CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong xu thế đổi mới và phát triển nền kinh tế có những biến đổi cơ bản,
không những tạo ra cơ hội phát triển mà còn đặt ra nhiều khó khăn thử thách cho
các doanh nghiệp. Trên thị trường sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, mỗi
doanh nghiệp đều luôn tìm mọi cách để khẳng định mình tạo vị thế trên thị trường
và thu hút khách hàng. Vì vậy bản thân mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh riêng khoa học, hợp lý với phương thức quản lý hiệu quả, trong đó không thể
không kể đến công tác kế toán, một trong những phương thức quản lý hiệu quả mà
bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể bỏ qua.
Đối với mọi sản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc hạch toán vật liệu có đảm bảo
được tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung cấp vật tư kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu
sản xuất. Cần kiểm tra giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao vật
liệu ngăn chặn hiện tượng lãng phí vật liệu trong sản xuất, nhờ đó góp phần giảm
bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động hạ thấp giá thành sản phẩm
đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân
sách nhà nước.
Xét về mặt lý luận, kế toán nguyên vật liệu là công cụ đắc lực phục vụ cho
quản lý của doanh nghiệp cho quản lý của cấp lãnh đạo, làm nền tảng cho việc ra
quyết định kinh doanh, là vũ khí sắc bén của doanh nghiệp trên thị trường. Đó là
yếu tố trực tiếp quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, vì NVL chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Kế toán NVL tốt sẽ đảm bảo cho quy trình sản
xuất diễn ra kịp thời đồng bộ, đáp ứng được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra, NVL
được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khả năng
tái sản xuất mở rộng và góp phần tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ
sản xuất trong doanh nghiệp. Vì vậy, công tác kế toán NVL phải được tổ chức một
cách khoa học hợp lý vừa tuân thủ những quy đinh, chế độ của nhà nước vừa phải
phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Do chi phí nguyên vật liệu chiếm trong tổng chi phí sử dụng để sản xuất sản
phẩm. Nên việc nghiên cứu và tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp là rất cần thiết. Vậy, khi nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty là tìm hiểu những vấn đề gì? Công tác kế toán nguyên vật liệu được thực
hiện như thế nào?
1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài
Từ kiến thức đã được học và thực tế qua nghiên cứu đặc điểm kế toán
nguyên vật liệu tại công ty, tôi đã lựa chọn và thực hiện đề tài: “Kế toán nguyên
vật liệu tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh”.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận: trên phương diện lý luận thì đề tài sẽ đề cập đến hệ thống
các văn bản pháp quy với mục đích chính là hệ thống hoá những lý luận cơ bản về
kế toán NVL tại công ty nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan và hoàn thiện nhất.
Mục tiêu thực tiễn: Trên phương diện khảo sát thực trạng, trong thời gian
thực tập tại công ty, đề tài nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu để sản xuất các sản
phẩm tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh nhằm những mục tiêu thực tiễn sau:
– Thứ nhất: khảo sát thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH Dược Phẩm
Hải Linh, tìm hiểu sự vận dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tại công ty.
– Thứ hai: đánh giá thực trạng qua đó làm rõ ưu điểm, nhược điểm về kế
toán NVL các dược phẩm tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
– Thứ ba: đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL nói chung và tại
công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh nói riêng.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề được thực hiện tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh
21/03/2011 đến ngày 17/06/2011. Các số liệu sử dụng trong đề tài được lấy thực tế
trong tháng 4 năm 2011 tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài : kế toán nguyên vật liệu sản xuất dược
phẩm trong doanh nghiệp và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Một số khái niệm và phân loại nguyên vật liệu
- Trong DNSX, nguyên vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở để hình thành nên thực thể của sản phẩm,
tham gia thường xuyên, trực tiếp vào quá trình hình thành sản phẩm và ảnh hưởng
trực tiếp tới chất lượng sản phẩm được sản xuất ra.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua hoặc tự
chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình thi công, chế biến sẽ cấu
thành lên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào).
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị
hoặc dùng để bảo quản, phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ
cho lao động của công nhân viên chức như : hồ keo, thuốc bảo quản, các chất phụ
gia
- Nhiên liệu: Là những thứ mà dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích
đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên
như bao bì, vật đóng gói…
− Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của
doanh nghiệp được chia thành:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài.
+ Nguyên vật liệu tự chế biến gia công.
− Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên
vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng quản
lý doanh nghiệp ….
1.5.2. Phân định nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.5.2.1. Kế toán nguyên vật liệu theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán số 01:
Chuẩn mực kế toán số 01 – chuẩn mực chung được ban hành theo quyết định
số 165/ QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Theo chuẩn mực
này việc hạch toán nguyên vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản
của kế toán:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến taì sản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực
tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được
tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị
hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không
được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Thận trọng: thận trọng là việc xem xét cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập
các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng
đòi hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, khi giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
Nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi nguyên tắc tính giá NVL nhập, xuất kho
phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Chuẩn mực kế toán số 02:
– Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho của bộ tài chính, hàng tồn kho là
những tài sản: được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang
trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
(gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
dịch vụ.
