Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Tình hình thử nghiệm Hệ thống ghi chép thời gian tại Việ khoa học thống kê

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (757.85 KB, 21 trang )

0


TỔNG CỤC THỐNG KÊ
VIỆN KHOA HỌC THỐNG KÊ









BÁO CÁO
Tình hình thử nghiệm Hệ thống ghi chép thời gian
tại Viện Khoa học Thống kê

Thuộc nhiệm vụ khoa học: “Triển khai thử nghiệm Hệ thống ghi chép thời gian
tại một số đơn vị của Tổng cục Thống kê”
(Mã số:2.3.1-NV12)
Chủ nhiệm: Hoàng Thu Hiền



Đơn vị chủ trì: Viện Khoa học Thống kê
Người thực hiện: CN. Hoàng Thu Hiền
CN. Đỗ Thị Ngát









Hà Nội - 2012

1

I. Tình hình triển khai
Kế thừa kết quả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và thử
nghiệm hệ thống ghi chép thời gian cho Viện Khoa học Thống kê” do TS.
Phạm Đăng Quyết làm chủ nhiệm. Viện Khoa học Thống kê đã phát triển lên
nhiệm vụ khoa học: “Triển khai thử nghiệm hệ thống ghi chép thời gian tại
một số đơn vị của Tổng cục Thống kê”. Viện đã bổ sung thêm và hoàn thiện
phần mềm để triển khai thử nghiệm hệ thống ghi chép thời gian từ tháng
09/2012.
Hệ thống ghi chép thời gian rất dễ sử dụng và người dùng có thể bắt
đầu sử dụng phần mềm ngay lập tức. Vì phần mềm trình duyệt trên nền web
nên cũng có thể truy cập ngay cả khi người dùng đang không ở văn phòng,
hay đi công tác. Điều cần thiết là có một trình duyệt hiện đại và kết nối
internet. Hệ thống sẽ như cuốn nhật ký công tác nếu thường xuyên vào ghi
chép hàng ngày.
Sau khi hệ thống ghi chép thời gian được thử nghiệm cho Trung tâm
Thông tin Khoa học Thống kê thuộc Viện Khoa học Thống kê, Viện đã tổ
chức tổ hội thảo lấy ý kiến, nhận xét từ những thành viên tham gia, sau đó có
một buổi hội thảo phổ biến về phần mềm và ra thông báo triển khai thử
nghiệm toàn Viện, tất cả cán bộ Viện đều có ý thức tự giác tham gia vào ghi
chép thời gian.
Trong quá trình thử nghiệm, tuy cũng có cá nhân chưa thực sự vào ghi

chép thường xuyên theo ngày vì công việc bận, và có lý do khác nữa Nhưng
nhìn chung, tất cả cán bộ Viện sau khi được triển khai đều nhận thức được ý
nghĩa của ghi chép thời gian và đồng ý tham gia với sự nhiệt tình cao, đầy đủ
và thường xuyên.
II. Quá trình thử nghiệm
1. Quá trình hoàn thiện và cập nhật danh mục
Danh mục sản phẩm/công việc của Viện được xây dựng dựa trên chức
năng, nhiệm vụ: là cơ quan nghiên cứu khoa học đầu ngành, thực hiện công
tác quản lý khoa học, thông tin khoa học toàn ngành, tham gia công tác đào
tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Tổng cục
Thống kê. Cùng với cơ sở danh mục sản phẩm/công việc đề tài “Nghiên cứu
xây dựng và thử nghiệm hệ thống ghi chép thời gian cho Viện Khoa học

2
Thống kê”. Viện Khoa học Thống kê đã xây dựng danh mục công việc cho hệ
thống ghi chép thời gian với mục đích để ghi chép và quản lý thời gian làm
việc của mỗi cá nhân một cách hiệu quả.
Bảng danh mục sản phẩm/công việc là một danh sách bao gồm các công
việc hay các sản phẩm mà trong thực tế cơ quan phải thực hiện trong quá trình
vận hành của mình. Danh mục sản phẩm/công việc của Viện KHTK được
thiết kế theo 4 cấp
1
rõ ràng.

