Trang 1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Kế toán doanh thu, thu nhập
1.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
1.1.1.1. Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng hợp lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp gớp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.1.2. Nội dung kế toán doanh thu
a. Tài khoản sử dụng “TK 511: DT bán hàng và cung cấp DV”
TK 511
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
chiết khấu thương mại khi bán hàng
và doanh thu bán hàng.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ
trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu về tiêu thụ
trong kỳ
*TK 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết làm 04 tài khoản cấp II:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp giá
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi nhận doanh thu:
Doanh thu tiêu thụ = Số lượng tiêu thụ x Đơn giá
b. Nguyên tắc hạch toán:
* Bán hàng thông thường:
+ Phản ánh giá vốn:
Trang 2
Nợ TK 632
Có TK 155
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131 – Giá có thuế GTGT.
Có TK 511 – Giá chưa có thuế GTGT.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
+ Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp cho phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511
Có TK 3331
* Bán hàng theo phương thức trả góp:
- Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 155
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131 – Theo giá trả góp.
Có TK 511 – Theo giá bán trả ngay.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 – Lãi trả góp.
* Bán hàng thông qua đại lý:
- Xuất kho gửi đại lý bán đúng giá:
Nợ TK 157
Có TK 155
- Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 155
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu:
Nợ TK 511
Trang 3
Có TK 521, 531, 532
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911:
Nợ TK 511
Có TK 911
1.1.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a. Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã
ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 521 chiết khấu thương mại
TK 521
Số tiền chiết khấu thương mại Số tiến đã trả cho người mua
Kết chuyển về TK 511 XĐQKD
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
TK 521 chiết khấu thương mại có 3 TK cấp 2
TK 5211: chiết khấu hàng hoá
TK 5212: chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
* Phương pháp hạch toán
Để phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán
định khoản:
Nợ TK 521 Chiết khấu thương mại
Nợ TK 333 Thuế GTGT (nếu có)
Có 111, 112, 131 Số tiền phải thu
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Chiết khấu thương mại
b. Kế toán giảm giá hàng bán
* Khái niệm
Trang 4
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp
đồng.
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 532 giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản 532
TK 532
- Khoản giảm giá đã chấp nhận
với người mua
-Kết chuyển khoản giảm giá hàng
bán về tài khoản 511 xác định kết quả
kinh doanh.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng về số lượng đã bán,
kế toán định khoản
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Nợ TK 333 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển về tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán
định khoản
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 Giảm giá hàng bán.
c. Kế toán hàng bán bị trả lại
* Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng
kinh tế: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Doanh thu Số lượng hàng Đơn giá đã bán
= x
hàng bán bị trả lại bị trả lại ghi trên hoá đơn
Trang 5
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do hàng
trả lại, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, kèm theo hoá đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần) và kèm theo chứng từ nhập lại
kho của doanh nghiệp số hàng trên.
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 531 hàng bán bị trả lại
Nội dung kết cấu tài khoản 531
TK 531
Giá trị sản phẩm, hàng hoá bị trả lại -Kết chuyển khoản 511 để xác định kết
quả kinh doanh.
TK 531 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán
Phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại, kế toán định khoản:
Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333 Thuế GTGT
Có TK 111,112,131 Số tiền trả lại cho khách
Các khoản chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại ( nếu có ), kế toán định
khoản:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Có TK 141 Tạm ứng
Phản ánh giá trị hàng hoá nhập lại kho, kế toán định khoản
Nợ TK 155 Thành phẩm
Có TK 632 Giá vốn
Cuối kỳ kết chuyển về TK 511 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định
khoản:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 Hàng bán bị trả lại
Trang 6
d. Kế toán Thuế GTGT:
Thuế GTGT là thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ, đã phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Có 2 loại thuế GTGT:
Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Khi công ty mua tài sản, hàng hoá, dịch vụ, hạch toán thuế GTGT đầu vào,
khi bán hàng hoá, dịch vụ phải nộp hoá đơn thuế GTGT đầu ra.
Cuối tháng khấu trừ thuế GTGT theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn đầu vào đơn vị được khấu trừ thuế đầu ra
thực tế, số thuế đầu vào còn lại chuyển sang kỳ sau khấu trừ thuế:
Công thức tính thuế GTGT:
Thuế GTGT = Doanh thu chưa thuế x thuế suất
Khi bán hàng hoá, dịch vụ, khi viết hoá đơn bán hàng ghi rõ giá bán (giá
chưa thuế), thuế GTGT phải nộp, tồng giá thanh toán và doanh thu bán hàng.
