Tải bản đầy đủ (.ppt) (31 trang)

Chẩn đoán sớm ung thư tiêu hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 31 trang )





Giá trị, ý nghĩa của xét nghiệm
Giá trị, ý nghĩa của xét nghiệm
chẩn đoán sớm
chẩn đoán sớm
một số bệnh ung th tiêu hoá
một số bệnh ung th tiêu hoá
PGS. Ts nguyễn văn hiếu
PGS. Ts nguyễn văn hiếu
Phó giám đốc bv k
Phó giám đốc bv k
tr ởng bm ung th - đhy hà nội
tr ởng bm ung th - đhy hà nội


đại c ơng
đại c ơng
Việt nam nằm trong vùng dịch tễ của UT dạ dày.
Đứng thứ hai sau UT vú (nữ), phổi (nam)

đại c ơng
đại c ơng
UT đại trực tràng đứng thứ 5 ở VN sau: UT dạ dày,
vú, phổi, vòm. Nam/nữ = 0,54. ít gặp d ới 30 tuổi

®¹i c ¬ng
®¹i c ¬ng


®¹i c ¬ng
®¹i c ¬ng

Bệnh UT có thể chữa khỏi 50% bệnh nhân mắc.
Phát hiện chẩn đoán sớm ung th
Tăng tỉ lệ chữa khỏi,
Tăng tỉ lệ chữa khỏi,
Tăng thời gian sống thêm không bệnh,
Tăng thời gian sống thêm không bệnh,
Tăng thời gian sống thêm toàn bộ.
Tăng thời gian sống thêm toàn bộ.
Tuy nhiên, để phát hiện sớm bệnh ung th , cần
có những kiến thức cơ bản về bệnh UT,
điều kiện cơ sở vật chất.

đại c ơng
đại c ơng
Các ph ơng pháp chẩn đoán
Các ph ơng pháp chẩn đoán
cận lâm sàng - xét nghiệm
cận lâm sàng - xét nghiệm
nhằm phát hiện sớm bệnh ung th :
nhằm phát hiện sớm bệnh ung th :
Các xét nghiệm sàng lọc:
Các xét nghiệm sàng lọc:
-
Nội soi
Nội soi
-
Xét nghiệm

Xét nghiệm
xác định bệnh ung th
xác định bệnh ung th

Nội soi
Nội soi
Vai trò quan trọng giúp chẩn đoán xác định UT tiêu hoá.
Giúp quan sát trực tiếp và đánh giá tổn th ơng, trên cơ sở đó
tiến hành sinh thiết mô bệnh học, giúp chẩn đoán xác định UT.

Néi soi
Néi soi
C¾t u/polyp: võa ®iÒu trÞ, võa chÈn ®o¸n x¸c ®Þnh

Néi soi
Néi soi
Sinh thiÕt polyp
chÈn ®o¸n MBH

Néi soi
Néi soi
Theo dâi
s¸t sau ®iÒu trÞ,
Theo dâi t¸I ph¸t

Nội soi
Nội soi
Tỉ lệ phát hiện UT dạ dày sớm trong cộng đồng tỉ lệ thuận
với số dân đ ợc NS dạ dày hàng năm tại Anh


Xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân
Xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân


(Fecal occult blood test - FOBT)
(Fecal occult blood test - FOBT)


- Đ ợc áp dụng đối với sàng lọc ung th đại trực tràng.
- Đ ợc áp dụng đối với sàng lọc ung th đại trực tràng.
- Xét nghiệm sàng lọc có giá trị phát hiện bệnh giai
- Xét nghiệm sàng lọc có giá trị phát hiện bệnh giai
đoạn
đoạn
sớm.
sớm.
- Th ờng đ ợc làm với quy mô lớn.
- Th ờng đ ợc làm với quy mô lớn.
- Mục đích phát hiện sự có mặt của huyết cầu tố trong
- Mục đích phát hiện sự có mặt của huyết cầu tố trong
phân bằng cách tìm thấy hoạt động Peroxidase.
phân bằng cách tìm thấy hoạt động Peroxidase.
- Khoảng 2% đối t ợng thuộc nguy cơ cao đ ợc làm
- Khoảng 2% đối t ợng thuộc nguy cơ cao đ ợc làm
test
test
FOBT d ơng tính. Chỉ khoảng 20-30% số ng ời
FOBT d ơng tính. Chỉ khoảng 20-30% số ng ời
phát hiện có u tuyến
phát hiện có u tuyến

lành (polyp) và ung th .
lành (polyp) và ung th .
- Đây là biện pháp sàng lọc rẻ tiền, dễ thực
- Đây là biện pháp sàng lọc rẻ tiền, dễ thực
hiện.
hiện.