2. Các chức năng khai báo của phần mềm
Phần mềm hệ thống ghi chép thời gian đã được thiết kế là một phần
mềm quản lý và theo dõi về thời gian, khối lượng công việc của từng cá nhân.
Với việc đăng ký thời gian, công việc được thể hiện dễ dàng, nhanh chóng,
được ứng dụng trên môi trường Internet nên người dùng không bị hạn chế về
thời gian sử dụng. Sau khi đăng nhập, người dùng sẽ đăng ký thời gian công

việc của mình với hai hình thức, theo ngày hoặc theo tuần.
Hình 1: Danh sách tên truy nhập vào hệ thống


1
Xem thêm Phục lục 1: Danh mục sản phẩm/công việc của Viện Khoa học Thống kê

3
Số lượng người được cấp tên truy nhập và mật khẩu để vào khai báo là
22 người. (Hình 1) Đối với người quản trị hệ thống có những chức năng rất
tiện lợi: thêm, sửa, xóa, lấy lại mật khẩu cho từng user.
Danh sách các phòng ban được cập nhật theo tên phòng ban, mã, và mô
tả cùng với những thông tin về chức năng của từng phòng. Với mục quản lý
phòng ban cũng có đủ chức năng: thêm, sửa, xóa để người quản trị hệ thống
dễ dàng cập nhật. (Hình 2)


Hình 2: Danh sách các phòng ban
Từ các dữ liệu khai báo sản phẩm/công việc và ghi chép thời gian theo
ngày hay theo tuần làm việc, người sử dụng có thể xem được các báo cáo thời
gian chi tiết hay theo người sử dụng, theo sản phẩm/công việc theo từng cấp
công việc khác nhau Với chức năng xem báo cáo có tới 9 biểu mẫu tổng hợp
cụ thể, triết xuất sang Excel dễ dàng để lấy thông tin, số liệu được tổng hợp:

4

Hình 3: 9 lựa chọn để triết xuất báo cáo

Hình 4: Biểu mẫu báo cáo thời gian chi tiết công việc


Hình 5: Biểu mẫu báo cáo thời gian phân theo đơn vị, người dùng

5
3. Số lượng người tham gia ghi chép thường xuyên
Nhìn chung, sau khi được triển khai, tất cả các phòng có ý thức tự giác
vào ghi chép đồng đều, thường xuyên. Sau đây là một số đánh giá của từng
phòng quả thời gian thử nghiệm:

Hình 6: Báo cáo thời gian sử dụng của Viện trong tháng 10
i. Phòng nghiên cứu: các cán bộ ghi chép đầy đủ riêng có 1 cá nhân chưa
thực sự vào ghi chép. Nói chung phòng tập trung các giờ làm việc vào công
việc nghiên cứu, tham gia chuẩn bị xây dựng nhóm đào tạo ngoài ra còn
dành thời gian vào các công việc khác nữa; (Hình 8, 9)
Phòng có tổng số giờ làm việc là:538h12, trong đó giờ hành chính là:
535h42 ngoài giờ là: 2h30.(Hình 6); Trong tháng 11: Phòng có tổng số giờ
làm việc là: 643h13, trong đó giờ hành chính là: 516h4 ngoài giờ là:
19h20; ngày nghỉ là: 23h (Hình 7)

Hình 7: Báo cáo thời gian sử dụng của Viện trong tháng 11

6

ii. Phòng quản lý ghi chép đầy đủ và thường xuyên, các giờ làm việc chia
đều các công việc về quản lý đề tài, xây dựng nhóm đào tạo và tham gia
vào nghiên cứu cho đề tài ngoài ra còn tham gia vào các công việc khác
như dịch tài liệu, tham gia vào công tác đối ngoại (Hình 8, 9)
Phòng có tổng số giờ làm việc là: 626h20, trong đó giờ hành chính là:
622h50, ngoài giờ là: 3h30 (Hình 6); Trong tháng 11: Phòng có tổng số
giờ làm việc là:540h, trong đó giờ hành chính là: 397h ngoài giờ là: 4h;
ngày nghỉ là: 46h (Hình 7)


iii. Trung tâm TTTT vào ghi chép rất đầy đủ, có ý thức tự giác vào ghi chép
thường xuyên. Giờ làm việc chia đều cho các công việc khác nhau như
chuẩn bị cho tờ thông tin, kỷ yếu, quản trị trang web, công tác thư viện và
công việc khác dành cho quản trị mạng… (Hình 8, 9)
Trung tâm có tổng số giờ làm việc là: 1035h25, trong đó giờ hành chính là:
1035h25, không có số giờ làm ngoài giờ(Hình 6); Trong tháng 11: TT có
tổng số giờ làm việc là:945h15, trong đó giờ hành chính là 930h15 ngoài
giờ là: 0h30 (Hình 7)