Kế toán ghi
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp
trong kỳ:
Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
Trang 7
Kế toán định khoản:
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112 Tổng số tiền nộp
Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào thì nhà nước hoàn thuế
Kế toán định khoản
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
Trường hợp giảm thuế
Nếu số giảm được khấu trừ vào số thuế phải nộp, kế toán ghi:
Nếu TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Thu nhập khác
Nếu phần thuế được nhà nước trả lại bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 711 Thu nhập khác
1.1.1.4. Kế toán doanh thu thuần về bán hàng:
a. Khái niệm:
Doanh thu thuần bán hàng là toàn bộ doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty….
b. Tài khoản sử dụng: “TK 512: Doanh thu thuần bán hàng”
c. Nguyên tắc hạch toán doanh thu thuần bán hàng
Khi xuất sản phẩm dùng để khuyến mãi, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 155
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 641
Có TK 512
Có TK 3331
Trang 8
1.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
1.1.2.1. Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư
tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại.
1.1.2.2. Nội dung kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
a. Tài khoản sử dụng: “TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính”
Nợ TK 515 Có
- Kết chuyển doanh thu hoạt động - Phản ánh thu nhập hoạt động tài
tài chính sang TK 911 chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
b. Nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:
- Phản ánh doanh thu, cổ tức, lợi nhuận được chia:
Nợ TK 111, 112, 138, 152, 156, 133, 228, 222…
Có TK 515
- Định kỳ tính lãi và thu lãi trái phiếu, tín phiếu :
Trường hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua trái phiếu, tín phiếu :
Nợ TK 121, 228
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911
Nợ TK 515
Có TK 911
1.1.3. Kế toán thu nhập khác:
1.1.3.1. Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc những khoản thu nhập khác không thường xuyên.
1.1.3.2. Nội dung kế toán thu nhập khác “ TK 711: Thu nhập khác”
a.Tài khoản sử dụng
Nợ TK 711 Có
- Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có ) đối - Các khoản thu nhập khác phát
với DN nộp thuế theo PP trực tiếp sinh trong kỳ
Trang 9
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu
nhập khác trong kỳ sang TK 911
TK 711 không có số dư cuối kỳ
b. Nguyên tắc hạch toán thu nhập khác:
- Phản ánh thu nhập về thanh lý nhượng bán tài sản cố định:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Các trường hợp phát sinh liên quan đến thuế được miễn, được giảm:
Nợ TK 3331
Có TK 711
- Khi được ngân sách nhà nước hoàn lại số thuế được miễn giảm:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ vào TK 911:
Nợ TK 711
Có TK 911
1.2. Kế toán chi phí
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ được xác định
tiêu thụ hay cung cấp trong kỳ.
1.2.1.2. Nội dung:
Khi xuất hàng bán cho khách hàng thì việc đầu tiên là kế toán phải xác định
giá vốn hàng đã bán.
Khi hợp đồng mua bán đã ký kết, đơn vị mua đã thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì sẽ tiến hành giao hàng
Trong thực tế, giá trị của hàng hoá sẽ tính theo giá trị trên hoá đơn cộng với
chi phí thu mua hàng hoá, phải mua ở đơn vị khác những chi phí như tiền vận
chuyển, bốc dỡ, tiền tàu xe, chi phí được người mua xuất tiền ra để mua hàng hoá
đó về sử dụng.