Test fobt
Test fobt
KÝt thö TEST FOBT

Test fobt
Test fobt
% số BN 50-74 tuổi đ ợc áp dụng test FOBT
trong các năm 2000/2001; 2002/2003; 2004/2005 tại Bắc Mỹ
Muc tiêu năm 2020: 90% dân số tuổi này sẽ đ ợc áp dụng

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
(t
(t
umor maker)
umor maker)
1. Định nghĩa:
1. Định nghĩa:
Các chất chỉ điểm khối u của một cơ thể là
Các chất chỉ điểm khối u của một cơ thể là
những đại phân tử xuất hiện và thay đổi nồng

những đại phân tử xuất hiện và thay đổi nồng
độ trong cơ thể sống, có liên quan một cách
độ trong cơ thể sống, có liên quan một cách
chắc chắn tới sự phát sinh và phát triển của
chắc chắn tới sự phát sinh và phát triển của
các khối u ác tính của cơ thể đó.
các khối u ác tính của cơ thể đó.

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
(t
(t
umor maker)
umor maker)
Có hai loại chất chỉ điểm khối u:
Có hai loại chất chỉ điểm khối u:

Chỉ điểm tế bào:
Chỉ điểm tế bào:


là các kháng nguyên tập trung trên
là các kháng nguyên tập trung trên
bề mặt của màng tế bào (Lơ-xê-mi, các nội tiết tố và
bề mặt của màng tế bào (Lơ-xê-mi, các nội tiết tố và
cơ quan thụ cảm nội tiết trong ung th vú).
cơ quan thụ cảm nội tiết trong ung th vú).

Chỉ điểm dịch thể:
Chỉ điểm dịch thể:



có trong huyết thanh, n ớc tiểu
có trong huyết thanh, n ớc tiểu
hoặc các dịch khác của cơ thể, đ ợc tổng hợp và bài
hoặc các dịch khác của cơ thể, đ ợc tổng hợp và bài
tiết từ các mô của khối u, đ ợc giải phóng nhờ sự
tiết từ các mô của khối u, đ ợc giải phóng nhờ sự
phân huỷ tế bào u hoặc đ ợc tạo thành nh là sự phản
phân huỷ tế bào u hoặc đ ợc tạo thành nh là sự phản
ứng của cơ thể đối với khối u.
ứng của cơ thể đối với khối u.
Các chất chỉ điểm khối u thuộc ung th tiêu hoá nằm
Các chất chỉ điểm khối u thuộc ung th tiêu hoá nằm
trong loại chỉ điểm này.
trong loại chỉ điểm này.

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
(t
(t
umor maker)
umor maker)
Tiêu chuẩn của các chất chỉ điểm khối u:
Tiêu chuẩn của các chất chỉ điểm khối u:

Độ
Độ



đặc hiệu cao:
đặc hiệu cao:
không phát hiện thấy trong
không phát hiện thấy trong
các bệnh lành tính và ở ng ời khoẻ mạnh.
các bệnh lành tính và ở ng ời khoẻ mạnh.

Độ nhạy cao:
Độ nhạy cao:


có thể phát hiện rất sớm từ khi
có thể phát hiện rất sớm từ khi
chỉ có vài tế bào ung th xuất hiện
chỉ có vài tế bào ung th xuất hiện

Đặc tr ng cho từng cơ quan
Đặc tr ng cho từng cơ quan

T ơng quan với giai đoạn, kích th ớc khối u
T ơng quan với giai đoạn, kích th ớc khối u

T ơng quan với tiên l ợng bệnh
T ơng quan với tiên l ợng bệnh

Có giá trị dự đoán tin cậy.
Có giá trị dự đoán tin cậy.

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u

(t
(t
umor maker)
umor maker)

Mỗi loại chất chỉ điểm khối u có giá trị trên những
Mỗi loại chất chỉ điểm khối u có giá trị trên những
tiêu chuẩn khác nhau, khi phối hợp chúng có giá trị
tiêu chuẩn khác nhau, khi phối hợp chúng có giá trị
bổ xung lẫn nhau.
bổ xung lẫn nhau.

Nhiều chất chỉ điểm khối u có t ơng quan với giai
Nhiều chất chỉ điểm khối u có t ơng quan với giai
đoạn phát triển của u,
đoạn phát triển của u,
có nồng độ tăng cao ở những
có nồng độ tăng cao ở những
giai đoạn muộn
giai đoạn muộn
.
.

Giá trị tiên l ợng của một số chất chỉ điểm khối u rất
Giá trị tiên l ợng của một số chất chỉ điểm khối u rất
rõ và th ờng gắn với quá trình và kết quả điều trị.
rõ và th ờng gắn với quá trình và kết quả điều trị.

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u

(t
(t
umor maker)
umor maker)


ng dụng lâm sàng của chất chỉ điểm khối u:
ng dụng lâm sàng của chất chỉ điểm khối u:

Sàng lọc:
Sàng lọc:


hiệu quả ở bệnh có phản ứng-test đặc hiệu.
hiệu quả ở bệnh có phản ứng-test đặc hiệu.
Khó áp dụng cộng đồng do th ờng (+) ở giai đoạn
Khó áp dụng cộng đồng do th ờng (+) ở giai đoạn
không còn sớm. Một số test có độ nhạy, đặc hiệu thấp.
không còn sớm. Một số test có độ nhạy, đặc hiệu thấp.
Có thể tiến hành ở nhóm BN có nguy cơ cao:
Có thể tiến hành ở nhóm BN có nguy cơ cao:
xơ gan,
xơ gan,
viêm gan mạn: nguy cơ UT gan nguyên phát
viêm gan mạn: nguy cơ UT gan nguyên phát
(XN AFP:
(XN AFP:
Alpha - fetoprotein).
Alpha - fetoprotein).


