Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập WTO là một bước đệm vững chắc cho ngành thương mại
Việt Nam vươn xa hòa cùng với sự phát triển của thương maị các nước trên thế
giới. Sau khi gia nhập WTO, quan hệ buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày
càng mở rộng. Hàng loạt các doanh nghiệp ra đời đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con
người. Trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và
giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài đòi hỏi các
doanh nghiệp phải hoàn thiện tốt hơn công tác quản lý kinh doanh của mình.
Bán hàng là quá trình trao đổi hàng hóa – tiền tệ, là khâu kết thúc một chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp và mở ra một quá trình hoạt động kinh doanh mới.
Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển. Doanh nghiệp có giải quyết khâu bán hàng thì mới có thể thu hồi vốn
thực hiện quá trình tái sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và cải tiến trang thiết
bị phục vụ kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng cần áp
dụng rất nhiều các biện pháp khác để đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa và quản
lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa. Một trong những biện pháp quan trọng và hiệu quả
là phải kể đến kế toán, đó là kế toán bán hàng.
Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành, kiểm soát
các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp. Thông tin kế toán bán hàng
giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa từ đó đưa ra các
chiến lược kinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả cao. Sự thay đổi của các chế độ,
chuẩn mực quyết định kế toán cũng làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán tại các
doanh nghiêp. Trong thực tế để hiểu thấu đáo nội dung, ý nghĩa và áp dụng đúng
chế độ, chuẩn mực không phải là công việc đơn giản. Qua thực tế nghiên cứu tại
Công ty cùng với các mẫu phiếu điều tra phỏng vấn tại công ty Cổ phần BELTECH
bên cạnh những ưu điểm đạt được thì cũng còn một số hạn chế cần khắc phục và
hoàn thiện: Chứng từ và vận dụng chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, hệ
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
thống sổ kế toán. Do vậy, kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần BELTECH cần
được nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa, đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề (tuyên bố đề tài)
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở những
kiến thức, lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng đã được học. Đồng thời trong thời
gian thực tập tại Công ty Cổ phần BELTECH, xuất phát tính cấp thiết của kế toán
bán hàng tại công ty, em đã đưa ra những câu hỏi để nghiên cứu:
- Công ty vận dụng chuẩn mực kế toán như thế nào trong kế toán bán hàng?
- Ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán như thế nào để doanh thu ghi nhận
đúng kỳ và chi phí hợp với doanh thu tạo ra chúng?
- Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán có phù hợp, có đáp ứng được yêu cầu cung
cấp thông tin kịp thời, chính xác hay không?
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề này, em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài chuyên của mình “Kế toán bán hàng COD tại công ty cổ phần
BELTECH”
Trong thời gian thực tập tại công ty, qua quan sát và điều tra phỏng vấn em
nhận thấy công tác kế toán bán hàng của công ty còn một số vấn đề vì vậy em chọn
đề tài “Kế toán bán hàng COD tại công ty cổ phần BELTECH”
1.3. Mục tiêu
- Về mặt lý luận: Chuyên đề hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ
bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm bổ sung
kiến thức cho bản thân cũng là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng “Kế toán bán
hàng COD tại Công ty cổ phần BELTECH”.
Về mặt thực tiễn:
Đề tài nghiên cứu mục tiêu chủ yếu là “Kế toán bán hàng COD tại Công ty
cổ phần BELTECH”.
Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty
- Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng COD tại Công ty cổ phần Beltech.
- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng COD tại
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Công ty cổ phần Beltech.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng COD của công ty Cổ phần
BELTECH.
- Đê tài được thực hiện tại công ty Cổ phần BELTECH
Địa chỉ: Phòng 205, Nhà C6, Tập thể Trung Tự, Phường Trung Tự, Đống Đa,
Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 21/03/2011 đến ngày 18/6/2011.
Số liệu minh họa trong đề tài: Số liệu của quý I, năm 2011
1.5. Một số khái niệm cơ bản và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
1.5.1.1. Khái niệm bán hàng và vai trò bán hàng
Khái niệm bán hàng
Bán hàng là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, là khâu cuối
cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình
chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua nhận
quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở tay người.
1.5.1.2. Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
* Khái niệm doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên
thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán sản phẩm
hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
Khoản doanh thu thuần này có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ ban đầu do các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
bán bị trả lại.
* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng
lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng.
- Hàng bán trả lại: Là số hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị người
mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy
cách, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn
bán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng
kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng
địa điểm trong hợp đồng.
- Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, thành phẩm sản xuất của xây lắp(đối với doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ)
1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài kế toán bán hàng
1.5.2.1. Quy định của các chuẩn mực kế toán.
* Nội dung chuẩn mực 01 “Chuẩn mực chung”
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/ QĐ-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền . Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích
phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu và
chi phí kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
* Nội dung chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
VAS 02 được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/ QĐ- BTC
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này được áp
dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện
được. Theo phương pháp này hàng hóa xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy đơn giá
của lần mua đó để xác định trị giá hàng xuất kho.