Trang 10
a. Chứng từ hạch toán
Phiếu thủ kho, hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi…
b. Tài khoản sử dụng:
Đơn vị sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng bán
Tài khoản này có thể xác định giá vốn của hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Nội
dung và kết cấu của TK 632
TK 632
Tập hợp giá trị mua hàng hoá
Giá trị thực tế của dịch vụ để xác định
là tiêu thụ
Trị giá mua hàng hoá đã bán bị người
mua trả lại
Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã
tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 là tài khoản không có số dư cuối kỳ
c. Cách tính giá xuất
-Hàng hoá xuất kho khi đem đi tiêu thụ được tính bằng 4 phương pháp:
+ Nhập trước –xuất trước
+ Nhập sau- xuất trước
+ Đơn giá bình quân
+ Thực tế đích doanh
- Đặc điểm và công thức tính của từng phương pháp
+ Nhập trước – xuất trước: Hàng hoá bán ra được tính theo giá tồn kho tương ứng
với số lượng của nó nếu không đủ thì lấy theo giá tiếp kế tiếp theo thứ tự từ trước đến
sau
+Nhập sau-xuất trước: hàng hoá bán ra được tính theo giá của lần nhập sau
cùng tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập
+Đơn giá bình quân (ĐGBQ)
.Bình quân cuối kỳ: vào cuối kỳ kế toán phải xác định đơn giá binh quân của
hàng hoá tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
Công thức
Đơn giá Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ+Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ
Bình =
quân Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ+Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Trang 11
+Bình quân liên hoàn: Vào mỗi lần xuất kế toán phải xác định đơn giá bình
quân cửa hàng tồn và nhập đến lần xuất đó để làm giá xuất kho
Công thức
d. Phương pháp hạch toán
Khi hợp đồng mua bán đã ký kết bên bán sẽ xuất những hoá đơn cho nhà
khách, cuối cùng Nhà khách sẽ dựa vào giá trị trên hoá đơn cộng với chi phí thu
mua hàng hoá để làm giá gốc của hàng hoá và tính tiền cho đơn vị bán hàng. Tiền
mà Nhà khách thanh toán cho người bán chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt.
Tài khoản sử dụng: đơn vị sử dụng tài khoản 632 hạch toán giá vốn
Đầu kỳ công ty nhập hàng về nhập kho
Kế toán định khoản
Nợ TK 156 Hàng hoá
Có TK 111,112 Số tiền
e. Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
111,112,131 621
Mua hàng hóa bằng tiền
632
Chi phí NVL
trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
Xuất kho NVL chế tạo
thành phẩm
154
622
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
627
Đơn giá Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ+Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ
Bình =
quân Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ+Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá hàng hóa số lượng hàng hóa đơn giá
= x
xuất trong kỳ xuất trong kỳ bình quân
Trang 12
1.2.2. Kế toán chi phí bán hàng
1.2.2.1. Khái niệm:
Chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật chất và lao
động sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ
Theo qui định của bộ tài chính, chi phí bán hàng gồm: tiền lương, các khoản
phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói…
Khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu bao bì, hoa hồng, chi phí bán gắn
liền với kho bảo quản sản phẩm hàng hoá, chi phí quảng cáo.
1.2.2.2. Nội dung
Tại công ty chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng gồm các khoản tiền lương phải trả công nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng
hoá đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Bảo hiểm xã hội 15%
Bảo hiểm y tế 2%
Kinh phí công đoàn 2%
Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng dụng cụ đo lường, bàn
ghế, máy tính
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng, chi phí thuê
ngoài, sửa chữa tài sản cố định, chuyển hàng hoá đi tiêu thụ
Trang 13
Chi phí khác bằng tiền, phát sinh trong khâu bán hàng, ngoài các chi phí kể
trên như: chi phí tiếp tân ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm quảng
cáo, chi phí hội nghị tiếp tân.
a. Chứng từ hạch toán
Phiếu chi
Hoá đơn tiền điện nước
Uỷ nhiệm chi
b. Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 641 để hạch toán chi phí bán hàng
Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu tài khoản 641
TK 641
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh
trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán kết chuyển
trong kỳ hàng sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh
Tài khoản 641 là tài khoản không có số dư cuối kỳ và chi tiết có 7 TK cấp 2
TK 6411 Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 Chi phí bảo hành sản phẩm
c. Phương pháp hạch toán
Đề tập hợp phí bán hàng kế toán ghi
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 334 Tiền lương
Có TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 152 Nguyên vật liệu
Có TK 153 Công cụ dụng cụ
Có TK 214 Khấu hao tài sản cố định
Có TK 142 Chi phí trả trước
d. Sơ đồ kế toán tổng hợp
111 334
Tiền lương
911
Cuối kỳ kết chuyển
về TK 911
Chi phí TL trả cho
CNV bán hàng
641
152,153
Xuất NVL, CC dùng cho hoạt động bán hàng
214
Khấu hao tài sản cố định
111,112
Các khoản chi phí bán hàng phát sinh bằng tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng
338
Các khoản trích theo lương
331
Chi phí thuê ngoài phải trả cho
hoạt động bán hàng
Trang 14
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là: chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật
hoá và lao động dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản
lý chung khác liên quan đến hoạt động của nhà khách.