– HTK được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua,
chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
– Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế
không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho, các
khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy
cách phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
– Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có
liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình
chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
– Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo
dưỡng thiết bị, nhà xưởng và chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất.
– Chi phí sản xuất chung biến đổi: Là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí quản lý, chi
phí điện nước
– Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào
giá gốc hàng tồn kho. Ví dụ trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết
kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho: Chi phí không được tính vào
giá gốc hàng tồn kho, gồm:
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường.
– Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn
kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản.
– Chi phí không được tính vào giá gốc HTK gồm: CP bảo quản HTK trừ các
CP bảo quản HTK cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo, CP bán hàng, CP quản
lý doanh nghiệp.
• Tính giá NVL nhập kho:
Tính giá của NVL nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Tuỳ theo từng
nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác định khau.
– Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế
của NVL mua
ngoài
=
Giá mua
ghi trên
HĐ
+
CP
thu
mua
+
Các khoản
thuế không
được hoàn lại
-
CKTM, giảm
giá hàng mua.
Trong đó:
– CP thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ hao hụt trong ĐM.
– Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT
(nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp )
– Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế của vật
liệu thuê ngoài
GCCB
=
Giá thực tế của VL
xuất thuê ngoài
GCCB
+
CP thuê
ngoài
GCCB
+
CP vận chuyển
(nếu có)
– Đối với vật liệu tự chế:
Giá thực tế của vật
liệu tự chế
=
Giá thành sản
xuất VL
+ CP vận chuyển (nếu có)
– Đối với vật liệu được cấp:
Giá thực tế của vật liệu = Giá theo biên bản giao
được cấp nhận
– Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế của VL nhận góp vốn
liên doanh
=
Giá trị vốn góp do HĐLD
đánh giá
– Đối với vật liệu được biếu tặng viện trợ:
Giá thực tế của vật liệu được biếu
tặng viện trợ
=
Giá thị trường tại thời
điểm nhận
– Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:
Giá thực tế của phế liệu thu hồi =
Giá có thể sử dụng lại
hoặc giá có thể bán
• Tính giá NVL xuất kho:
Theo điều 13 CM số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất kho HTK:
Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp
nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO).
+ Phương pháp thực tế đích danh.
Áp dụng phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được
tính theo đơn giá đó. Phương pháp này thường được áp dụng cho những DN có ít
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, trị giá xuất của vật tư bằng số lượng vật tư xuất nhân
với đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân có thể xác định theo công thức sau:
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ +
Trị giá vật tư nhập
trong kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu
kỳ
+
Số lượng vật tư nhập
trong kỳ
Trị giá vốn thực Số lượng vật tư Đơn giá
tế xuất kho = xuất kho x bình quân
(tồn kho) (tồn kho) cả kỳ dự trữ
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) :
Áp dụng phương pháp này, giá thực tế xuất kho của NVL được tính dựa trên giả
định NVL nào nhập trước thì sẽ được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những
lần nhập trước. Do đó, nếu giá cả có xu hướng tăng thì giá trị HTK cao và giá trị NVL
xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng và ngược lại.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Áp dụng phương pháp này, giá thực tế xuất kho của NVL được xác định dựa
trên giả định: vật liệu nào nhập sau sẽ được xuất dùng trướcvà tính theo đơn giá của
lần nhập sau. Phương pháp này được áp dụng với các DN ít danh điểm vật tư và số
lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
• Lập dự phòng giảm giá NVL
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL nhỏ
hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá NVL. Số dự phòng giảm giá NVL được
lập là số chênh lệch giữa giá gốc của NVL lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện
được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá NVL được thực hiện trên cơ sở từng
NVL.
Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ
được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá
nguyên liệu vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể
thực hiện được, thì nguyên liệu vật liệu tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng giá
trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có
thể thực hiện được của NVL cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay,
nếu khoản dự phòng giảm giá NVL phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá
HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn
nhập để đảm bảo gi9á trị của nguyên vật liệu phản ánh trên BCTC là theo giá gốc
( nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được ) hoặc theo giá trị thuần có
thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được).
1.5.2.2. Kế toán nguyên vật liệu theo quy định chế độ kế toán Việt Nam – theo
quyết định 48/2006 QĐ – BTC ban hành ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC.
a. Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03- VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT)
+ Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn ( mẫu số 04 /
GTGT).
+ Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT)
+ Bảng kê mua hàng (Mẫu 06- BH)
+ Hoá đơn GTGT
b.Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá gốc của toàn bộ nguyên vật liệu hiện có,
tình hình tăng giảm qua kho doanh nghiệp, có thể mở chi tiết từng loại từng
nhóm Tuỳ theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.
