Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH NGUYỄN GIA HUY.
1.1 Lịch sử hình thành:
Tên Đơn vị : Công ty TNHH Nguyễn Gia Huy;
Địa chỉ : Mỹ Tân, Mỹ Xuân, Tân Thành, Bà Rịa -
Vũng Tàu;
Mã số thuế : 3501265595;
Số điện thoại : (064)3932498;
Fax : 0643932498;
Giám đốc công ty : Lê Thị Hoa;
Công ty TNHH Nguyễn Gia Huy gồm hai cơ sở sản xuất kinh doanh là: Công
ty TNHH Nguyễn Gia Huy Và Mỏ Sét Mỹ Xuân II - Huyện Tân Thành BRVT.
Công ty có giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3501265595 do Sở Kế Hoạch
Đầu Tư Tỉnh BRVT cấp ngày: 06/05/2005
Dự án Công ty TNHH Nguyễn Gia Huy với công suất 25 triệu viên/năm và dự
án mỏ sét rộng 22,34 ha với Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 17 tỷ đồng.
1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nói chung và nhu cầu của người
lao động nói riêng, nhằm giải quyết kinh tế và việc làm cho người lao động đồng
thời phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, từ đó Công ty TNHH Nguyễn Gia
Huy ra đời và công ty đã giải quyết được một số việc làm cho người lao động, tạo ra
sản phẩm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hiện nay công ty có khoảng 180 cán bộ Công nhân viên trong đó có 40
Công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp
SVTT: Lê Thị Kim Loan
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Từ khi tiếp nhận dây chuyền sản xuất và đi vào hoạt động năm 2005 công ty đã
không ngừng cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã
để phục vụ nhu cầu cầu thị trường gạch được tốt và đa dạng hơn. Với công nghệ
máy móc nhập khẩu từ Italya, đội ngũ kỹ thuật lành nghề và bộ phận tiếp thị kinh
doanh kinh nghiệm và năng động, Công ty đã tạo dựng được sự tin tưởng của khách
hàng và thực sự trở thành một thương hiệu lớn của thị trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung.
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động
Công ty hoạt động sản xuất trong lĩnh vực đất sét nung, kinh doanh vật liệu
khác, khai thác sét.
1.4 Nguyên tắc hoạt động
- Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh;
- Đảm bảo đúng mục tiêu và bảo toàn, phát triển số vốn có hiệu quả;
- Tuân thủ và hoạt động theo quy định của pháp luật;
1.5 Khó khăn và thuận lợi
1.5.1 Khó khăn
Bộ máy điều hành công ty bị biến động nhiều nên bị hạn chế trong công tác
điều hành.
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã làm cho hao mòn vô hình đối với
thiết bị máy móc đang sử dụng tại công ty ngày càng nhanh.
Hiện nay có nhiều công ty sản xuất gạch gói bằng đất sét nung ra đời, sức cạnh
tranh với nhiều loại sản phẩm của các công ty khác ngày càng cao.
1.5.2 Thuận lợi :
Công ty TNHH Nguyễn Gia Huy nằm trong khu tam giác kinh tế phát triển
nhất nước ta hiện nay TPHCM- Đồng Nai - BRVT. Nhu cầu về sản phẩm gạch
nung chất lượng trên thị trường rất cao.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Giao thông rất thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm đến các công trình
của khách hàng .
1.6 Chức năng, nhiệm vụ :
Công ty áp dụng mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng, trong đó
mỗi cấp quản lý là một bộ phận chức năng, có trách nhiệm tổ chức điều hành các
công việc chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu cho cấp trên trực tiếp ra các quyết định
quản lý. Mỗi cấp quản lý được phép quyết định các vấn đề trong phạm vi được phân
quyền theo cơ chế phân quyền hoặc được Giám đốc ủy quyền.
