc điểm BN và trạng thái tâm lý bệnh nhân trước
chuyển phôi

Bảng 1: Tuổi của bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Quablan ở Jordan (31,4 ± 8,4)

Popovic ở Đan Mạch (32,6 ± 3,3)

Vương Thị Ngọc Lan (35,6 ± 5,2).

Hoàng Thị Tuyết Mai(2012) càng lớn tuổi tâm lý căng thẳng hơn
.
Tuổi Bệnh Nhân Nhóm nghe nhạc
Nhóm không nghe nhạc
n = 30 %
n = 30 %
≤ 35 24 80 24 80
> 35 6 20 6 20
Trung bình 31,4 ± 6,53 (20 – 51) 31,4 ± 6,04 (20 – 50)
p > 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN


Biểu đồ 1: Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

So sánh giữa 2 nhóm không có sự khác biệt thống kê với
p>0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Loại vô sinh Nhóm nghe nhạc Nhóm không nghe nhạc
n = 30 % n = 30 %
Nguyên phát 16 53,3 17 56,7
Thứ phát 14 46,7 13 43,3
p > 0,05
Bảng 2: Loại vô sinh

Tỷ lệ VSNP và VSTP ở 2 nhóm không sự khác biệt với p >0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian vô sinh Nhóm nghe nhạc Nhóm không nghe nhạc
n = 30 % n = 30 %
≤ 5 22 73,3 18 60
> 5 8 26,7 12 40
Trung bình 4,6 ± 3,12 (1 – 12) 5,0 ± 3,14 (1 – 12)
p > 0,05
Bảng 3: Thời gian vô sinh

Quablan (2005) là 6,5 ± 4,4.

Theo Hoàng Thị Tuyết Mai (2012) thời gian vô sinh cũng ảnh

hưởng tới tâm lý BN.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 2: Phân bố nguyên nhân vô sinh

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tiền sử điều
trị
Nhóm nghe nhạc Nhóm không nghe nhạc
n=30 % n=30 %
Đã điều trị 21 70 22 73,3
Chưa điều trị 9 30 8 23,7
P >0,05

Giữa 2 nhóm không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê

Hoàng thị Tuyết Mai (2012) những bệnh nhân đã từng qua điều
trị có tâm lý lo lắng nhiều hơn

Theo Domar (1992) BN trải qua điều trị nhiều lần thì ảnh hưởng
tâm lý cho lần điều trị tiếp theo
Bảng 4 Tiền sử điều trị vô sinh
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tâm lý Nhóm nghe nhạc Nhóm không
nghe nhạc
p
n % n %

>0,05
Không lo âu (≤ 40) 11 36,7 9 30
Lo âu mức độ nhẹ ( 41 – 50) 12 40 16 53,3
Lo âu mức độ vừa (51 – 60) 6 20 4 13,4
Lo âu mức độ nặng (61 – 70) 1 3,3 1 3,3
Lo âu mức độ rất nặng (70 - 80) 0 0 0 0
Trung bình điểm 42,4 ± 8,74 42,2 ± 7,83
Bảng 5 Kết quả đánh giá trạng thái tâm lý của bệnh nhân phỏng vấn
lần 1

Trạng thái tâm lý của BN phỏng vấn lần 1 đánh giá theo thang điểm
Zung không có sự khác biệt với p>0,05

×