Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tnhh chế biến gia vị nedspice việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (924.51 KB, 71 trang )

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiện sản
xuất của Công ty, vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho Công ty
tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác quản lý nguyên vật liệu còn giúp cho công ty sử
dụng nguyên vật liệu tốt trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu
chuẩn, chất lượng. Công cụ dụng cụ là phương tiên tham gia vào quá trình tạo ra sản
phẩm nó tác động đến chất lượng tốt xấu của sản phẩm, nếu công cụ dụng cụ dùng
trong sản xuất và quản lý có đầy đủ và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sẽ giúp người
công nhân nâng cao năng suất lao động, đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý.
Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động
của giá cả thị trường thường là tăng cao không lường. Vì vậy mà chi phí về nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động
của Công ty. Do đó việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ sẽ giúp cho Công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra, em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Chế Biến
Gia Vị Nedspice Việt Nam ", nhằm mục đích vận dụng lý luận để tìm hiểu thực tế công
tác kế toán nguyên vật liệu trong đơn vị sản xuất, tìm ra những ưu, nhược điểm trong
công tác quản lí và kế toán nguyên vật liệu, để từ đó rút ra kinh nghiệm học tập và đề
xuất một số ý kiến với mong muốn là hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán vật
liệu tại Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam
3. Đối tượng nghiện cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam”, các chứng từ, tài liệu
liên quan đến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của tháng 03 năm 2012, và các thông
tin khác liên quan đến Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam
4. Phạm vi nghiên cứu


Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng phát sinh rất nhiều và phức tạp. Tuy nhiên
do giới hạn về thời gian và trình độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này em
chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên
cơ sở số liệu thu thập được tháng 03 năm 2012. Bên cạnh đó do công ty ghi sổ theo
phương pháp Nhật Ký Chung nên giới hạn sổ ở phần cơ sở lý luận chỉ trình bày theo
hình thức nhật ký chung.
5. Phương pháp thực hiện đề tài
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung
cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng
trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến
đề tài.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
2
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ liệu thu
thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích.
- Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn
có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn
các vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành
so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề
để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng
như các quá trình khác.
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ
sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán.
Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác.
6. Kết cấu của đề tài
Nội dung của chuyên đề: Ngoài phần mở đầu chuyên đề được chia làm 3 phần

chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại DN
SXKD
Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
ở Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam .
Chương 3: Nhận xét chung và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH Chế Biến Gia
Vị Nedspice Việt Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI DOANH NGHIỆP SXKD
1.1.Quy định về tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán
1.1.1.1. Quy định về người làm kế toán
a. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành
pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
b. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
c. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán,
thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ
của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm
bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế
toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.
1.1.1.2. Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà tổ
chức bộ máy được thực hiện theo các hình thức sau:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công

tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh
nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra
chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo
cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán:
Hình thức tổ chức kế toán phân tán là hình thức tổ chức mà công tác kế toán không
những được tiến hành ở phòng kế toán doanh nghiệp mà còn được tiến hành ở những
bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh nghiệp. Công việc
kế toán ở những bộ phận khác do bộ máy kế toán ở nơi đó đảm nhận từ công việc kế
toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số
hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán trong phạm vi của bộ phận
theo qui định của kế toán trưởng.
Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện tổng hợp số liệu từ báo cáo ở các bộ
phận gửi về, phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung toàn doanh nghiệp, lập báo cáo
theo quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện việc hướng dẫn kiểm tra công tác
kế toán của các bộ phận.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hình thức tổ chức bộ
máy kết hợp hai hình thức tổ chức trên, bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng
kế toán trung tâm của doanh nghiệp và các bộ phận kế toán hay nhân viên kế toán ở
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
4
các đơn vị - bộ phận khác. Phòng kế toán là trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế
liên quan toàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời
thực hiện tổng hợp các tài liệu kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửi đến,
lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiễm tra
kế toán toàn đơn vị. Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thực hiện công tác kế toán
tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân công

