Lời nói đầu
Thương mại diện tử ngày một phát triển trên thế giới và ở Việt Nam nói
riêng. Sù ra đời các ngôn ngữ lập trình cho phép ban thiết kế và xây dựng các ứng
dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau. Cho nên việc phân tích
thiết kế là việc đầu tiên trong triển khai xây dựng mét chương trình.
Sau đó ta có thể sử dụng những ngôn ngữ lập trình khác nhau để xây dựng nên
chương trình ứng dụng. Mét trong những ứng dụng thương mại điện tử đó là xây
dựng ứng dụng bán hàng qua mạng là mét trong những ứng dụng mà đó là mục
tiêu phát triển cho mỗi công ty, còng là chiến lược cho mỗi quốc gia.
Tõ ý tưởng xây dựng ứng dụng trên ta đi bước đầu tiên là phân tích hệ
thống quản lý trên. Qua khảo xát thống để đi đến xây dựng các biểu đồ phân cấp
chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu và đi tới xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu logic,
sau đó ta đi đến thiết kế hệ thống.
Tõ mục tiêu trên
ta xây dựng các biểu đồ sau:
Hệ thống bán hàng
Biểu đồ phân cấp chức năng
![]()
BIỂU ĐỒ CẤU TRÚC DỮ LIỆU THEO MÔ HÌNH QUAN HỆ
TÕ CÁC BIỂU ĐỒ TRÊN ĐỂ ĐI ĐẾN PHÂN TÍCH CHI TIẾT
1. GIỚI THIỆU SHOPPING CART
sản phẩm theo hai định dạng khác nhau. Cho dự định dạng nào đi nữa, bạn
còng cho phép khách hàng chọn một sản phẩm và xem các thông tin chi tiết của
sản phẩm.
Trong trường hợp khách hàng muốn đặt hàng sản phẩm họ vừa chọn, điều đầu
tiên khách hàng phải thực hiện là lưu chúng vào giỏ hàng (shopping cart).
Khái niệm giỏ hàng là một nơi lưu trữ những sản phẩm khách hàng chọn, sau
khi kết thúc quá trình tìm kiếm và chọn sản phẩm, họ có thể đặt hàng những sản
phẩm đó bằng cách liệt kê những sản phẩm đã chọn trong giá hàng để đi đến quyết
định cuối cùng có đặt hàng hay không?.
Trong thế giới thực của chức năng mua sắm trong siêu thị chẳng hạn, sau khi
khách hàng tìm kiếm sản phẩm và lấy chóng bá vào giỏ hàng, tiếp đó họ sẽ đến
quầy tính tiền để thanh toán.
Tương tự nh vậy trong thương mại điện tử, bằng cách sử dụng ý tưởng nào đó
bạn có thể, nhằm lưu lại những sản phẩm mà khách hàng chọn và lưu vào giỏ hàng.
Nh vậy, giỏ hàng chẳng qua là một nơi lưu trữ sản phẩm đã chọn của kháh hàng
với mét browser hiện hành. Điều này có nghĩa là ứng với mét browser sẽ có một
giỏ hàng cho mỗi khách hàng.
Để làm điều này, bạn có thể chọn nhiều cách khác nhau, nhưng trong trường hợp
này, chúng tôi muốn trình bày cho bạn cách sử dụng biến session để thực hiện ý
tưởng này.
2. XÂY DỰNG SHOPPING CART
Để xây dựng Shopping cart(giá hàng), bạn có thể bắt đầu từ kết quả tìm kiếm
hay liệt kê sản phẩm, khi người dùng chọn một sản phẩm bất kỳ để xem chi tiết.
2. 1 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng.
Sau khi xem xét chi tiết sản phẩm, nếu khách hàng muốn lưu sản phẩm vào giỏ
hàng, khách hàng chỉ cần chọn nút “Add To Cart”.
2. 2 Liệt kê giỏ hàng
Sau khi kết thúc quá trình tìm kiếm và chọn sản phẩm để thêm vào giỏ hàng,
khách hàng chọn vào biểu tượng (View Cart) trên thực đơn của ứng dụng.