Chức năng hoạt động của công ty là sản xuất chế biến các loại gạch và ngói lợp
để đáp ứng nhu cầu của thị trường nhằm tăng cường lợi nhuận, tăng nguồn thu ngân
sách cho nhà nước, cải thiện đời sống nhân viên ngày càng tốt hơn.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Sơ đồ 1.6 Dây chuyền sản xuất :
Quan hệ trực tiếp qua băng tải
SVTT: Lê Thị Kim Loan
Máy xay than
Kho bãi nguyên liệu
cấp liệu
Than khô
Pha than
Máy nghiền xa luân
Máy cán thô 2 trục
Máy cán mịn 2 trục
Máy nhào trộn 2 trục
Máy ép len- tô
Sân phơi sản phẩm
Lò sấy
Lò nung
Thành phẩm
Gallet
Máy ép 5 mặt
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
1.7 Cơ cấu tổ chức, quản lý của cơng ty TNHH Nguyễn Gia Huy :
1.7.1 Sơ đồ bộ máy quản lý :
SVTT: Lê Thị Kim Loan
5
GIÁM ĐỐC
PHỊNG
KẾ
HOẠCH
KINH
DOANH
PHO ÙGIÁM
ĐỐC SX
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
BỘ PHẬN NGHIỆP
VU
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÂN
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
MỎ SÉT PHỊNG
KỸ
THUẬT
SẢN
XUẤT
CÁC TỔ CHỨC THI CÔNG TRỰC
TIẾP
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm chung về tình hình kinh doanh
của toàn công ty, có quyền quyết định, là người đại diện có tư cách pháp nhân và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Các phó giám đốc công ty trong phạm vi được ủy nhiệm bởi Giám đốc trong
từng giai đoạn theo mô tả công việc và sơ đồ tổ chức. Phó giám đốc chịu trách
nhiệm điều hành, thực hiện tất cả các hoạt động của các Phòng, Ban, Phân xưởng
mà mình phụ trách trước giám đốc, thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng.
Kế toán trưởng điều hành hoạt động của Phòng tài chính - Kế toán theo chỉ đạo
của Giám đốc. Phòng tài chính - Kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
quản lý và điều hành về mặt tài chính của công ty, theo dõi chứng từ sổ sách liên
quan đến quá trình kinh doanh và thực hiện các chính sách về kế toán theo quy định
của nhà nước.
Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính điều hành hoạt động của Phòng Tổ chức -
Hành chính theo sự chỉ đạo của Giám đốc, theo dõi và quản lý các vấn đề liên quan
đến chính sách lao động, triển khai tiếp nhận các công văn và các chính sách hoạt
động khen thưởng.
Phân xưởng - sản xuất có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch sản xuất và chịu
trách nhiệm do Ban lãnh đạo đề ra về sản phẩm được chế tạo.
Bộ phận kĩ thuật sản xuất: quản lý và phụ trách công tác thiết bị kĩ thuật, theo
dõi các định mức kinh tế cho sản phẩm.
Bộ phận tổ chức sản xuất thi công trực tiếp, tổ chức và điều hành sản xuất của
từng bộ phận sao cho hợp lý, lập hệ thống chứng từ sổ sách thực hiện báo cáo thống
kê và ghi chép theo sự hướng dẫn của các phòng ban nghiệp vụ công ty.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
1.8 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm các bộ phận, tổ chức theo hình thức tập
trung. Các kế toán tự hạch toán thu chi sau đó báo cáo quyết toán lên Kế toán
trưởng.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
1.9 Chức năng và nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng: phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty
về mọi công tác của phòng cũng như toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc
quản lý, điều hành công tác tài chính kế toán của công ty. Lập báo cáo tài chính
hằng năm, phân tích các hoạt động kinh tế.
- Kế toán tổng hợp: Xác định các nguồn vốn kinh doanh, doanh thu, chi phí và
kết quả sản xuất kinh doanh, quản lý các hợp đồng kinh tế của công ty. Lập báo cáo
quyết toán và các báo cáo, thống kê theo định kỳ với đầy đủ các biểu mẫu quy định.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
7
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN VẬT TƯ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Tổng hợp số liệu kế toán về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
hàng tháng, quý, năm.
- Tổng hợp nhanh công nợ phải thu, phải trả, theo dõi về tiền lương, tiền công,
BHXH, BHYT, KPCĐ, nộp cấp trên…
Kế toán vật tư và thủ quỹ:
Bảo quản thu chi tiền mặt, trả lương cho CB –CNV và các khoản thanh toán thu
chi khác.
Theo dõi và lập chứng từ nhập – xuất vật tư, hàng hoá nhập kho, xuất kho, phân
bổ chí phí vật tư vào sản xuất.
Tham gia kiểm kê hàng tháng và cân đối vật tư trong kho, đối chiếu với thủ kho
về công cụ, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu, nhiên liệu.
Kế toán thanh toán công nợ .
Quyết toán các nghiệp vụ bằng tiền (phiếu thu, phiếu chi), việc thu chi ở ngân
hàng (giấy báo có, giấy báo nợ), theo dõi tình hình các loại tiền gởi của công ty ở
ngân hàng, các khoản tiêu thụ, tạm ứng hàng ngày.