của phòng kế toán trung tâm. Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ thu
thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế toán về
phòng kế toán trung tâm.
Tóm lại, để thực hiện đầy đủ chức năng của mình, bộ máy kế toán của doanh
nghiệp phải được tổ chức khoa học, hợp lý, chuyên môn hóa, đảm bảo sự lãnh đạo tập
trung, thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời cũng phải phù hợp việc tổ
chức sản xuất kinh doanh cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.1.2. Tổ chức nội dung công tác kế toán
Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo quyết định Số: 48/2006/QĐ-BTC
do Bộ Tài Chính ban hành.
1.1.2.2. Quy định về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức hệ thống chứng từ (có tính chất bắt buộc và hướng dẫn) phù hợp với tính
đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng vừa
đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi sổ được
nhanh chóng.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán: hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp
dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm:
-Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ
tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho
+ Chỉ tiêu bán hàng
+ Chỉ tiêu tiền tệ
+ Chỉ tiêu TSCĐ
-Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập
áp dụng theo các văn bản đã ban hành).
Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
+ Tên và số hiệu của chứng từ kế toán
+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số
tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ
+ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
5
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu
định khoản kế toán.
1.1.2.3. Quy định về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa bao
gồm các Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài
khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế toán này.
- Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán
quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiến hành nghiên cứu, vận
dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và
phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa cần bổ sung Tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi
Tài khoản cấp 1, cấp 2 trong hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định về
tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc
thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3
đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh
mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định trong Quyết
định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ
Tài chính chấp thuận.

1.1.2.4. Quy định về tồ chức quy trình ghi sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một
kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi
tiết cần thiết.
- Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày,
tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
- Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Ngày, tháng ghi sổ
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán
+ Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
+ Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
+ Bộ Tài chính quy định cụ thể về hình thức kế toán, hệ thống sổ kế toán và sổ kế
toán.
Tổ chức quy trình ghi sổ kế toán: mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán
Mở sổ: sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới
thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế
toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
6
trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời.
Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
Ghi sổ: việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được
kiểm tra đảm bảo các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt
buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

Khoá sổ: cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
1.1.2.5. Quy định về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
- Báo cáo bắt buộc
+Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN
+Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
+Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
+Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
-Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
+Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh
doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác.
Báo cáo tài chính quy định cho các Hợp tác xã
+Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số B01 – DNN/HTX
+Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
+Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN/HTX
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo
cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính này.
Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung, các
chỉ tiêu cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trường hợp có sửa đổi thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi
thực hiện.
1.1.2.6. Quy định về tồ chức kiểm tra kế toán, phân tích thông tin, lưu trữ
tài liệu kế toán
Tồ chức kiểm tra kế toán
- Nội dung kiểm tra kế toán gồm:

+ Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán;
+ Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
+ Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán;
+ Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
+ Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định trong quyết định kiểm tra.
Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Tài liệu kế toán phải được doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo quản đầy đủ, an toàn trong
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
7
quá trình sử dụng. Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của
mình trong quá trình sử dụng.
Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính theo quy định của pháp luật cho từng loại
tài liệu kế toán. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ
hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất
hoặc bị huỷ hoại. Đối với chứng từ kế toán chỉ có một bản chính nhưng cần phải lưu trữ
ở cả hai nơi thì một trong hai nơi được lưu trữ bản chứng từ sao chụp. Chứng từ kế toán
sao chụp để lưu trữ phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận của
đơn vị lưu bản chính.
Giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài
liệu kế toán về sự an toàn, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế toán.
Tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp
thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.
1.2. Quy định của chế độ kế toán về kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1. Quy định về kế toán nguyên liệu vật liệu
1.2.1.1. Quy định về hạch toán nguyên liệu vật liệu
a. Khái niệm
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
chế tạo ra sản phẩm. Đối tượng lao động ở đây được hiểu là những vật mà lao động
của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp nhu cầu của mình