Chẩn đoán ban đầu:
Chẩn đoán ban đầu:


í
í
t sử dụng vì độ đặc hiệu, độ nhạy
t sử dụng vì độ đặc hiệu, độ nhạy
thấp.
thấp.
Kết quả âm tính giả th ờng không có giá trị phủ
Kết quả âm tính giả th ờng không có giá trị phủ
định. Trong ung th tiêu hoá, chỉ có xét nghiệm AFP.
định. Trong ung th tiêu hoá, chỉ có xét nghiệm AFP.

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
(t
(t
umor maker)
umor maker)

Xác định cơ quan có khối u:
Xác định cơ quan có khối u:

Xác định giai đoạn bệnh:
Xác định giai đoạn bệnh:
Nồng độ của chất
Nồng độ của chất
chỉ điểm khối u có liên quan đến giai đoạn

chỉ điểm khối u có liên quan đến giai đoạn
của bệnh ung th tiêu hoá: CEA
của bệnh ung th tiêu hoá: CEA

Tiên l ợng:
Tiên l ợng:
Một số chất chỉ điểm khối u có giá
Một số chất chỉ điểm khối u có giá
trị tiên l ợng bệnh. Nồng độ cao tiên l ợng xấu.
trị tiên l ợng bệnh. Nồng độ cao tiên l ợng xấu.
Đo giá trị tr ớc và sau khi điều trị có thể biết đ
Đo giá trị tr ớc và sau khi điều trị có thể biết đ
ợc tiên l ợng bệnh: CEA trong UT tiêu hoá,
ợc tiên l ợng bệnh: CEA trong UT tiêu hoá,
AFP trong u tế bào mầm,
AFP trong u tế bào mầm,

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
(t
(t
umor maker)
umor maker)
Kiểm tra điều trị và theo dõi:
Kiểm tra điều trị và theo dõi:


Giá trị quan trọng nhất của chất chỉ điểm khối u.
Giá trị quan trọng nhất của chất chỉ điểm khối u.
Là cách kiểm tra hiệu quả nhất kết quả điều trị.

Là cách kiểm tra hiệu quả nhất kết quả điều trị.
Nồng độ chất chỉ điểm khối u:
Nồng độ chất chỉ điểm khối u:

Về bình th ờng: u đã đ ợc lấy hết hoặc thoái lui toàn bộ.
Về bình th ờng: u đã đ ợc lấy hết hoặc thoái lui toàn bộ.

Dai dẳng ở mức bệnh lý hoặc tăng lên sau thời gian ngắn
Dai dẳng ở mức bệnh lý hoặc tăng lên sau thời gian ngắn
giảm nồng độ: bệnh vẫn còn tồn tại hoặc có di căn
giảm nồng độ: bệnh vẫn còn tồn tại hoặc có di căn

Tăng lên trở lại sau khi đã ổn định về mức bình th ờng:
Tăng lên trở lại sau khi đã ổn định về mức bình th ờng:
chứng tỏ bệnh tái phát.
chứng tỏ bệnh tái phát.

xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
xét nghiệm chất chỉ điểm khối u
(t
(t
umor maker)
umor maker)
Chất chỉ
Chất chỉ
điểm
điểm
Sàng lọc
Sàng lọc
Chẩn

Chẩn
đoán
đoán
Kiểm tra và theo
Kiểm tra và theo
dõi sau điều trị
dõi sau điều trị
Tiên l ợng
Tiên l ợng
CEA
CEA
Đại trực tràng, dạ
Đại trực tràng, dạ
dày
dày
Đại trực
Đại trực
tràng, dạ
tràng, dạ
dày.
dày.


AFP
AFP
Nhóm nguy cơ
Nhóm nguy cơ
Gan
Gan
CA 19-9

CA 19-9
Tuỵ
Tuỵ
Tuỵ, đ ờng mật, đại
Tuỵ, đ ờng mật, đại
trực tràng, dạ dày
trực tràng, dạ dày
Tuỵ
Tuỵ
CA 27-29
CA 27-29
Đại tràng, dạ dày
Đại tràng, dạ dày
AFP: Alpha-Fetoprotein. CEA: Carcinoembryonic antigen.
CA 19-9: Cancer Antigen 19-9 CA27-29 : Cancer Antigen 27-29

Các xét nghiệm khác
Các xét nghiệm khác
-
Hỗ trợ chẩn đoán
Hỗ trợ chẩn đoán
-
Phát hiện cơ quan tổn th ơng nguyên phát
Phát hiện cơ quan tổn th ơng nguyên phát
-
Phát hiện tổn th ơng di căn, lan tràn của u
Phát hiện tổn th ơng di căn, lan tràn của u
nguyên phát
nguyên phát
-

Đánh giá toàn trạng bệnh nhân
Đánh giá toàn trạng bệnh nhân

×