Biểu tượng View Cart được thiết kế nhiều hình thức khác nhau, bạn có thể sử
dụng hình có hình tượng như giỏ mua hàng trong thực tế hay mét liên kết để trỏ
đến trang viewcart.asp.
Khi người dùng chọn trang viewcart. asp , những sản phẩm mà khách hàng đã
lưu trữ trong giỏ hàng sẽ được liệt kê.
Trong khi liệt kê sản phẩm trong giỏ hàng, bạn nên chọn sẵn cho khách hàng.
Điều này có nghĩa là mặc định khách hàng chọn tất cả những sản phẩm trong giỏ
hàng.
Tuy nhiên, trong trường hợp khách hàng quyết định không đặt hàng sản phẩm
nào trong danh sách, họ có thể uncheck. Đồng thời bạn cũng mặc định số lượng sản
phẩm cần đặt hàng là 1 trong thẻ text, nh cột Quantity
chú ý: Vấn đề cần giải quyết là tên của thẻ dạng text cho số lượng mua hàng. Để
có thể phân biệt được thẻ text ứng với sản phẩm nào, chúng tôi đề nghị bạn đặt tên
bao gồm txtqtty .
Kết quả khi tham chiếu đến thẻ này, bạn phải tham chiếu bằng tên txtqtty ứng
với mã sản phẩm đang truy lục.
Mỗi khi người dùng không chọn hay chọn sản phẩm bằng
cách check hayuncheck và thẻ checkbox có tên chkid, bạn đều kiểm tra nếu tất cả
các thẻ
chkid đều check thì thẻ chkall sẽ check và ngược lại bằng phương thức javascriptcó
tên docheckone().
Lưu ý: Nếu mẩu tin nhiều hơn 1(lớn hơn 1 mẩu tin), bạn truy cập trên các
thẻchkid bằng hình thức mảng dữ liệu. Ngược lại, bạn chỉ truy cập vào
thẻ chkid đơn.
Ngoài ra, để thêm chức năng lưu trữ mà sản phẩm và số lượng tương ứng mà
người dùng chọn và tính tiền trong bước này, bạn có thể khai báo biến session với
kiểu dữ liệu dạng mảng hai chiều.
Sau mỗi lần người dùng thay đổi sản phẩm hay số lượng, bạn có thể cập nhật lại
giá trị trong mảng này, sau đó, đọc trong mảng và trình bày lên màn hình, nếu làm
điều này, nguời dùng sẽ tính được số tiền họ cần phải trả ngay trong bước này thay
vì chọn cách tính tiền trong bảng kế tiếp.
Điều này có nghĩa là nếu một mẩu tin, thì tổng số phần tử trong form là < =
5(hai nút, 1 thẻ text, 2 thẻ checkbox).
Trong trường hợp không có sản phẩm nào trong giỏ hàng, nếu khách hàng
chọnViewCart, trang viewcart. asp sẽ xuất hiện thông báo.
Nếu khách hàng chọn Continue mà không chọn bất kỳ sản phẩm nào trong danh
sách, bạn cũng không cho phép họ tiếp tục xử lý bằng cách khai báo
đoạnJavaSript có tên checkinput và gọi nú trong biến cố onsubmit của thẻ form.
Kế đến, khách hàng chọn nút Comtinue, trang xác nhận các sản phẩm khách hàng
chọn ứng với số lượng đặt hàng (preorder.asp) .
Bằng cách đọc giá trị từ thẻ hidden có tên chkid trong trang viewcart. asp, bạn
nhận được số lượng sản phẩm khách hàng chọn mua.
Ngoài ra, để tiếp tục trong các trang kế tiếp, bạn cần phải lưu mã sản phẩm, tên
sản phẩm, số lượng đơn giá và các giá trị nh giảm giá và biến session.
Trong trường hợp khách hàng không chấp nhận với các thông tin của sản phẩm
đã chọn, khách hàng sẽ bấm nút Back để trở về trang trước đó.