Tính toán và thanh toán tiền lương và các khoản có liên quan đến lương cho CB
– CNV thông qua bảng tính lương.
Mở sổ chi tiết theo dõi khoản phải thu, phải trả theo từng khách hàng, từng hoá
đơn. Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng và tình hình thanh toán với
người bán trên sổ chi tiết.
Cuối tháng có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình các khoản phải thu của khách
hàng và các khoản phải trả cho người bán.
1.10 Hình thức kế toán áp dụng:
1.10.1 Những thông tin chung tại công ty:
Công ty dùng Việt Nam đồng (VNĐ) để làm đồng tiền hạch toán cho toàn đơn
vị.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, sử
dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá cho mỗi lần xuất kho (nguyên
vật liệu, thành phẩm).
Khấu hao tài sàn cố định theo phương pháp đường thẳng. Áp dụng kê khai thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.10.2 Hệ thống sử dụng tại công ty:
Nhà máy áp dụng hệ thống các danh mục tài khoản theo qui định và thông tư
của Bộ tài chính, đồng thời mở thêm các tài khoản chi tiết để phù hợp với tình hình
của đơn vị.
1.10.3 Hình thức ghi sổ:
Công ty sử dụng hình thức kế toán: “Nhật ký chung” để thực hiện công tác kế
toán. Đây là loại sổ kết hợp việc ghi chép hàng ngày với việc lập các chứng từ tổng
hợp trên nhật ký chứng từ để ghi vào Sổ Cái.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Trình tự công tác kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (hoặc các bảng phân bổ) ghi vào
nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ quỹ và sổ chi tiết có liên quan.
Cuối Quý: căn cứ vào nhật ký chứng từ để vào sổ Cái. Đối chiếu số liệu giữa sổ
Cái và sổ chi tiết (sổ chi tiết sẽ được lên bảng tổng hợp nếu cần thiết). Đối chiếu,
kiểm tra một cách chính xác các số liệu, nếu không có sự sai lệch thì tiến hành lên
báo cáo tài chính.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
10
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký Chung
SỔ CÁI
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ Sổ, thẻ chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
1.10.4 Các loại sổ sử dụng tại Nhà máy :
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ Cái.
- Sổ chi tiết các tài khoản.
1.10.5 Hệ thống báo cáo tài chính:
Nhà máy sử dụng mẫu báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 gồm: Bảng cân đối kế toán, Bảng xác định kết quả hoạt động kinh
doanh., Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
1.10.6 Đặc điểm sử dụng phần mềm kế toán:
Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán CADS để hỗ trợ cho công
tác kế toán được thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hơn.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.11 Hệ thống sử dụng tài khoản của công ty :
1.11.1 Tài khoản doanh thu (TK : 511)
Khái niệm :
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng hóa bị trả lại.
Điều kiện ghi nhận doanh thu :
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Bên có : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Bên nợ : các khoản giảm doanh thu bao gồm :
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách
hàng mua với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán .
Thuế xuất khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111(Doanh thu bán hàng hóa): được sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư.
TK 5112(Doanh thu bán thành phẩm): được sử dụng ở các doanh nghiệp sản
xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
TK 5113(Doanh thu cung cấp dịch vụ) : được sử dụng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ như: giao thông vận tải ,bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ
khoa học kỹ thuật.
TK 5114(Doanh thu trợ cấp, trợ giá): được dùng để phản ánh các khoản thu từ
trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp
hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
TK 5117(Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư): được dùng để phản ánh doanh
thu kinh doanh bất động sản đầu tư bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo
và giá bán BĐS đầu tư.
1.11.2 Doanh thu hoạt động tài chính TK (515) :
Tiền lãi :lãi vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,
tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, lãi cho thuê tài chính.
Thu nhập từ cho thuê tài sản.
Thu nhập từ cổ tức hoặc lợi nhuận được chia.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua – bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
Thu nhập do chênh lệch bán ngoại tệ, khoản lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515“ Doanh thu hoạt
động tài chính”
Kết cấu của TK này như sau:
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
Kết chuyển DTHĐTC sang TK 911
Bên có:
Lãi cổ tức và lợi nhuận được chia.
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư.
Chiết khấu thanh toán được hưởng.
1.12 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ:
1.12.1 Chiết khấu thương mại (CKTM):
Khái niệm: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn hàng hóa ,dịch
vụ theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các
cam kết về mua,bán hàng.
