Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Bệnh án Vỡ Bàng Quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (896.49 KB, 7 trang )

Họ tên: Nguyễn Trần Hoàng Phụng
MSSV : 115301043
Lớp : YDK37
Email:
SĐT: 0967176705
Lời phê
Câu hỏi : Vỡ bàng quang, 3 hình ảnh học phổ biến: siêu âm, MSCT, UCR còn hình ảnh
học nào đang áp dụng trên toàn thế giới.
VỠ BÀNG QUANG
I. ĐỊNH NGHĨA.
Vỡ bàng quang là kết quả của một chấn thương vùng bụng dưới hoặc khung xương
chậu. Những tổn thương này thường gặp do ngã trong nhà, chấn thương do công việc hay
tai nạn giao thông. Hầu hết tổn thương bàng quang nghiêm trọng xảy ra khi bàng quang
căng đầy nước tiểu.
II. NHẮC LẠI GIẢI PHẪU
- Bàng quang la một cơ quan rỗng nằm dưới phúc mạc chứa đựng và bài xuất nước tiểu,
có kích thước, hình dạng và vị trí thay đổi theo tuổi và giới dung tích khoảng 250-
350ml.
- Khi rỗng bàng quang nằm trong vùng trước phần chậu, sau xương mu, trước các tạng
sinh dục, trực tràng , trên hoành chậu. khi căng bàng quang có hình cầu nằm trong ổ
bụng. ở trẻ em bàng quang nằm trong ổ bụng.
- Bàng quang có hình tứ diện, có 4 mặt, 1 đáy, 1 đỉnh.
Hình bàng quang ở nữ
1. tử cung 2. mặt trên 3.đỉnh bàng quang 4. mặt dưới bên 5. niệu đạo 6.trực tràng 7. âm đạo
Hình : Liên quan giữa bàng quang với các cơ quan xung quanh ở nam
1. Ruột non 2.Lỗ niệu quản 3.Xương mu 4. Khoang sau xương mu 5. Túi cùng bàng quang trực tràng 6.
Trực tràng 7. Tiền liệt tuyến
* Liên quan
- Với phúc mạc: phúc mạc phủ ở đáy bàng quang rồi phủ lên thành bụng trước,thành
ben chậu,phía sau phủ lên tử cung ở nữ hoặc túi tinh ở nam tạo nên túi bịt bàng quang
sinh dục.


- Với các cơ quan:
+Hai mặt dưới bên liên quan với khoang sau xương mu là 1khoang ngoài phúc mạc
hình chữ U mở ra sau, trải từ nền chậu tới rốn, một phần ở vùng chậu,một phần ở vùng
bụng.
+ Mặt trên; ở nam liên quan với ruột non và kết tràng xích ma, ở nữ liên quan với
thân tử cung khi bàng quang rỗng.
+ Mặt sau: ở nam liên quan với ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng; ở nữ liên quan với
thành trước âm đạo,cổ tử cung.
* Phương tiện cố định bàng quang
- Cổ bàng quang gắn chặt vào hoành chậu,tiệp nối với bàng quang là tiền liệt tuyến
và niệu đạo gắn chặt vào hoành niệu dục.Ngoài ra cổ còn được cố định bởi dây chằng mu
tiền liệt( ở nam) hay dây chằng mu bàng quang (ở nữ).
- Đỉnh bàng quang được cố định bởi dây chằng rốn giữa và treo đỉnh bàng quang
vào mặt sau rốn.
- Hai mặt dưới bên do dây chằng rốn trong cố định
- Phía sau cố định bởi mạc tiền liệt
- Phúc mạc ở trên cũng góp phần cố định bàng quang.
III. NGUYÊN NHÂN
1. Vỡ bàng quang do chấn thương
- 60-85% do chấn thương kín (tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp), 15-40% do
vết thương xuyên thấu( chủ yếu do hỏa khí).Theo Cass 83% vỡ bàng quang có nguyên
nhân vỡ khung chậu
- Vỡ bàng quang do chấn thương : 50-70% là vỡ trong phúc mạc, 25-40% là vỡ
ngoài phúc mạc, 7-15% phối hợp trong và ngoài phúc mạc.
2. Vỡ bàng quang không do chấn thương
- Do thủ thuật/ phẫu thuật: phẫu thuật sản phụ khoa, nội soi bàng quang
- Vỡ bàng quang tự phát….
IV. CƠ CHẾ VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1. Vỡ bàng quang trong phúc mạc
- Cơ chế : Thường do chấn thương trực tiếp vào vùng bụng dưới rốn khi bàng