Kết cấu của TK này như sau :
Bên nợ :
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công chế biến
+ Số điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại, biếu tặng
+ Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ
TK611 sang (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có :
+ Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh,
để bán,
+ Trị giá nguyên vật liệu trả lại cho người bán hoặc giảm giá.
+ Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê.
+ Điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ sang Tk
611 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư nợ : phản ánh trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ.
c. Phương pháp hạch toán:
• Trường hợp ghi tăng nguyên liệu, vật liệu :
Nhập kho nguyên vật liệu mua về :ghi tăng nguyên vật liệu nhập kho, tăng
thuế GTGT được khấu trừ (nếu có), đồng thời ghi giảm các tài khoản thanh toán
như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo tổng giá thanh toán.
Nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho : ghi tăng nguyên vật liệu
đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB nguyên vật liệu nhập kho (nếu có) : ghi tăng
nguyên vật liệu đồng thời ghi tăng thuế nhập khẩu, thuế TTĐB.
Nhận góp vốn bằng vật liệu : ghi tăng nguyên vật liệu đồng thời ghi tăng
nguồn vốn chủ sở hữu.
Nguyên liệu, vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý : ghi tăng nguyên
liệu, vật liệu đồng thời ghi tăng nguyên liệu, vật liệu thừa khi kiểm kê.
• Trường hợp ghi giảm nguyên liệu, vật liệu :
Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản :
sẽ ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tăng chi phí quản lý, tăng xây dựng
cơ bản đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu.
Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến : ghi tăng chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang đồng thời ghi giảm nguyên liệu, vật liệu.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua : doanh nghiệp
sẽ được nhận lại khoản thanh toán từ số hàng trả lại như tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, khoản phải thanh toán đồng thời ghi giảm nguyên liệu, vật liệu.
Xuất bán nguyên liệu,vật liệu : Ghi tăng giá vốn nguyên liệu, vật liệu đồng
thời ghi giảm nguyên liệu, vật liệu.
Nguyên liệu, vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý : Ghi tăng tài
khoản tài sản thiếu chờ xử lý đồng thời ghi giảm nguyên liệu, vật liệu.
d. Sổ kế toán.
Theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC, mỗi doanh nghiệp áp dụng một
trong 4 hình thức sổ kế toán sau :
− Hình thức kế toán nhật ký chung (Phụ lục 1.1).
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh đều phải được ghi vào Sổ nhật ký, mà trọng tâm là Sổ nhật ký chung, theo
trình tự thời gian và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các
Sổ nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức này gồm các sổ
chủ yếu sau: Sổ nhật ký chung; Sổ nhật ký đặc biệt; Sổ cái và các sổ.
− Hình thức kế toán nhật ký sổ cái (Phụ lục 1.2).
Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức này: Sổ nhật ký - sổ cái, các sổ,
thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng
từ kế toán đã được lập để ghi vào Sổ nhật ký - sổ cái, sau đó ghi vào sổ kế toán chi
tiết. Cuối kỳ tổng hợp số liệu của các TK trên Sổ nhật ký - sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết để lập BCTC.
− Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Phụ lục 1.3).
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp là Chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm :
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
−Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 1.4).
Hình thức này được thiết kế dựa trên nguyên tắc một trong bốn hình thức
hoặc kết hợp các hình thức đã nêu trên. Công việc kế toán được thực hiện trên một
chương trình phần mềm kế toán máy trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức kế toán nào kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT DƯỢC
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HẢI LINH
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề về kế toán NVL sản xuất dược
phẩm tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
• Phương pháp điều tra.
Để tiến hành thu thập dữ liệu, em đã dùng phương pháp điều tra bằng một hệ
thống những câu hỏi đóng liên quan đến công tác kế toán NVL tại công ty. Phiếu
điều tra được gửi cho giám đốc, phụ trách phòng kế toán, các nhân viên phòng kế
toán, thủ kho. Em đã phát ra 5 phiếu điều tra và nhận lại 5 phiếu điều tra đều hợp lệ.
– Lý do sử dụng: Phương pháp này dễ thực hiện cho nhiều đối tượng khác
nhau. Do đó thu được nhiều thông tin thuận tiện và nhanh. Các ý kiến được tổng
hợp một cách khách quan bằng phương pháp thống kê.
– Nội dung các câu hỏi trong phiếu điều tra phỏng vấn liên quan đến công
tác nói chung quản lý nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại
công ty, đánh giá việc tuân thủ chế độ kế toán tại công ty, việc vận dụng hệ thống
chuẩn mực kế toán tại công ty, nhận xét của người được điều tra về kế toán nguyên
vật liệu.
– Sau khi có được kết quả điều tra, tiến hành tổng hợp số liệu để phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
• Phương pháp phỏng vấn.