b. Đặc điểm
- Vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm, dịch vụ, là đầu vào của
quá trình sản xuất. Xét trên các phương diện khác nhau, ta thấy rõ đặc điểm, vị trí quan
trọng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và khi kết thúc một chu kì sản xuất thì hình
dạng ban đầu của nó bị biến đổi,giá trị của vật liệu bị dịch chuyển toàn bộ vào giá trị
của sản phẩm mới
+ Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm một trong ba
yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh
+ Về mặt giá trị, khi tham gia vào sản xuất, vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá
trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Điều này thể hiện ở chỗ chi phí
vật liệu là khoản chi phí phân bổ một lần.
+ Vật liệu thuộc tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ của
doanh nghiệp, vật liệu thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận
chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu quan
trọng nhất của doanh nghiệp như chỉ tiêu sản lượng, chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu giá
thành, chất lượng sản phẩm
c. Phân loại
- Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu được phân chia thành các loại:
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
8
+ Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu,vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất thì cấu thành thực thể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Nguyên vật
liệu chính bao gồm cả những bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá
trình sản xuất,chế tạo sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử
dụng cùng với vật liệu chính để nâng cao chất lượng, hoàn thành sản phẩm hoặc nâng
cao, phục vụ cho quản lý sản xuất,bao gói sản phẩm.

+ Nhiên liệu: Bao gồm các dạng ở thể lỏng, khí rắn như: xăng, dầu, than, củi, hơi
đốt dùng để phục vụ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện, máy móc, thiết bị hoạt
động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các thiết bị phương tiện lắp đặt vào các công trình
xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
+ Phế liệu là: Các vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như gỗ, sắt,
thép vụn, hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ
d. Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán nhập, xuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực
hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”. Nội
dung trị giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn,
thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. . . nguyên liệu, vật liệu từ nơi
mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ
phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên
vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của
nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế
GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,. . . được khấu trừ và hạch toán vào Tài
khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1331).
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án
thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán
bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy ra Đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho.
Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến bao gồm: Giá thực tế của nguyên
liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
9
Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Giá thực
tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật
liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia công chế biến.
Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế được các
bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
- Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong bốn
phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”:
+ Phương pháp giá đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất
quán trong cả niên độ kế toán.
- Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng
nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất
nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và
giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất
dùng trong kỳ theo công thức:

Giá thực tế của NVL
tồn kho đầu kỳ
+
Giá thực tế của NVL

nhập kho trong kỳ
= ________________________________________________
Giá hạch toán của NVL
tồn kho đầu kỳ
+
Giá hạch toán của NVL
nhập kho trong kỳ
Giá thực tế
của nguyên
liệu, vật liệu
xuất dùng
trong kỳ
=
Giá hạch toán
của nguyên
liệu, vật liệu
xuất dùng trong
kỳ
*
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá hạch toán của
nguyên liệu, vật liệu (1)
1.2.1.2. Kế toán nguyên liệu vật liệu
a. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ hạch toán tăng, giảm nguyên vật liệu
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho gồm 3 liên
+ Phiếu xuất kho gồm 3 liên
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyền nội bộ
+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
Hệ số chênh
lệch giữa
giá thực tế
và giá hạch
toán của
nguyên liệu,
vật liệu (1)
10
+ Phiu xut vt t theo hn mc
+ Phiu chi
+ Giy bỏo n
+ Phiu bỏo vt t cũn li cui k
+ Biờn bn kim kờ Vt t, cụng c, sn phm, hng hoỏ tha, thiu
b. Ti khon s dng
Kt cu ca ti khon 152-Nguyờn liu, vt liu cú kt cu ging TK Ti Sn. TK
tng hp: TK 152-Nguyờn liu, vt liu. M TK chi tit theo yờu cu
c. S hch toỏn
Nguyờn vt liu l ti sn lu ng, thuc nhúm hng tn kho ca doanh nghip.
Vic m cỏc ti khon tng hp ghi chộp s k toỏn v xỏc nh tr giỏ hng tn kho,
giỏ tr hng bỏn ra hoc xut dựng tu thuc vo vic doanh nghip k toỏn hng tn
kho theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn hay phng phỏp kim kờ nh k.
Phng phỏp kờ khai thng xuyờn: l phng phỏp theo dừi v phn ỏnh thng
xuyờn,liờn tc v cú h thng tỡnh hỡnh nhp,xut,tn kho vt t hng húa trờn s k
toỏn. Phng phỏp kim kờ nh k l phng phỏp hch toỏn cn c vo kt qu kim
kờ thc t phn nh giỏ tr hng tn ho cui k ca vt t hng húa.T ú,tớnh giỏ tr
vt t ca hng húa xut kho.
S 1: S hch toỏn tng hp nguyờn vt liu theo phng phỏp kờ
khai thng xuyờn
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: Ths Bựi Th M