iv. Phòng TCHC vào ghi chép đầy đủ, các giờ làm việc tập trung vào công
việc kế toán và các việc khác liên quan đến công tác hành chính của Viện.
(Hình 8, 9)
Phòng có tổng số giờ làm việc là: 660h10, trong đó giờ hành chính là:
652h20, số giờ làm việc ngoài giờ là: 3h5, ngày nghỉ là: 4h50 (Hình 6);
Trong tháng 11: Phòng có tổng số giờ làm việc là: 621h25, trong đó giờ
hành chính là: 563h50 ngày nghỉ là: 9h40 (Hình 7)
v. Ban lãnh đạo vào ghi chép đầy đủ và thường xuyên, các giờ làm việc tập
trung vào quản lý chung… (Hình 8, 9)
Tổng số giờ làm việc là: 753h15, trong đó số giờ hành chính là: 681h45,
giờ làm việc ngoài giờ là: 30h40, ngày nghỉ là: 40h50(Hình 6); Trong tháng
11: có tổng số giờ làm việc là:624h40, trong đó giờ hành chính là: 565h10
ngoài giờ là: 18h30; ngày nghỉ là: 41h (Hình 7)

7
Các giờ làm việc phần lớn tập trung vào nghiên cứu khoa học, tổ chức
đào tạo bồi dưỡng, công tác tổ chức hành chính,… số giờ vào công tác khác
cũng chiếm một phần lớn.

Hình 8: Báo cáo theo sản phẩm trong tháng 10



Hình 9: Báo cáo theo sản phẩm trong tháng 11

8


4. Những thuận lợi khi tham gia ghi chép
Qua việc ghi chép thử nghiệm cho thấy: Hệ thống ghi chép thời gian là
phần mềm mạnh mẽ, dễ sử dụng, dễ dàng theo dõi thời gian cũng như việc
tổng hợp báo cáo công việc trong một thời gian đã định.
Đối với từng cán bộ phần mềm giúp liệt kê và tổng hợp được những
công việc đã đang và sẽ làm của mỗi cá nhân tạo lập sự chủ động, tự giác lên
kế hoạch công việc và thực hiện công việc của cán bộ công chức tham gia
theo thời gian. Hệ thống như cuốn nhật ký công việc giúp người dùng ghi lại
các hoạt động, công việc đã làm.
Với bộ phận kế toán, phần mềm hệ thống sẽ giúp ghi chép lại các thông
tin về thời gian thực hiện từng công việc cụ thể của mỗi cán bộ theo bảng
danh mục đã được lập sẵn. Đồng thời trên phần mềm của hệ thống cũng sẽ
tích hợp sẵn các bảng biểu tính toán tổng hợp phục vụ cho báo cáo kết quả về
sử dụng thời gian. Định kỳ hàng ngày (tuần, tháng, năm) hệ thống sẽ tổng hợp
và báo cáo số giờ làm việc của từng người đã thực hiện trong ngày (tuần,
tháng, năm). Hệ thống ghi chép/báo cáo thời gian còn có ý nghĩa trong việc
tính toán và phân tích năng suất lao động cho từng đơn vị qua từng thời kỳ.
Hệ thống các báo cáo có đầy đủ chức năng để triết xuất sang Excel theo công
việc, theo thời gian, theo đơn vị…
Hệ thống giúp Lãnh đạo giám sát và tổ chức công việc, kiểm soát được
cán bộ, tiến độ công việc của đơn vị có căn cứ khoa học và có hiệu quả.
Tất cả cán bộ Viện đều làm việc trên máy tính và có kết nối Internet nên
đảm bảo việc đăng nhập và tham gia vào ghi chép thời gian được thường

xuyên và có nhiều thuận lợi hơn.
5. Những khó khăn trong quá trình thử nghiệm
Thời gian đầu hơn nửa số người tham gia chưa có thói quen vào ghi chép
lại công việc đã làm nên ngại vào đăng ký thời gian, nên còn phải nhắc nhở
việc tham gia ghi chép.
Về phần mềm được thiết kế với bốn cấp danh mục công việc nên việc
chọn công việc để ghi chép còn nhiều hạn chế.


9
III. Kết luận, đề xuất
1. Kết luận
Để quản lý thời gian làm việc hàng ngày hiệu quả, phải biết ưu tiên việc
nào cần làm trước, việc nào làm sau. Tạo một danh sách công việc phải làm
và tạo thành một thói quen liên tục và cập nhật thường xuyên. Việc ghi chép
các công việc thường ngày là một công cụ hữu dụng để kiểm tra cách sử dụng
thời gian của mình. Chúng cũng giúp tìm ra những biến đổi năng lượng,
những lúc cần nghỉ ngơi và những lúc hoạt động thật sự có hiệu quả. Bằng
cách phân tích những ghi chép đó, sẽ xác định được cái gì nên tốn thời gian
và bớt phí thời giờ vào những chuyện không đâu. Và bởi vì biết thời điểm mà
mình tích cực nhất, có thể chọn nó để làm những công việc mà thấy là quan
trọng nhất trong ngày. Hệ thống sẽ giúp người dùng quản lý và theo dõi được
thời gian và công việc của chính mình.
Phần mềm cũng đã thiết kế báo cáo thời gian (đầu ra) để cung cấp cho
mỗi cán bộ viên chức cũng như người quản lý một cái nhìn tổng quát về việc
sử dụng thời gian thực hiện các công việc khác nhau. Báo cáo tổng hợp đầu ra
giúp người quản lý tiếp cận dễ dàng với kết quả về sự hao phí thời gian đã
được tổng hợp ra từ hệ thống ghi chép thời gian. Từ đó, người quản lý có thể
đưa ra được các nhận xét, đánh giá hay dựa vào các kết quả này để xây dựng
kế hoạch công tác cho những giai đoạn tiếp theo. Để đáp ứng được nhu cầu về