Sử dụng phương pháp này em đã đưa ra những câu hỏi liên quan đến đề tài
nghiên cứu và thu được một số thông tin về kế toán NVL tại công ty như: Bộ máy
kế toán của công ty tổ chức theo mô hình nào? Có mấy nhân viên? Nhiệm vụ của
từng nhân viên? Kế toán chi tiết NVL của công ty hạch toán theo phương pháp nào?
Kế toán NVL của công ty như vậy đã phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp chưa ? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nào?
Có cần phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu hay không?
• Phương pháp thu thập số liệu.
Các số liệu thu thập tại phòng kế toán của công ty bao gồm: các chứng từ
liên quan đến tình hình tăng, giảm NVL, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL, các
loại sổ kế toán, thẻ kế toán chi tiết NVL cho từng đối tượng đầu năm 2011. Phục
vụ cho đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh”.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu về công tác kế toán NVL sản xuất các
dược phẩm tại công ty TNHH Dược Phẩm tiến hành phân tích, xử lý các dữ liệu đó
để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
Từ các thông tin thu được từ điều tra phỏng vấn và từ việc tổng hợp các số liệu
từ các chứng từ, sổ sách, các chỉ tiêu và các quy trình thực hiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh, công ty sử dụng phương pháp
tỷ suất, đối chiếu, so sánh giúp trình bày vấn đề nghiên cứu tại công ty.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến
kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
2.2.1. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty
TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
– Môi trường kinh tế.
Trong nền kinh tế hiện nay, con người không chỉ quan tâm đến khoa học
công nghệ mà đi liền với nó là vấn đề về sức khỏe. Đứng trước nhu cầu cần thiết
công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh đã thành lập vào năm 2004, và hiện đang phát
triển mạnh vì nhu cầu xã hội. Vì vậy, đây là điều kiện thuận lợi, thúc đẩy giúp
doanh nghiệp phát triển tốt hơn.
Nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước, việc tìm đầu ra, đầu
vào của công ty mang tính chủ động, Công ty phải đi tìm những khách hàng tiềm
năng để đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất luôn đủ và kịp thời.
– Môi trường pháp lý.
Môi trường pháp lý là những cơ sở pháp lý mà kế toán căn cứ vào để thực
hiện công việc kế toán, đảm bảo cho hoạt động của kế toán phù hợp với những quy
định của pháp luật.
+ Chế độ kế toán.
Chế độ kế toán vừa mang tính bắt buộc và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kế toán của công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh. Việc tổ chức công tác kế toán tại
công ty đã tuân thủ theo các chế độ kế toán cụ thể, khi doanh nghiệp lựa chọn áp
dụng chế độ kế toán này đã thực hiện một cách nhất quán ở mức độ phù hợp với
tình hình thực tế tại doanh nghiệp trong phạm vi cho phép của chế độ kế toán. Do
đó bộ máy kế toán của doanh nghiệp mỗi ngày hoạt động hiệu quả hơn.
+ Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hàng loạt các thông tư hướng dẫn
thực hiện các chuẩn mực do Bộ Tài Chính ban hành tạo khuôn khổ pháp lý quan
trọng để thống nhất kế toán trong công ty. Tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh đều phải tuân thủ đúng nội dung quy định của các chuẩn mực. Mỗi
một sự thay đổi của chuẩn mực đều ảnh hưởng đến công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty.
– Môi trường khoa học công nghệ.
Để thực hiện công tác kế toán được nhanh, hiệu quả và khoa học, công ty
TNHH Dược Phẩm Hải Linh đã ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào
hệ thống kế toán của doanh nghiệp mình như phần mền kế toán máy, phần mền hỗ
trợ quyết toán thuế nhằm nâng cao hiệu quả công việc kế toán đồng thời tiết kiệm
thời gian và giảm nhẹ công việc của kế toán.
2.2.2. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến kế toán NVL tại công ty TNHH
Dược Phẩm Hải Linh
* Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của DN.
Bộ máy kế toán của công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh (Phụ lục 2.1 )được
tổ chức theo mô hình tập trung. Người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp
là kế toán trưởng – là người chịu trách nhiệm về bộ máy kế toán thông tin kinh tế,
chịu trách nhiệm trước nhà nước, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của
doanh nghiệp, Bà là một người có khả năng quản lý, chỉ đạo, kiểm soát, đánh giá
công việc tốt đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu được bà chú trọng quan
tâm nhiều.
* Trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán.
Các nhân viên kế toán là người trực tiếp áp dụng các chính sách, quy định
của doanh nghiệp về kế toán vào thực tế. Do đó, trình độ của đội ngũ nhân viên kế
toán là rất cần thiết vì nó ảnh hưởng đến mức độ chính xác và nhanh chóng của hệ
thống kế toán của doanh nghiệp nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng.
2.3. Kết quả phân tích các dữ liệu và thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại
công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh
2.3.1. Kết quả phân tích dữ liệu
+ Điều tra:
Thông qua việc tổng hợp các câu trả lời từ các phiếu điều tra, thu thập được
các thông tin cơ bản về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty. Số phiếu
phát ra là 5 phiếu và đã thu về là 5 phiếu với kết quả đều cho thấy là :”hoàn thiện
công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh”
+ Phỏng vấn (Phụ lục 2.2, phụ lục 2.3; Phụ lục 2.4)
Để hỗ trợ cho việc tìm hiểu những thông tin về kế toán nguyên vật liệu tại
công ty. Tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn, tôi đã lập ra những câu hỏi những
vấn đề quan tâm và hẹn trước với ông Vũ Văn Xuyến – Giám đốc công ty. Ông đã
cho biết:
Công ty sử dụng VND để hạch toán.
Lệnh sản xuất được lập dựa trên cơ sở kế hoạch của phòng phó giám đốc kinh
doanh.
Các thông tin về giá cả NVL trên thị trường rất cần thiết đối với phòng phó
giám đốc kinh doanh
Mô hình tổ chức của công ty (Phụ lục 2.5) và sự phù hợp của mô hình tổ chức
với bộ máy kế toán của công ty. Đây là là cơ sở thúc đẩy công ty phát triển tốt
hơn
Bà: Đào Thị Hường – kế toán trưởng bà cho biết:
Chế độ kế toán : công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48
Niên độ kế toán : Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
Phương pháp tính hàng tồn kho : theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : theo phương pháp khấu hao đường
thẳng
Đồng thời các nhân viên kế toán tại công ty cho biết:
Khối lượng công việc còn lớn, việc bố trí công việc kế toán qua từng phần
hành chưa hợp lý Làm giảm chất lượng công việc.Yêu cầu đặt ra là cần tuyển thêm
nhân viên kế toán để nâng cao chất lượng công việc nhân viên
2.3.2. Thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh
2.3.2.1. Đặc điểm kế toán NVL tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
٭Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công và kinh doanh các loại thuốc
và thực phẩm chức năng do vậy mà các loại NVL của công ty chủ yếu là các loại
dược liệu, các loại hóa chất, chất phụ gia, vỏ hộp, chất đốt.
Các loại NVL của công ty chỉ tham gia một lần vào trong quá trình SX và kết
chuyển vào giá thành SP
Trong công nghệ SX thuốc thì dược liệu là quan trọng nhất, mỗi một SP
hoàn thành phải đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng và định lượng dược liệu cho
mỗi SP. Chính vì vậy NVL trong quá trình SX phải có đủ tiêu chuẩn chất lượng và
khối lượng. Dược liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong mỗi SP thuốc và cấu thành lên
giá trị của SP.
٭ Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh
Nguyên vật liệu Tại công ty TNHH Dược phẩm Hải Linh được phân loại
như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu mà trong quá trình gia công, chế
biến sẽ trở thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm: Cồn, vỏ chai, dược liệu
(diệp hạ châu, đông trùng hạ thảo, giảo cổ lam, trinh nữ hoàng cung, hà thủ ô,
actiso, núc nắc, trúc bệnh, can khương, cam thảo )
- Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong
quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,
hình dáng của sản phẩm như: Hoá chất, chất phụ gia, chất bảo quản, màng co
- Nhiên liệu: bao gồm những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất kinh doanh như: than, xăng, dầu điêren
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
- Phế liệu: bao gồm các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, phế liệu: Chai vỡ, nắp nhôm, bã màng gấc
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các vật liệu đã kể trên.
Nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế biến, gia công.
* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật
liệu của doanh nghiệp được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, quản lý
doanh nghiệp…
٭ Phương thức tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH dược phẩm
Hải Linh.
Tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh áp dụng cách tính giá theo phương
pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Theo phương pháp này giá gốc của vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo
giá đơn vị bình quân.
Công thức tính:
Giá thực tế
vật liệu xuất dùng
=
Số lượng vật liệu xuất
dùng
x
Giá đơn vị bình
quân của vật liệu
Trong đó: Giá đơn vị bình quân được tình theo công thức sau:
Giá đơn vị
bình quân =
Giá thực tế của hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế của hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
đầu kỳ
+ Số lượng hàng nhập trong kỳ
*Thủ tục nhập kho:
Công ty mua nguyên vật liệu sau đó tuân theo qui định của công ty thì tất cả
các Nguyên vật liệu khi mua về đều phải nhập kho. Căn cứ vào hợp đồng và hoá
đơn giá trị gia tăng mà phòng kế hoạch vật tư cùng kế toán, thủ kho tiến hành kiểm
kê, lập biên bản kiểm kê vật tư rồi nhập kho nguyên vật liệu của công ty.
*Thủ tục xuất kho:
Công ty áp dụng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
2.3.2.2. Phương pháp kế toán NVL tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
a. Chứng từ kế toán.
− Chứng từ nhập
Hợp đồng kinh tế
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
− Chứng từ xuất :
Lệnh cấp phát vật tư.
Phiếu xuất kho.
b.Tài khoản kế toán.
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu.
Doanh nghiệp không mở tài khoản cấp hai để theo dõi nguyên vật liệu trong
công ty.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác như :
TK 151, TK 111, TK 112, TK 621, TK 627, TK 641, Tk 642,
c. Trình tự kế toán:
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp tăng do mua về nhập kho, đồng thời
giảm chủ yếu là xuất sử dụng cho sản xuất.
Công ty mua nguyên liệu về nhập kho :
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT.
Có TK 111,112,331.
Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm :
Nợ TK 154 : Nguyên vật liệu đưa vào sản xuất.
Có TK 152 : Nguyên vật liệu được xuất cho sản xuất.
Nguyên vật liệu được xuất cho quản lý doanh nghiệp :
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 152 :Nguyên vật liệu được xuất dùng .
Định kỳ công ty tiến hành kiểm kê vật tư tồn trong kho để đảm bảo đủ NVL
cho tiến độ sản xuất cũng như đảm bảo rằng NVL không bị thất thoát, hư hỏng.
Công việc sẽ do bộ phận kế toán kết hợp với phòng kinh doanh thực hiện.
Đối với NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê : Mọi trường hợp thiếu NVL trong
kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê đều lập biên bản và tìm
nguyên nhân. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý để ghi sổ kế toán.
- Nếu trong quá trình kiểm kê phát hiện những hao hụt trong định mức thì kế
toán sẽ ghi tăng giá vốn, phản ánh vào chi phí :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
- Nếu trong quá trình kiểm kê phát hiện hao hụt ngoài định mức, khi đó công
ty xác định nguyên nhân :
+ Nếu chưa xác định nguyên nhân, kế toán phản ánh :
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
+ Nếu xác định được nguyên nhân hao hụt thì kế toán ghi :
Nợ TK 334 (Nếu trừ vào lương công nhân), 111
Có TK 152 : Nguyên vật liệu.
Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng. Vì vậy sau khi ký
được hợp đồng với đối tác công ty sẽ tiến hành mua vật liệu.
Cụ thể: - Ngày 26/03/2011 nhập chai 150 sứ của công ty TNHH Đức Tấn –
Sài Gòn theo số HĐ7334 (phụ lục 2.6 ;2.7), số lượng 30.000 bộ đơn giá chưa VAT
1.300 thuế 10% công ty đã trả bằng chuyển khoản.
Nợ TK 152: 39.000.000
Nợ TK 1331: 3.900.000
Có TK 112: 42.900.000
Ngày 30/03/2011 xuất chai 150 sứ theo số HĐ 7334 (Phụ lục 2.8; 2.9) với
số lượng 6.374 cho sản xuất.
Nợ TK 154: 8.286.000
Có TK 152: 8.286.000
Cuối tháng kiểm kê những sản phẩm còn lại trong kho:
d. Sổ kế toán
− Sổ nhật ký chung (Phụ lục 3.1).
Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán). Số liệu ghi
trên sổ nhật ký chung được làm căn cứ ghi vào sổ cái.
Cột A, B: Ghi số hiệu của chứng từ và ngày phát sinh chứng từ cũng là ngày
tháng ghi sổ.
Cột C: Ghi tóm tắt nội dung kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán.
Cột D: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật Ký Chung đã được ghi vào Sổ
Cái.
Cột 1: Ghi số hiệu của TK phát sinh Nợ.
Cột 2: Ghi số hiệu của TK phát sinh Có.
Cột E: Ghi số tiền của các TK phát sinh Nợ hoặc Có.
Đầu trang sổ: ghi số cộng trang trước chuyển sang.
− Sổ Cái TK 152 (Phụ lục 3.2):
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về NVL. Căn cứ vào sổ Nhật Ký
Chung, kế toán phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến việc nhập xuất nguyên
vật liệu trong tháng của công ty.
Cột A, B: Ghi số hiệu chứng từ và ngày tháng phát sinh chứng từ.
Cột C: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột D: Ghi số hiệu của các của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ
kinh tế phát sinh với tài khoản trang sổ này. Tài khoản ghi nợ trước, tài khoản ghi
có sau.
Cột 1: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của TK 152 theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
Cột 2: Ghi số tiền phát sinh bên Có của TK 152 theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
Đầu tháng ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư Nợ.
Tồn cuối tháng = Số dư đầu tháng + Số phát sinh nợ trong tháng - Số phát
sinh có trong tháng.
− Sổ cái 154 (Phụ lục 3.3):
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về NVL. Căn cứ vào sổ Nhật Ký
Chung, kế toán phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến việc nhập xuất nguyên
vật liệu trong tháng của công ty.
Cột A, B: Ghi số hiệu chứng từ và ngày tháng phát sinh chứng từ.
Cột C: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột D: Ghi số hiệu của các của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ
kinh tế phát sinh với tài khoản trang sổ này. Tài khoản ghi nợ trước, tài khoản ghi
có sau.
Cột 1: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của TK 154 theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
Cột 2: Ghi số tiền phát sinh bên Có của TK 154 theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
Đầu tháng ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư Nợ.
Tồn cuối tháng = Số dư đầu tháng + Số phát sinh nợ trong tháng - Số phát
sinh có trong tháng.
CHƯƠNG III : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT CÁC DƯỢC PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH DƯỢC PHẨM HẢI LINH
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu.
3.1.1. Ưu điểm của kế toán NVL tại Công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
– Công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh là một đơn vị tư nhân hoạt động chủ
yếu là trong nước. Vì vậy, vật liệu phần lớn là mua ở trong nước. Do đó, kế toán phải
theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị, ngoài ra một số vật liệu trong nước không đáp
ứng được cho nên công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy, việc tăng cường
quản lý và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
nhưng vẫn phải đảm bảo các thông số kỹ thuật của sản phẩm sản xuất ra.
– Bộ máy kế toán được tổ chức gọn, nhẹ đáp ứng được nhu cầu hạch toán
của công ty. Đội ngũ nhân viên kế toán được đào tạo tốt về nghiệp vụ chuyên môn
và kinh nghiệm thâm niên công tác.
– Cán bộ kế toán đều nhận thức được vai trò của mình, thường xuyên theo
dõi tìm hiểu các quy chế tài chính để bổ xung hoàn thiện kiến thức và phục vụ cho
công tác kế toán ngày càng tốt hơn. Giữa các bộ phận còn có mối liên hệ và bổ
xung, hỗ trợ cho nhau để đạt được một kết quả đúng, chính xác, tốt nhất cho toàn bộ
công tác hạch toán kế toán.
– Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ phản ánh được một cách kịp thời,
đầy đủ vào sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ. Việc bảo quản lưu
trữ chứng từ, sổ sách kế toán được thực hiện theo đúng quy định.
– Để phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động của nguyên vật liệu, tổ chức
chứng từ, tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho của công ty để
ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm
của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc ghi chép,
phản ánh tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đảm bảo việc ghi chép, phản ánh tình hình tăng giảm hiện có đối với từng
loại vật liệu bằng các sổ sách …
– Về góc độ quản lý nguyên vật liệu được thực hiện một cách nghiêm túc,
công ty đã giành một phần diện tích xây dựng kho chứa nguyên vật liệu.
– Tình hình biến động của nguyên vật liệu được công ty theo dõi và phản
ánh một cách nhanh chóng, rõ ràng, cung cấp thông tin kịp thời và phục vụ cho việc
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
– Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng
tồn kho. Việc sử dụng phương pháp này, kế toán có thể theo dõi một cách thường
xuyên việc nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu tại mọi thời điểm. Hình thức kế
toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung, hình thức có ưu điểm phản ánh
thường xuyên tình hình biến động của nguyên vật liệu.
– Bộ máy kế toán được tổ chức rõ ràng, nhiệm vụ của từng kế toán phần
hành đều rõ ràng, cụ thể hoá công việc của từng bộ phận.
– Công việc của từng bộ phận riêng biệt nhau nhưng lại liên kết với nhau. Bộ
phận này làm cơ sở cho bộ phận khác hạch toán tiếp.
– Tuy số lượng nhân viên kế toán ít nhưng mọi phần hành đều được theo dõi,
hạch toán một cách đầy đủ, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
– Nhìn chung hệ thống kế toán của doanh nghiệp làm việc khá hiệu quả và
đúng theo quy định của pháp luật, công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty được
tiến hành theo đúng chế độ kế toán hiện hành phù hợp với điều kiện hiện tại của
công ty đáp ứng được yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, cung cấp thông tin về
nguyên vật liệu chính xác giúp cho nhà quản lý nguyên vật liệu, cung cấp thông tin
về nguyên vật liệu chính xác giúp cho nhà quản lý có những quyết định chính xác
kịp thời.
– Các mẫu biểu, sổ sách kế toán đều thực hiện đúng và đầy đủ theo chế độ
hiện hành. Báo cáo tài chính đều được lập và gửi đi đúng thời hạn.
– Các chính sách chế độ trong doanh nghiệp đều được áp dụng một cách đầy
đủ, nhất là chính sách tiền lương.
– Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước đầy đủ và kịp thời.
3.1.2. Nhược điểm của kế toán NVL tại công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh.
– Việc bố trí công việc kế toán từng phần chưa được khoa học hợp lý. Có
phần hành công việc ít, có phần hành công việc nhiều. Như kế toán tiền lương công
việc chỉ dồn vào những ngày cuối tháng nên ngày trong tháng lại rảnh rỗi hơn.
Trong khi đó công ty sản xuất nhiều loại thành phẩm do vậy việc hạch toán tính giá
thành sản phẩm là rất vất vả mà chỉ bố trí cho một người làm việc đó.
− Kế toán trưởng là người kiểm tra tất cả các nghiệp vụ phần hành và các
báo cáo tài chính. Nhưng ở công ty, kế toán trưởng phải hạch toán tổng hợp chứng
từ từ các bộ phận và lập báo cáo tài chính do vậy công việc kế toán của kế toán
trưởng cũng rất nhiều. Do vậy, công ty nên tuyển thêm nhân viên kế toán có trình
độ và có kinh nghiệm để hạch toán tổng hợp làm giảm bớt khối lượng công việc cho
kế toán trưởng.
– Cách phân loại vật liệu tại công ty hiện nay vật liệu phụ của công ty gần
như được hạch toán chung vào vật liệu chính. Ngoài ra, vật liệu phụ còn bao gồm:
hóa chất, chất phụ gia, chất bảo quản. Nhiên liệu là than để đốt lò hơi. Phế liệu của
công ty là vỏ chai, nắp nhôm hỏng, lỗi do số phế liệu này ít nên công ty bỏ đi không
tận dụng mà bán sắt vụn. Việc phân loại như trên thiếu chính xác sẽ gây ra sai lầm
trong quản lý. Hơn nữa sẽ làm cho công tác kế toán vật liệu của công ty sẽ bị sai
lệch so với chế độ kế toán do bộ tài chính ban hành.
− Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và lợi
nhuận của công ty. Vì vậy, việc lập dự phòng là rất cần thiết quan trọng đối với
công ty vậy mà công ty không lập dự phòng giảm giá cho NVL đây là hạn chế lớn
cần chú ý đối với công ty.
– Khi có hệ thống tài khoản mới ban hành theo quyết định số 48/2006 của
Bộ Tài Chính, công ty đã vận dụng hệ thống tài khoản mới vào công tác kế toán
theo quy định mới này. Mặc dù công tác kế toán của công ty có rất nhiều cố gắng
nhưng do chế độ kế toán mới còn nhiều vướng mắc cho nên những khiếm khuyết
này là không thể tránh khỏi. Như việc sử dụng tài khoản chưa đúng với nội dung và
kết cấu của nó. Cụ thể, đối với TK 152 – nguyên vật liệu của công ty không hạch
toán chi tiết thành vật liệu chính và vật liệu phụ mà hạch toán chung vào tài khoản
152. Việc mã hóa các tài khoản chính là để giảm tiền cho công tác tài chính. Mặt
khác từng loại vật tư, tài sản, chi phí. Vì vậy, việc vận dụng trên không đúng với nội
dung kinh tế và kết cấu của tài khoản sử dụng. Do đó làm công tác hạch toán kế
toán bị sai, không phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty. Khi xuất kho
nguyên vật liệu công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ nên không chi tiết cho TK 621, 627 mà xuất thẳng vào TK 154.
– Việc hạch toán chi tiết còn sơ sài, hầu hết mới chỉ có các sổ kế toán tổng
hợp chưa có các sổ chi tiết cho các tài khoản chi tiết.
– Các mẫu biểu kế toán vẫn chưa theo đúng chế độ kế toán đang áp dụng
hiện tại của công ty.
3.2. Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH
Dược Phẩm Hải Linh.
– Giải pháp 1 : Cách phân loại vật liệu.
Để sản xuất ra sản phẩm công ty TNHH Dược Phẩm Hải Linh phải sử dụng
một số lượng lớn vật tư bao gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau. Mỗi thứ, loại lại
có công dụng, tính chất khác nhau. Do vậy muốn quản lý tốt và hạch toán một cách
chính xác vật liệu thì phải tiến hành một cách khoa học hợp lý, ở công ty việc phân
loại vật liệu nhìn chung là chi tiết. Tuy nhiên, việc phân loại một số vật liệu của
công ty chưa chuẩn xác. Nên phân loại vật liệu như sau :
+ Vật liệu chính : Dược liệu để nấu cao, chế biến thuốc, cồn pha rượu
+ Vật liệu phụ : các chất phụ gia, chất bảo quản
– Giải pháp 2 : Lập sổ danh điểm NVL.
Công ty sử dụng rất nhiều loại NVL để sản xuất và thi công, sẽ gây khó
khăn cho việc thống kê và quản lý. Cùng với việc mở sổ chi tiết cho từng loại NVL
chính, công ty nên lập “sổ danh điểm vật tư” để cụ thể hoá các quy ước về mã số
tên gọi, quy cách từng loại vật tư được sử dụng trong đơn vị. Sổ được mở và ký
hiệu cho từng loại NVL. Việc sử dụng sổ này sẽ nâng cao rất nhiều hiệu quả trong
công tác quản lý cũng như kế toán chi tiết nguyên vật liệu, giúp giảm bớt công tác