TK152
SDK: xxx
Nhp kho NVL mua ngoi
Thu GTGT theo PP trc tip
NVL thiu
cha rừ nguyờn nhõn
TK 111,112
141,331
TK 138
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Chế tạo sản phẩm
Thuế NK, TTB tính vào trị giá
NVL nhập khu
TK 3332
3333
TK 623
627,641
Xuất dùng cho quản lý PX, phục vụ
sản xuất, bán hàng, QLDN, XDCB
Nhập kho NVL gia công chế biến
Do t ch
TK154
TK621
TK411
Nhận góp vốn liên doanh
bằng NVL
TK 632
157
Xuất NVL gửi bán
Thiếu sau kiểm kê

TK128
122
TK 154
Xuất tự chế hoặc thuê ngoài
gia công chế biến
Nhận lại vốn góp liên doanh
bằng NVL,CCDC
TK 128
222,228
Xuất góp vốn liên doanh
NVL tha cha
rừ nguyờn nhõn
TK338
Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch
giảm do đánh giá lại
TK 1381
412
TK412,711
3381
Chênh lệch tăng do đánh giá
lại NVL thừa sau kiểm kê
xxx: CễNG PS
CNG PS: xxx
SDCK: xxx
11
S 2: S hch toỏn tng hp nguyờn vt liu theo phng phỏp kim
kờ nh k
d. Quy nh v trỡnh t ghi s nguyờn liu vt liu
Cụng ty cú th ỏp dng mt trong nm hỡnh thc k toỏn: Nht ký chung, nht ký
chng t, chng t ghi s, nht ký s cỏi v hỡnh thc k toỏn trờn mỏy vi tớnh.

Quy trỡnh ghi s chung
Bng tng hp s chi tit
S chi tit
Chng t
S nht ký
S cỏi ti khon
Bng cõn i s hiu ti khon
Bỏo cỏo k toỏn
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: Ths Bựi Th M
TK611
SDK: xxx
Kết chuyển trị gia NVL tồn
đang đi đờng đầu kỳ
Kết chuyển trị giá NVL
Tồn kho cuối kỳ
TK151
152
TK151
152
Kết chuyển trị giá NVL
đang đi đờng cuối kỳ
Nhập kho NVLmua ngoài
TK111
112,331
TK151
TK111
112,331
Giảm giá hàng mua bị trả lại
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
NVL nhập kho

TK3333
Nhập kho NVL gia công chế biến,
phế liệu thu hồi
TK631
TK621,627
641,642
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
TK411
TK632
Kết chuyển giá vốn
NVL xuất bán
Nhận góp vốn liên doanh
bằng NVL
TK128
222
TK111
1388,334
Phần thiếu hụt, mất mátNhận lại vốn góp liên doanh
bằng NVL
Chênh lệch giảm do
đánh giá lại NVL
TK412
TK412
Chênh lệch tăng do đánh giá
lại NVL
TK128
228
Kết chuyển giá trị NVL
đem góp vốn liên doanh

NVL di chuyển nội bộ
tại đơn vị nhận
TK336
xxx: CễNG PS
CNG PS: xxx
SDCK: xxx
12
Hiện tại công ty áp dụng theo hình thức kế toán trên máy vi tính và phần mềm này
được thiết kế theo hình thức nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán
trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm
kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế
toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
-Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình
thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
-Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được
tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
Theo hình thức Nhật Ký Chung
13
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và
luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm
kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi
đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
Các sổ sử dụng cho kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung bao gồm:
Sổ Nhật ký chung , Sổ Nhật ký mua hàng , Nhật ký chi tiền, Sổ cái các tài khoản :152,
153, 611, 627, 641, 642 và các sổ, thẻ kế toán chi tiết khác phù hợp với phương pháp
kế toán chi tiết ghi thẻ song song tại công ty.
Các mẩu sổ theo hình thức nhật ký chung
Đơn vị: Mẫu số: S03a-DN
Địa chỉ:
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
Năm :
Đơn vị tính: đồng
Ngày
thán
g ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi
Sổ
Cái
STT
dòng
Số

hiệu
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số
hiệ
u
Ngày
thán
g
Nợ Có
A B C D E G H 1 2