mặt quản lý của lãnh đạo cũng như yêu cầu của mỗi cá nhân cán bộ, các báo
cáo tổng hợp được phân chia thành ba cấp độ: báo cáo thời gian dành cho cá
nhân cán bộ, báo cáo thời gian tổng hợp cho cấp phòng và báo cáo thời gian
tổng hợp cho cấp viện. Người có quyền truy nhập và trích xuất từ hệ thống ra
các báo cáo tổng hợp ở cấp độ nào (cá nhân, cấp phòng, cấp viện) tùy thuộc
vào sự phân cấp và phân quyền trên phần mềm của hệ thống ghi chép thời
gian.
2. Khuyến nghị
Sau thời gian thử nghiệm bộ chương trình Hệ thống ghi chép thời gian
tại Viện Khoa học Thống kê, đã thấy được tạo lập được sự chủ động, tự giác
lên kế hoạch công việc và thực hiện công việc của cán bộ công chức khi tham
gia ghi chép thời gian, giúp những người Quản lý và Lãnh đạo giám sát và tổ
chức công việc có căn cứ khoa học ,


10
Tiếp tục cho Hệ thống ghi chép thời gian hoạt động, khuyến khích cán
bộ vào ghi chép với mục đích phục vụ cho từng cá nhân, phục vụ công tác
quản lý Viện.
Bổ sung thêm công việc vào danh mục sản phẩm/ công việc, hoàn
chỉnh danh mục sản phẩm phù hợp với từng công việc của từng cán bộ trong
Viện.




PHỤ LỤC 1:DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CỦA VIỆN KHOA HỌC THỐNG KÊ


Tên công việc/sản phẩm

01
Nghiên cứu khoa học
011
Đề tài/đề án/nhiệm vụ KHCN
0110
Đề tài/đề án 1 “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đổi mới Viện KHTK”
01100
Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký đề tài
01101
Viết đề cương, thuyết minh đề tài
01102
Bảo vệ đề cương, thuyết minh và hoàn thiện sau bảo vệ
01103
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
01104
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01105
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu (chuyên đề, nội dung, tổng hợp, tóm tắt
01106
Hội thảo phạm vi đề tài, viết bài đăng tạp chí khoa học
01107
Bảo vệ, hoàn thiện và nộp các kết quả nghiên cứu
01108
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01109
Công việc khác liên quan đến đề tài
0111
Đề tài/đề án 2 “Biên soạn tài liệu hướng thực hiện theo dõi, đánh giá
CLTK11-20”
01110

Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký đề tài
01111
Viết đề cương, thuyết minh đề tài
01112
Bảo vệ đề cương, thuyết minh và hoàn thiện sau bảo vệ
01113
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
01114
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01115
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu (chuyên đề, nội dung, tổng hợp, tóm tắt
01116
Hội thảo phạm vi đề tài, viết bài đăng tạp chí khoa học
01117
Bảo vệ, hoàn thiện và nộp kết quả nghiên cứu
01118
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01119
Công việc khác liên quan đến đề tài

11

Tên công việc/sản phẩm
0112
Đề tài/đề án 3 “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc thành lập Trung tâm ĐT,
BDTK”
01120
Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký đề tài
01121
Viết đề cương, thuyết minh đề tài

01122
Bảo vệ đề cương, thuyết minh và hoàn thiện sau bảo vệ
01123
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
01124
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01125
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu (chuyên đề, nội dung, tổng hợp, tóm tắt
01126
Hội thảo phạm vi đề tài, viết bài đăng tạp chí khoa học
01127
Bảo vệ, hoàn thiện và nộp các kết quả nghiên cứu
01128
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01129
Công việc khác liên quan đến đề tài
0113
Đề tài/đề án 4 “Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu và đào tạo”
01130
Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký nhu cầu
01131
Dự thảo đề án
01132
Bảo vệ đề án và hoàn thiện, trình phê duyệt
01133
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
01134
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01135
Thực hiện đề án