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản “
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “để xác định doanh htu thuần của kỳ hoạch
toán.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Tài khoản 521 _ Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 _ chiết khấu thương mại có 3 TK cấp 2:
Tài khoản 5211 : Chiết khấu hàng hóa : phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thương mại (tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra ) cho người mua hàng hóa.
Tài khoản 5212 : Chiết khấu thành phẩm : phản ánh toàn bộ số tiền chiết
khấu thương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra cho ng ười mua thành
phẩm.
Tài khoản 5213 : Chiết khấu dịch vụ : phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thương mại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ.
Phương pháp hạch toán
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thu ế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112…
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người
mua sang TK doanh thu, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Chiết khấu thương mại.
1.1.1 Giảm giá hàng bán (GGHB):
Khái niệm : là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn vì những lý do hàng bán bị kém
phẩm chất , không đúng quy cách hoặc do không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
Tài khoản sử dụng : TK 532
Bên nợ : Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511-Doanh thu
bán hàng.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hoạch toán :
Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã
bán, kế toán phản ánh :
Nợ TK 532
Có TK 111,112 : Số tiền giảm giá cho khách hàng (nếu lúc mua khách hàng
đã thanh toán tiền hàng)
Có TK 131 : ghi giảm nợ phải thu khách hàng (nếu lúc mua khách hàng
chưa thanh toán tiền hàng).
Cuối kỳ , kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ
sang TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần:
Nợ TK 511
Có TK 532
1.12.2 Hàng bán bị trả lại (HBBTL):
Khái niệm : là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ
nhưng khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh
tế.
Phương pháp hạch toán :
Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại :
Nợ TK 531 : theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131
Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại :
Nợ TK 3331
SVTT: Lê Thị Kim Loan
16
Doanh thu bị trả lại = Số lượng bị trả lại * Đơn giá ghi trên hoá đơn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Có TK 111,112,131
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạn
như chi phí nhận hàng về , được hoạch toán vào chi phí bán hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 111,112,141
Phản ánh giá trị hàng bị trả lai nhập kho :
Nợ TK 155,154 : theo giá thực tế đã xuất kho
Có TK 632 :
1.12.3 Chiết khấu bán hàng (CKBH):
Khái niệm :là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền phải trả
do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết
thanh toán việc mua hàng).
Căn cứ vào phiếu thu tiền, hoặc giấy báo Ngân hàng,kế toán phản ánh số tiền
thu được do khách hàng trả nợ ,đồng thời phản ánh khoản chiết khấu thanh toán cho
khách hàng.
Nợ TK 635 – Chiết khấu thanh toán
Nợ TK 111,112,- Số tiền thực thu sau khi đã trừ lại chiết khấu thanh toán.
Có TK 131 – theo tổng số tiền phải thu của khách hàng
1.13 Tài khoản chi phí
1.13.1 Giá vốn hàng bán:
Khái niệm : giá vốn hang bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán
được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối
với doanh nghiệp thương mại ) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn
thành , đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là TK 632
SVTT: Lê Thị Kim Loan
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Bên nợ:
Phản ánh giá vốn sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu ,chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và CPSXC cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
Phản ánh khoản hao hụt , mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Bên có:
Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Giá vốn của hàng bán bị trả lại
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm ,hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
TK 911
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
1.13.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Nội dung doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: lãi vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,
tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, lãi cho thuê tài chính.
Thu nhập từ cho thuê tài sản.
Thu nhập từ cổ tức hoặc lợi nhuận được chia.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua – bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
Thu nhập do chênh lệch bán ngoại tệ, khoản lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…
SVTT: Lê Thị Kim Loan
18
Giá vốn hàng bán = Đơn giá sản phẩm,hàng hoá xuất kho * SL sản phẩm, hàng hoá
xuất kho tiêu thụ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
1.13.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản : các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư như: chi phí cho vay, chi phí góp
vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán và các khoản trích lập, hoàn
nhập giảm giá đầu t
Tài khoản sử dụng: 635 – Chi phí hoạt động tài chính.
Bên Nợ:
Các khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ.
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911 dể xác định kết quả hoạt động kinh
doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
1.13.4 Kế toán chi phí bán hàng:
Khái niệm : Là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
hóa,cung cấp dịch vụ như chi phí chào hàng , giới thiệu sản phẩm, quảng cáo,hoa
hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm…
Tài khoản sử dụng: 641 – Chi phí bán hàng.
TK 2 có các TK cấp 2 sau đây:
TK 6411 : Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu , bao bì.
TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415 : Chi phí bảo hành sản phẩm.
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 : Chi phí khác bằng tiền.