- Phương pháp bình quân gia quyền : Theo phương pháp bình quân gia
quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập
một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Đơn giá mua bình
quân của từng
mặt hàng
=
Trị giá hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá hàng hóa nhập
trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng hóa
nhập trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước : Áp dụng dựa trên giả định là hàng
hóa tồn kho mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất bán trước, hàng tồn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị của hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập kho thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ của tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước : Áp dụng trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lại cuối kỳ là tồn
kho được mua hoặc sản xuất trước đó . Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất
kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn
kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
* Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
- Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người quản
lý hàng hóa cho người mua hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Xác định doanh thu bán hàng trong các trường hợp
Doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Doanh thu phát sinh giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương
mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
+ Đối với trường hợp hàng đổi hàng: Khi hàng hoá dịch vụ được trao đổi để
lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị việc trao đổi để lấy hàng hóa
dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng
hóa dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả
thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ đem
trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền thu thêm.
+ Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu được ghi nhận theo giá
bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanh thu tài
chính phù hợp với thời gian trả chậm trả góp.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
còn phụ thuộc vào yếu tố không chắc chắn chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không
chắc chắn đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ
nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước sở tại hay không). Nếu
doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định
khoản tiền nợ phải thu này không thu được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định
thật sự không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng phải thu khó đòi.
1.5.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ hiện hành
* Chứng từ và vận dụng chứng từ:
- Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn sử dụng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Hóa đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ. Mỗi hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2
giao cho khách hàng, liên 3 dùng thanh toán trong nội bộ.
Hóa đơn bán hàng: Là loại hóa đơn sử dụng cho các tổ chức tính thuế theo
phương pháp trực tiếp. Hóa đơn này cũng được lập thành 3 liên như hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: là loại chứng từ để theo dõi số
lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị, là căn cứ
thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa, chứng từ vận chuyển trên
đường. Phiếu do bộ phận cung ứng được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc,
liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế toán, liên 3
giao cho bên nhận hàng.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: Dùng để theo dõi số lượng hàng xuất
kho gửi bán ,là chứng từ vận chuyển trên đường. Phiếu này do bộ phận cung ứng
lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc , liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thể kho và
chuyển cho phòng kế toán ghi sổ , liên 3 giao cho đại lý bán hàng.
- Phiếu xuất kho: Dùng theo dõi số lượng hàng hóa xuất kho cho các đơn vị
khác hoặc cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán chi phí
kinh doanh. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu,
liên 2 thủ kho giữ ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán ghi sổ, liên 3 giao cho người
nhận hàng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, phiếu thu tiền, giấy báo có của Ngân hàng. Xác
định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ.
- Thẻ quầy hàng: Theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
và bán tại quầy hàng.
* Tài khoản và vận dụng tài khoản:
- Tài khoản:
+ Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) tài khoản này
phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác
định doanh thu thuần của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên nợ:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã
bán trong kỳ kế toán
Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp Thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp :
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
Bên có:
Doanh Thu bán sản phẩm, hàng hóa bất động sản đâu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa)
TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm)
TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ)
TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản)
+ Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán)
Kết cấu:
Bên nợ.
- Trị giá hàng hóa đã bán trong kỳ
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa sau khi trừ bồi thường do trách
nhiệm gây ra.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữ số dự phòng
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số số dự phòng đã lập năm trước)
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp
hơn năm trước.
- Trị giá vốn của số hàng hóa sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách
hàng trả lại.
- Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác như:
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
TK 157 “Hàng gửi bán”
TK 131 “ Phải thu khách hàng
Các tài khoản 111, 112, 138, 338, 641, 642, 333.
- Vận dụng tài khoản
a) Kế toán bán buôn hàng hóa
- Khi xuất hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi Nợ TK tiền mặt
(111),tiền gửi Ngân hàng (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toán
của hàng hóa đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giá chưa có thuế
GTGT và ghi Có TK thuế GTGT (333). Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán: Căn cứ
vào PXK, ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632) , ghi Có TK hàng hóa (156) theo giá
thực tế hàng hóa xuất kho.
- Trường hợp xuất hàng hóa gửi bán căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá
thực tế của hàng hóa gửi bán kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK
hàng hóa (156) theo giá thực tế.
- Khi hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ kế toán ghi nhận DT: Căn cứ vào
hóa đơn GTGT kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111),tiền gửi Ngân hàng (112) hoặc
phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toán của hàng hóa đông thời ghi Có TK
doanh thu bán hàng (511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi Có TK thuế GTGT
(333). Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán: căn cứ vào PXK, ghi Nợ TK giá vốn
hàng bán (632) , ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá thực tế hàng hóa xuất kho.
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
- Chiết khấu thanh toán : Kế toán ghi Nợ TK chi phí tài chính theo số chiết
khấu khách hàng được hưởng, ghi Nợ TK chi phí tài chính (635), ghi Nợ TK tiền
mặt (111), hoặc tiền gửi Ngân hàng (112) theo số tiền thu đồng thời ghi có TK Phải
thu khách hàng theo tổng số phải thu.
- Chiết khấu thương mại: Kế toán ghi Nợ TK chiết khấu thương mại (521)
theo số chiết khấu thương mại cho khách hàng, ghi Nợ thuế GTGT đầu ra tính trên
khoản chiết khấu đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111) hoặc tiền gửi Ngân hàng(112)
hay theo tổng số giảm trừ.
- Giảm giá hàng bán: Kế toán ghi Nợ TK giảm giá bán (532), ghi Nợ tài
khoản thuế GTGT đầu ra đồng thời ghi Có TK tiền mặt(111), tiền gửi Ngân
hàng(112) hoặc phải thu khách hàng(131).
- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại: Kế toán ghi Nợ
TK hàng bán trả lại (531) , ghi Nợ TK thuế GTGT đầu ra đồng thời ghi Có TK tiền
mặt (111), tiền gửi Ngân hàng (112),TK phải thu khách hàng (131). Khi đơn vị
chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng hóa (156) và ghi Có TK giá vốn
hàng bán (632) của hàng bán bị trả lại.
- Kế toán hàng thừa hàng thiếu trong quá trình bán:
Phát sinh hàng thiếu: Kế toán ghi Nợ TK hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân
(1381) đồng thời ghi giảm TK hàng gửi bán theo trị giá hàng hóa thiếu.
Phát sinh hàng thừa : Kế toán ghi tăng TK hàng gửi bán(157) đồng thời ghi
Có TK hàng thừa chưa xác định nguyên nhân(3381) theo trị giá hàng thừa.
b) Kế toán bán lẻ hàng hóa
- Kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn tương tự trường hợp bán buôn hàng hóa.
- Trương hợp mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán
lẻ thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi tăng TK tiền, TK phải thu khác
(1388) đồng thời ghi Có TK doanh thu và thuế GTGT đầu ra.
- Trường hợp mậu dịch viên nộp thừa tiền bán hàng: Kế toán ghi tăng TK
tiền, đồng thời ghi tăng TK thu nhập khác (711).
c) Kế toán nghiệp vụ bán đại lý:
- Đối bên giao đại lý, khi hàng hóa, sản phẩm đại lý bán được căn cứ vào
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
bảng kê hóa đơn của hàng hóa bán ra, kế toán phản ánh doanh thu tương tự như bán
buôn hàng hóa. Kế toán phản ánh giá vốn, ghi Nợ TK giá vốn (632) đông thời ghi
có TK (157) theo giá vốn xuất bán.
Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận đại lý, kế toán ghi Nợ TK chi phí
bán hàng (641) theo số hoa hồng đại lý được hưởng chưa có thuế GTGT, ghi Nợ
TK thuế GTGT đầu vào (133), ghi có TK tiên mặt (111) hoặc tiền gửi Ngân hàng
(112) theo tổng giá thanh toán.
- Đối với bên nhận đại lý: Khi sản phẩm hàng hóa đã bán được căn cứ vào
hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh
số tiền đại lý phải trả bên giao đại lý , kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi
Ngân hàng (112) Hoặc TK phải thu khách hàng (131) đồng thời ghi Có tài khoản
người bán theo giá thanh toán.
Định kỳ, Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, kế toán ghi: Nợ TK phải
thu khách hàng (331) theo tổng giá thanh toán , ghi Có TK doanh thu cung cấp
hàng hóa và dịch vụ (5113) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT đồng thời
ghi Có TK thuế GTGT (333).
Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp.
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế
GTGT, ghi: Nợ TK phải thu KH (131) số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiền mặt
(111) hoặc tiền gửi Ngân hàng số tiền trả lần đầu , ghi có TK doanh thu (511) theo
giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi có TK thuế GTGT đầu ra (333) và ghi
Có tài khoản (3387) lãi trả chậm , trả góp.
- Kế toán xác định giá vốn hàng bán trả góp , ghi Nợ TK giá vốn đồng thời
ghi CóTK hàng hóa (156) theo giá thực tế xuất kho.
- Định kỳ thu nợ khách hàng kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt (111) hoặc tiền gửi
Ngân hàng (112) đồng thời ghi Có TK phải thu KH (131) theo số thu từng kỳ. Kế
toán ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi Nợ TK
doanh thu chưa thực hiện (3387) , ghi doanh thu hoạt động tài chính (515) theo số
lãi từng kỳ.
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toán
tương tự như dối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
không sử dụng tài khoản thuế GTGT đầu vào (133) và thuế GTGT đầu ra (333).
Thay vào đó các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí sẽ được hạch
toán luôn vào chi phí đó, còn các khoản thuế GTGT đầu ra (333) sẽ được ghi nhận
luôn vào doanh thu bán hàng.
* Tổ chức sổ kế toán:
Trong kế toán bán hàng tùy thuộc theo doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ
nào mà BTC có các hình thức sổ sau:
a, Hình thức sổ nhật ký chung:
- Hình thức sổ nhật ký chung: Là hình thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh
theo quan hệ đối ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái theo
hình thức này kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ như sau:
+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng là sổ tổng hợp dùng để tập hợp các
nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền. Sổ nhật ký thu tiền dùng để tập hợp các
nghiệp vụ thu tiền ở DN bao gồm các khoản tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng và có
thể theo dõi cho từng loại tiền.
+ Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK 511, 512, 521, 632, 156, 157
+ Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết cho từng mặt
hàng, từng nhóm hàng. Sổ chi tiết thanh toán cho người mua dùng theo dõi chi tiết
tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua. Sổ này được mở
cho từng khách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến
khi người mua thanh toán.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. (Sơ đồ 1)
b, Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ
ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm đi theo trình tự thời gian trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài
khoản 511, Sổ cái tài khoản 632, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với
người mua.
Hình thức này phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
sử dụng máy tính trong công tác kế toán.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. ( Sơ đồ 2)
c, Hình thức nhật ký - sổ cái:
- Đây là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký
sổ cái theo trình tự thời gian và hệ thống hóa nội dung kinh tế. Số kiệu trên nhật ký
sổ cái dùng để lập báo cáo tài chính.
Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau: sổ nhật ký - sổ cái , sổ chi tiết bán
hàng, Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái. ( Sơ đồ 3)
d, Hình thức nhật ký chứng từ.
Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau;
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ cái.
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. ( Sơ đồ 4)
* Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế
toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc một trong
những hình thức kế toán hoặc các hình thức kế toán quy định. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó
nhưng không bắt buộc hoàn toàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin trên chứng từ kế toán
được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp TK 511, TK 632, TK 131, TK
157, TK111,
- Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính. (Sơ đồ 5)
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Dữ liệu
thu thập được là thực tiễn để minh họa cho các lý luận đã nêu.
Thông qua các dữ liệu đó em có thể đánh giá chính xác được thực trạng kế
toán bán hàng tại công ty từ đó đưa ra những phương hướng giải quyết phù hợp.
Trong quá trình thực tập tại công ty để hiểu sâu hơn công tác kế toán bán hàng em
đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau:
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phiếu điều tra chuyên sâu: Phiếu điều tra chuyên sâu là một mẫu phiếu điều
tra bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế để gửi cho người phỏng vấn trả
lời. Phiếu điều tra có nội dung nghiên cứu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và bộ
máy kế toán cũng như công tác kế toán bán hàng tại công ty.
Nội dung của phiếu điều tra chuyên sâu:
Mục đích: Phiếu điều tra chuyên sâu mục đích hiểu rõ hơn về tình hình bán
hàng và công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp xem có phù hợp với chế độ kế
toán cũng như bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty, qua đó phát hiện được
những tồn tại và có những phướng giải quyết hợp lý.
- Phỏng vấn trực tiếp : Phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu một cách
chính xác và rõ ràng nhất thông qua những những câu trả lời trực tiếp của ban lãnh
đạo, nhân viên phòng kế toán qua đó ta phát hiện những tồn tại yếu kém trong kế
toán bán hàng để đưa ra các giải pháp phù hợp.
Mục đích:Phương pháp này nhằm mục đích thu thập thông tin với độ chính
xác cao từ ban lãnh đạo từ đó tìm hiêu sâu hơn về kế toán bán hàng tại công ty.
Đồng thời qua phỏng vấn trực tiếp ta có thể biết thêm về những vấn đề còn tồn tại.
Từ đó đưa ra các phương hướng giải quyết thích hợp nhất để hoàn thiện hơn kế
toán bán hàng.
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Phương pháp quan sát trực tiếp những hoạt động đang diễn ra ở công ty.
Mục đích : Nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi các hoạt động, các thao tác và
quá trình làm việc của một hệ thống kế toán và cụ thể hơn là kế toán bán hàng.
- Phương pháp xem xét tài liệu của đơn vị: Là phương pháp nghiên cứu các tài
liệu , các báo cáo tài chính cũng như lịch sử hình thành, quá trình hoạt động kinh
doanh của đơn vị. Từ đó, em có thể nắm bắt được những thông tin cơ bản nhất về công
ty, đồng thời nhằm mục đích khẳng định lại những thông tin đã thu thập được.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được lấy
từ nguồn thứ ba thông qua việc tìm hiểu sách báo, các tài liệu trên internet, thư viện
và tham khảo các bài viết có liên quan. Việc thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm mục
đích bổ sung thêm những vấn đề chưa được giải quyết cũng như các thông tin chưa
được cung cấp khi sử dụng các phương pháp trên.
Khi kết hợp các phương pháp trên em sẽ thu được các nguồn thông tin chính
xác và cần thiết nhất trong quá trình tìm hiểu về kế toán bán hàng tại công ty từ đó
phát hiện những tồn tại và đưa ra các phương hướng giải quyết thích hợp nhất.
- Đối tượng được phỏng vấn:
+ Nguyễn Công Tuấn. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
+ Nguyên Văn trọng. Chức vụ: Giám đốc.
+ Nguyễn Thị Hồng. Chức vụ: Kế toán trưởng.
+ Vũ Thị Ngọc Lan. Chức vụ: Nhân viên kế toán.
+ Nguyễn Thị Hoa. Chức vụ: Nhân viên kế toán.
- Câu hỏi phỏng vấn và mẫu phiếu điều tra (Phụ lục 35, 36, 37, 38, 39) Bảng
tổng hợp phiếu điều tra. ( Phụ lục 40 )
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Xử lý số liệu thu thập được thông qua việc sử dụng các phép biện chứng và
duy vật lịch sử. Sử dụng các kỹ thuật so sánh đối chiếu, phân tích các số liệu thu
thập được cùng với các phần mềm sử lý như word và excel.
2.1.3. Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu
Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên đảm bảo được độ chính xác
cao của thông tin thu thập được. Phương pháp điều tra chuyên sâu giúp em hiểu
một cách tổng quát nhất về công ty cũng như công tác kế toán bán hàng tại công ty,
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
phương pháp phỏng vấn trực tiếp kết hợp với quan sát giúp em lắm bắt được thực
tế hoạt động kế toán tại công ty, khi xem xét tài liệu giúp ta biết các số liệu về tình
hình doanh thu, chi phí giá vốn và lợi nhuận từ đó biết được công ty hoạt đông có
lãi hay không có lãi. Mặt khác, việc sử dùng các phương pháp trên ta rất thuận tiện,
đơn giản dễ thực hiện và phù hợp với quỹ thời gian có hạn trong quá trình thực tập
tại công ty.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn
đề nghiên cứu tại công ty cổ phần BELTECH
2.2.1. Khái quát về công ty cổ phần BELTECH
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Tên công ty: Công ty cổ phần BELTECH
Địa chỉ: Phòng 205, Nhà C6, Tập thể Trung Tự, Phường Trung Tự, Đống Đa,
Hà Nội.