Số trang trước chuyển
sang


Số chuyển sang trang
sau x x x
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang số:
- Ngày mở sổ:
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
14
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 01 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày tháng năm
Số
Nợ

Họ và tên người giao:
Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: địa điểm:
STT
Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực nhập
Cộng
-Tổng số tiền(viếtbăngchữ):
-Số chứng từ gốc kèm theo :
Ngày tháng năm
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có
nhu cầu nhận)
(Ký, họ tên)

Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm
Số
Nợ

- Họ và tên người nhận: ………………………………………………………….
-Theo số ngày tháng năm
của
Xuất tại kho (ngăn lô): địa điểm:
STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
15
vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa tính
Theo chứng
từ
Thực nhập

Cộng
-Tổng số tiền(viết băng chữ):
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người giao hàng
Thủ kho Kế toán trưởng(hoặc bộ phận
có nhu cầu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đơn vị: Mẫu số S03a1-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ NHẬT KÍ CHI TIỀN
Năm
Đơn vị tính: đ
Ngày
tháng
ghi sổ Chứng từ Diễn giải
Ghi Có
TK…
Ghi nợ các tài khoản
Số hiệu
Ngày
tháng
… … …

Tài khoản khác
Số tiền
A B C D 1 2 3 4 5 6


Trang
trước
chuyển
sang


Cộng
chuyển
trang sau
- Sổ này

trang,
đánh số từ
trang 01
đến trang
- Ngày mở số: Ngày tháng năm
Người ghi
sổ
Kế toán
trưởng Giám đốc
(Ký, họ (Ký, họ (Ký, họ tên, đóng dấu)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
16
tên) tên)
Đơn vị:
Địa chỉ:
SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG
Năm
Đơn vị tính: đ

Ngày
thán
g ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số
hiệu
Ngày
tháng
A B C D

Trang trước chuyển
sang


Cộng chuyển trang
sau
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở số:
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tê) (Ký, họ tên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
17
Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ:
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm
Tài khoản: ………… Tên kho …………

Tên, quy cách nhãn hiệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa):………………
Đơn vị tính: đ
Chứng từ
Diễn
giải
Tài
khoản
đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Ghi chú
Số
hiệ
u
Ngày
tháng
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền


Số dư
đầu kỳ


Cộng
tháng x x

- Sổ này có …… trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……
- Ngày mở sổ:
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đơn vị :
Địa chỉ :
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM,HÀNG HOÁ
Tài khoản:
Tháng năm
STT
Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm hàng hóa
Số tiền
Tồn
đầu kỳ
Nhập
trong kỳ
Xuất trong
kỳ
Tồn cuối

kỳ
A B 1 2 3 4
Cộng
Ngày tháng năm
Người lập
(ký,họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
18
1.2.2. Quy định về kế toán công cụ dụng cụ
1.2.2.1. Quy định vể hạch toán công cụ dụng cụ
a. Khái niệm
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động sử dụng phục vụ hoạt động tại đơn vị kế
toán, không có đủ tiêu các chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định như tài sản
cố định.
b. Đặc điểm
- Công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp sản xuất là những tư liệu lao động có giá trị
nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn. Công cụ dụng cụ có các đặc điểm sau:
+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất nhưng vẫn giữ hình thái vật
chất ban đầu
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất, Công cụ dụng cụ bị hao mòn dần,giá trị của
công cụ dụng cụ được dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó cần
phân bổ dần giá trị của công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
c. Phân loại
- Công cụ dụng cụ : có nhiều loại khác nhau, để quản lý được công cụ dụng cụ ta
phân loại chúng thành 3 loại :
+ Công cụ dụng cụ lớn bao gồm toàn bộ các tư liệu là công cụ sản xuất hoặc những
dụng cụ cho quản lý và sinh hoạt.
+ Bao bì luân chuyển.