Bên Nợ: tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có).
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh hoặc kết chuyển vào bên Nợ của tài khoản 1422 – Chi phí
chờ kết chuyển.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
1.13.5 Kế toán chí phí quản lý doanh nghiệp:
Khái niệm :Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành của toàn doanh nghiệp (chi phí trả
cho ban Giám đốc, tiền ăn ca, khấu hao,…) ở bộ phận quản lý.
Tài khoản sử dụng: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Nợ:Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Các khoản chi phí giảm trừ (nếu có).
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ hoặc chuyển vào tài khoản 1422 (chi phí chờ kết
chuyển).
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK 642 có các TK cấp 2 sau :
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp.
TK 6422 : chi phí vật liệu quản lý.
SVTT: Lê Thị Kim Loan
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 6424 : chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 : Thuế, phí, lệ phí.
TK 6426 : chi phí dự phòng.
TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6428 : chi phí khác bằng tiền.
1.13.6 Kế toán khoản thu nhập khác:
Là các khoản thu từ:
Nhượng bán và thanh lý tài sản cố định.
Tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Các khoản nợ khó đòi, xử lý xoá nợ.
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Quà, biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót, quên,…
Tài khoản sử dụng 711 – thu nhập khác
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp thực tiếp)
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 để
xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Bên có: tập hợp các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
1.13.7 Kế toán chi phí khác:
Là các khoản chi phí bao gồm:
Chi phí từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của TSCĐ
thanh lý, nhượng bán(nếu có)
Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế .
SVTT: Lê Thị Kim Loan
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Chi tiền phạt thuế, truy nộp thuế .
Các khoản chi phí khác kế toán bị nhầm ,hoặc bỏ sót ghi sổ kế toán
Các khoản chi phí còn lại.
Tài khoản sử dụng: 811 – Chi phí khác.
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911
Tài khoản này không có số dư cuối
1.14 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghịêp:
1.14.1 Khái niệm:
Tài khoản sử dụng: 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí
kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
Chi phí tài chính.
Chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ.
Bên có:
Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hóa ,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu
thuần kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
Doanh thu hoạt động tài chính.
Thu nhập khác.
Lỗ về các hoạt động trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.14.2 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
SVTT: Lê Thị Kim Loan
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
SVTT: Lê Thị Kim Loan
23
TK632 TK911 TK511,512
TK641
TK642
TK142(2)
TK635
TK515
TK711
TK421
TK811
TK421
(4) (1)
(5)
(6)
(7)
(8)
(2)
(9)
(3)
(10a)
(10b)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
Cách thức định khoản và ghi sổ:
(1) Kết chuyển doanh thu thuần.
(2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính.
(3) Kết chuyển thu nhập khác.
(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán.
(5) Kết chuyển chi phí bán hàng.
(6) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(7) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ trước tính cho kỳ
này.
(8) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính.
(9) Kết chuyển chi phí khác.
(10a) Kết chuyển lãi.
(10b) Kết chuyển lỗ.
1.14.3 Báo cáo tại công ty:
Công ty sử dụng mẫu báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 gồm:
Bảng cân đối kế toán.
Bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
SVTT: Lê Thị Kim Loan
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Phan Thị Cẩm Thi
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGUYỄN GIA HUY
1.15 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
1.15.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng của Công ty là tổng giá trị sản phẩm được bán khi được
khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.15.2 Chứng từ kế toán:
Hoá đơn thuế giá trị gia tăng
Hoá đơn bán hàng thông thường
Phiếu thu
1.15.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu bán hàng phát sinh
trong kỳ và các tài khỏan cấp II (5111,5112,5113…).
1.15.4 Sổ sách Kế toán doanh thu bán hàng :
Khi có phiếu xuất hàng (phiếu xuất kho), kế toán căn cứ vào hoá đơn để
ghi nhận doanh thu vào chứng từ kế toán, căn cứ vào hoá dơn bán hàng, tiến hành
hạch toán.
1.15.5 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Ngày 30/01/2010 xuất bán gạch cho Cty TNHH Đại Phú Hiệp - Mỹ Xuân- Tân
Thành –BRVT, số lượng 96.750 viên (9*9*19) với đơn giá 800 đồng , thuế suất
GTGT 10%.biết rằng giá vốn là 712 đồng.
Trình tự hoạch toán như sau:
Nợ TK 632: 68.853.000
Có TK 155: 68.853.000
Nợ TK 131: 85.140.000
Có TK 511: 77.400.000
SVTT: Lê Thị Kim Loan
25