Số điện thoại: 04.85875417
Fax: 04.62840184
Mã số thuế: 0102962020
Số tài khoản: 12521189323017
Vốn công ty: 9.500.000.000 (VNĐ) “Chín tỷ lăm trăm triệu đồng chẵn”
Số nhân lực: 25 “Người”
Lĩnh vực hoạt động:
Công ty cổ phần BELTECH chuyên mua bán các loại thiết bị, dụng cụ, hóa
chất phòng thí nghiệm. Các mặt hàng công ty cung cấp như: COD. Monitor, Sonde,
Đầu đo độ đục, Đầu đo PH Phục phụ cho viện nghiên cứu khoa học, bệnh
viện tại Hà Nội và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Sơ đồ 6)
+ Hội đồng quản trị: Là những thành viên góp vốn thành lập công ty.
+ Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và phó giám đốc: Giám đốc là người đứng
đầu bộ máy quản lý của Công ty, chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và
cũng là người dại diện trước pháp luật của Công ty. Phó giám đốc có vai trò tham
mưu, hỗ trợ các công việc của giám đốc, thay quyền giám đốc khi giám đốc đi vắng.
+ Phòng kế toán: Theo dõi ghi chép tình hình biến động tài sản, nguồn vốn,
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
tham mưu cho ban giám đốc về các quyết định tài chính. Tổ chức hạch toán ban
đầu, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu quản lý của
Công ty.
+ Phòng kinh doanh: Điều hành mọi hoạt động kinh doanh, tìm kiếm đối tác,
đàm phán, soạn thảo hợp đồng mua bán, duy trì mối quan hệ với khách hàng, đôn
đốc khách hàng thanh toán tiền hàng.
+ Kho hàng: là nơi cất trữ và dự trữ hàng hóa cho công ty, là nơi baỏ quản,
thường xuyên kiểm kê hàng hóa trong kho để đảm bảo chất lượng cũng như số
lượng hàng hóa.
+ Phòng điều hành và giao nhận: Có nhiệm vụ theo dõi thực tế hàng nhập,
xuất hàng hóa của công ty.
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty là theo mô hình tập trung. Theo
mô hình này mọi công việc kế toán nhận xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế
toán, lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại phòng kế toán công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: (Sơ đồ 7)
+ Kế toán trưởng: Kiểm tra giám sát hoạt động tài chính của công ty, đưa ra
các ý kiến về tài chính trước Ban giám đốc. Kiểm tra đối chiếu các chứng từ kế
toán, đồng thời lập và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho co quan chức
năng của Nhà nước.
+ Kế toán tổng hợp: Là người giúp cho kế toán trưởng, có nhiệm vụ tổng
hợp các báo cáo kế toán của các phân hệ kế toán khác trong phòng, theo dõi các
khoản chi phí kinh doanh, chi phí tài chính.
+ Kế toán Ngân hàng và thanh toán nợ. Theo dõi tình hình biến động tăng
giảm các khoản tiền gửi. Hợp đồng vay Ngân hàng đến hạn trả kế toán làm thủ tục
thanh toán nợ với Ngân hàng.
+ Kế toán công nợ: Thanh toán các khoản phải thu, phải trả của Công ty với
khách hàng.
+ Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, các khoản
thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Thủ qũy: Theo dõi tình hình tăng, giảm và tồn tiền mặt tại quỹ.
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Chính sách kế toán của công ty:
Công ty áp dụng chế độ kế toán DN nhà và quyết định 15/2006/QĐ-BTC
của Bộ tài chính.
Hình thức kế toán Công ty áp dụng: Nhật ký chung
Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm.
Đăng ký kê khai nộp thuế: Cục thuế Hà Nội
Mã số thuế: 0102962020
Hình thức kê khai nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
Phương pháp khấu khao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
Công ty tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường nhất
định. Môi trường kinh doanh là yếu tố tác động trực tiếp đến các hoạt động của
Công ty trong đó có hoạt động bán hàng. Do đó, môi trường kinh doanh của công ty
cũng chịu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô và vi mô.
- Nhân tố vĩ mô:
Bộ tài chính đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và
hàng loạt các thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực
kế toán là một hành lang pháp lý quy định doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán
của mình đúng theo pháp luật. Có thể thấy chuẩn mực kế toán Việt Nam là một yếu
tố bên ngoài nhưng có tác động trực tiếp đến công tác kế toán nói chung và công tác
bán hàng nói riêng của các doanh nghiệp thương mại. Ví dụ, chuẩn mực quy định
những nội dung về chi phí, doanh thu, kỳ ghi nhận doanh thu, tài sản cố định Kế
toán tại các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần BELTECH nói riêng đều
phải tuân thủ không thể thay đổi.
Chế độ kế toán và chuẩn mực cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán
hàng. Chế độ kế toán được ban hành đồng bộ với cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài
khoản và đến báo cáo tài chính khoa học và hợp lý nhất tạo điều kiện cho kế toán
nói chung và kế toán bán hàng nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất các hoạt
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
động kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế toán chính xác, nhanh chóng và kịp
thời. Mặt khác, sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng là
nhân tố ảnh hưởng đến kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng. Nếu chế độ
kế toán và chuẩn mực kế toán không có sự thống nhất sẽ làm cho người làm kế toán
phạm phải sai lầm, dẫn đên kết quả hoạt động kinh doanh không chính xác và
doanh nghiệp vi phạm pháp luật.
Công ty cổ phần BELTECH có chức năng phân phối và cung cấp thiết bị,
dụng cụ và hóa chất phòng thí nghiệm. Đây là những mặt hàng có giá trị cao và cần
thiết cho việc nghiên cứu. Kinh doanh các mặt hàng này đòi hỏi phải có nguồn kinh
doanh lớn và phải đảm bảo chất lượng. Công ty có thế mạnh là nguồn nhân lực có
kinh nghiệm trong công việc. Tuy công ty mới thành lập nhưng đã có thương hiệu
và uy tín nhất là khu vực Miền Bắc. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 là cao
so với các năm trước và doanh thu năm 2010 là 7.243.380.326 (VNĐ), lợi nhuận
sau thuế là 5.432.535.245 (VNĐ).
Tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp lý, các mảng nghiệp vụ được phân
công rõ ràng cùng với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong bộ máy.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, mặt hàng kinh doanh của
công ty ngày càng được sử dụng rộng rãi và cần thiết. Đây là cơ hội cho công ty mở
rộng và chiếm lĩnh thị trường.
Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường ngành nghề
hoạt động với chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố trong môi trường đó, nhất là
thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
- Nhân tố vi mô:
Để đánh giá chính xác và cụ thể hoạt động kế toán doanh nghiệp nói chung
và kế toán bán hàng nói riêng thì doanh nghiệp luôn luôn nắm rõ tình hình thực tế
về công tác kế toán bán hàng tại Công ty như thế nào.
Bộ máy kế toán của Công ty là một nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Nếu
công ty tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý không có sự chồng chéo thì sẽ giúp cho
nghiệp vụ kế toán nói chung và nghiệp vụ kế toán bán hàng nói riêng được diễn ra một
cách khoa học, tiết kiệm được thời gian, chi phí và có được kết quả tốt nhất.
Về hình thức kế toán, tùy thuộc vào mỗi loaị hình doanh nghiệp để chọn một
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
hình thức kế toán phù hợp. Công ty chọn hình thức kế toán phù hợp với loại hình
doanh nghiệp của mình. Nên Công ty giảm bớt các công việc kế toán không cần
thiết, tránh được sự trùng lặp dẫn tới sự sai sót, nhầm lẫn trong hạch toán và khi đó
thông tin đưa ra với độ chính xác cao. Giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp định
hướng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
Với tình hình kinh tế hiện nay và thời buổi công nghệ thông tin việc áp dụng
các phần mềm kế toán vào doanh nghiệp sẽ giảm thiểu thời gian, chi phí và công
việc bảo quản sổ sách sẽ đơn giản hơn và hiệu quả công việc tốt nhất.
2.2.3. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần BELTECH
2.2.3.1. Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa
* Phương thức bán hàng
Công ty cổ phần BELTECH là Công ty chuyên phân phối và cung cấp thiết
bị , dụng cụ, hóa chất phòng thí nghiệm phục vụ cho việc nghiên cứu. Công ty đã áp
dụng các phương thức bán hàng sau:
- Phương thức bán buôn: Công ty cung cấp hàng hóa cho các đơn vị nghiên
cứu. Theo phương thức này hàng hóa sau khi nhập kho sẽ được bán theo nhu cầu
của từng khách hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết. Hàng hóa mua về được kiểm tra
kỹ lưỡng trước khi xuất bán cho khách hàng.
- Phương thức bán lẻ: Công ty bán lẻ hàng hóa tại cửa hàng giao dịch và bán
hàng. Tại các cửa hàng nhân viên theo dõi và lập hóa đơn GTGT, sổ chi tiết bán
hàng, bảng kê cuối tháng gửi lên cho kế toán của Công ty. Căn cứ vào các bảng kê,
nhật ký chứng từ kế toán tập hợp vào sổ tài khoản liên quan.
* Chính sách bán hàng của doanh nghiệp
Do đặc điểm hàng hóa của công ty là những hàng hóa có giá trị lớn và chất lượng
đã được kiểm tra trước khi xuất kho. Khách hàng thường mua với số lượng nhiều.
- Chiết khấu thanh toán: Hình thức này được áp dụng khi các đơn vị mua
hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là
1% trên giá trị các khoản thanh toán.
- Chiết khấu thương mại: Công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại
đối với các khách hàng đặt mua với số lượng lớn, những khách hàng quen thuộc
thường mua nhiều. Theo hình thức này khách hàng sẽ được hưởng một khoản chiết
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
khấu do Công ty xác định tùy thuộc vào khối lượng hàng mua cũng như tổng khối
lượng hàng bán và đối tượng khách hàng.