+ Đồ dùng cho thuê.
d. Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện
theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện
như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu.
- Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong bốn
phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.
- Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng
nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo
dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê
và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm
phải có thể thức bảo quản đặc biệt.
- Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh
phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử
dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng
được ghi vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vào chi phí
sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
19
- Trng hp cụng c, dng c xut dựng vo sn xut, kinh doanh cú giỏ tr ln v
cú thi gian s dng cho sn xut, kinh doanh trờn mt nm thỡ giỏ tr cụng c, dng c
xut dựng c ghi vo Ti khon 242 Chi phớ tr trc di hn v phõn b dn vo
chi phớ sn xut, kinh doanh.
1.2.2.2. K toỏn cụng c dng c
a. Chng t s dng
Chng t hch toỏn tng gim cụng c dng c
+ Phiu nhp kho
+ Phiu xut kho

+ Phiu xut kho kiờm vn chuyn ni b
+ Biờn bn kim kờ vt t, sn phm, hng húa
+ Húa n kiờm phiu xut kho
+ Phiu chi
+ Giy bỏo n
b. Ti khon s dng
Kt cu ca ti khon 153-Cụng c, dng c cú kt cu ging TK Ti Sn. TK
tng hp: TK 153- Cụng c, dng c. M TK chi tit theo yờu cu
c. S hch toỏn
S 3: S hch toỏn tng hp cụng c dng c theo phng phỏp kờ
khai thng xuyờn
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: Ths Bựi Th M
TK153
SDK: xxx
Xut CCDC loi phõn b mt ln
Nhp kho CCDC mua ngoi
Thu GTGT theo PP trc tip
TK 111,112
331
TK154
642,241
Xut CCDC loi phõn b nhiu k
Chi phớ vn chuyn
bc d CCDC
TK 111
112
TK 142
242
TK 142
242

CKTM, giảm giá hàng
mua bị trả lại
Giỏ tr cũn li ca CCDC
cho thuờ nhp li kho
TK111
112,331
Nhận lại vốn góp liên doanh
Bằng CCDC
TK128
222
TK621,627
641,642
Xut CCDC phc v trc tip
Sn xut kinh doanh
TK336
TK 632
Kết chuyển giá vốn
NVL,CCDC xuất bán
CCDC di chuyển nội bộ
tại đơn vị nhận
TK111
1388,334
Chênh lệch tăng do đánh giá
lại CCDC
TK412
Phần thiếu hụt, mất mát
Chênh lệch giảm do
đánh giá lại NVL
TK412
TK338

CCDC tha cha
rừ nguyờn nhõn
TK128
228
Kết chuyển giá trị NVL
đem góp vốn liên doanh
CCDC thiu cha
rừ nguyờn nhõn
TK 338
xxx: CễNG PS
CNG PS: xxx
SDCK: xxx
20
S 4: S hch toỏn tng hp cụng c dng c theo phng phỏp kim
kờ nh k
d. Quy nh v trỡnh t ghi s cụng c dng c
Tng t nh trỡnh t ghi s ca nguyờn vt liu
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: Ths Bựi Th M
TK611
SDK: xxx
Kết chuyển trị gia NVL tồn
đang đi đờng đầu kỳ
Kết chuyển trị giá CCDC
Tồn kho cuối kỳ
TK151
153
TK151
153
Kết chuyển trị giá NVL
đang đi đờng cuối kỳ

Nhập kho CCDC mua ngoài
TK111
112,331
TK151
TK111
112,331
Giảm giá hàng mua bị trả lại
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
CCDC nhập kho
TK3333
Nhập kho CCDC gia công chế biến,
phế liệu thu hồi
TK631
TK621,627
641,642
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
TK411
TK632
Kết chuyển giá vốn
CCDC xuất bán
Nhận góp vốn liên doanh
bằng CCDC
TK128
222
TK111
1388,334
Phần thiếu hụt, mất mátNhận lại vốn góp liên doanh
Bằng CCDC
Chênh lệch giảm do