3. ĐẶT HÀNG QUA MẠNG
Ngoài ra, trong form đăng ký người dùng trên, chúng tôi yêu cầu khách hàng
cung cấp các thông tin bắt buộc, ứng với các fiedl có dấu* màu đỏ, để ràng buộc
quá trình đăng ký, chúng tôi viết một phương thức JavaScript và gọi nú trong biến
cố onsubmit của thẻ form.
3. 3 Đặt hàng
Sau khi cung cấp đầy đủ các thông trên, nếu khách hàng bấm
nút Order, trangorders. asp sẽ xuất hiện với các thông tin đăng ký nếu người dùng
mới tõ trangregistry. asp, đọc thông tin tõ tblCustormers nếu người dùng đăng
nhập thành công.
Ngược lại, trường hợp đăng nhập với tài khoản trong hệ thống thành công tõ
trang custtype. asp, bạn dẫn khách hàng đến trang ordres. asp và kiểm
trausername tồn tại hay không.
Để tiếp tục cho các trang kế tiếp, ứng với trường hợp khách hàng có tài khoản
trong hệ thống và đăng nhập thành công, bạn cần phải lưu trữ lại mã khách hàng .
Ngoài ra, nếu khách hàng chọn nút Order trên trang orders, asp. Điều này có
nghĩa là khách hàng đặt hàng qua mạng, bạn đọc các thông tin và lưu vào cơ sở dữ
liệu.
Nhưng sau khi lưu dữ liệu thành công, nếu người dùng tiếp tục bấm
nút Refreshtrên trình dyệt hay F5 hoặc Back trở lại và tiếp tục bấm nút Order, ứng
dụng sẽ lưu dữ liệu thêm một lần nữa.
Để tránh sự cố này, trong trang kế tiếp chỉ lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu khi
biếnsession có tên $ isSave có giá trị là “ “.
3. 4 Lưu dơn đặt hàng vào cơ sở dữ liệu
Trước khi lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, bạn cần phải kiểm tra biến session coss
tên $ isSave có giá trị là rỗng thì cho phép lưu, nếu giá trị khác rỗng được xem nh-
đã lưu trước đó.
3. 4. 1 Thông tin khách hàng
Danh mục hay còn gọi là thư viện, chóng bao gồm các bảng dữ liệu dạng danh
mục nhtblProvinces, tblCategories, tblItems, tblGroups……
Đối với loại này, chóng bao gồm chức năng phụ như: thêm mới một mẩu tin, cập
nhật, xoá mẩu tin, tìm kiếm và Activate hay Deactivate (cập nhật cột activate với
mét trong hai giá trị 0,1) của mẩu tin đó.
Để thực hiện chức năng Directories, chúng tôi lấy các mặt hàng (Items) để làm
mẫu. Các danh mục còn lại, bạn có thể sao chép và đổi tên giống nh thay thế một
số cột dữ liệu chẳng hạn, để trình bày cho phù hợp.
Ngoài ra, trên quan điểm trình bày dữ liệu dạng liệt kê, chúng tôi đều cài
đặtnavigation, paging, searching và sắp xếp theo ký tự alphanumeric, bạn có thể
tham khảo chi tiết trong phần kế tiếp.
Tương tự, nh trong trường hợp Items, bạn thực hiện quá trình sao chép và sửa đổi
ứng với các danh mục khác nh: tblAuthors, tblGroups, tblProvines
1. 2 Quản trị người dựng(Users)
Phần này cũng tương tự như phần trên, các chức năng thêm mới một mẩu tin, cập
nhật, xoá mẩu tin, tìm kiếm và Activate hay Deactivate (bật cột activate với mét
trong hai giá trị 0, 1), chúng tôi cũng cài đặt navigation, paging, searching và sắp
xếp theo ký tự alphanumeric.
Tuy nhiên trong phần này, chúng tôi muốn đề cập đến vấn đề phân quyền, ứng
với mỗi người dùng họ sẽ có mét trong 3 quyền cơ bản trên mỗi module.
Sau khi tham khảo phần này, bạn có thể tự thiết kế chi tiết cho từng chức năng
con trong mỗi module, ví dụ trong ứng dụng này, cứ một người dùng có thể có một
quyền trên module có tên là Directories. Nếu quyền của người dùng là F, điều này
có nghĩa là họ có thể có tất cả quyền thao tác trên phần này.
Trong trường hợp người dùng có quỳờn R trên module này, họ chỉ có quyền xem
tìm kiếm dữ liệu chẳng hạn. Ngoài ra họ không thể thao tác thêm mẩu tin hay cập
nhật dữ liệu còng nh xoá mẩu tin.
Phần cuối cùng là phần báo cáo các loại, bao gồm báo cáo doanh số bán hàng,
thanh toán và các báo cáo khác phục vụ cho quá trình kinh doanh ứng dụng Web.
1. 7 Phần khác.
Ngoài các phần trên, trong phần quản trị ứng dụng Web, chúng tôi trình
bày logiccho mét người dùng từ khi đăng nhập chp đến khi thoát khỏi ứng dụng.
2. CÁC TẬP TIN CHẩN.
Để tạo ra mét kiểu thồng nhất cho tất cả các trang trong ứng dụng quản trị ứng
dụng, chúng tôi xây dựng mét sè trang ASP, Javascript, HTML dùng chung. Bạn có
thể sử dụng các trang này khi cần xây dựng các module của ứng dụng.
Tuy nhiên, bạn cũng có thể tự mình tối ưu hoá hay có thể thêm vào những phần
đặc thù cho ứng dụng của mình, bằng cách khai báo tương tự như vây.
Trong trương hợp này, chúng tôi tạo một thư mục có tên là includes( nằm trong
thư mục Examples). Trong thư mục này, bao gồm các trang bottom. htm, trang này
dùng để khai báo require() hay include() vào mỗi cuối trang Web để trình bày
thông tin về công ty và bản quỳờn (copyright).
Trong quá trình xây dựng ứng dụng hoàn chỉnh, chúng ta có thể tạo thêm mét sè
phương thức khác, bạn có thể tìm hiểu cách viết javascritp .
Để cho phép người dùng chọn một phần tử từ thẻ select dạng listbox bên trái rồi
thêm vào thẻ select dạng listbox bên phải và ngược lại, chúng tôi cũng xây dựng
mét trang javascritp có tên là lib. js, trang này có hai phương thức AddTo (srcobj,
desobj ) và SortItem (obj).
Phương thức AddTo (srcobj, desobj ) cho phép thêm phần tử được chọn từ
thẻselect này sang thẻ select khác.
Nhiệm vụ của phương thức này là, duyệt trên các phần tử của thẻ select nguồn.
Nếu có chọn thì thêm chúng vào thẻ select đích. Sau đó xoá các phần tử này khỏi
danh sách của thẻ select nguồn và gọi phương thức sắp xếp giá trị phần tử trong cả
hai thẻ.
Tương tự nh vậy, trong trường hợp mỗi trang liệt kê, chúng tôi trình
bàymenu(submenu) có 3 chức năng New, Search, Back . Ngoài ra, còn
hai menu chính khác, menu phía trên hết là menu chính của ứng dụng quản trị bao
gồm các liên chính của ứng dụng. Menu kế tiếp là menu cho từng module của ứng
dụng.
3. CÀI ĐẶT SESSION VÀ PERMISSION
Mỗi người dùng muốn sử dụng mét trong các chức năng cuả
phần quản trị đều phải đăng nhập, điều này có nghĩa là nếu
người dùng chưa đăng nhập hay biếnsession của họ hết hạn,
ứng dụng sẽ yêu cầu bạn đăng nhập trở lại.
Tuy nhiên, một người dùng đã đăng nhập thành công không có
nghĩa là họ có thể thực hiện mọi chức năng của ứng dụng.
Trong trường hợp này, chúng ta phải xây dựng Module có
tên Users Management, trong đó bao gồm việc phân quyền cho
từng người dùng đối với từng chức năng với 3 quyền cơ
bản nh: Full Control( F), Read Only(R), No Access(N).
Để kiểm tra quyền của người dùng đối với từng chức năng ta
sẽ viết riêng mét trang ASP có tên permission.asp.
4. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ DANH MỤC
Trên quan điểm trình bày dữ liệu dạng liệt kê, chúng tôi đều
cài đặt navigation, paging, searching và sắp xếp theo ký
tự alphanumeric, bạn có thể tham khảo chi tiết trong phần kế
tiếp.
Tương tự nh trong trường hợp Items, bạn thực hiện quá trình sao chép và sửa đổi
ứng với các danh mục khác nh: tblAuthors, tblGroups, tblProvines
4.1 Liệt kê sản phẩm.
Trước tiên chúng tôi trình bày phần quản lý sản phẩm hàng
bán. Khi người dùng chọn liên
kết Items hay Directories trong menu chính, trang items.
asp sẽ xuất hiện.
4.2 Thêm mới sản phẩm.
Chức năng thêm mới sản phẩm chỉ cho phép người dùng có
quyền là F. Điều này có nghĩa là họ có quyền thêm, xoá, cập
nhật mẩu tin.
Nếu người dùng có quyền là N hay R, lập tức trang errors.
asp sẽ xuất hiện.
4.1 Kích hoạt và cập nhật sản phẩm
4. 4 Tìm kiếm sản phẩm.
Để tìm kiếm một sản phẩm, bạn cũng có thể thiết kế các
danh mục khác cũng tương tự nh danh mục sản phẩm. Trong
trường hợp này, chúng tôi thiết kế mét trang itemsearch.
asp bao gồm một số criteria điển hình.
Đối với trang này bạn có thể khai báo chèn tập tin menu. asp.
Kế đó bạn có thể thiết kế form cho phép người dùng nhập các
tiêu chuẩn và action đến trangitemresult. asp .
Trong trường hợp, bạn yêu cầu người dùng cung cấp Ýt nhất
mét tõ khoá để tìm kiếm, bạn có thể víêt thêm phương
thức checkInput() và gọi nú trong biến cốonsubmit của form.
Sau khi người dùng cung cấp thông tin tìm kiếm hợp lệ, nếu
họ nhấn nútSearch, trang kết quả tìm kiếm có tên itemresult.
asp.
Nội dung bên trong trang kết quả này cũng tương tự nh-
trang item. asp .
Khi người dùng chọn một hay nhiều sản phẩm trên trang kết
quả tìm kiếm hay trang item. asp, nếu họ bấm nút Delete/
Activate hay Deactivate thì trang itemdo. asp sẽ được gọi.
Tuỳ thuộc vào hành động của người dùng, chúng ta phân biệt
gía trị của nút $ cmdaction để biết được người dùng đang bấm
mét trong 3 nút Delete/ Activatehay Deactivate.
Nếu lần đầu tiên người dùng bấm mét trong 3 nút đó, chúng
tôi trình bày dữ liệu dưới dạng xác nhận. Trong trường hợp
người dùng tiếp tục bấm nút tương tự trong trang itemdo. asp,
chúng tôi thực hiện việc cập nhật hay xoá trong cơ sở dữ liệu.
Sau khi thực hiện thành công yêu cầu người dùng, nếu họ
bấm nút Continue, hệ thống sẽ trỏ đến trang items. asp .
PHÂN QUYỀN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐỐI VỚI ỨNG
DỤNG
1. KIỂM SOÁT QUYỀN NGƯỜI DÙNG.
vào dấu + của người sử dụng, lập tức danh sách các Module cùng với quyền của
người sử dụng đó xuất hiện.
4.1 Cập nhật quyền sử dụng cho người sử dụng.
Khi người dùng chọn vào link ứng với tên người sử dụng, nếu người dùng đã có
cấp quỳên sử dụng trước đây, trang kế tiếp là usermoduleedit. asp sẽ hiển thị quyền
sử dụng của người sử dụng ứng với từng Module của ứng dụng.
Trong trường hợp người sử dụng chưa cấp quyền sử dụng trên từng Module của
ứng dụng, lập tức những quyền này được gán với giá trị mặc định là No Access(N).
Trong khi trình bày danh sách các Module của ứng dụng, nếu người sử dụng có
giá trị cột Assign là 0, tất cả các quyền sử dụng của từng Module được gán giá trị
mặc định là No Access.
4.2 Cấp quyền sử dụng cho người sử dụng.
Nếu người dùng chọn vào link, trang kế tiếp (usermodulenew. asp) sẽ hiển thị
danh sách người sử dụng bằng thẻ select dạng combobox cùng với quyền sử dụng
trên từng Module của ứng dụng mặc định là No Access.
Bằng cách chọn mét trong những người sử dụng chưa cấp quyền sử dụng trong
thẻ select dạng combobox , kế tiếp bạn chọn các quyền tương ứng với
từngModule của ứng dụng mà bạn cho phép người sử dụng này quyền sử dụng.
4.3 Lưu quyền sử dụng vào cơ sở dữ liệu.
Sau khi cập nhật lại quyền sử dụng hay cấp quyền sử dụng của từng Module cho
người sử dụng, người dùng chọn nút Save hay Update dể tiếp tục lưu dữ liệu vào
cơ sở dữ liệu, trang usermodulenew. asp được gọi dể thực hiện quá trình này.
QUẢN Lí KHÁCH HÀNG HỢP ĐỒNG MUA HÀNG
1. QUẢN Lí KHÁCH HÀNG
Trong các ứng dụng thương mại điện tử đều có chức năng bán hàng qua mạng.
Điều này có nghĩa là bạn phải xây dựng phần quản lý khách hàng và
hợp đồng của họ. Để dễ quản lý khách hàng, chúng tôi phân ra làm hai loại khách
hàng ứng với hai bảng dữ liệu.
1.1 Liệt kê khách hàng.
Mỗi khi khách hàng đăng ký làm đại lý, bạn luôn cấp giá trị mặc định cho
cộtActivate là 0. Điều này có nghĩa là khi nhân viên chịu trách nhiệm
về Module này duyệt họ trở thành khách hàng chính thức của công ty, giá trị của
cột này sẽ là 1.
Xuất phát từ giá trị của cột Activate, người dùng cũng có chọn chóng trong thẻ
select ứng với 3 tuỳ chọn: All, Activate, Deactivate để liệt kê khách hàng.
Khi liệt kê danh sách khách hàng, chúng tôi trình bày những hợp đồng mua hàng
qua mạng của khách hàng này cùng với các thông tin chi tiết của hợp đồng.
1.2 Tìm kiếm khách hàng.
Để tìm kiếm khách hàng trong danh sách khách hàng, bạn có thể thớờt kế một
trang tìm kiếm cho phép người dùng cung cấp một số tiêu chủõn tìm kiếm và
bấmSearch.
Phần danh sách khách hàng, thông tin chung của từng khách hàng, thông tin chi
tiết của hợp đồng …phần này trình bày tương tự như trong phần quản lý khách
hàng.
2. QUẢN Lí HỢP ĐỒNG MUA HÀNG
Ứng với trường hợp này, chúng ta liệt kê danh sách hợp đồng theo từng tỉnh
thành. Trong thực tế, tuỳ chọn vào quy mô và cách quản lý của công ty. Bạn có thể
liệt kê hợp đồng theo mét phân loại nào đó chẳng hạn nh theo Country, City,
Category…
2.1 Liệt kê hợp đồng theoProvince
Để tiếp tục trình bày cho ứng dụng có tên InterShop, chúng ta liệt kê danh sách
hợp đồng theo từng tỉnh thành cùng với hợp đồng của khách hàng thuộc khu vực
tỉnh thành đó.
Như đã giới thiệu ở trên, bất kỳ ứng dụng thương mại điện tử nào cũng được
chia ra các phần chính nh: top, left, right, bottom và body. Mỗi phần nh vậy bạn có
thể kiểm soát chúng tuỳ vào từng nội dung của phần body.
Trong trường hợp này, chúng ta tách trang Web ra thành 5 phần. Phần bên trên
gọi là top, chóng bao gồm banner quảng cáo, logo công ty và menu chính của ứng
dụng.
Tuỳ thuộc vào từng trang Web, trang bên trái này sẽ xuất hiện các thông tin cho
phù hợp, để làm điều này bạn cần phải kiểm soát cho được trang Web thuộc phần
nào mà người dùng đang sử dụng.
Phần bên trái bao gồm danh mục sản phẩm và các liên kết phụ khác. Tương tự
như vậy, phần bên phải của trang Web là phần dành cho phép trình bày các hình
ảnh quảng cáo. Phần cuối cũng thông thường là các thông tin về công ty và bản
quyền.
2. TÁCH TRANG MẪU THÀNH NHIỀU PHẦN
Nh vậy, sau khi bạn tách trang mẫu ra thành 5 trang : top.asp, lef.asp, right.asp,
bottom. asp và menu. asp. Mỗi trang ASP của ứng dụng, bạn đều khai báo chèn
vào khi cần.
Mỗi khi cần thay đổi nội dung trong 5 phần đó, bạn có thể thực hiện sù thay đổi
lập tức toàn bộ các trang ASP có khai báo chèn có hiệu lực.
Các trang tách ra nh : top.asp, lef.asp, right.asp, bottom. asp và menu. aspkhông
chứa các thẻ <html>,<head>và thẻ <body> cùng với thẻ đóng tương ứng.
3. CÁC CHỨC NĂNG CỦA ỨNG DỤNG.
Tuỳ quy mô và cơ cấu của ứng dụng Web, bạn có thể có các chức năng khác
nhau. Trong trường hợp ứng dụng InterShop này, chúng ta sử dụng menu
Ngoài ra, trong trang này còn có hai phần : FAQs, about US. FAQs là danh sách
các câu hỏi của khách hàng và trả lời từ nhà cung cấp dịch vụ, trong trường hợp
này người cung cấp dịch vụ là công ty của bạn.
Member là phần cho phép các nhà ký gửi sản phẩm hay các nhà cung cấp sản
phẩm bán trên Website.
AboutUS là các thông tin về công ty hay ứng dụng thương mại điện tử bạn đang
kinh doanh.
Phần menu chi tiết trong trang menu. asp bao gồm các thành phần nh : Seach |
Best Sellers | Top 10 | By Alphabet | New Products.
3. 1 Seach
Bạn luôn phải cung cấp danh sách sản phẩm bán chạy nhất của công ty. Chẳng
hạn trong trường hợp này bạn sử dụng link có tên Best Sellers ứng với
trangbestselleritems. asp.
KẾT LUẬN
Qua việc phân tích chi tiết hệ thống quản lý trên để đi đến xây dựng bán
hàng qua mạng đi đến trình bày ứng dụng trên web, bằng cách phân ứng dụng ra
thành từng phần khác nhau để dẽ quản lý. Sau đó sử dụng lại, khai báo và chen tập
tin.
Ngoài ra, cần trình bày chức năng quản lý khách hàng thường xuyên, bằng
cách yêu cầu họ đăng nhập và họ có thể kiển soát được những hợp đồng đã mua
hàng. Từ việc xây dựng những chức năng quản lý người sử dụng, các modules ứng
dụng, cho đến cấp quyền cho người sử dụng còn thêm vào đó là cách xây dựng mét
số báo cáo mẫu và đồ thị doanh số bán hàng
từ đó xây nên nhiều chức năng cho khách hàng thực hiện các phiên giao dịch
qua mạng và hỗ trợ cho khách hàng những ứng dụng đặc biệt khác.
Mô hình trên nhờ hỗ trợ bởi nhiều ngôn ngữ mạnh hiện nay dễ cho việc cài
đặt nú trên mạng và kiểm nghiệm bảo trì và nâng cấp.