Tải bản đầy đủ (.ppt) (29 trang)

chăm sóc người bệnh mắc bệnh pemphigus thông thường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 29 trang )

HÀ THỊ THU HẰNG
Mã sinh viên: B00131 – KTC3A
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH
PEMPHIGUS THÔNG THƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
Người hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Thanh Thuỳ
HÀ NỘI – Tháng 12 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
1
Đặt vấn đề
1
1
2
2
3
3
4
4
-Pemphigus là bệnh da tự miễn.
-TT : bọng nước ở da và niêm mạc
Bệnh tương đối thường gặp, phân bố khắp TG
Tiên lượng bệnh xấu, phần lớn dẫn đến tử vong
BV DLTW: 7/2007 - 12/2010 có 1757 BN
khám, trong đó 274 BN nặng phải nhập viện.
CS và phòng tránh NK đóng vai trò quan
trọng.
2
Mục tiêu
1. Một số khái niệm và đặc điểm của


bệnh Pemphigus thông thường.
2. Chăm sóc người bệnh mắc bệnh
Pemphigus thông thường theo đúng
qui trình điều dưỡng.
3
Phân loại bệnh Pemphigus
PEMPHIGUS
VẢY LÁ
ĐỎ DA
SÙI
THÔNG
THƯỜNG
4
Đặc diểm của Pemphigus thông thường
-P là bệnh da tự miễn
-TTCB là bọng nước nhăn nheo,
trợt .Vị trí: da và niêm mạc
-Tiến triển cấp hay mạn
-Gặp ở cả hai giới. Tuổi hay gặp
40 – 60 tuổi.
-Tỷ lệ mắc ~ 0,76 – 5/1 triệu
dân/năm
-Chiếm khoảng 75% các trường hợp P.
TỬ VONG
5
Các yếu tố bệnh nguyên, bệnh
sinh
Do biến đổi về gen tác động lên các
tế bào có thẩm quyền miễn dịch
1

2
3
5
Yếu tố miễn dịch :tự kháng thể IgG;
Kháng nguyên,Bổ thể
4
Yếu tố tế bào
2
Yếu tố di truyền
6
Đặc điểm lâm sàng
Toàn phát
Khởi phát
-Bọng nước vỡ nhanh->
vết trợt ở miệng, lợi, môi,
vòm khẩu cái, lan tới vòm
hầu
- Kết mạc, thực quản, AĐ,
CTC, dương vật, NĐ, HM
- TT rỉ nước, đóng vẩy tiết
ở da đầu, rốn, vùng
nách…
-Bọng nước toàn thân.
-Kích thước lớn,nhăn
nheo, nằm rời rạc trên
nền da BT, dễ vỡ
-Tổn thương da, NM, đặc
biệt vùng tỳ đè
-Ngứa ít, đau rát, mùi hôi
đặc biệt

-Toàn trạng bị ảnh hưởng
7
8
Đặc điểm cận lâm sàng
Chẩn đoán tế
bào học của
Tzanck
TB gai đứt cầu nối và
lệch hình
Mô bệnh học
Miễn dịch
huỳnh quang
Bọng nước trong thượng bì
Hiện tượng tiêu gai ở sâu
trên màng đáy
-TT : Lắng đọng KT IgG trên
các lớp của thượng bì
-GT: ở trong máu có KT IgG
kháng màng bào tương của
các TB thượng bì
9
Sinh thiết
Miễn dịch huỳnh quang
10
1
1
Tắm bằng nước thuốc tím 1/10000
Điều trị: tại chỗ
2
2

dung dịch màu như Milian hoặc Xanh
methylen 2 % hoặc mỡ kháng sinh
3
3
nằm giường bột talc.
4
4
xúc miệng bằng dung dịch Novocain
0,25%, bôi Glycerinborate 2 % và
thuốc an thần. Bôi Kamistad 15 phút
trước khi ăn
11
1
1
Dùng corticoid
Điều trị: Toàn thân
2
2
Thuốc ức chế miễn dịch: MTX,
Azathioprin
3
3
Dapson (50 – 100mg/ngày)
4
4
Kháng sinh chống bội nhiễm, Vitamin C
liều cao 1 – 2 g/ngày; nâng cao thể
trạng bằng truyền Plasma hoặc truyền
máu
12

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
MẮC BỆNH PEMPHIGUS THÔNG THƯỜNG
THEO ĐÚNG QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
Quy trình điều dưỡng
1. Nhận định.
2. Chẩn đoán điều dưỡng
3. Lập kế hoạch CS.
4. Thực hiện kế hoạch CS.
5. Lượng giá sau CS.
13
Nhận định

Hỏi BN hoặc gia đình BN

Lý do vào viện

Bệnh sử

Tiền sử bản thân

Tiền sử gia đình

Thăm khám

Tham khảo hồ sơ bệnh án

14
Tăng thân nhiệt LQĐ NT
da
Đau rát LQĐ trợt loét trên da

và NM miệng
Táo bón LQĐ hạn chế vận
động và chế độ ăn
Chẩn đoán điều dưỡng
Kiểu thở không hiệu quả
LQĐ ứ đọng đờm rãi
Khó nuốt LQĐ TT NM
miệng và vòm họng
T
0
khoảng 37
0
C – 38
0
C
sau 4 – 5h
Dễ thở hơn sau 1h
giảm bớt đau rát sau 3
ngày
Đi ngoài phân bình
thường 1 lần/ngày
Tập để ăn uống tăng dần,
nuốt tốt sau 1 ngày
Thiếu hụt dinh dưỡng so
với nhu cầu cơ thể
Ngủ ít 4 giờ/ngày LQĐ lo
lắng về bệnh, kinh tế
Nguy cơ bội nhiễm phổi
LQĐ nằm lâu
Chẩn đoán điều dưỡng

Vệ sinh có mùi hôi LQĐ GĐ
chưa biết cách CS
Thiếu kiến thức về bệnh
LQĐ chưa có đầy đủ
thông tin về bệnh
Đủ dinh dưỡng trong
ngày cho BN
Bớt hôi sau CS 1 ngày
Ngủ được 6 – 7 giờ/ngày,
ngủ yên giấc, bớt lo lắng.
Không để viêm phổi
trong thời gian nằm viện.
Cung cấp đủ kiến thức về
CS cho BN và gia đình BN.
Lập kế hoạch chăm sóc

Hạ nhiệt độ cho BN.

Giảm đau.

TD các DHST, rối loạn nước và điện giải.

TD sự bài tiết nước tiểu.

Can thiệp các y lệnh.

CS da toàn thân.

Đảm bảo dinh dưỡng.


CS cơ bản.
17
Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Hạ thân nhiệt: TD và cặp T
0

Xử trí hạ T
0
bằng …

Giảm đau: Hạn chế vận động
Dùng thuốc giảm đau, an thần

TD các DHST: Đo HA có lót đệm lớp bông gạc
phía dưới…

TD tri giác

TD thương tổn mới xuất hiện

TD lượng dịch vào – ra

Thực hiện thuốc theo bệnh án
Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc da

Tắm, gội 1 lần/ngày bằng thuốc tím 1/10000

Trợt loét diện rộng: Nằm giường bột talc.


TT tiết dịch nhiều: Đắp dd Jarish, bôi dd màu…

TT bọng nước to chưa vỡ: Dùng xilanh hút hết
dịch trước khi chấm thuốc màu.

TT bọng nước bé: Bôi trực tiếp dd màu lên TT

TT đóng vảy tiết: Bôi mỡ KS hoặc mỡ Corticoid
19
Thực hiện kế hoạch chăm sóc

TT đóng vảy tiết khô, dày: Mỡ Vaselin băng bịt.

Lưu ý: Castellani không bôi TT diện rộng.
Không bôi thuốc mỡ, kem lên TT trợt, loét
Không bôi dd lên TT khô, đóng vảy
CS da thực hiện nguyên tắc VS vô khuẩn.

CS TT niêm mạc, hốc tự nhiên.

CS dinh dưỡng, tiêu hóa và phòng loét.
20
21
Lượng giá sau chăm sóc

DHST ổn định. Hết sốt.

Không có rối loạn nước, điện giải và NK cơ hội.


Đỡ đau, TT da ổn định dần.

Không đái buốt, không thiểu niệu, vô niệu.

Mắt mở được, nhìn rõ.

Thực quản không hẹp, TT SD, hậu môn ổn định.

Đảm bảo dinh dưỡng trong ngày.

BN và gia đình BN yên tâm điều trị.
22
KẾT LUẬN
Tình trạng toàn thân và TT da ở BN P có thể gặp.

Tình trạng tri giác, toàn trạng nặng.

BN đau nhiều do trợt loét ở da và NM diện rộng.

Biến chứng NK đường HH, TN.

Td phụ của Corticoid dùng kéo dài (ĐTĐ, tăng HA…).

Nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải.

TT da và NM trợt loét.

BC về sau có thể gây ĐTĐ, cao HA…

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn uống kém.

23
KẾT LUẬN
Chăm sóc

TD DHST, tình trạng thông khí, toàn trạng.

TD các dấu hiệu của BC rối loạn điện giải, ngộ độc
gan thận, NKTN, hô hấp, NKH, ĐTĐ, CHA…

Can thiệp y lệnh: Truyền dịch, thuốc tiêm, uống, bôi,

CS da, NM: Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.

CS tiêu hóa, dinh dưỡng để nhanh hồi phục.

Hướng dẫn BN và người nhà cách CS sau khi ra viện
24
Tình huống cụ thể
BN: Vũ Thị T
Trước vào viện
15 ngày
Điều trị
Tiền sử
Tiền sử
64 tuổi
vào viện 11/10/2012
loét miệng, bọng nước trên da,
vỡ trợt loét khắp toàn thân
thuốc nam-> nặng hơn
nhập viện BVDLTW điều trị

P> 1 năm, nằm viện 3 lần, gần đây 6/2012 ;
thoái hóa khớp gối; đau dạ dày.
Gia đình: Bình thường

×