đánh giá lại CCDC
TK412
TK412
Chênh lệch tăng do đánh giá
lại CCDC
TK128
228
Kết chuyển giá trị CCDC
đem góp vốn liên doanh
CCDC di chuyển nội bộ
tại đơn vị nhận
TK336
xxx: CễNG PS
CNG PS: xxx
SDCK: xxx
21
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GIA VỊ NEDSPICE VIỆT NAM
2. 1. Khái quát về công ty
2. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2. 1. 1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam được thành lập tại nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam do UBND tỉnh Bình Dương cấp giấy phép đầu tư số
12/GP-BD ngày 8/11/1998. Là một công ty liên doanh giữa công ty ED&Fman
Nethelands B-V và công ty Nam Việt với thời gian hoạt động 20 năm. Ngày 16/1/2011,
UBND tỉnh Bình Dương đã chấp nhận cho công ty Kim Long và công ty Nam Việt
chuyển nhượng toàn bộ cổ phần cho công ty ED&Fman Nethelands B-V theo giấy
phép điều chỉnh số 12A/GP-BD. Do đó năm 2011 được xem là năm của sự thay đổi và
mở rộng có hiệu quả của công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động
là 50 năm với một nhà máy mới được thành lập tại huyện Thuận An và các máy móc

kỹ thuật cao nhập khẩu từ Châu Âu làm tăng giá trị sản phẩm.
-Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): Công ty TNHH CHỀ BIẾN GIA VỊ NEDSPICE
VIỆT NAM
-Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): NEDSPICE PROCESSING VIETNAM LIMITED
-Địa chỉ: Hòa Lân, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương
-Điện thoại: 0650.3718005 -Fax: 0650.3747996 Website:
- Mã số thuế: 3700227650
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất chế biến các loại nông sản như tiêu, gừng, quế,
đinh hương, nhục đậu khấu.
- Tên người đại diện pháp lý: Tổng Giám Đốc: Đinh Văn Trí
2. 1.1. 2. Đặc điểm, chức năng nhiệm vụ của Công ty
a. Đặc điểm
- Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư
của Hà Lan, có tư cách pháp nhân, trụ sở công ty mẹ tại Hà Lan
- Tổng vốn đầu tư : 25 triệu USD, trong đó vốn điều lệ là 2.387.000 USD
- Nằm trong hệ thống các doanh nghiệp tuân thủ luật doanh nghiệp Việt Nam
- Hệ thống tài khoản sử dụng và báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của Bộ
Tài chính.
- Có con dấu riêng, tài khoản, mã số thuế riêng.
- Được quyền mở tài khoản tại các ngân hàng.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi đã đăng ký.
b .Chức năng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
22
Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice Việt Nam là thành viên của Tập đoàn
Nedspice Group, là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập với đầy đủ tư cách pháp
nhân do người nước ngoài đầu tư. Công ty chuyên sản xuất và chế biến nông sản, xuất
khẩu đi hầu hết các thị trường ở Châu Âu, Châu Á, Nam Phi và Châu Mỹ La tinh.
c. Nhiệm vụ
- Không ngừng nâng cao uy tín chất lượng đối với khách hàng, nhằm giữ vững thị

phần hiện có trên thị trường, tạo cơ sở cho việc gia tăng thị phần nhằm mang lại những
thành quả trong kinh doanh.
- Chấp hành hạch toán đầy đủ các chế độ hạch toán kế toán cũng như chính sách,
chế độ quản lý để làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, chăm lo đời sống cho nhân viên, chấp
hành đầy đủ các chế độ tiền lương, trả lương đúng theo sức lao động của nhân viên.
2. 1. 2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại công ty
2.1.2.1. Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty
Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
23
1. Nguyên phụ liệu nhập khẩu(mua trong nước) khi mua về đưa vào nhập kho
2. Bộ phận QC kiểm tra lại nguyên phụ liệu nếu đạt đưa vào lưu kho công ty. Nếu
không đạt chất lượng thì trả lại nhập nhà cung cấp
3. Những nguyên phụ liệu đạt chất lượng đưa vào sản xuất theo các bước sau:
a. Đưa vào máy làm sạch nguyên phụ liệu
b. Đưa qua công đoạn sấy
c. Bộ phận QC tiêp tục kiểm tra nếu không đạt thì đưa về công đoạn sấy lại.
Nếu hàng đạt yêu cầu thì đưa qua tiệt trùng
d. Đưa qua công đoạn sấy tiếp tục
e. Sấy xong đưa vào lưu trữ bao lớn cho nguội
f. Đưa qua bộ phận nghiền
g. Tiếp tục đưa qua bộ phận sàng
h. Đưa vào công đoạn đóng gói
i. Lưu kho thành phẩm
j. Xuất hàng
2. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kế toán

Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đốc
Tổng Giám Đốc
Đốc
Bộ phận thu mua
Bộ phận xuất nhập khẩu
Bộ phận sản xuất
Bộ phận chất lượng
Bộ phận nhân sự
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
24

b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Tổng giám đốc:
Là người chỉ huy cao nhất, được toàn quyền tổ chức, điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của cty tại Việt Nam, đồng thời chịu trách nhiệm về toàn bộ
mọi hoạt động của Công ty theo quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của
Công ty TNHH Chế Biến Gia Vị Nedspice VN do Hội đồng quản trị ban hành.
Bộ phận nhân sự:
Tổ chức tuyển dụng nhân sự, quản lý lý lịch hồ sơ nhân viên, quản lý công tác
hành chánh, y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tổ chức các
phong trào thi đua.
Bộ phận kinh doanh:
Chịu trách nhiệm quản lý việc tiêu thụ sản phẩm của toàn công ty, tìm khách hàng
mới và đầy mạnh doanh số bán hàng, thực hiện các chương trình xây dựng quảng bá
thương hiệu giúp các sản phẩm cty tiếp cận với thị trường toàn cầu, tạo uy tín và niềm
tin nơi khách hàng vào sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Bộ phận kế toán:
Tổ chức quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán và thống kê của công ty,
lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo theo yêu cầu của tổng công ty, tổ

chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu chứng từ và số liệu kế toán, đôn đốc việc thanh
toán và đối chiếu công nợ kịp thời, đúng chế độ, theo dõi thực hiện các công tác
thu chi, nộp thuế, sử dụng nguồn vốn, theo dõi quản lý tài sản của công ty.
Bộ phận thu mua:
Thực hiện việc thu mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, các hàng hóa phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (dựa theo nhu cầu sản xuất)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ
25
Bộ phận xuất nhập khẩu:
Thực hiện các thủ tục về xuất nhập khẩu (đăng ký tờ khai hải quan, hoàn thành thủ
tục xuất nhập khẩu tại cảng, cung cấp bộ chứng từ xuất khẩu cho khách hàng, tiếp nhận
và xử lý bộ chứng từ nhập khẩu), theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng xuất nhập
khẩu, đàm phán và ký kết hợp đồng với các hãng tàu và công ty vận chuyển về cước
vận tải quốc tế, nội địa, làm việc với ngân hàng để cung cấp bộ chứng từ nhờ thu D/P,
L/C,…làm thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu.
Bộ phận sản xuất
Thực hiện mọi chỉ đạo chung về sản xuất (quản lý và xây dựng định mức sản xuất,
lập kế hoạch sản xuất dựa vào các đơn đặt hàng của khách hàng, theo dõi tiến trình sản
xuất, thông báo cho các bộ phận có liên quan về những lô hàng đã sản xuất xong cũng
như các lô hàng không thể sản xuất kịp hoặc không đủ nguyên phụ liệu sản xuất)tổ
chức quản lý giám sát công tác sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị
nhà xưởng công ty, lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới,thay đổi thiết bị, đổi mới công
nghệ kỹ thuật.
Bộ phận chất lượng
Quản lý hệ thống chất lượng của công ty (theo dõi quá trình sản xuất và ra quyết
định lô hàng đạt hay không đạt trước khi xuất bán, hỗ trợ trong việc khắc phục những
sai sót trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm, theo
dõi tình hình chất lượng hàng hóa thông qua phòng thí nghiệm), thiết lập hệ thống quản
lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế (liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để được
cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm ISO, HACCP,

BRC,…tổ chức các buổi huấn luyện cho công nhân viên về vệ sinh an toàn thực phẩm),
cung cấp các chứng từ chất lượng cũng như giải quyết khiếu nại của khách hàng về
chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
a. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
(Kiêm Giám đốc tài chính)
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ
Kế toán tiền mặt
Kế toán thuế, doanh thu, công nợ, tiền lương
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Bùi Thị Mỹ

×