quang đang đầy nước tiểu, khi bàng quang căng ứ nước tiểu, thành bàng quang mỏng đi,
nhất là vùng đỉnh vì các bó cơ của lớp ngoài nằm cách xa nhau nên lớp phúc mạc dính rất
chặt vào bàng quang, nếu có một lực tác động đột ngột, trực tiếp vào vùng dưới rốn, bàng
quang bị nổ vỡ tại điểm yếu nhất là phần đỉnh, phúc mạc cũng bị xé rách một đoạn chồng
khít với tổn thương và bàng quang mở thông vào trong ổ phúc mạc .Hiện tượng này gọi
là vỡ bàng quang trong phúc mạc.
- Triệu chứng:
+ Rối loạn đi tiểu: bệnh nhân cảm thấy buốt mót đi tiểu liên tục nhưng không đái
được hoặc chỉ đái vài giọi, nước tiểu lẫn máu.
+ Bụng trướng nhiều, đau khắp bụng, gõ đục vùng thấp.
+ Không có cầu bàng quang
+ Thăm trực tràng túi cùng Douglas căng và đau.
2.Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc
- Cơ chế: Khi bàng quang ít nước tiểu thì 1 vấn đề khác xảy ra, cổ bàng quang được
coi như một điểm cố định chắc chắn với các thành phần ở xung quanh tạo nên một sàn cố
định vào khung xương chậu, khi xương chậu gãy, không vững làm đứt dây chằng, đồng
thời giật rách bàng quang ở nơi bám dây chằng đó gây vỡ bàng quang ngoài phúc mạc.
- Triệu chứng:
+ Đa số bệnh nhân vào viện với bệnh cảnh sốc chấn thương,mất máu nhiều.Bệnh
nhân nằm bất động than đau vùng khung chậu và vùng bụng dưới.
+ Các triệu chứng vỡ bàng quang thường bị mờ nhạt do bị cơn đau vùng chậu che
lấp.Tuy nhiên vẫn có các triệu chứng tiểu máu, đau hạ vị và khó khăn hay không đi tiểu
được.
+ Khám: Bụng không trướng, vết bầm tím vùng xương mu, không có cầu bàng
quang. Thăm trực tràng, túi cùng Douglas đau, có khối tụ máu- nước tiểu tụ bùng nhùng
sau bàng quang.
+ Ngoài ra có các dấu hiệu của vỡ xương chậu
* Bảng: đánh giá mức độ nghiêm trọng trong chấn thương bàng quang
I Tụ máu Vết đụng dập, tụ máu trong vách
I Vết rách Dày từng phần

II Vết rách Vết rách thành bàng quang ngoài phúc mạc < 2cm
III Vết rách Vết rách thành bàng quang ngoài phúc mạc > 2cm hoặc trong
phúc mạc < 2cm
IV Vết rách Vết rách thành bàng quang trong phúc mạc > 2cm
V Vết rách Vết rách thành bàng quang trong hay ngoài phúc mạc mở
rộng đến cổ bàng quang hay lỗ niệu quản
Table : AAST organ injury severity scale for the bladder
I Hematoma Contusion, intramural hematoma
I Laceration Partial thickness
II Laceration Extraperitoneal bladder wall laceration <2 cm
III Laceration Extraperitoneal (>2 cm) or intraperitoneal (<2 cm) bladder
wall laceration
IV Laceration Intraperitoneal bladder wall laceration >2 cm
V Laceration Intraperitoneal or extraperitoneal bladder wall laceration
extending into the bladder neck or ureteral orifice (trigone)
V. CẬN LÂM SÀNG
1.Hình ảnh học
a. Siêu âm bụng
- Là cận lâm sàng thường quy giúp phát hiện dịch trong ổ bụng (vỡ bàng quang
trong phúc mạc) hay dịch ở dưới phúc mạc ( vỡ bàng quang ngoài phúc mạc)
- Tuy nhiên nó không phải tiêu chuẩn để chẩn đoán vỡ bàng quang.
b. X-Quang bụng không chuẩn bị
- Có thể thấy hình ảnh dịch trong ổ bụng:
+ Bụng mờ vùng thấp
+ Ruột giãn hơi
+ Thành các quai ruột dày
- Dấu hiệu gãy xương chậu
c. Chụp hệ niệu có bơm thuốc tĩnh mạch (UIV)
- Khảo sát tính toàn vẹn về hình thái và chức năng của đường tiết niệu trên và hình
ảnh vỡ bàng quang sẽ xuất hiện trong giai đoạn cuối hoặc trên phim chụp x-quang bàng

quang thấy hiện tượng tràn chất cản quang vào khoang phúc mạc (vỡ bàng quang trong
phúc mạc) hay vào khoang Retzius ( vỡ bàng quang ngoài phúc mạc)
d. Chụp bàng quang ngược dòng(UCR)
- Đây là kĩ thuật quan trọng giúp chẩn đoán vỡ bàng quang tuy nhiên chỉ áp dụng
khi bệnh nhân không có sốc nặng.
- Kỹ thuật: Dùng một thông Foley 18Fr vào bàng quang, bơm vào ống thông 300-
500ml thuốc cản quang pha với nước muối sinh lý. Sau đó bơm thêm 10- 15 ml thuốc cản
quang đậm đặc. Kẹp ống thông và chụp. Sau đó phải chụp thêm một phim đã rút hết
thuốc cản quang.
- Hình ảnh:
+ Vỡ bàng quang trong phúc mạc có hình ảnh thoát thuốc cản quang vào trong ổ
bụng. Thuốc cản quang có thể đọng lại ở vùng tiểu khung làm xoá mờ đường viền trên
của bàng quang gây ra hình ảnh "kính mờ". Thuốc cản quang có thể nằm ở rãnh cạnh đại
tràng.

+ Đối với vỡ bàng quang ngoài phúc mạc: Bàng quang có hình giọt nước do bị khối
máu tụ ở vùng chậu chèn ép kèm với sự thoát thuốc cản quang ra ngoài vùng chậu. Ở
phim xả thuốc, vẫn còn thấy có thuốc cản quang ở vùng tiểu khung.
e. CT và MRI bụng chậu
- Vỡ bàng quang trong phúc mạc:
+ Có sự hiện diện của chất lỏng trong khoang phúc mạc
+ Nếu được thực hiện với chất cản quang, sự tràn dịch có thể được quan sát thấy
khi nó đi vào được bàng quang

- Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc:
f. Soi bàng quang
Không được khuyến khích vì có thể làm trầm trọng thêm các tổn thương do chất
cản quang của thủ thuật sẽ chảy vào trong phúc mạc và trở thành một yếu tố gây nhiễm
trùng nặng thêm. Nếu thủ thuật được thực hiện, thì các quai ruột hoặc các mạc nối, có thể
được nhìn thấy bên trong bàng quang.

2.Xét nghiệm sinh hóa
- Công thức máu: số lượng bạch cầu tăng
- Ion đồ
- Ure, Creatine máu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
/> /> /> /> />guidelines-on-urological-trauma#section-5-bladder-trauma
/>%20Rupture/inbladrupturecorrect.htm
/>peritonitis-uroperitoneum-tuan-2-phan-thai-bao-y2012b-to-2/
Giáo trình ngoại bệnh lý 2 – Trường ĐHYD Cần Thơ

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×