01136
Hội thảo phạm vi đề tài, viết bài đăng tạp chí khoa học
01137
Bảo vệ, hoàn thiện, nộp các kết quả nghiên cứu
01138
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01139
Công việc khác liên quan đến đề án (họp BCN…)
0114
Đề tài/ đề án 5 “Biên soạn từ điển thống kê”
01140
Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký nhu cầu
01141
Dự thảo đề án
01142
Bảo vệ đề cương đề án, hoàn thiện, , trình phê duyệt đề án
01143
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
01144
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01145
Thực hiện đề án
01146
Hội thảo phạm vi đề án, viết bài đăng tạp chí khoa học
01147
Bảo vệ, hoàn thiện và nộp các kết quả của đề án
01148
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01149
Công việc khác liên quan đến đề án

0115
Đề tài/ đề án 6 “Triển khai hệ thống ghi chép thời gian”
01150
Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký nhu cầu
01151
Dự thảo đề án
01152
Bảo vệ đề cương đề án, hoàn thiện, , trình phê duyệt đề án
01153
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết

12

Tên công việc/sản phẩm
01154
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01155
Thực hiện đề án
01156
Hội thảo phạm vi đề án, viết bài đăng tạp chí khoa học
01157
Bảo vệ, hoàn thiện và nộp các kết quả của đề án
01158
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01159
Công việc khác liên quan đến đề án
0116
Đề tài/đề án 7
01160
Xác định vấn đề nghiên cứu, đăng ký đề tài

01161
Viết đề cương, thuyết minh đề tài
01162
Bảo vệ đề cương, thuyết minh và hoàn thiện sau bảo vệ
01163
Tổng quan tài liệu, nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết
01164
Thu thập dữ liệu, phân tích giả thuyết nghiên cứu
01165
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu (chuyên đề, nội dung, tổng hợp, tóm tắt
01166
Hội thảo phạm vi đề tài, viết bài đăng tạp chí khoa học
01167
Bảo vệ, hoàn thiện và nộp các kết quả nghiên cứu
01168
Thực hiện chứng từ, thủ tục thanh quyết toán đề tài
01169
Công việc khác liên quan đến đề tài
012
Tổ chức Hội thảo, hội nghị khoa học
0120
Tổ chức hội thảo 1:….
01200
Xác định chủ đề, nội dung hội thảo
01201
Thiết kế chương trình, lên kế hoạch tổ chức hội thảo
01202
Viết bài, trình bầy tại hội thảo
01203
Chuẩn bị các thủ tục hành chính cho hội thảo (giấy mời, in tài liệu, hội

trường…)
01204
Công việc khác (đón tiếp đại biểu, giới thiệu chương trình, chủ tọa, thư ký…)
01205
Hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán kinh phí hội thảo
01209
Công việc khác liên quan đến hội thảo, hội nghị
0121
Tổ chức hội thảo 2:….
01210
Xác định chủ đề, nội dung hội thảo
01211
Thiết kế chương trình, lên kế hoạch tổ chức hội thảo
01212
Viết bài, trình bầy tại hội thảo
01213
Chuẩn bị các thủ tục hành chính cho hội thảo (giấy mời, in tài liệu, hội
trường…)
01214
Công việc khác (đón tiếp đại biểu, giới thiệu chương trình, chủ tọa, thư ký…)
01215
Hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán kinh phí hội thảo
01219
Công việc khác liên quan đến hội thảo, hội nghị
0122
Tổ chức hội thảo 3:….
01220
Xác định chủ đề, nội dung hội thảo
01221
Thiết kế chương trình, lên kế hoạch tổ chức hội thảo


13

Tên công việc/sản phẩm
01222
Viết bài, trình bầy tại hội thảo
01223
Chuẩn bị các thủ tục hành chính cho hội thảo (giấy mời, in tài liệu, hội
trường…)
01224
Công việc khác (đón tiếp đại biểu, giới thiệu chương trình, chủ tọa, thư ký…)
01225
Hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán kinh phí hội thảo
01229
Công việc khác liên quan đến hội thảo, hội nghị
02
Quản lý khoa học
021
Xây dựng Kế hoạch KHCN
0210
Xây dựng Kế hoạch KHCN năm
02100
Thông báo, tiếp nhận đăng ký đề tài
02101
Tổng hợp và rà soát nhu cầu đăng ký
02102
Dự thảo kế hoạch KH&CN
02103
Tổ chức họp Hội đồng khoa học Viện và hoàn thiện dự thảo KH sau họp hội
đồng Viện

02104
Tổ chức họp Hội đồng khoa học Tổng cục và hoàn thiện dự thảo KH sau họp hội
đồng TC
02105
Tổ chức họp báo cáo lãnh đạo Tổng cục và Hoàn thiện dự thảo KH sau Họp TC
02106
Thực hiện các thủ tục để trình phê duyệt kế hoạch KH&CN
02109
Công việc khác (sao, gửi kế hoạch, thông báo các đơn vị…)
0211
Xây dựng kế hoạch KH&CN 5 năm
02110
Đánh giá thực hiện KH 5 năm và xác định hướng/chủ đề/đề tài 5 năm tới
02112
Thông báo, tiếp nhận, tổng hợp, rà soát đăng ký hướng/chủ đề/đề tài 5 năm
02113
Dự thảo kế hoạch
02114
Tổ chức họp Hội đồng khoa học Viện và hoàn thiện dự thảo KH sau họp hội
đồng Viện
02115
Tổ chức họp Hội đồng khoa học Tổng cục và hoàn thiện dự thảo KH sau họp hội
đồng TC
02116
Tổ chức họp báo cáo lãnh đạo Tổng cục và Hoàn thiện dự thảo KH sau Họp TC
02117
Hoàn thiện Khung kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch KH&CN
02118
Thực hiện các thủ tục để trình phê duyệt kế hoạch KH&CN
02119

Công việc khác (sao, gửi kế hoạch, thông báo các đơn vị…)
022
Quản lý đề tài khoa học
02200
Tiếp nhận và kiểm duyệt thuyết minh đề tài
02201
Chuẩn bị, tổ chức họp Hội đồng xét duyệt đề cương (T/lập hội đồng, sao gửi tài
liệu…)
02203
Rà soát đề cương, ký hợp đồng nghiên cứu, tạm ứng kinh phí
02204
Đôn đốc tiến độ, giám sát quá trình nghiên cứu đề tài
02205
Tiếp nhận, thẩm định kết quả nghiên cứu của đề tài
02206
Chuẩn bị và tổ chức Hội đồng nghiêm kết quả đề tài khoa học

14

Tên công việc/sản phẩm
02207
Tiếp nhận các sản phẩm, công nhận kết quả nghiên cứu đề tài
02208
Đăng ký, lưu trữ hồ sơ và thông tin kết quả nghiên cứu
02209
Công việc khác liên quan đến quản lý đề tài
03
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
030
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

03000
Dự thảo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (đánh giá thực hiện năm trước, dự kiến kế
hoạch)
03001
Thực hiện thủ tục, trình phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
03009
Công việc khác liên quan đến xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
031
Quản lý giảng viên
03110
Mời giảng viên, ký kết hợp đồng…
03111
Tiếp nhận, xem xét tài liệu, bài giảng, trình phê duyệt
03112
Xây dựng lịch lên lớp cho các giảng viên
03113
Theo dõi, nhận xét, đánh giá giảng viên
03119
Công việc khác liên quan đến giảng viên
032
Quản lý học viên
03200
Thực hiện các thủ tục tuyển sinh
03201
Chuẩn bị và tổ chức lớp học
03202
Theo dõi, đánh giá kết quả học tập của học viên
03203
Tổ chức bế giảng, cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp
03209

Công việc khác liên quan đến quản lý lớp học
033
Chuẩn bị tài liệu, bài giảng và giảng bài
03300
Chuẩn bị tài liệu, bài giảng
03301
Giảng bài
03302
Ra bài kiểm tra, đề thi môn học
03303
Chấm bài kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra, thi môn học
03309
Công việc khác liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng
04
Hợp tác quốc tế
041
Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế
04100
Dự thảo kế hoạch (đánh giá thực hiện năm trước, dự thảo kế hoạch năm)
04101
Trình phê duyệt kế hoạch
04109
Công việc khác liên quan đến xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế
042
Liên hệ, trao đổi với đối tác
04200
Chuẩn bị tài liệu, nội dung làm việc với các đối tác
04201
Liên hệ, tìm hiểu, trao đổi với đối tác
04202

Thực hiện các thủ tục đoàn ra
04203
Thực hiện các thủ tục đoàn vào
04204
Đi công tác nước ngoài (theo đoàn, hội thảo…)

15

Tên công việc/sản phẩm
04205
Tiếp và làm việc với đoàn vào
04206
Viết báo cáo kết quả làm việc (đoàn ra, vào, hội thảo, học tập ở nước ngoài…)
04209
Công việc khác liên quan đến hợp tác quốc tế
05
Thông tin, tư liệu, thư viện
051
Tờ Thông tin và chuyên san
0510
Thông tin số 1
05100
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05101
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05102
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05103
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05104

Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05105
Phê duyệt bản thảo
05106
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05109
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0511
Thông tin số 2
05110
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05111
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05112
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05113
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05114
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05115
Phê duyệt bản thảo
05116
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05119
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0512
Thông tin số 3
05120
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05121

Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05122
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05123
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05124
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05125
Phê duyệt bản thảo
05126
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05129
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0513
Thông tin số 4
05130
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05131
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05332
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05133
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05134
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt

16

Tên công việc/sản phẩm
05135

Phê duyệt bản thảo
05136
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05139
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0514
Thông tin số 5
05140
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05141
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05142
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05143
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05144
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05145
Phê duyệt bản thảo
05146
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05149
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0515
Thông tin số 6
05150
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05151
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05152

Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05153
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05154
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05155
Phê duyệt bản thảo
05156
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05159
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0516
Chuyên san số 1
05160
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05161
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05162
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05163
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05164
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05165
Phê duyệt bản thảo
05166
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05169
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0517

Chuyên san số 2
05170
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05171
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05172
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05173
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05174
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05175
Phê duyệt bản thảo
05176
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05179
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san

17

Tên công việc/sản phẩm
0518
Chuyên san số 3
05180
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05181
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05182
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05183

Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05184
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05185
Phê duyệt bản thảo
05186
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05189
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
0519
Chuyên san số 4
05190
Lập maket, trình duyệt và đặt bài
05191
Ðôn đốc, tiếp nhận, sơ tuyển bài
05192
Phân công, theo dõi và báo cáo tiến độ biên tập
05193
Biên tập bài nội dung, kỹ thuật
05194
Tiếp nhận, sửa sau biên tập, trình phê duyệt
05195
Phê duyệt bản thảo
05196
In ấn, phát hành, nộp lưu chiểu
05199
Công việc khác liên quan đến Tờ thông tin, chuyên san
052
Trang thông tin điện tử - website
05200

Đặt, tiếp nhận và sơ tuyển tin, bài
05201
Biên tập nội dung, kỹ thuật
05202
Phê duyệt tin, bài
05203
Ðưa tin lên web
05204
Lưu trữ các tin, bài đã đưa lên web
05205
Quản trị web
05209
Công việc khác liên quan đến web
053
Kỷ yếu kết quả nghiên cứu đề tài khoa học
05300
Tiếp nhận nội dung, phân công biên tập
05301
Đôn đốc, rà soát kết quả biên tập
05302
Kết nối, dàn trang, soát morat
05303
Ðọc, thẩm định, trình phê duyệt dự thảo kỷ yếu
05304
Xem xét, phê duyệt kỷ yếu
05305
In ấn và phát hành
05309
Công việc khác liên quan đến kỷ yếu
054

Dịch tài liệu
0540
Dịch tài liệu 1
05400
Tìm kiếm, xác định, trình phê duyệt tài liệu dịch
05401
Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch dịch

18

Tên công việc/sản phẩm
05402
Thực hiện các thủ tục dịch tài liệu
05403
Dịch, hiệu đính tài liệu
05404
Biên tập tài liệu
05405
Tổng duyệt tài liệu
05406
In ấn và phát hành
05409
Công việc khác liên quan biên dịch
0541
Dịch tài liệu 2
05410
Tìm kiếm, xác định, trình phê duyệt tài liệu dịch
05411
Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch dịch
05412

Thực hiện các thủ tục dịch tài liệu
05413
Dịch, hiệu đính tài liệu
05414
Biên tập tài liệu
05415
Tổng duyệt tài liệu
05416
In ấn và phát hành
05419
Công việc khác liên quan biên dịch
0542
Dịch tài liệu 3
05420
Tìm kiếm, xác định, trình phê duyệt tài liệu dịch
05421
Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch dịch
05422
Thực hiện các thủ tục dịch tài liệu
05423
Dịch, hiệu đính tài liệu
05424
Biên tập tài liệu
05425
Tổng duyệt tài liệu
05426
In ấn và phát hành
05429
Công việc khác liên quan biên dịch
055

Thư viện, tư liệu
0550
Phục vụ bạn đọc
05500
Thủ tục cấp thẻ thư viện, theo dõi bạn đọc
05509
Thực hiện các công việc khác liên quan đến phục vụ bạn đọc
0551
Phát triển vốn tài liệu
05510
Dự thảo, trình phê duyệt kế hoạch phát triển vốn tài liệu
05511
Thực hiện các thủ tục mua sách, báo, tài liệu
05512
Thu nhận, lưu giữ sách, tài liệu từ các nguồn khác
05513
Kiểm kê, sắp xếp sách, tài liệu trong kho
05514
Tu bổ, phục chế tài liệu
05519
Công việc khác liên quan đến phát triển vốn tài liệu
0552
Biên mục xử lý tài liệu
05520
Xử lý thư mục, cập nhật cơ sở dữ liệu thư mục
05521
Biên soạn và trình phê duyệt thông báo thư mục
05529
Công việc khác liên quan đến Biên mục xử lý tài liệu


19

Tên công việc/sản phẩm
06
Thực hiện CLTK11-20 và chương trình công tác của Tổng cục
06100
Theo dõi, đôn đốc, báo cáo tiến độ thực hiện CLTK11-20
06200
Thực hiện các hoạt động của CLTK do Viện chủ trì
06300
Thực hiện các công việc khác thuộc chương trình công tác của Tổng cục
07
Tổ chức, hành chính, quản trị
071
Tổ chức cán bộ
07100
Quản lý hồ sơ nhân sự
07101
Qui hoạch, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều chuyển, tiếp nhận, thi tuyển, hưu trí…
07102
Khen thưởng, kỷ luật, nâng ngạch, bậc, lương…
07109
Công việc khác liên quan đến công tác tổ chức cán bộ
072
Hành chính, quản trị
07200
Tổng hợp, trình phê duyệt kế hoạch công tác của Viện
07201
Tổng hợp, trình phê duyệt báo cáo thực hiện kế hoạch của Viện
07202

Văn thư, lưu trữ
07203
Quản lý trụ sở, tài sản,
07204
Lái xe
07205
Quản lý máy photo, Photo tài liệu
07206
Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm
07207
Phục vụ phòng họp, hội trường và phòng lãnh đạo Viện
07209
Bảo vệ, công việc khác liên quan đến hành chính, quản trị
073
Kế toán
07300
Cập nhật chứng từ; thanh quyết toán lương, thưởng
07301
Cập nhật chứng từ; thanh quyết toán chi thường xuyên khác
07302
Cập nhật chứng từ; thanh, quyết toán thuế thu nhập cá nhân
07303
Cập nhật chứng từ; thanh quyết toán bảo hiểm y tế, xã hội…
07304
Cập nhật chứng từ; tạm ứng, thanh quyết toán các đề tài, dự án
07305
Cập nhật chứng từ; tạm ứng, thanh quyết toán thông tin, tư liệu
07306
Cập nhật chứng từ; thanh quyết toán các hoạt động khác
07307

Lập, trình phê duyệt các báo cáo quyết toán quí, năm
07309
Thủ quĩ và các công việc khác (làm việc với kho bạc…)
08
Công tác quản lý
0810
Quản lý của lãnh đạo Viện
08100
Định hướng, chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác cấp phòng, Viện
08101
Phát triển nguồn nhân lực
08102
Xem xét, ký duyệt các văn bản hành chính
08103
Xem xét, ký duyệt các chứng từ thu, chi ngân sách
08104
Chỉ đạo, đôn đốc, giám sát công việc hành ngày
08105
Tổ chức, tham dự các cuộc họp thuộc Viện

20

Tên công việc/sản phẩm
08106
Tham dự các cuộc họp, làm việc với lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng
cục
08107
Tham dự các cuộc họp, làm việc với các cơ quan ngoài Tổng cục
08109
Quản lý khác của Viện

082
Quản lý của lãnh đạo Phòng, Trung tâm
08200
Xây dựng, trình phê duyệt kế hoạch công tác và báo cáo thực hiện kế hoạch của Phòng,
Trung tâm
08201
Xem xét, trình phê duyệt các văn bản hành chính của Phòng, Trung tâm
08202
Xem xét và ký các chứng từ thanh toán của Phòng, Trung tâm
08203
Chỉ đạo, đôn đốc, giám sát công việc hành ngày
08204
Tổ chức, tham dự các cuộc họp của Phòng, Trung tâm, Viện
08205
Tham dự các cuộc họp, làm việc với các đơn vị thuộc Tổng cục
08206
Tham dự các cuộc họp, làm việc với các cơ quan ngoài Tổng cục
08209
Quản lý khác của Phòng, Trung tâm
09
Công tác khác chưa được phân vào các nhóm trên
09100
Học tập
09101
Đọc tài liệu
09102
Tham gia các cuộc họp Hội đồng khoa học
09103
Tham gia các cuộc họp, hội thảo, hội nghị của Viện, Tổng cục…
09104

Viết tin, bài đăng báo, tạp chí, web
09105
Đọc, viết nhận xét, phản biện kết quả nghiên cứu
09106
Tham gia điều tra
09107
Công việc khác chưa được phân vào đâu


×