* Phương thức thanh toán
Hầu hết các DN đều mong muốn thu hồi vốn nhanh để đảm bảo quá trình sản
xuất kinh doanh để đảm bảo diễn ra liên tục. Vì vậy, việc áp dụng các phương thức
thanh toán thích hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Công ty đã áp dụng các hình
thức sau:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Tại các của hàng sau khi bán hàng cho
khách hàng nhân viên trực tiếp thu tiền. Việc thu tiền có thể bằng tiền mặt hoặc
thông qua chuyển khoản Ngân hàng. Phương thức này được áp dụng đối với việc
bán lẻ hàng hóa với số lượng ít lên thu tiền dễ dàng.
- Phương thức thanh toán trả chậm: Do đối tác làm ăn của Công ty là những
DN lớn mua với số lượng nhiều nên việc thanh toán ngay là khó thực hiện vì vậy
công ty áp dụng phương pháp này vừa tạo cho khách hàng và cũng để thu hút thêm
nhiều đối tác mới.
2.2.3.2. Kế toán bán hàng tại Công ty
a, Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ
Công ty sử dụng các mẫu chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/001) Là chứng từ xác nhận nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và là căn cứ để xác nhận doanh thu bán hàng. Hóa đơn GTGT
dùng để theo dõi số lượng, trị giá hàng xuất bán. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên đơn
vị bán hàng, số lượng hàng bán, số thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên.
Liên 1: Lưu vào sổ gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho bộ phận kế toán kho
- Phiếu xuất kho: Là căn cứ để thủ kho xuất bán hàng hóa, Phiếu xuất kho
phản ánh số lượng và giá trị hàng xuất bán.
- Phiếu thu: Khi có nghiệp vụ thu tiền phát sinh kế toán lập phiếu thu để phản
ánh số tiền mặt, ngoại tệ thực nhập. Toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc sẽ
được chuyển cho kế toán quỹ để ghi sổ kế toán.
- Phiếu chi: Dùng để phản ánh số tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ.
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Giấy báo có: Là chứng từ thanh toán ngân hàng được chuyển đến công ty
nhằm xác nhận khoản tiền khách hàng đã thanh toán cho công ty thông qua chuyển
khoản.
- Phiếu hạch toán:Là chứng từ phản ánh số lượng hàng bán, giá vốn hàng
bán và tổng giá vốn, giá bán và tổng giá bán. Là chứng từ căn cứ vào sổ cái TK 156,
TK 632, TK511 và sổ Nhật ký chung
b, Tài khoản và vận dụng tài khoản
* Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 được Công ty chia chi tiết thành tài khoản cấp 4 theo dõi từng
mặt hàng.
TK 51111: “ Doanh thu bán máy đo COD”
TK 51112: “ Doanh thu bán máy phá mẫu COD”
TK 156: “ Hàng hóa” Công ty sử dụng tài khoản này để theo dõi tình hình
tăng giảm hàng hóa trong quá trình mua bán, tài khoản này được chi tiết cho các
mặt hàng.
TK 15611: “Máy đo COD”
TK 15612: “Máy phá mẫu COD”
TK 632: “ Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán, cuối kỳ kết
chuyển về tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK 6321: “Giá vốn hàng bán máy đo COD”
TK 6322: “ Giá vốn hàng bán máy phá mẫu COD”
- Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan như TK 111 “ Tiền
mặt”(TK1111 tiền Việt Nam, TK1112 USD), TK 131 “ Phải thu khách Hàng”, TK
331 “ Phải trả cho người bán”, TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào”, TK 333 “ thuế
GTGT phải nộp”(TK3331 thuế GTGT phải nộp), TK 641 “ chi phí bán hàng”,
* Ví dụ minh họa
Kế toán bán buôn qua kho
Ngày 05/02/2011 Công ty cổ phần BELTECH xuất bán một lô hàng gồm 9
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
máy đo COD cho Công ty TNHH NN MTV Môi trường Đô thị với giá bán là
39.800.000 (đ)/cái, (giá chưa có thuế GTGT) bên mua nhận nợ . Chi phí vận chuyển
công ty chịu và chi bằng tiền mặt 550.000 (đ) (Bên bán chịu).
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Phụ lục 1) kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng vào TK 511(51111) số tiền là 358.200.000 (đ), phản ánh vào TK 333(3331) số
thuế GTGT phải nộp là 35.820.000 (đ). Phản vào tài khoản 131 với tổng số tiền là
394.020.000 (đ). Kế toán sẽ vào sổ chi tiết TK131(Phụ lục 17), Sổ chi tiết TK
51111(Phụ lục 20), sổ cái TK 511(Phụ lục 33), Sổ cái TK131(Phụ lục 32), Sổ cái
TK3331(Phụ lục 31), sổ Nhật ký chung ( Phụ lục 34 )
- Căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 3), phiếu hạch hạch toán (Phụ lục 4).
Phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi Nợ TK 632(6321) đồng thời ghi có TK
156(15611) với số tiền là 344.700.000(đ). Kế toán ghi sổ chi tiết TK 15611(Phụ lục
18), Sổ chi tiết TK 6321 (Phụ lục 19), Sổ cái TK 632 (Phụ lục 30), TK 156 (Phụ lục
29), Sổ Nhật ký chung. (Phụ lục 34)
- Căn cứ vào phiếu chi ngày 05/02/2011 (Phụ lục 5) kế toán phản ánh chi phí
vận chuyển hàng, ghi tăng chi phí bán hàng (TK 641) với số tiền 550.000(đ) và ghi
giảm TK tiền mặt (TK 1111) với số tiền là 550.000 (đ). Kế toán vào sổ cái TK 641
(Phụ lục 26), TK111(Phụ lục 25).
- Ngày 15/02/2011, Công ty TNHH NN MTV Môi trường Đô thị trả tiền gửi
Ngân hàng. Do thanh toán sớm lên Công ty TNHH NN MTV Môi trường Đô thị
được hưởng chiết khấu thanh toán là 1%.
- Căn cứ vào giấy báo có của Ngân hàng 15/02/2011 (Phụ lục 6), Kế toán ghi
Nợ TK tiền gửi (TK 1121) với số tiền là 390.079.800 (đ), ghi nợ TK chi phí tài
chính (TK 635) số tiền chiết khấu là 3.940.200(đ), đồng thời ghi giảm TK phải thu
khách hàng (TK 131) với số tiền là 394.020.000 (đ). Kế toán ghi sổ chi tiết TK 131
(Phụ lục 17), Sổ cái TK 131 (Phụ lục 32), sổ cái TK 112 (Phụ lục 28), sổ cái TK
635 (Phụ lục 27), sổ Nhật ký chung.( Phụ lục 34)
Kế toán bán lẻ hàng hóa
Ngày 11/02/2011, Công ty cổ phần BELTECH xuất bán 01 máy đo COD cho
trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
- Căn cứ vào Hóa đơn GTGT (Phụ lục 7), ngày 11/02/2011, kế toán ghi tăng
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TK tiền gửi Ngân hàng (Nợ TK 1121) (giấy báo có phụ lục 11) với số tiền
44.836.000 (đ) và ghi tăng tài khoản doanh thu bán hàng (Có TK 51111) với số tiền
40.760.000 (đ). Ghi tăng tài khoản thuế GTGT (Có TK 3331) với số tiền là
4.076.000 (đ). Kế toán vào sổ chi tiết TK 51111 (Phụ lục 20), sổ cái TK511 (Phụ
lục 33), Sổ cái TK 112 (Phụ lục 28), Sổ cái TK 3331 (Phụ lục 31), Sổ Nhật ký
chung. (phụ lục 34)
- Căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 9), phiếu hạch toán bán hàng (Phụ lục
10) phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi tăng tài khoản giá vốn (Nợ TK 6321)
đồng thời ghi giảm tài khoản hàng hóa ( Có TK 15611) với số tiền 38.300.000 (đ).
Kế toán vào sổ chi tiết TK 15611 (Phụ lục 18), TK6321 (Phụ lục 19). Sổ cái TK
156 (Phụ lục 29), TK 632 (Phụ lục 30), Sổ Nhật ký chung. (Phụ lục 34)
Chiết khấu thương mại
Ngày 13/02/2011 công ty cổ phần BELTECH xuất bán cho Công ty TNHH
Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức 13 máy phá mẫu COD. Đây là khách hàng
quen và mua nhiều lần với số lượng lớn nên khách hàng được hưởng chiết khấu
thương mại 1%, giá bán sau khi khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại là
23.549.000/cái. Khách hàng nhận nợ.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 13/02/2011(Phụ lục 12), kế toán phản ánh
doanh thu bán hàng, ghi tăng tài khoản phải thu khách hàng (Nợ TK 131) với số
tiền là 336.750.700(đ) đồng thời ghi tăng tài khoản doanh thu (Có TK 51112) với số
tiền là 306.137.000 (đ), ghi tăng tài khoản thuế GTGT phải nộp (Có TK 3331) với
số tiền là 30.613.700(đ). Kế toán vào sổ chi tiết TK 51112 (Phụ lục 24) , sổ chi tiết
TK 131 (Phụ lục 21) , sổ cái TK511 (Phụ lục 33) , sổ cái TK 131 (Phụ lục 32) , sổ
cái TK 3331 (Phụ lục 31), sổ Nhật ký chung (Phụ lục 34).
- Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Phụ lục 14), phiếu hạch toán bán hàng (Phụ lục
13), kế toán phản ánh giá vồn hàng bán (TK 6321) đồng thời ghi giảm tài khoản
hàng hóa (TK 15612) với tổng trị giá xuất kho là 290.420.000(đ). Kế toán vào sổ
chi tiết TK6322 (Phụ lục 23) , sổ chi tiết TK 15612 (Phụ lục 22), Sổ cái TK 632
(Phụ lục 30), sổ cái TK156 (Phụ lục 29), Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 34).
- Ngày 18/02/2011, căn cứ vào giấy báo có của Ngân hàng (Phụ lục 18), kế
toán ghi tăng tiền gửi Ngân hàng (Nợ TK 112) đồng thời ghi giảm các khoản phải
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng
Trường Đại học Thương mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
thu KH (Có TK 131) với số tiền là 336.750.700(đ). Kế toán vào sổ chi tiết TK 131
(Phụ lục 21), sổ cái TK 131 (Phụ lục 32), sổ cái TK 112 (Phụ lục 28), Sổ Nhật ký
chung (Phụ lục 34).
c, Sổ kế toán
Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung.
Gồm:
- Kế toán mở sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 15611, 15612, 6321, 6322,
51111, 51112.
- Sổ cái các tài khoản là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ. Cho các TK 511, TK 632, TK 156, TK 333
- Sổ Nhật ký chung
GVHD: ThS. Nguyễn Thành Hưng SVTH: Đặng Thị Hằng