Trang 15
1.2.3.2. Nội dung:
Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm: tiền lương và các khoản phụ
cấp phải trả cho giám đốc, nhân viên các phòng ban và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Các khoản chi phí về thuế: thuế nhà đất, các khoản chi phí và lệ phí khác…
Các chi phí thuộc quản lý chung của nhà khách ngoài các chi phí kể trên còn
có chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo
cán bộ, lãi vay vốn khi kinh doanh phải trả.
a. Chứng từ hạch toán:
Hoá đơn GTGT
Phiếu chi
b. TK sử dụng:
Đơn vị sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. TK này
dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu TK 642
TK 642
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản được phép giảm chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ quản lý, kết
chuyển về TK 911
TK 642 là tài khoản không có số dư cuối kỳ
TK 642 có các tài khoản cấp 2:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 6422: Chi phí vật liệu cho quản lý doanh nghiệp
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
Trang 16
c. Phương pháp hạch toán
Kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Tiền lương
Có TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 214 Trích khấu hao TSCĐ
Có TK 331 Phải trả người bán
Có TK 111, 112 Chi phí phát sinh bằng tiền
d. Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
1.2.4.1 Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí
hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay
vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn
hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán …
Tiền lương trả cho nhân viên
334 911
Kết chuyển
CP QLDN
642
214
Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận QLDN
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của
bộ phận quản lý doanh nghiệp
111,112
Chi phí QLDN phát sinh bằng tiền ở bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Trang 17
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu
a.Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Kết cấu:
635
- Các khoản chi phí và lỗ của hoạt
động đầu tư tài chính phát
sinh trong kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển
toàn bộ chi phí tài chính phát inh
trong kỳ để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
b. Phương pháp kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141…
- Khi bán góp vốn liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), ghi:
Nợ các TK 111, 112, … (Giá bán)
Nợ TK 635 (Số lỗ)
Có TK 221
Có TK 222
Có TK 223
- Khi nhận lại vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nhận
lại vốn góp vào công ty con, công ty liên kết mà giá trị tài sản được chia nhỏ hơn
giá trị vốn góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211 (Giá trị tài sản được chia)
Nợ TK 635
Có TK 221
Có TK 222
Trang 18
Có TK 223
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141, …
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
+ Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 129
Có TK 229
+ Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 129
Nợ TK 229
Có TK 635
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng do thanh toán
trước hạn (theo thoả thuận khi mua), ghi:
Nợ TK 635
Có TK 131, 111, 112, …
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635 (Khoản lỗ – nếu có)
Có TK 111, 112 (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 142, 242
Có TK 111, 112, …
- Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính,
ghi:
Nợ TK 635
Có TK 142, 242
Trang 19
- Chi phí đi vay vốn ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát
sinh (trừ trường hợp (TH) chi phí đi vay được vốn hoá theo quy định)
Nợ TK 635
Có TK 111, 112: TH thanh toán định kỳ cho bên cho vay.
Có TK 335: TH trả sau, tính chi phí đi vay phải trả từng kỳ
Có TK 311, 341: TH nhập vào nợ vay phải trả
- Định kỳ tính vào chi phí tài chính số lãi trả chậm, trả góp từng kỳ (khi mua
TSCĐ theo phương thức trả chậm trả góp)
Nợ TK 635
Có TK 242
- Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu hoặc phụ trội để huy động vốn
vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112 (trả lãi vay định kỳ)
Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn (phân bổ chi phí đi vay phải trả
trong kỳ nếu trả trước dài hạn chi phí đi vay)
Có TK 335 – Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ)
+ Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu
trái phiếu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ từng kỳ)
- Lỗ do bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): theo tỷ giá thực tế bán
Nợ TK 635: Lỗ (C/L tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 111 (1111), 112 (1121): theo tỷ giá trên sổ kế toán
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản
mục tiền tệ có góc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn mà giá bán nhỏ hơn giá vốn, ghi:
Nợ TK 111, 112 (giá bán)
Nợ TK 635 (số chênh lệch giữa giá vốn lớn hơn giá gốc)
Trang 20
Có TK 121, 228
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 635
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
1.2.5. Kế toán chi phí khác
1.2.5.1 Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động xảy
ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu
của đơn vị. Gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (nếu có);
Trang 21
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí khác.
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu
a.Tài khoản sử dụng 811 : Chi phí khác
- Kết cấu:
+Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
b. Phương pháp kế toán chi phí khác:
-Chi phí phát sinh cho việc thanh lý nhượng bán TSCD kế toán ghi:
Nợ TK 811: chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)
Có TK 111, 112, …: tổng giá thanh toán
- Nếu TSCD đó còn phần giá trị còn lại thì kế toán phản ánh
Nợ TK 214: hao mòn TSCD(giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811: chi phí khác (phần giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCD hữu hình(nguyên giá)
- Chi phí bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:
811
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ
các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào Tài khoản 911 để
xác định kết quả kinh doanh
Trang 22
Nợ TK 811
Có TK 111, 112, ….
Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác.
- Đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hoá và
tài sản cố định (Thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết – Trường hợp giá
đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ):
+ Căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, ghi:
Nợ TK 223 : Đầu tư vào công ty liên kết (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 : Chi phí khác
Có TK 152, 153, 156, 611, … : (giá trị ghi sổ).
+ Căn cứ vào giá đánh giá lại tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 223
Nợ TK 214 : Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 : Chi phí khác
Có TK 211, 213 (nguyên giá).
- Khi góp vốn liên doanh vào cở sở kinh đồng kiểm soát vật tư, hàng hoá (giá trị
ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại) và TSCĐ (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại):
+Vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 222 : Vốn góp liên doanh (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811
Có TK 152, 153, 155, … (giá trị ghi sổ kế toán)
+ Tài sản cố định:
Nợ TK 222 : Vốn góp liên doanh (theo giá thực tế của TSCĐ do các bên
thống nhất đánh giá).
Nợ TK 214 (số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 : Chi phí khác
Có TK 211, 213 (nguyên giá).
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 811
Trang 23
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP:
1.2.6 Kế toán lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
1.2.6.1 Công thức:
1.2.6.2 Nội dung
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh hay còn gọi là kết quả hoạt động
kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng thuần và doanh thu hoạt
động tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
1.2.7. Kế toán tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.7.1 công thức
Lợi nhuận Thuần Doanh thu giá vốn Doanh thu Chi phí chi phí chi phí
của Hoạt dộng = thuần về - hàng + hoạt động - tài - bán - quản lý
Kinh doanh bán hàng bán tài chính chính hàng doanh
Tổng lợi nhuận lợi nhuận thuần từ
Trước thuế = hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác
TNDN (kết quả kinh doanh)
Trang 24
1.2.7.2 Kế toán tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Nếu kết quả kinh doanh > 0 thì doanh nghiệp lãi kế toán ghi
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Nếu kết quả kinh doanh > 0thì doanh nghiệp lỗ kế toán ghi:
Nợ TK 421
Có TK 911
1.2.8. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.8.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
a.Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
b.Tài khoản sử dụng
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng các tài khoản:
TK 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Công thức tính:
c. Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
- Hàng quí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
-Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán ghi :
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112
-Cuối năm căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp kế toán ghi:
+Số thuế thu nhập trong năm lớn hơn số tạm nộp, thì phải nộp bổ sung
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu thuế Thuế suất thuế thu
Nghiệp hiện hành = (Lợi nhuận trước thuế) x nhập doanh nghiệp
Trang 25
+Số thuế thu nhập trong năm nhỏ hơn số tạm nộp, thì được hoàn thuế:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào tài khoản 911
Nợ TK 911
Có TK 8211
1.2.8.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
a. Khái niệm: thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong
tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện
hành.
Chênh lệch tạm thời là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài
sản hay nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán với cơ sở tính thuế TNDN của các
khoản mục này.
Thu nhập tạm thời chịu thuế TNDN là khoản chênh lệch tạm thời làm phát
sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế trong tương lai khi mà giá
trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thuu hồi hay
được thanh toán.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài
sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN.
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng 347: thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
TK 347
thuế thu nhập hoãn lại phải trả
giảm trong kỳ.
thuế thu nhập hoàn lại phải trả
được ghi nhận trong kỳ.
số dư: Thuế thu nhập hoàn lại
phải trả còn lại cuối kỳ
c. Phương pháp hạch toán:
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ “ bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh:
+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập, kế toán ghi: